1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới

74 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
Người hướng dẫn Ths. Lê Thị Nam Phương
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kế toán xây dựng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 902,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bất kì xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra của cải vật chất hay phát triển sản xuất kinh doanh thì vấn đề lao động luôn đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Một doanh nghiệp hay một

xã hội được coi là phát triển khi lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu quả cao Trong quá trình lao động người lao động đã hao tổn một lượng sức lao động nhất định, do đó muốn quá trình sản xuất diễn ra liên tục thì người lao động phải được tái sản xuất sức lao động Trên cơ sở tính toán mối quan hệ giữa sức lao động mà người lao động bỏ ra với lượng sản phẩm tạo ra cũng như doanh thu thu về từ lượng sản phẩm đó, doanh nghiệp trích ra một phần để trả cho người lao động đó chính là tiền công của người lao động (tiền lương)

Trong các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, yếu tố con người luôn được đặt ở vị trí hàng đầu Người lao động chỉ phát huy hết năng lực khi sức lao động của họ được bù đắp xứng đáng dưới dạng tiền lương Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn Đấy là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của xã hội đến từng người lao động

Có thể nói tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những vấn đề được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Vì vậy việc hạch toán, phân bổ chính xác tiền lương cùng các khoản trích theo lương vào giá thành sản phẩm sẽ là một phần giúp cho doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường nhờ giá thành hợp lý Qua đó cũng góp phân làm cho người lao động nhận thấy được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong quá trình phát triển sản xuất Từ đó thúc đẩy việc nâng cao chất lượng lao động của doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp xây dựng uy tín, công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông và cơ giới luôn chú trọng đến công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên Với những kiến thức được

học tại trường và sau thời gian thực tập tại công ty em xin chọn đề tài ”Hoàn

thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới”

Trang 2

Khóa luận gồm 3 chương chính

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương, kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương tại Công ty

CPXD công trình giao thông và cơ giới

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới

Trong quá trình thực tập nghiên cứu, sưu tầm tài liệu em được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths Lê Thị Nam Phương và sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên phòng kế toán – công ty CPXD công trình giao thông

và cơ giới đã tạo điều kiện để em có thể hoàn thành khóa luận này

Trang 3

Chương 1 Một số vấn đề lí luận cơ bản về tiền lương, kế toán tiền

lương và các khoản trích theo lương 1.Khái quát chung về tiền lương

1.1 Khái niệm về tiền lương

Tiền lương là biểu hiện của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp

1.2 Bản chất, vai trò của tiền lương

1.2.1 Bản chất của tiền lương:

Bản chất tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá của yếu tố sức lao động, tiền lương tuân theo quy tắc cung cầu giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động, là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động Đối với chủ doanh nghiệp, tiền lương là một yếu tố của chi phí đầu vào sản xuất Còn đối người cung ứng sức lao động tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của họ, nói cách khác tiền lương là động lực trong cuộc sống

1.2.2.Vai trò của tiền lương:

Là một trong những yếu tố sản xuất và là động lực thúc đẩy năng suất lao động, tiền lương không chỉ ảnh hưởng đến người lao động mà cũn ảnh hưởng đến tổ chức và cả xó hội

Đối với người lao động: Tiền lương là một phần cơ bản trong thu nhập của người lao động, giỳp họ và gia đỡnh trang trải cỏc khoản chi tiêu, sinh hoạt, dịch

vụ cần thiết Trong nhiều trường hợp, tiền lương kiếm được cũn ảnh hưởng đến địa vị của người lao động trong gia đỡnh cũng như giá trị tương đối của họ trong quan hệ với các đồng nghiệp Khụng phải ngẫu nhiờn mà tiền lương là tiêu trí đầu tiên khi người lao động quyết định làm việc cho một đơn vị nào đó

Đối với xó hội: Tiền lương không chỉ mang tính chất là chi phí mà đã trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn kích thích nâng cao những năng lực tiềm ẩn của người lao động trong quá trình sản sinh các giá trị gia tăng, tạo động lực cho sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao Khi tiền lương

Trang 4

hợp lý sẽ tạo khả năng thu hút các nguồn lao động, sắp xếp điều hoà sản xuất xã hội một cách có kế hoạch và hợp lý Ngược lại nếu tiền lương không hợp lý sẽ làm cho chất lượng lao động giảm sút hoặc gây ra sự dịch chuyển lao động chảy máu chất sám và nghiêm trọng hơn nữa sẽ dẫn đến những vấn đề xã hội phức tạp như đình công, bãi công…

1.3.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương

Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ khuyến khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đoòng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

Nhiệm vụ kế toán tiền lương gồm 4 nhiệm vụ cơ bản sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về người lao động, thời gian kết quả lao động, tính lương và các lhoản theo lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng sử dụng lao động

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các

bộ phận sản xuất - kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi

chép ban đầu về lao động, tiền lương theo đúng chế độ, đúng phương pháp

- Theo dõi tình hình thanh toán tièn lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động

- Lập báo cáo về lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương, định kì tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương, cung cấp các thông tin về lao động tiền lương cho bộ phận quản lý một cách kịp thời

Có thể nói chi phí về lao động hay tiền lương và cỏc khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề được các doanh nghiệp chú ý mà còn được người lao động đặc biệt quan tâm vì đây chính là quyền lợi của họ Do vậy việc tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ, kịp thời cho người lao động là rất cần thiết Nó kích thích người lao động tận tụy với công việc, nâng cao chất lượng lao động Mặt khác việc tính đúng và chính xác chi phí lao động còn góp phần tính đúng và đầy đủ chi phí và giá thành sản phẩm Muốn như vậy, công việc này phải được dựa trên cơ sở quản lý và theo dõi quá trình huy động và sử dụng lao động được coi là hộ lý mỗi khi loại lao động khác nhau cần có những biện pháp

Trang 5

quản lý và sử dụng khác nhau Vì vậy việc phân loại lao động là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp, tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà có trách nhiệm phân loại lao động khác nhau

Nói tóm lại tổ chức tốt công tác tiền lương và các khoản trích theo lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành được chính xác

Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, đảm bảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

1.4.Các hình thức trả lương áp dụng tại doanh nghiệp:

Hiện nay ở nước ta, việc tính trả lương cho người lao động trong các doanh nghiệp được tiến hành có nhiều hình thức nhưng chủ yếu theo hai hình thức sau: Hình thức tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm

1.4.1.Hình thức trả lương theo thời gian:

Hình thức này thường được áp dụng cho lao động công tác văn phòng như hành chính trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ, kế toán…Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương trả cho người lao động, tiền lương tính theo thời gian thể hiện theo tháng, ngày và giờ

Tiền lương tháng: Là trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

và được áp dụng để trả cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính sản xuất cách tính như sau:

Mức lương tháng

=

Mức lương

cơ bản (tối thiểu)

x Hệ số

lương +

Các khoản phụ cấp

Trang 6

Tiền lương ngày: Là tớnh theo ngày và ỏp dụng để trả lương cho lao động

trực tiếp hưởng lương thời gian và trả cho những ngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khỏc và làm căn cứ để tớnh trợ cấp BHXH

Mức lương ngày =

Mức lương thỏng

Số ngày làm việc trong thỏng

Tiền lương giờ: thường ỏp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp

trong thời gian làm việc khụng hưởng lương theo sản phẩm

Như vậy, lương theo thời gian dễ tớnh, dễ trả nhưng nú mang tớnh bỡnh quõn, khụng đỏnh giỏ đỳng kết quả lao động khụng đảm bảo nguyờn tắc làm theo năng lực hưởng theo lao động

Vớ dụ: Người lao động được hưởng lương thỏng là 3.900.000đ/ thỏng

Khi đú, tiền lương 1 ngày là: 3.900.000/26 =150.000đ/ngày

Tiền lương 1 giờ cụng là : 150.000/8 = 18.750đ/giờ

1.4.2.Hỡnh thức trả lương theo sản phẩm:

Hỡnh thức này thực hiện việc tớnh trả lương cho người lao động theo số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc cụng việc đó hoàn thành Hỡnh thức này tuỳ thuộc vào tỡnh hỡnh cụ thể ở từng doanh nghiệp mà vận dụng theo hỡnh thức cụ thể sau:

- Hình thức tiền l-ơng theo sản phẩm trực tiếp ( không hạn chế)

- Hình thức tiền l-ơng theo sản phẩm gián tiếp

Th-ờng áp dụng để trả cho các bộ phận sản xuất nh- lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo d-ỡng máy móc thiết bị….h-ởng l-ơng phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất

Trang 7

th¸ng bé phËn trùc tiÕp

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt

+ Thưởng trong sản xuất như chất lượng sản phẩm tốt, tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư

+ Phạt: Hỏng sản phẩm, lãng phí, không đảm bảo ngày công qui định…

+ Theo hình thức tiền lương, theo sản phẩm luỹ tiến: ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao Hình thức này có tác dụng kích thích người lao động duy trì cường độ lao động mức tối đa

Nhìn chung ở các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm được chi phí lương là một nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lương được lựa chọn sau khi nghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơ bản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thường ở một doanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với qui mô lớn nhỏ khác nhau Vì vậy các hình thức trả lương được các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt, phù hợp trong mỗi trường hợp, hoàn cảnh cụ thể để có tính kinh tế cao nhất

1.5.Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương:

1.5.1.Quü tiÒn l-¬ng vµ thµnh phÇn tiÒn l-¬ng:

Quỹ tiền lương:

Là toàn bộ các khoản tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng

Thành phần quỹ tiền lương:

Thành phần quỹ tiền lương bao gồm các khoản chủ yếu trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lương trả cho người lao động thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thưởng, các loại phụ cấp

thường xuyên

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia phân ra 2 loại cơ bản sau:

+Tiền lương chính: Là các khoản tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian họ hoàn thành công việc chính được giao, đó là tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên, và tiền thưởng khi vượt kế hoạch

Trang 8

+Tiền lương phụ: Là tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động trong thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian làm việc khác như: Đi họp, nghỉ phép, thời gian quân sự, làm nghĩa vụ xã hội

1.5.2.Quỹ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ):

a) Quỹ BHXH:

Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có thời

gian đóng góp quỹ trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức

Nguồn hình thành quỹ : Quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo

tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế trong kỳ hạch toán

- Người sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lương và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

- 5% trên tổng quỹ lương do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ vào thu nhập của họ)

Nhưng khoản trợ cấp thực tế cho người lao động tại doanh nghiệp trong các trường hợp bị ốm đau thai sản được tính toán dựa trên cơ sở mức lương ngày của họ thời gian nghỉ và tỷ lệ trợ cấp BHXH, khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH kế toán phải căn cứ vào giấy cho nghỉ của bệnh viện và phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH để làm

cơ sở thanh toán với quỹ BHXH

Quỹ BHXH được quản lý tập trung ở tài khoản của người lao động Các doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kỳ vào quỹ tập trung do quỹ BHXH quản lý

Mục đích sử dụng quỹ: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có

tham gia đóng góp quỹ

Hay theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) BHXH được hiểu

là sự bảo vệ của xã hội với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế xã hội do bị mất hoặc giảm thu nhập, gây ra ốm đau mất khả năng lao động

Trang 9

BHXH là một hệ thống 3 tầng :

Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi người, mọi cá nhân trong xã hội Người nghèo tuy đóng góp của họ trong xã hội là thấp nhưng khi yêu cầu nhà nước trợ cấp

Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định Tầng 3 : Là sự tự nguyện cho những người muốn đóng góp BHXH

Về đối tượng : Trước đây BHXH chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp

nhà nước Hiện nay theo nghị định BHXH chỉ áp dụng đối với tất cả các lao động thuộc mọi thành phần kinh tế (tầng 2) Đối với tất các thành viên trong xã hội (tầng 1) và cho mọi người có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia mua BHXH cũng có quy định nghĩa vụ đóng góp cho những người được hưởng chế

độ ưu đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội đóng góp hình thành quỹ BHXH

b) Quỹ BHYT

Khái niệm: Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người

có tham gia đóng quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh

Nguồn hình thành quỹ:

Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT như sau:

3% trên tổng số thu nhập tạm thời của người lao động, trong đó:

+ 1% do người lao động trực tiếp nộp( trừ vào thu nhập của họ)

+ 2% do doanh nghiệp chịu ( tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh)

Mục tiêu sử dụng quỹ: Quỹ BHYT do các cơ quan BHYT thống nhất

quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, những người có tham gia nộp BHYT khi ốm đau bệnh tật đi khám chữa bệnh họ sẽ được thanh toán thông qua chế độ BHYT mà họ đã nộp

c) Kinh phí công đoàn:

Khái niệm: Là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp

Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ được trích theo tỷ lệ:

- 2% trên tổng số tiền lương phải trả cho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh)

Trang 10

Mục đích sử dụng quỹ:

50% KPCĐ thu được nộp lên công đoàn cấp trên, còn 50% để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị

d) Bảo hiểm thất nghiệp

Khái niệm: Là một phần của BHXH, là khoản hỗ trợ tạm thời dành cho

những người lao động bị mất việc làm mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định

Đối tượng: Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị

mất việc không do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2 Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3 Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này

Nguồn hình thành quỹ: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức

đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau: Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Mục đích sử dụng quỹ: Dùng để trợ cấp thất nghiệp đồng thời hỗ trợ học

nghề, hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động bị thất nghiệp

2.Nội dung tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động

Mục đích của hạch toán lao động và thời gian lao động trong doanh nghiệp, ngoài việc giúp cho công tác quản lý lao động còn là đảm bảo tính lương

Trang 11

chính xác cho từng người lao động Nội dung của hạch toán lao động bao gồm: Hạch toán số lượng lao động, thời gian lao động và chất lượng lao động

2.1.1.Hạch toán số lượng lao động

Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng “ Sổ sách theo dõi lao động của doanh nghiệp” thường do phòng lao động theo dõi Sổ này hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấp bậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

2.1.2.Hạch toán thời gian lao động

Thực chất là việc sử dụng thời gian lao động đối với từng công nhân viên

ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng ở đây là bảng chấm công

để ghi chép thời gian lao động và có thể sử dụng tổng hợp phục vụ trực tiếp kịp thời cho việc quản lý tình hình huy động sử dụng thời gian để công nhân viên tham gia lao động

Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ, xưởng sản xuất, do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban ghi hàng ngày Cuối ngày bảng chấm công được sử dụng làm cơ sở tính lương đối với bộ phận lao động hưởng lương theo thời gian

2.1.3.Hạch toán kết quả lao động:

Mục đích của hạch toán này là theo dõi ghi chép kết quả lao động của công nhân viên biểu hiện bằng số lượng (khối lượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành) của từng người hay từng tổ, nhóm lao động Để hạch toán kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp

Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuất Công việc tiến hành là ghi chép chính xác kịp thời số lượng hoặc chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng cá nhân, tập thể làm căn cứ tính lương

và trả lương chính xác

Tùy thuộc vào loại hình và đặc diểm sản xuất của từng doanh nghiệp, người ta sử dụng các chứng từ ban đầu khác nhau để hạch toán kết quả lao động

Trang 12

Các chứng từ ban đầu được sử dụng phổ biến để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành, hợp đồng giao khoán…

Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành: Là chứng từ xác nhận số

sản phẩm (công việc) hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động

Phiếu này do người giao việc lập và phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng sản phẩm và người duyệt Phiếu được chuyển cho kế toán tiền lương để tính lương áp dụng trong hình thức trả lương theo sản phẩm

Hợp đồng giao khoán công việc là chứng từ giao khoán ban đầu đối với

trường hợp giao khoán công việc Đó là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận giao khoán với khối lượng công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm

và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó Chứng từ này là cơ sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán Trường hợp khi nghiệm thu phát hiện sản phẩm hỏng thì cán bộ kiểm tra chất lượng cùng với người phụ trách bộ phận lập phiếu báo hỏng để làm căn cứ lập biên bản xử lý Số lượng, chất lượng, công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu được ghi vào chứng từ hạch toán kết quả lao độngmà doanh nghiệp đã sử dụng, và sau khi đã ký duyệt nó được chuyển về phòng kế toán tiền lương làm căn cứ tính lương và trả lương cho công nhân thực hiện

2.1.4.Hạch toán thanh toán tiền công với người lao động:

- Xác định trình tự tính toán tổng mức tuyệt đối với người lao động trong kỳ hạn được trả, được thanh toán Để thực hiện được nội dung này cần phải có điều kiện sau:

+ Phải thu thập đầy đủ các chứng từ có liên quan về số lượng và chất lượng lao động

+ Phải dựa vào các văn bản quy định chế độ trả lương, thưởng, phụ cấp của nhà nước

+ Phải xây dựng hình thức trả công thích hợp cho từng loại lao động trước khi đi vào công việc tính toán tiền công

+ Phải lựa chọn cách chia tiền công hợp lý cho từng người lao động, cho các loại công việc được thực hiện bằng một nhóm người lao động khác nhau về ngành nghề, cấp bậc, hiệu suất công tác

Trang 13

- Xây dựng chứng từ thanh toán tiền công và các khoản có liên quan khác nhau tới người lao động với tư cách là chứng từ tính lương và thanh toán Chứng từ này được hoàn thành sau khi thưc hiện được sự trả công cho từng người lao động

và trở thành chứng từ gốc để ghi sổ tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

- Lựa chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ tiền lương và BHXH cho từng đối tượng chịu chi phí sản xuất (dựa vào bảng tính lương gíán tiếp) và tiêu chuẩn trung gian phân bổ cho đối tượng chịu chi phí tiền lương cuối cùng, lập chứng từ ghi sổ cho số liệu đã phân bổ làm căn cứ ghi sổ tổng hợp của kế toán theo đúng nguyên tắc

- Xây dựng quan hệ ghi sổ tài khoản theo nội dung thanh toán và tính toán phân

bổ tiền lương phù hợp với yêu cầu thông tin về đối tượng kế toán nêu trên

Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kì trong tháng:

