1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh hòa bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay

114 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên nền chung của việc nghiên cứu con người và nguồn nhân lực, đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về nông thôn, nông nghiệp và nguồn lao động ở nông thôn từ những bình diện khác nhau

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ MINH CHÍNH

Hà Nội - 2011

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô trong Khoa Đào tạo sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp đã đóng góp các ý kiến quý báu và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo TS Lê Minh Chính,

với tư cách là người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi từ những hướng đi đầu tiên cho tới lúc hoàn chỉnh bản luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Sở Kế hoạch và đầu tư Hòa Bình, Sở Lao động và TBXH Hòa Bình, Cục Thống kê Hòa Bình, phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, phòng Kinh tế thành phố đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các thông tin, tư liệu, số liệu và triển khai nghiên cứu ở cơ sở

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các vị lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT, bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi về chuyên môn, về thời gian và nhiều sự giúp đỡ quý báu khác để tôi hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ đề tài “Một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay” là do cá nhân tôi tự nghiên cứu và

hoàn thành với sự hướng dẫn của TS Lê Minh Chính

Tác giả luận văn

Đặng Thị Minh Thu

Trang 4

ii

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt iv

Danh mục bảng biểu v

Danh mục các bản đồ, hình vẽ vi

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn 4

1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan 4

1.1.2 Kinh nghiệm các nước trên thế giới 6

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn 12

1.2.1 Khái niệm, định nghĩa 12

1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn 15

1.2.3 Quy luật vận động của nguồn nhân lực nông thôn 18

1.2.4 Các nội dung của phát triển nguồn nhân lực nông thôn 21

1.3 Xây dựng nông thôn mới và yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp và PTNT 23

1.3.1 Nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới 23

1.3.2 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới 24

1.3.3 Các nhân tố tác động đến nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới 27

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 29

2.1.1 Mục tiêu chung 29

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 29

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.3.2 Phạm vi nghiên cứu 30

2.4 Phương pháp nghiên cứu 30

Trang 5

iii

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Hòa Bình 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 33

3.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội 36

3.1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 37

3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, văn hóa xã hội tác động đến nguồn nhân lực ngành Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình 41

3.2 Thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình 43

3.2.1 Quy mô và tốc độ phát triển nguồn nhân lực 43

3.2.2 Về chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực 47

3.2.3 Cơ cấu tổ chức và tình hình bố trí sử dụng cán bộ ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình 54

3.2.5 Hiện trạng công tác đào tạo nhân lực ngành nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 63

3.3 Đánh giá chung về thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình 73

3.3.1 Những điểm mạnh 73

3.3.2 Những điểm yếu 73

3.3.3 Thời cơ 74

3.3.4 Thách thức 76

3.3.5 Xu hướng phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp trong quá trình xây dựng nông thôn mới 77

3.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hòa Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay 79

3.4.1 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hòa Bình giai đoạn (2011-2020) 79

3.4.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2020: 81

3.4.3 Những nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành nông nghiệp tỉnh Hoà Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay 86

KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QLNN : Quản lý nhà nước

HĐND : Hội đồng nhân dân

UBND : Uỷ ban nhân dân

PTNT : Phát triển nông thôn

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

3.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hòa Bình 33 3.2 Tốc độ tăng trưởng và cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh

3.3 Một số chỉ tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Hòa Bình,

3.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã

3.5 Một số chỉ tiêu lao động tỉnh Hòa Bình 43 3.6 Cơ cấu lao động các ngành kinh tế tỉnh Hòa Bình 44 3.7 So sánh cơ cấu lao động các ngành kinh tế trong vùng và

3.11 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ

3.12 Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề đào tạo trong

Trang 8

Hình 3.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nguồn nhân lực

của ngành nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình 55

Trang 9

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hòa Bình là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây bắc với dân số khoảng

80 vạn người, trong đó 85% dân số và 70% lao động đang sinh sống và làm việc tại khu vực nông thôn Trong những năm qua, tỉnh đã tập trung nhiều nguồn lực, thực hiện tốt các chương trình của nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu vùng nông thôn, bộ mặt nông thôn đã

có nhiều đổi mới Kinh tế nông nghiệp từng bước phát triển, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp hàng năm tăng, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi bước đầu chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và tạo vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ở các vùng nông thôn đã được cải thiện, xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả tốt

Tuy nhiên, những kết quả đạt được chưa đáp ứng được so với yêu cầu nhiệm vụ đề ra và chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn của tỉnh Phát triển nông nghiệp chưa bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa tạo ra những vùng nguyên liệu lớn phục vụ cho sản xuất, chế biến nông lâm sản trên địa bàn Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới các hình thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, phân tán, năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng còn thấp Nông nghiệp và nông thôn phát triển thiếu quy hoạch mang tính lâu dài Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn chưa cao, tỷ lệ hộ nghèo mặc dù giảm nhưng chưa bền vững, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa; chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng còn lớn, phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Vì vậy phải tập trung giải quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và đây là trách nhiệm không chỉ riêng ai Nông dân được coi là trung tâm, nông dân vừa là mục đích, vừa là động lực; nông nghiệp là phương tiện;

