Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA Y DƯỢC ĐẶNG THỊ QUỲNH NGA NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG Oxalis corniculata
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
ĐẶNG THỊ QUỲNH NGA
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CÂY CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG
(Oxalis corniculata L.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội – 2018
Trang 2Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
ĐẶNG THỊ QUỲNH NGA
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CÂY CHUA ME ĐẤT HOA VÀNG
(Oxalis corniculata L.)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Khóa: QH.2013.Y Người hướng dẫn: 1 TS Vũ Đức Lợi
2 PGS.TS Nguyễn Quốc Huy
Hà Nội – 2018
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn TS Vũ Đức Lợi – Chủ nhiệm Bộ môn Dược
liệu và Dược học cổ truyền, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội và
PGS.TS Nguyễn Quốc Huy – Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế
đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể
nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên thuộc Bộ môn Dược liệu và Dược học cổ truyền và Bộ môn Hóa dược và Kiểm nghiệm thuốc, Khoa Y Dược,
Đại học Quốc gia Hà Nội; các cán bộ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả quý thầy cô trong Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong suốt 5
năm theo học tại trường
Em xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường
Và cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình, bạn bè đã luôn theo sát động viên, quan tâm và tạo điều kiện giúp em có thể hoàn thành khóa
luận này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2018
Sinh viên
Đặng Thị Quỳnh Nga
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu, chữ viết tắt Tên đầy đủ
7 ESI-MS Electrospray Ionization Mass Spectrometer
8 HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation
9 HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation
13 pTLC Preparative Thin Layer Chromatography
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 1.1: Hình vẽ mô tả cây Chua me đất hoa vàng 5
2 Hình 1.2: Cấu trúc hóa học của acid oxalic 7
3 Hình 1.3: Cấu trúc hóa học của acid ascorbic 8
4 Hình 1.4: Một số flavonoid phân lập từ loài Oxalis
7 Hình 2.2: Sơ đồ chiết tách phân đoạn 18
8 Hình 3.1: Sơ đồ chiết tách phân đoạn loài Oxalis
9 Hình 3.2: Sơ đồ phân lập các hợp chất từ phân đoạn
10 Hình 3.3: Cấu trúc hóa học của acid eburicoic 26
11 Hình 3.4: Cấu trúc hóa học của
12 Hình 3.5: Cấu trúc hóa học của
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Tổng quan về chi Oxalis 2
1.1.1 Vị trí phân loại chi Oxalis 2
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố chi Oxalis 2
1.1.3 Chi Oxalis ở Việt Nam 2
1.1.4 Thành phần hóa học chi Oxalis 3
1.2 Tổng quan về loài Oxalis corniculata L 4
1.2.1 Tên gọi 4
1.2.2 Đặc điểm thực vật 4
1.2.3 Phân bố 5