Trong đó:

Mức trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân

sản xuất theo kế hoạch

Tiền lương thực tế công nhân sản xuất trong tháng

Tỷ lế trích trước(%)

Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của công nhân SX

Tổng số tiền lương chính kế hoạch năm của công nhân SX

=

Trang 14

2.2.Phương pháp hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.2.1.Kế toán tổng hợp kế toán tiền lương

Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thanh toán tiền công và các khoản khác với người lao động, tình hình trích lập, sử dụng quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ… kế toán sử dụng tài khoản 334 và 338

* Tài khoản 334: Phải trả người lao động

- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

Kết cấu:

- Bên Nợ: Phát sinh giảm

+ Phản ánh việc thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên

+ Phản ánh các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên

- Bên Có: Phát sinh tăng

+ Phản ánh tổng số tiền lương và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ

- Dư Có: Phản ánh phần tiền lương và các khoản thu nhập mà doanh nghiệp

còn nợ công nhân viên lúc đầu kỳ hay cuối kỳ

Tài khoản 334 được chi tiết ra thành 2 tài khoản: 3341: Thanh toán lương và

3348 : Các khoản khác

- Tài khoản 3341: Thanh toán lương dùng để phản anh các khoản thu nhập có tính chất lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

- Tài khoản 3348: các khoản khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập không

có tính chất lương, như trợ cấp từ quỹ BHXH, tiền thưởng trích từ quỹ khen thưởng… mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động

Trang 15

Phương pháp và trình tự hạch toán:

Hàng tháng tính ra tổng số tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương phải trả cho công nhân viên (bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp khu vực, chức vụ Tiền ăn giữa ca, tiền thưởng trong sản xuất,…) và phân bổ cho các đối tượng sử dụng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng) : Phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất chế tạo

ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiên các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271) : Phải trả nhân viên phân xưởng

Nợ TK 641 (6411) : Phải trả nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm

Nợ TK 642 (6421) : Phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

Có TK 334 : Tổng tiền lương phải trả

Số tiền thưởng phải trả cho công nhân viên

Nợ TK431(4311) : Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng

Nợ TK 334 Tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333(3338) : Thuế thu nhập phải nộp

Có TK 141 : Số tạm ứng trừ vào lương

Có Tk 138 : Các khoản bồi thường vật chất, thiêt hại,…

Thanh toán thù lao( tiền công, tiền lương, …)NHXH, tiền thưởng cho CNV

Nếu thanh toán bằng tiền

Nợ TK 334

Có TK111

Có TK112

Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa

BT1: Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa

Trang 16

lương, tiền thưởng, BHXH,

và các khoản phải trả CNV

TK 6271

Tk 641, 642

NV bán hàng và QLDN

Phần đống góp cho quỹ BHXH, BHYT

Thanh toán lương, thưởng,

BHXH và các khoản khác

cho CNV

Sơ đồ 01: Sơ đồ hạch toán các khoản thanh toán với

Trang 17

2.2.2.Hạch toán các khoản trích theo lương

Tài khoản 338: phải trả phải nộp khác:

- Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Tài khoản 3384 : BHYT

Tổng hợp, phân bổ tiền lương trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phận sản xuất, loại sản phẩm) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định trên cơ sở tổng hợp tiền lương phải trả và hoặc tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH (mẫu số 01/BPB)

Nội dung: Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả (gồm lương chính, lương phụ và các khoản khác) BHXH, BHYT, KPCĐ, phải trích nộp hàng tháng cho các đối tượng sử dụng lao động (khi có tài khoản 334, 3382,3383,3384…)

Phương pháp và trình tự hạch toán

Trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi :

Trang 18

Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng

- Phản ánh tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, cho cấp trên :

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)

Có TK 335:Số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả

Trang 19

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thời vụ, khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thì ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tượng)

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ

Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo qỷ lệ quy định tính vào chi phí KD(19%)

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CNV(6%)

Số BHXH, BHYT, KPCĐ trích vượt được cấp bù

Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH

BHYT, KPCĐ

Trang 20

Công việc tính lương, tính thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động được thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp Để hạch toán tiền lương tiền thưởng, trợ cấp BHXH… kế toán trong các doanh nghiệp phải sử dụng đầy đủ các chứng từ theo quy định số 1141-QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của BTC:

Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)

Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL) Phiếu bảo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)

Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

Biên bản điều tra tai nạn (Mẫu số 09-LĐTL)

Thời gian để tính lương, thưởng và các khoản khác phải trả cho người lao động được tính theo tháng Căn cứ vào thời gian lao động, kết quả lao động và các chứng từ khác có liên quan (như giấy nghỉ ốm, biên bản ngừng việc, ) Tất cả chứng từ phải được kiểm tra, xác nhận trước khi tính lương, thưởng

2.4 Các hình thức số kế toán tổng hợp về tiền lương và các khoản trích theo lương

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cũng như yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà việc áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào cho phù hợp là một công việc rất quan trọng Mỗi hình thức ghi sổ kế toán sẽ có cách tổ chức và

hệ thống sổ kế toán riêng

Các hình thức sổ kế toán theo quy định:

Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung

Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký sổ cái

Hình thức ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chứng từ

2.4.1.Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung:

Trang 21

Ưu điểm: Thuận lợi cho việc đối chiếu kiểm tra chi tiết theo chứng từ gốc, tiện cho việc kết chuyển trên máy vi tính và phân công công tác

Nhược điểm: Ghi một số nghiệp vụ trùng lặp vì vậy khi cuối tháng phải loại bỏ một số nghiệp vụ để ghi vào sổ cái

Điều kiện áp dụng: Thuận tiện cho việc sử dụng máy tính, đối chiếu kiểm tra chi tiết theo từng chứng từ gốc Tuy nhiên hình thức này một số nghiệp vụ bị ghi chép trùng lặp do đó cuối tháng sau khi loại bỏ số liệu trùng lặp mới được ghi vào sổ cái

Quy trình: Hàng tháng, căn cứ vào các chứng từ như bảng thanh toán lương, thưởng, BHXH và các chứng từ thanh toán khác, trước hết ghi các nghiệp

vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật

ký chung để vào sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, sổ cái TK 334,338