Trang 10

2

nông thôn là địa bàn của sự phát triển Cơ hội, thời cơ đã có nhưng vấn đề là phải làm sao để biến cơ hội, thời cơ này trở thành hiện thực là vấn đề hết sức quan trọng

Tỉnh ủy Hòa Bình đã có Chương trình hành động số 15-CTr/TU nhằm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn”, Nghị quyết số 02-NQ/TU

về việc xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất phù hợp; gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; Xây dựng nông thôn mới gắn với phát triển đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao”

Ngày 26/10/2010, Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Quyết định

số 1864/QĐ-UBND, về Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010-2020, trong

đó xác định với mục tiêu cụ thể phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới trên 15%, đến năm 2020 đạt 50%; thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay; Tỷ lệ hộ nghèo dưới 5% Theo Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới có 5 nhóm chỉ tiêu: Quy hoạch, Hạ tầng kinh

tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa – xã hội – môi trường; Hệ thống chính trị và cụ thể bằng 19 tiêu chí, thì hầu hết các tiêu chí đã được quy

định tỉnh Hòa Bình đều chưa đạt, các chỉ tiêu đều rất cao so với hiện trạng

chung của tỉnh Để đạt được mục tiêu đã đề ra, cũng như xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, cần phải sử dụng tổng hợp các nguồn lực như: vốn, khoa học và công nghệ, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, … trong đó trước tiên cần

Trang 11

Trong bối cảnh hiện nay, việc nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hoà Bình, đánh giá được những điểm mạnh và thành tựu đạt được, những hạn chế và nhược điểm của quá trình phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn ở tỉnh Hoà Bình thời gian qua, từ đó đưa ra các quan điểm, định hướng, đề xuất các giải pháp khả thi, cụ thể, thiết thực nhằm nâng cao nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn của tỉnh Hoà Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay là cần thiết, có ý nghĩa

cả về lý luận và thực tiễn

Với những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Một số giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn tỉnh Hoà Bình trong quá trình xây dựng nông thôn mới” làm luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 12

4

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Vấn đề phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn

1.1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong những năm gần đây, vấn đề con người và nguồn lực con người đã từng thu hút sự quan tâm chú ý của nhiều nhà lãnh đạo, quản lý, của giới lý luận trong và nước ngoài Do vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn

đề này được công bố Nổi bật nhất là Chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước: "Con người Việt Nam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội" mang mã số KX.07 do GS.TS Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm (1991 - 1995) Đây là công trình nghiên cứu sâu sắc, khá toàn diện về yếu tố con người trong quá trình đổi mới và đưa ra được cái nhìn tổng thể, mang tầm chiến lược về vấn đề con người trong sự nghiệp CNH, HĐH đất

nước; Liên quan tới đề tài còn có một số đề tài khoa học cấp Bộ: "Xây dựng

cơ sở lý luận cho chiến lược phát triển NNL khoa học công nghệ" của Bộ

Khoa học, Công nghệ và Môi trường do TS Nguyễn Thị Thu Anh làm chủ

nhiệm, Hà Nội, 7/1997; "Lý luận, phương pháp luận và phương pháp nghiên

cứu xây dựng chiến lược phát triển NNL đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước đến năm 2020" của Ban Nguồn nhân lực - Viện nghiên cứu chiến lược -

Bộ Kế hoạch và Đầu tư 1/1998 do TS Trần Thị Tuyết Mai làm chủ nhiệm Ngoài ra, trong những năm gần đây, nhiều tác giả đã đề cập đến vai trò của nhân tố con người trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tính tích cực xã hội của con người và con đường nâng cao vai trò nhân tố con người Nhìn chung, các tác giả đã tập trung nghiên cứu vấn đề con người và vai trò của nó trong công cuộc đổi mới, trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ở

những góc độ khác nhau, như: "Bàn về chiến lược con người"- Viện Thông

Trang 13

5

tin khoa học - kỹ thuật Trung ương, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1990; Đỗ Mười:

"Chăm sóc, bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người vì mục tiêu dân giàu

nước mạnh, xã hội công bằng văn minh", Tạp chí Thông tin lý luận, số 3,

1993; Phạm Minh Hạc (chủ biên và tập thể tác giả): "Nghiên cứu con người,

giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI", Hà Nội, 1995; Nguyễn Trọng Chuẩn:

"Nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước", Tạp chí Triết học, số 3, 1994; Trần Văn Tùng, Lê Ái Lâm: "Phát triển nguồn nhân lực