1.2.4 Thành phần hóa học 5
1.2.4.1 Hợp chất acid oxalic 6
1.2.4.2 Hợp chất acid ascorbic 7
1.2.4.3 Nhóm chất flavonoid 8
1.2.4.4 Một số hợp chất khác 11
1.2.5 Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu 12
1.2.5.1 Tác dụng kháng khuẩn 12
1.2.5.2 Tác dụng chống oxy hóa 13
1.2.5.3 Tác dụng chống viêm 13
1.2.5.4 Tác dụng bảo vệ gan 13
1.2.5.5 Tác dụng bảo vệ thần kinh 13
1.2.5.6 Một số tác dụng khác 14
1.2.6 Tác dụng và công dụng theo Y học cổ truyền 14
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng và nguyên vật liệu nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.2 Nguyên vật liệu nghiên cứu 16
2.1.2.1 Hóa chất và dung môi 16
2.1.2.2 Trang thiết bị 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp chiết xuất và phân lập hợp chất 17
2.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 21
3.1 Kết quả chiết xuất và phân lập hợp chất 21
3.2 Kết quả xác định cấu trúc hợp chất 24
3.2.1 Hợp chất 1 24
3.2.2 Hợp chất 2 27
3.2.3 Hợp chất 3 30
3.3 Bàn luận 32
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo nên hệ thực vật đa dạng và phong phú Hệ thực vật không những cung cấp nguồn lương
thực dồi dào mà còn đem lại nguồn thuốc chữa bệnh quý giá Tuy nhiên, có
nhiều cây thuốc chưa được nghiên cứu hoặc nghiên cứu chưa có hệ thống Cùng
với sự phát triển của tổng hợp hóa dược, việc nghiên cứu và phát triển thuốc có
nguồn gốc từ dược liệu góp phần nâng cao tính an toàn và hiệu quả điều trị
Chi Oxalis là chi lớn nhất trong họ Chua me đất (Oxalidaceae), có
khoảng 950 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, một số loài
còn thấy ở vùng ôn đới ẩm Chi Oxalis ở Việt Nam có 04 loài: Chua me đất
(Oxalis acetosella L.), Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L.), Chua me
đất hoa hồng (Oxalis corymbosa DC.) và Chua me đất hoa đỏ (Oxalis deppei
Lodd.), trong đó có 03 loài được dùng để làm thuốc [1, 11]
Cây Chua me đất hoa vàng có tên khoa học là Oxalis corniculata L., thuộc chi Oxalis, phổ biến khắp nước ta, thường mọc lẫn các loại cây trồng
khác ở trong vườn, ngoài đồng ruộng, bãi sông, trên đồi và nương rẫy Cây ưa
sống nơi đất ẩm và hơi chịu bóng Cây được người dân dùng để giải nhiệt,
kháng sinh, tiêu viêm, làm dịu, hạ huyết áp, lợi tiêu hóa, lợi tiểu, giảm ho, tiêu
phù thũng, sát trùng [1] Cho đến nay, chưa có nhiều công trình nghiên cứu đã
công bố về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của cây Chua me đất hoa
vàng ở Việt Nam Để làm sáng tỏ thành phần hóa học của loài này, chúng tôi
tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học của cây Chua
me đất hoa vàng (Oxalis corniculata L.)” với mục tiêu:
1 Chiết xuất, phân lập được một số hợp chất từ cây Chua me đất hoa vàng
2 Xác định được cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập ở trên
Trang 10Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chi Oxalis
1.1.1 Vị trí phân loại chi Oxalis