2.4.2 Hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ

Ưu điểm: Có ưu điểm mạnh trong điều kiện kế toán thủ công

Nhược điểm: Không thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế toán, không phù hợp với đơn vị có quy mô nhỏ, ít nhân viên kế toán, không đều đặn

Điều kiện áp dụng: Không phù hợp với doanh nghiệp có ít nghiệp vụ phát sinh, kế toán trên máy, trình độ kế toán không đồng đều, hình thức ghi sổ này giảm bớt đáng kể công việc ghi chép hàng ngày, dễ chuyên môn hóa cán bộ kế toán, thuận tiện cho việc lập báo cáo tài chính cung cấp số liệu kịp thời cho quản

Qui trình: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra như bảng thanh toán tiền lương, thưởng, BHXH và các chứng từ thanh toán khác kế toán ghi trực tiếp vào nhật ký chứng từ số 1,7,10 hoặc các bảng kê số 4,5,6, sổ chi tiết Tk 334,338

Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT

Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các NKCT với sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vào sổ cái TK 334,338

2.4.3.Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

Trang 22

Ưu điểm: Thích hợp với mọi loại hình đơn vị, ghi chép đơn giản, dễ ghi,

dễ kiểm tra, dễ đối chiếu, thuận tiện cho việc phân công công tác

Nhược điểm: Việc ghi chép thường bị trùng lặp, việc tổng hợp số liệu để lập báo cáo thường bị chậm

Điều kiện áp dụng: Công việc kế toán được phân đều trong tháng, dễ phân công, chia nhỏ, phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp nhưng ghi chép trùng lặp, dễ nhầm lẫn số liệu

Quy trình: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán lương, thưởng, BHXH và các chứng từ thanh toán khác hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái TK 334, TK 338 Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ sẽ được dùng để ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết Tk334, 338

Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính tổng số tiền phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái TK 334,

338 Căn cứ vào sổ cái lập Bảng cân đối phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính

2.4.4.Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký sổ cái

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, áp dụng thích hợp với đơn vị kế toán nhỏ, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng ít người làm kế toán

Nhược điểm: Không áp dụng được đối với những doanh nghiệp vừa và lớn, có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng nhiều tài khoản, người làm công tác kế toán ít, sổ chi tiết tách rời sổ tổng hợp làm ảnh hưởng đến tốc độ lập báo cáo tài chính

Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nội dung đơn giản, sử dụng ít TK, số lượng kế toán viên ít, những đơn

vị có quy mô nhỏ như hợp tác xã, đơn vị tư nhân, quản lý công trình

Quy trình: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc như bảng thanh toán lương, thưởng, BHXH các chứng từ thanh toán khác Kế toán ghi vào nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết TK334, 338

Trang 23

Cuối tháng, phải khóa sổ và tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ nhật ký sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338 ( bảng này đƣợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 334, 338)

Trang 24

Chương 2

Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong

công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới

1 Giới thiệu khái quát về công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới:

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới:

Năm thành lập

Công ty cổ phần xây dựng công trình giao thông và cơ giới thành lập ngày 16/12/2002 theo giấy chứng nhận Đăng kí kinh doanh số 0203000337 do sở kế hoạch và đầu tư Hải phòng cấp

Giới thiệu về công ty

Tên giao dịch bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ CƠ GIỚI

Tên giao dịch bằng tiếng Anh: CONSTRUCTION AND MECHANINC JOINSTOCK COMPANY

Trụ sở chính: A10 Đồng Tâm – Lạch Tray – Ngô Quyền – Hải Phòng

Điện thoại: 031.3851847 Fax:031.3641361

Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Ngày 16/12/2002: Công ty CP XDCT giao thông và cơ giới được bà Đào Thị Ánh, bà Vũ Thị Hà và ông Đào Mạnh Phong sáng lập và bắt đầu đưa vào hoạt động với vốn ban đầu 5 tỷ đồng

Ngày 23/3/2004: Công ty CP XDCT giao thông và cơ giới thay đổi ĐKKD lần 1 với mục đích tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng

Trang 25

Ngày 10/1/2007: Công ty CP XDCT giao thông và cơ giới thay đổi ĐKKD lần 2 với mục đích thay đổi người đại diện trước pháp luật và tăng vốn điều lệ lên 20 Tỷ đồng

Ngày 19/1/2008: Công ty CP XDCT giao thông và cơ giới thay đổi ĐKKD lần 3 với mục đích tăng vốn điều lệ lên 30 tỷ đồng, đồng thời bổ sung thêm lĩnh vực kinh doanh

Ngày 9/6/2009: Công ty CP XDCT giao thông và cơ giới thay đổi ĐKKD lần 4 để mở rộng hoạt động kinh doanh

1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty :

Dịch vụ ủy thác và dịch vụ xuất nhập khẩu

Xây dựng đường dây tải điện và trạm biến áp trên 35KV

Kinh doanh CS hạ tầng, bến bãi, cầu cảng và khu công nghiệp

Khai thác sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

Vận tải, dịch vụ vận tải hàng hóa thủy bộ, gia công cơ khí

1.2.2.Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng:

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, thuỷ lợi, cầu cảng, cơ sở hạ tầng; Tư vấn xây xựng và đầu tư; Kinh doanh bất động sản, thiết bị máy móc thi công cơ giới; Dịch vụ uỷ thác và dịch

vụ xuất nhập khẩu; Xây dựng đường dây tải điện, trạm biến áp đến 35KW; Kinh doanh cơ sở hạ tầng, bến bãi, cầu cảng và khu công nghiệp; Khai thác sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; Vận tải, dịch vụ vận tải hàng hoá thuỷ, bộ; Gia công cơ khí; Chế biến gỗ

Nhiệm vụ:

- Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng nên nhiệm

vụ hàng đầu là đảm bảo được chất lượng công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng

Trang 26

- Là doanh nghiệp cổ phần, công ty có nhiệm vụ đảm bảo lợi nhuận, lợi ích cho cổ đông trên cơ sở đảm bảo thời hạn và chất lượng công trình