Theo hệ thống phân loại thực vật APG III (2009) [37], vị trí phân loại
1.1.2 Đặc điểm thực vật và phân bố chi Oxalis
Chi Oxalis, họ Chua me đất (Oxalidaceae): Phần lớn là cây thân thảo
sống hai năm hay nhiều năm hoặc cây gần hóa gỗ Thân có củ, có hành hoặc không, chứa nhiều acid oxalic Lá mọc so le, gồm 3-4 lá chét, ít khi 5 đến 20,
có thể có cử động thức ngủ Hoa ở nách lá hoặc mọc từ gốc, 5 lá đài 5 cánh hoa,
10 nhị mà 5 cái ngắn, bao phấn hướng trong, chỉ nhị rời hay hợp Bầu 5 ô, 5 vòi nhụy Quả nang mở ô mà vỏ quả ngoài có đỉnh đàn hồi sẽ tung hạt ra khi hạt chín Hạt có nội nhũ [3]
Chi Oxalis là chi lớn nhất trong họ Chua me đất, có khoảng 950 loài,
phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Nam Mỹ, Nam Phi, Madagasca, Châu Á Một số loài còn thấy ở vùng ôn đới ẩm [3, 11]
1.1.3 Chi Oxalis ở Việt Nam
Chi Oxalis ở Việt Nam có 04 loài, trong đó có 03 loài được dùng để làm
thuốc [3, 4]
Oxalis acetosella L – Chua me đất, Me chua đất: Cây cao 5-8 cm, gốc
mảnh, thân rễ mọc trườn phủ vẩy nạc lông chim Lá có cuống dài, 3 lá chét
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
dạng tim, phiến lõm Hoa mọc đơn độc, có cuống dài, có lá bắc con; tràng hoa màu trắng có vân hồng; quả nang mập cao đến 6 mm, khi chín tách ra và búng hạt đi Hoa mọc vào tháng 8 Ở nước ta, chỉ gặp ở ven các thác nước và rừng thưa ở độ cao 1500 m ở Sapa, tỉnh Lào Cai [4]
Oxalis corniculata L (O repen Thunb.) – Chua me đất hoa vàng: Cây
thảo sống nhiều năm, mọc bò sát đất Thân mảnh, thường có màu đỏ nhạt, hơi
có lông Lá có cuống dài mang 3 lá chét mỏng hình tim ngược Hoa mọc thành tán gồm 2-3 hoa, có khi 4 hoa màu vàng Quả nang thuôn dài, khi chín mở bằng
5 van, tung hạt đi xa Hạt hình trứng, màu nâu thẫm, dẹt, có bướu Mùa hoa tháng 3-7 Cây mọc phổ biến khắp nước ta, chỗ đất ẩm mát, có đủ ánh sáng trong các vườn, ở bờ ruộng và các bãi đất hoang [4]
Oxalis corymbosa DC (O martiana Zucc.) – Chua me đất hoa hồng:
Cây thảo có rễ mọc đứng, nạc, trắng, mang một vòng các hành nhỏ phủ vẩy Lá
có cuống chung nạc, có tuyến, mang 3 lá chét hình xoan, dài khoảng 2 cm, rộng
3 cm, lõm sâu ở giữa, có lông mi Tán đơn hoặc kép, thân có hoa dài 10-12 cm, mang 4-12 hoa màu hồng, có sọc, hơi cong xuống [4]
Oxalis deppei Lodd (O tetraphylla Cav.) – Chua me đất hoa đỏ: Cỏ có
củ to đến 2 cm và những củ non, vẩy bao to 2,5 cm Lá có cuống đứng, cao đến
40 cm, thường mang 4 lá chét dài đến 6 cm, đầu lõm ít, không lông hay có lông Trục cụm hoa cao 50 cm; lá bắc nhiều, dài 2-3 mm; cuống hoa cao 3 cm; lá đài 5-7 mm; cánh hoa dài 2,5 cm, màu đỏ đậm, bầu không lông Gốc ở Mexico được nhập trồng làm cây cảnh [4]
1.1.4 Thành phần hóa học chi Oxalis
Thành phần hóa học có trong chi Oxalis chủ yếu là acid oxalic, muối kali