- Tận dụng tối đa nguồn vốn cổ đông, quản lý kinh doanh tốt, không ngừng đổi mới trang thiết bị và làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước

- Thực hiện tốt chính sách lao động tiền lương, áp dụng tốt hình thức trả lương thích hợp để khuyến khích tinh thần lao động, tận dụng chất xám nội bộ, thu hút nhân lực chất lượng cao…

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty :

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cuả công ty

BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÒNG DỰ

ÁN

PHÒNG KT-HC

PHÒNG VẬT TƯ

PHÒNG TCKT, BAN ATLĐ

CƠ GIỚI

VÀ XỬ

LÝ NỀN MÓNG

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

SỐ 1

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

SỐ 2

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

SỐ 3

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

SỐ 5

XÍ NGHIỆP XÂY DỰNG

SỐ 4

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 27

Qua sơ đồ trờn ta thấy chức năng của cỏc bộ phận như sau :

Cụng ty quản lý theo mụ hỡnh 2 cấp là : Cấp cụng ty và xớ nghiệp

Cấp cụng ty bao gồm: Hội đồng quản trị, ban giỏm đốc điều hành, cỏc phũng ban chức năng

Hội đồng quản trị (HĐQY) là cơ quan quản lý cao nhất của cụng ty, thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, kiểm soỏt mọi hoạt động của cụng ty, chịu trỏch nhiệm về sự phát triển của Công ty theo ph-ơng h-ớng mà Đại hội cổ đông thông qua HĐQT có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông

Ban Tổng Giám Đốc: Là bộ máy quản lý cấp cao của Công ty, trong đó: Tổng Giám Đốc (TGĐ): Điều hành chung mọi hoạt động của Công ty; chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh tr-ớc HĐQT và Đại hội

cổ đông; xây dựng ph-ơng án, chiến l-ợc hoạt động và triển khai thực hiện các chiến l-ợc đó sau khi đã đ-ợc HĐQT phê chuẩn

Phó Tổng giám đốc 1 (PTGĐ1): Phụ trách quản lý dự án “Nhà xưởng tiêu chuẩn”, điều hành hoạt động của xí nghiệp cơ giới và xử lý nền móng

Phó Tổng giám đốc 2 (PTGĐ2): Phụ trách lĩnh vực Tài chính – Kế toán, quản lý vật t- nguyên vật liệu

Phó Tổng giám đốc 3 (PTGĐ3): Phụ trách lĩnh vực nhân sự và đối ngoại; chịu trách nhiệm về an toàn, sức khoẻ của các công nhân viên trong công ty; theo dõi quá trình đào tạo công nhân viên; đại diện lãnh đạo về an toàn lao

động và phòng cháy chữa cháy

Phó Tổng giám đốc 4 (PTGĐ4): Phụ trách điều hành và quản lý Xí nghiệp xây dựng số 1 và số 2

Phó Tổng giám đốc 5 (PTGĐ5): Phụ trách điều hành và quản lý hoạt

động của các xí nghiệp xây dựng số 3, 4 và 5

Cỏc phũng ban chức năng

Phũng dự ỏn : chịu trỏch nhiệm soạn thảo, thẩm định dự ỏn Phũng Kế toỏn – hành chớnh : phụ trỏch cụng tỏc kế toỏn, nhõn sự của cụng ty

Phũng vật tƣ :Quản lý vật tƣ

Trang 28

Phũng Tài chớnh kế toỏn và ban An toàn lao động: Đảm bảo an toàn lao động cho cụng nhõn trực tiếp thi cụng tại cụng trỡnh

Cấp xớ nghiệp bao gồm: Ban kiểm soỏt và cỏc nhõn viờn

Ban Quản Lý dự án nhà x-ởng tiêu chuẩn (QLDA): Hoạt động độc lập trong việc thi công và quản lý các công trình nhà x-ởng tiêu chuẩn đảm bảo chất l-ợng Điều hành và báo cáo thu chi độc lập khi hệ thống nhà x-ởng đi vào hoạt động

Xí nghiệp cơ giới và xử lý nền móng: Phụ trách quản lý và điều hành các máy móc cơ giới, thực hiện các công việc xử lý nền móng cho tất cả các công trình Công ty đảm nhiệm

Xí nghiệp xây dựng số 1: Phụ trách thi công các công trình Y tế công cộng

Xí nghiệp xây dựng số 2: Phụ trách thi công các công trình tr-ờng học, giáo dục

Xí nghiệp xây dựng số 3: Phụ trách thi công các công trình giao thông

Xí nghiệp xây dựng 4&5: Phụ trách thi công các công trình xử lý n-ớc thải và rác

1.3.Tổ chức bộ mỏy kế toỏn :

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại cụng ty

Thủ quỹ

KT tổng hợp

Kế toỏn Tiền lương

KT vật tư

Trưởng phũng KT Xớ nghiệp Trưởng

phũng KT

Trang 29

Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ hạch toán quá trình nhập xuất vật tư thông qua việc theo dõi thẻ kho, thẻ chi tiết, bảng kê nhập xuất vật tư, bảng phân

bổ Theo dõi việc cung cấp hàng hoá của khách hàng Theo dõi chi tiết tài khoản

331 đối với từng khách hàng

Kế toán thanh toán, kế toán ngân hàng: Viết phiếu thu chi, lập bảng

kê thu chi cuối tháng đối chiếu với thủ quỹ, hàng tháng lập nhật ký thu chi tiền

Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ hạch toán, dự toán lương phải trả cho cán bộ công nhân viên, công nhân trực tiếp xây dựng

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt theo quyết định của người có thẩm quyền của công ty

1.3.2 Tổ chức công tác kế toán

Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm Đơn vị sử dụng đơn vị tiền tệ trong công tác kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ)

Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng Bộ tài chính, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Áp dụng theo phương pháp khấu trừ

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Phần mềm kế toán

được thiết kế theo nguyên tắc kế toán “ Nhật Ký Chung”

1.3.3.Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty và sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ

Với mô hình tổ chức kế toán tập trung này công ty chỉ lập một phòng kế toán đảm nhận toàn bộ công tác kế toán của công ty

Trang 30

Quy trình sơ đồ luân chuyển diễn ra như sau:

Hàng ngày khi phát sinh bất cứ một nghiệp vụ kinh tế nào thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ gốc và nhập số liệu vào phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số liệu sang các sổ sách còn lại Cuối tháng kế toán sẽ in sổ sách, báo cáo tài chính từ phần mềm kế toán

Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán

Máy Vi Tính -Báo cáo tài chính

-Báo cáo kế toán quản trị

Trang 31

2.Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới:

2.1.Tình hình công tác quản lý lao động tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.1.1.Quy mô, cơ cấu, phân loại lao động:

b) Cơ cấu lao động theo trình độ:

Căn cứ vào số liệu trên, dễ nhận thấy số CB - CNV có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học ngày càng tăng lên Ngược lại, số CB-CNV có trình độ đơn giản phổ thông ngày càng giảm Như vậy, cơ cấu nhân sự đã có

sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng Công ty đã, đang đưa yếu tố con người lên hàng đầu trong các vấn đề ưu tiên giải quyết

Trang 32

c)Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy sự gia tăng số lượng nhân sự tập trung chủ yếu ở độ tuổi từ 21 đến dưới 40 Công ty đang ngày càng trẻ hoá đội ngũ CB-CNV, những nhân viên năng động, có kiến thức vững chắc, đóng góp tốt nhất cho hoạt động chung của Công ty Phòng Hành chính tổng hợp kết hợp với Hội đồng tuyển dụng tìm kiếm, tuyển dụng, phát hiện những nhân viên trẻ,

có năng lực, trình độ và đào tạo họ để trở thành những lãnh đạo trong tương

lai

2.1.2.Tình hình công tác quản lý lao động:

Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chỉ đạo, giao nhiệm vụ đến từng xí nghiệp trực tiếp xây dựng Sau đó các tổ trưởng của xí nghiệp sẽ trực tiếp quản lý, giám sát lao động Tổ trưởng giao nhiệm vụ cho từng công nhân

và hàng ngày tổ trưởng sẽ chấm công, theo dõi số lượng lao động, theo dõi chất lượng làm việc của từng công nhân viên

Việc phân loại lao động giúp cho đơn vị sử dụng lao động được hợp

lý, đúng mục đích, đúng ngành nghề Tính toán lương đúng với công sức lao động, tạo điều kiên cho lao động nâng cao tay nghề, say sưa làm việc, nâng chất lượng ngày công lao động

2.1.3 Các hình thức trả lương cho người lao động:

Cùng với công tác phân công lao động thì việc trả lương cho người lao động là một công việc rất quan trọng trong viêc tăng năng suất lao động, đảm bảo chất lượng công trình và là điều kiện tiên quyết duy trì sự phát triển của công ty

Tuæi

18 - 20 21 - 30 31 - 40 41 - 50 >50 Tæng

céng S.lg T.lÖ S.lg T.lÖ S.lg T.lÖ S.lg T.lÖ S.lg T.lÖ

2007 5 2,2% 192 84,2% 16 7% 12 5,26% 3 1,3% 228

2008 5 1,2% 356 82,8% 31 7,2% 29 6,7% 9 2,1% 430

2009 6 1,2% 443 86,5% 35 6,8% 29 5,7 8 1,6% 512

Trang 33

Từ ngày thành lập, Công ty áp dụng hệ thống thang bảng lương trong doanh nghiệp theo hướng gắn chặt hiệu quả lao động với tiền lương nhằm phát huy năng lực sáng tạo và trách nhiệm của người lao động với công việc được phân công theo hình thức trả lương sau:

Lương khoán: Bảo vệ, nhân viên thử việc, văn phòng công ty, nhân viên nghiệp vụ các bộ phận khác

Lương làm việc = Mức lương khoán x ngày công thực tế/26 ngày công

Lương công nhân = ngày công thực tế x lương theo cấp bậc/26 ngày công

Lương công nhân làm việc theo mùa:

Lương công nhân = ngày công thực tế x mức lương thoả thuận *Một

số phụ cấp được áp dụng tại công ty

Phụ cấp tiền ăn trưa: 390.000đ/người/tháng

Phụ cấp tiền xăng xe đi công tác:150.000 – 200.000đ/người Phụ cấp tiền điện thoại:100.000 – 200.000đ/người/ tháng

2.1.3 Quỹ tiền lương của công ty:

Quỹ tiền lương của công ty được dùng để chi trả tiền lương hàng tháng, thanh toán lương hàng quý và quyết toán lương toàn công ty

Quỹ tiền lương của công ty bao gồm: Quỹ tiền lương bộ phận gián tiếp và tiền lương bộ phận trực tiếp

Cuối mỗi quý sau khi xác định được quỹ tiền lương hiệu quả quý của người lao động sẽ thực hiện thanh toán như sau:

Trích 2% quỹ tiền lương hiệu quả quý để làm quĩ khen thưởng nhằm động viên khen thưởng kịp thời các cá nhân, đơn vị có thành tích tốt

100% quỹ lương hiệu quả quý còn lại dùng để thanh toán cho người lao động

2.2 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương:

2.2.1 Sổ sách chứng từ và tài khoản sử dụng:

2.2.1.1 Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công Bảng thanh toán tiền lương

Trang 34

Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội Bảng thanh toán tiền thưởng Biên bản ngừng việc, làm thêm giờ Biên bản xác nhận công việc hoàn thành Biên bản điều tra tai nạn

Công ty theo dõi và ghi chép thời gian lao động của từng cán bộ công nhân viên ở từng đơn vị phòng ban của Công ty thông qua bảng chấm công

và bảng tổng hợp thời gian lao động Bảng chấm công phản ánh đầy đủ thời gian lao động của công nhân viên

Căn cứ vào bảng chấm công của các phòng ban, xí nghiệp kế toán dựa vào những kí hiệu chấm công trong bảng của từng người để tính ra số lượng ngày công và ghi vào bảng thanh toán lương

Cùng với bảng chấm công kết hợp với các chứng từ khác như: Bảng thanh toán trợ cấp BHXH, các phiếu chi tiền mặt, kế toán lấy đó làm căn cứ