oxalat, muối calci oxalat, acid ascorbic, alkaloid, phenol, tanin, flavonoid, saponin, steroid, glycosid, carbohydrat, phytosterol, terpenoid, tocopherol, phylloquinon, chlorophyll, các amino acid, protein, acid tartric, acid citric, acid malic, acid palmitic, hỗn hợp các acid stearic, acid oleic, acid linoleic và acid linolenic [22, 34], carotenoid, anthocyanin, betaxanthin, betacyanin [39], acid
vanillic, acid cinnamic, acid caffeic [32]… Ngoài ra trong chi Oxalis còn chứa
những nguyên tố như: K, Ca, Na, C, Mg, P, Cu, Fe… [31]
Trang 12Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2 Tổng quan về loài Oxalis corniculata L
1.2.1 Tên gọi
Tên khoa học: Oxalis corniculata L [1]
Tên đồng nghĩa: Oxalis repens Thunb., Oxalis javanica Blume [1, 6]
Tên tiếng Việt: Chua me đất hoa vàng, Toan tương thảo, Tạc tương thảo, Toan vị vị, Tam diệp toan, Chua me ba chìa, Sỏm hém (Tày) [1, 6]
Tên nước ngoài: Yellow Oxalis, Yellow Creeping Lady’s Sorrel, India sorrel, Pimson weed, Procumbent Oxalis, Procumbent yellow sorrel (Anh),
Surrele jaune, Acétoscelle à fleurs jaunes, Trèfle jaune (Pháp) [1]
Họ: Chua me đất (Oxalidaceae) [1]
1.2.2 Đặc điểm thực vật
Cây thân thảo sống nhiều năm, mọc bò sát đất Thân hơi màu đỏ, hình trụ, hơi có lông Lá có 3 lá chét hơi có lông hoặc gần nhẵn, mỏng, hình tim ngược, cuống lá mảnh hơi có lông, ở gốc có hai chỗ lồi thuộc về một lá kèm,
có lông và tù ở ngọn, dính vào cuống lá suốt chiều dài Cụm hoa mảnh, hơi có lông, tạo thành một tán thưa hoa, gồm 2-4 hoa Lá bắc hẹp, nhọn và có lông, cuống hoa rất nhỏ Hoa màu vàng 5 lá đài rời nhau, thuôn mũi mác, tù ở ngọn
5 cánh hoa dài hơn các lá đài, trải ra, tù ở ngọn, nhẵn, rất mỏng, màu vàng, có tiền khai vận 10 nhị, rời nhau, trừ ở tận gốc; chỉ nhị mọc đứng, rất mảnh, 5 cái
to đối diện với các cánh hoa, dài bằng các lá đài; bao phấn hình bầu dục, có 2
ô, hướng trong, nứt dọc Bầu kéo dài, có lông, có 5 ô; 5 vòi ngắn, có lông, đầu nhụy hình đầu Noãn nhiều, treo, đảo Quả nang kéo dài, 5-6 lần dài hơn đài còn lại, trên mang 5 vòi còn lại; nứt chẻ ô, các mảnh vỏ cong lại và tung các hạt đi Hạt hình trứng, có mũi nhọn, dẹt ở bên, màu nâu sẫm [3, 4]
Bộ phận dùng: toàn cây hoặc chỉ dùng lá, thường dùng tươi Mùa thu hái tốt nhất vào tháng 6-7 [6]
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.1: Hình vẽ mô tả cây Chua me đất hoa vàng [19]
1.2.3 Phân bố
Chua me đất hoa vàng là loại cây quen thuộc, phân bố toàn cầu, từ vùng núi xuống trung du, đồng bằng và đến các đảo; có mặt ở hầu hết các nước nhiệt đới và ôn đới thuộc châu Phi, Bắc Mỹ, Trung Mỹ và Nam Mỹ; châu Á như vùng Đông Nam Á, Trung Quốc, Nepal, Ấn Độ và một số nước khác [1, 3, 4]
Loài này phổ biến khắp nước ta, thường mọc lẫn các loại cây trồng khác
ở trong vườn, ngoài đồng ruộng, bãi sông, trên đồi và nương rẫy Cây ưa sống nơi đất ẩm và hơi chịu bóng Hàng năm, cây con mọc từ hạt xuất hiện vào cuối mùa xuân, sinh trưởng nhanh trong mùa hè và có thể tàn lụi vào mùa thu, sau khi đã ra hoa kết quả Tuy nhiên, đối với những cây mọc muộn vào cuối mùa
hè hoặc đầu thu sẽ không bị tàn lụi mà tồn tại qua đông [3, 4]