để tính lương và các khoản trích theo lương cho từng phòng ban, xí nghiệp Sau đó lập ra bảng thanh toán lương và bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của toàn thể công ty

Bảng thanh toán lương được ghi theo thứ tự tương ứng, trong bảng thanh toán lương kế toán dựa vào hệ số lương, hệ số lương thời gian, hệ số này do công ty quy định

Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương và sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng kế toán tổng hợp ra bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương sau đó vào sổ nhật kí chung và sổ cái các Tk liên quan

Tài khoản sử dụng;

TK 111 : Tiền mặt

TK 112 : Tiền gửi ngân hàng

TK 138 : Các khoản phải thu khác

TK 1388 : BHXH phải thu của công nhân viên

TK 141 : Tạm ứng

TK 334 : Phải trả công nhân viên

TK 338 : Phải trả, phải nộp khác

Trang 35

TK 3382 : Kinh phí công đoàn

TK 3383 : BHXH

TK 3384 : BHYT

TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 : Chi phí sản xuất chung

TK 641 : Chi phí bán hàng

TK 642 : Chi phí QLDN

TK 4312 : Quỹ phúc lợi

2.2.2.Cách tính lương cho cán bộ công nhân viên:

Từ bảng thanh toán lương thì tiền lương của từng người được tính như sau:

Tiền lương = lương thời gian + Phụ cấp(nếu có) – các khoản phải trả CNV

Công ty áp dụng mức lương tối thiều là 650.000đ theo đúng quy định của nhà nước hiện hành

Lương thời gian = Hệ số cấp bậc x 650.000

Công ty áp dụng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo từng chức danh

Giám đốc: Hệ số 0,5 theo mức lương tối thiểu (650.000đ)

2.2.3 Kế toán các khoản trích theo lương

Đối với các nhân viên trong công ty thì ngoài tiền lương nhận được cán

bộ công nhân viên còn nhận thêm các khoản trợ cấp phúc lợi xã hội khác như: BHXH, BHYT, KPCĐ Bên cạnh phần đóng góp của công nhân viên thì công ty cũng đóng góp vào quỹ này theo tỷ lệ mà Nhà nước quy định như sau:

Quỹ BHXH được hình thành bằng việc trích 20% tổng số tiền lương trong quỹ lương cơ bản của công ty trong đó 15% tính vào chi phí, 5% trực

Trang 36

tiếp thu từ người lao động đóng góp và được trừ trực tiếp vào lương hàng tháng của cán bộ công nhân viên, được thể hiện qua bảng thanh toán lương hàng tháng của công ty

Quỹ BHXH sẽ được nộp lên cơ quan BHXH và khi cán bộ công nhân viên công ty có đầy đủ giấy tờ hợp lệ về việc thanh toán khoản BHXH thì phía công ty phải có nghĩa vụ thanh toán ngay cho từng cán bộ công nhân viên được hưởng khoản này

Quỹ BHYT được hình thành bằng việc trích 3% trên tổng quỹ lương cơ bản của công ty, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công

ty và còn 1% sẽ được kế toán công ty trừ trực tiếp vào lương người lao động Kinh phí công đoàn được tính bằng việc trích 2% trên tổng quỹ lương cơ bản của công ty và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khoản kinh phí này được dùng để tổ chức các hoạt động đoàn thể hay nghỉ mát, du lịch, cho cán bộ công nhân viên nhằm góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên

BHXH& BHYT = (Lương cơ bản+Phụ cấp(nếu có)) x Tỷ lệ trích

KPCĐ = 2% x Lương cơ bản

Ví dụ1:

Tính lương phòng kế toán của công ty tháng 9/2009

Nhân viên phòng kế toán được hưởng trợ cấp 15.000đ/ngày tiền ăn trưa

Căn cứ vào công thức tính lương của các ông bà sau:

Nguyễn Thị Đào – Kế toán trưởng

Nguyễn Thu Hạnh – Kế toán tổng hợp (Phó phòng KTHC)

Nguyễn Đình Lực – Kế toán vật tư

Tính lương tháng 9/2009 cho:

Nguyễn Thị Đào

Lương thời gian : 950.000 x 4,38=4.161.000 đ

Tiền phụ cấp trách nhiệm của kế toán trưởng: 950.000x 0,4 = 380.000đ Tiền phụ cấp ăn trưa: 15.000 x 27 = 405.000đ

Tiền phụ cấp khác: 200.000

BHXH và BHYT: 4.161.000 x 6% = 249.660đ

Trang 37

Kinh phí công đoàn: 4.161.000 x 2% = 83.220 đ

Tiền lương thực tế là:

4.161.000 + 405.000 + 380.000 + 200.000 – (83.220+249.660) = 4.813.120đ

Khoản khấu trừ BHXH, BHYT: 2.831.000 x 6%= 169.860đ

Kinh phí công đoàn: 2.831.000 x 2% = 56.620đ

Tiền lương thực tế:

2.831.000 + 405.000 + 285.000 + 150.000 – (169.860+56.620) = 3.444.520đ

Ngày đăng: 09/12/2013, 13:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 02: Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH. - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
Sơ đồ 02 Sơ đồ hạch toán thanh toán BHXH (Trang 19)
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cuả công ty - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
Sơ đồ 3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cuả công ty (Trang 26)
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
Sơ đồ 4 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty (Trang 28)
Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán  Ghi chú: - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
Sơ đồ 5 Sơ đồ trình tự hạch toán kế toán Ghi chú: (Trang 30)
BẢNG CHẤM CÔNG - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 38)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 39)
BẢNG CHẤM CÔNG THÁNG 9 NĂM 2009 - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
9 NĂM 2009 (Trang 45)
BẢNG CHIA LƯƠNG THÁNG 9 NĂM 2009 - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
9 NĂM 2009 (Trang 46)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 50)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 334 - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
334 (Trang 56)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 57)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 68)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 334 - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
334 (Trang 70)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TK 338 - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
338 (Trang 71)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Hoàn thiện tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty CPXD công trình giao thông và cơ giới
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w