Trang 14Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
phenol, tanin, acid tartric, acid citric, acid malic, acid palmitic, glycosid, carbohydrat, phytosterol, terpenoid, hỗn hợp các acid stearic, acid oleic, acid linoleic và acid linolenic, các amino acid, protein [17, 27, 38] Ngoài ra trong loài này còn tìm thấy các nguyên tố như C, N, P, Na, Ca, K, Mg, S, Zn, Cu, Fe,
Công thức phân tử: C2H4O4
Khối lượng phân tử: 90,037 g/mol
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Loài Oxalis corniculata L còn chứa các muối oxalat như calci oxalat,
kali oxalat, có thể gây độc ở liều cao Muối oxalat chủ yếu ở dưới dạng muối kali tan, kết hợp với calci ở huyết thanh để tạo calci oxalat không tan Sự giảm calci máu dẫn đến sự kích thích cơ mạnh với co giật và trụy tim mạch Trong trường hợp ngộ độc Chua me đất hoa vàng, đã thấy những tinh thể calci oxalat;
có thể gây suy thận cấp do nghẽn các tiểu quản thận Triệu chứng ngộ độc oxalat là vô niệu Trên động vật thí nghiệm, triệu chứng ngộ độc cấp tính là thận to, tái nhợt, mất kiểm soát sức lực hoặc thân sau và co cứng cơ [1]
Hình 1.2: Cấu trúc hóa học của acid oxalic
1.2.4.2 Hợp chất acid ascorbic
Công thức phân tử: C6H8O6
Khối lượng phân tử: 176,124 g/mol
Cấu trúc hóa học (Hình 1.3)
Tinh thể màu trắng hoặc vàng nhạt, không mùi, dễ tan trong nước, tan trong ethanol, không tan trong ether, chloroform, benzen, dầu, chất béo, dễ bị oxi hóa trong không khí và bị oxy hóa nhanh hơn khi có sự hiện diện của Fe và
Acid ascorbic dùng để phòng và chữa bệnh Scorbut, các chứng chảy máu
do thiếu vitamin C, tăng sức đề kháng trong nhiễm khuẩn, nhiễm độc, mệt mỏi, thai nghén, thiếu máu, dị ứng, người nghiện thuốc, nghiện rượu
Trang 16Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Dùng vitamin C liều cao có thể tạo sỏi oxalat (do dehydroascorbic chuyển thành acid oxalic) hoặc sỏi thận urat, rối loạn tiêu hóa, giảm độ bền hồng cầu [2]
Hình 1.3: Cấu trúc hóa học của acid ascorbic
1.2.4.3 Nhóm chất flavonoid
Một số flavonoid phân lập từ loài Oxalis corniculata L.:
- Flavonoid glycosid:
luteolin-6''-(E-p-hydroxycinnamoyl)4'-O-β-D-glucopyranosid (corniculata A) (1) [29]
- Glycosylflavon: 6-C-glucosylluteolin (isoorientin) (2),
6-C-glucosylapigenin (isovitexin) (3), isovitexin 7-methylether (sertisin) (4), isovitexin 4’-methylether (5), orientin 3',4'-dimethylether (6), vitexin 4’- methylether (7) [34]
- Flavon: 5-hydroxy-7,8-dimethoxyflavon (8), pentamethoxyflavon (9), 7,5'-dimethoxy-3,5,2'-trihydroxyflavon (10), 5-
5-hydroxy-3',4',6,7,8-hydroxy-3,6,7,4'-tetramethoxyflavon (11),
4',5-hydroxy-3,6,7-trimethoxyflavon (12), 5-hydroxy-3,6,7,4´-tetramethoxyflavon (13), acacetin
(14), apigenin 7,4’-dimethylether (15), apigenin 7-O-β-D-glucosid (16) và
3,3',5,7-trihydroxy-4'-methoxyflavon 7-O-β-D-glucopyranosid (17) [34]
- Flavonol: quercetin 3',4'-dimethylether (18) [34]
- Isoflavon: 4’,5,7-trihydroxy-6-methoxyisoflavon (19), trihydroxy-3’,6-dimethoxyisoflavon (20), 3’,5,7-trihydroxy-4’,5’,6-
4’,5,7-trimethoxyisoflavon (21) [7]
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 18Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2.4.4 Một số hợp chất khác
β-sitosterol
Trang 20Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
β-caroten
Hình 1.5: Một số hợp chất khác phân lập từ loài Oxalis corniculata L [34]
1.2.5 Một số tác dụng dược lý đã được nghiên cứu
1.2.5.1 Tác dụng kháng khuẩn
Dịch chiết từ loài Oxalis corniculata L có hoạt tính kháng khuẩn đối với
Xanthomonas và 14 loại vi khuẩn gây bệnh khác ở người Trong đó, dịch chiết
methanol và ethanol cho thấy hoạt tính kháng khuẩn đáng kể khi so sánh với
K-cycline và Bact-805 đối với mầm bệnh ở thực vật, Gentamicin và
Streptomycin đối với mầm bệnh ở con người [26, 28]
Dịch chiết từ loài Oxalis corniculata L được sàng lọc chống lại bốn chủng vi khuẩn gây bệnh trên da: Staphylococcus aureus, Streptococcus
pyogenes, Staphylococcus epidermidis và Pseudomonas aeruginosa [35]
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.2.5.2 Tác dụng chống oxy hóa
Các nghiên cứu cho thấy dịch chiết ethanol từ loài Oxalis corniculata L
ở các liều khác nhau đều có hoạt tính chống oxy hóa trên chuột Dịch chiết methanol từ loài này có tác dụng chống oxy hóa mạnh so với acid ascorbic tiêu chuẩn [36]
Chua me đất hoa vàng cũng chứa các hoạt chất có khả năng chống oxy hóa, loại bỏ các gốc tự do, thúc đẩy các phản ứng sinh hóa có lợi cho cơ thể, ngăn ngừa quá trình lão hóa như: vitamin C, vitamin E, acid ascorbic, flavonoid, acid phenolic, glutathion [9, 13]
1.2.5.3 Tác dụng chống viêm
Arijit Dutta và cộng sự (2015) đã báo cáo thử nghiệm tác dụng chống
viêm đại tràng trên chuột của dịch chiết ethanol từ lá Oxalis corniculata L Kết
quả cho thấy ở cả ba liều 200 mg/kg, 300 mg/kg và 400 mg/kg, dịch chiết đều
có khả năng chống viêm (p < 0,01) Loài Oxalis corniculata L cũng được sử
dụng rộng rãi trong Y học cổ truyền Ấn Độ trong điều trị chống viêm, lợi tiểu, kháng khuẩn và sát trùng [10]
1.2.5.4 Tác dụng bảo vệ gan
Nghiên cứu chỉ ra rằng dịch chiết ethanol từ lá cây Chua me đất hoa vàng
có tác dụng bảo vệ gan Cụ thể, dịch chiết ở hai liều 200 mg/kg và 400 mg/kg làm giảm các chỉ số men gan như SGOT (146,42 ± 2,54 và 136,75 ± 1,37 IU/L tương ứng), SGPT (81,96 ± 3,15 và 72,05 ± 2,33 IU/L tương ứng), GGT (16,6
± 0,49 và 15,02 ± 0,68 IU/L tương ứng), ALP (241,86 ± 3,94 và 202.42 ± 5.37 IU/L tương ứng), tổng bilirubin (0.226 ± 0.00 mg/dL và 0,288 ± 0,01 mg/dL
tương ứng) và làm giảm hoại tử gan [30]
1.2.5.5 Tác dụng bảo vệ thần kinh
Năm 2017, nhóm nghiên cứu của K Aruna và cộng sự đã báo cáo dịch
chiết ethanol từ loài Oxalis corniculata L làm suy yếu sự suy giảm nhận thức
và hành vi gây ra bởi 1-methyl-4-phenyl-1,2,3,6-tetrahydro pyridine (MPTP) trên mô hình điều trị Parkinson ở chuột Khả năng này có được do các chất