- kinh nghiệm thế giới và thực tiễn nước ta", Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,

1996

Thời gian gần đây có một số luận án tiến sĩ đã bảo vệ thành công về đề

tài nguồn nhân lực, như các luận án của Trần Kim Hải: "Sử dụng nguồn nhân

lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta", Hà Nội, 1999;

của Hà Quý Tình: "Vai trò của nhà nước trong việc tạo tiền đề nguồn nhân

lực cho CNH,HĐH ở nước ta", Hà Nội, 1999 Các tác giả nêu trên đã nghiên

cứu vấn đề nguồn nhân lực dưới góc độ kinh tế chính trị và CNXH khoa học Trên nền chung của việc nghiên cứu con người và nguồn nhân lực, đã

có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về nông thôn, nông nghiệp và nguồn lao động ở nông thôn từ những bình diện khác nhau, như công trình của Trương

Việt Vũ: "Lao động và việc làm ở nông thôn" trong cuốn "Kinh tế - xã hội

học nông thôn Việt nam hiện nay", Nxb Tư tưởng văn hóa, Hà Nội, 1991;

Nguyễn Thị Hằng: "Định hướng và giải pháp chuyển đổi cơ cấu lao động

nông thôn", Tạp chí Lao động và Xã hội, tháng 9-1993; Hà Quý Tình:

"Nguồn nhân lực nông thôn - Thực trạng và giải pháp", Tạp chí Nghiên cứu

lý luận, số 10, 1998; Nguyễn Văn Trung: "Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở

nông thôn để CNH, HĐH nông thôn nông nghiệp nước ta", Nxb Chính trị

quốc gia, Hà Nội, 1998; Trương Công Hùng: "Kinh tế trang trại nông

nghiệp ở nước ta", Tạp chí Cộng sản số 6, 1999

Trang 14

6

Tuy nhiên, những công trình trên mới chỉ bàn đến hiệu quả sử dụng lao động, nguồn nhân lực trên phạm vi toàn xã hội Một số tác giả tuy có bàn đến vấn đề sử dụng nguồn nhân lực nông thôn, chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn, nhưng mới chỉ nêu lên những nét khái quát như một phác thảo chung, chưa đi sâu nghiên cứu cơ bản và có hệ thống về những giải pháp nhằm sử dụng nguồn nhân lực to lớn dồi dào ở nông thôn

1.1.2 Kinh nghiệm các nước trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều quốc gia đạt được thành công trong tăng trưởng và phát triển kinh tế nhờ chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn, phát triển con người Nghiên cứu kinh nghiệm của các nước, đặc biệt là của các nước châu Á có nhiều điểm tương đồng với Việt Nam đem lại nhiều bài học thiết thực

1.1.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở Nhật Bản nhấn mạnh đào tạo phát triển nguồn nhân lực, cho thấy đây là một nước có kế hoạch phát triển nguồn nhân lực vững chắc có tác động quan trọng đến quá trình tạo dựng nguồn nhân lực có chất lượng cao Nhật Bản là nước đứng đầu thế giới trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực từ xa thông qua quá trình giáo dục từ tiền phổ thông cho đến khi thạo nghề làm ra sản phẩm Cách giáo dục của họ đã tạo dựng nguồn nhân lực sự cần cù lòng kiên trì, bền bỉ, kỷ luật lao động nghiêm, trung thành tận tụy với công việc và gắn bó sống còn với tổ chức mà

họ đang làm việc “Ngay từ những ngày đầu bước chân vào trường tiểu học, người Nhật đã tạo cho trẻ thói quan kỹ thuật, tinh thần hợp tác trong sinh hoạt cũng như trong lao động Năm 1972, Nhật Bản thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc với khẩu hiệu “Văn minh và khai hóa, làm giàu và bảo vệ đất nước, học tập văn minh và kỹ thuật Âu – Mỹ bảo trì truyền thống văn hóa đạo đức Nhật Bản” [22,tr.82]

Trang 15

Dựa trên quy hoạch dài hạn về phát triển nguồn nhân lực nông thôn, Chính phủ Nhật Bản đã đề ra và thực thi chiến lược phát triển nhân lực nông thôn với các chính sách như: khuyến khích lao động tăng năng suất nông nghiêp tối đa trên cơ sở quy mô nhỏ đồng thời chú trọng cải thiện đời sống nông dân, tạo khả năng cho nông dân tích lũy; thực hiện chính sách công nghiệp nhỏ để định hướng cho nông dân chuyển nghề, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn, gắn nông nghiệp với công nghiệp trên từng địa bàn nông thôn với các chính sách bảo hộ của Nhà nước

1.1.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực nông thôn của Hàn Quốc mang những nét đặc thù riêng Chính phủ Hàn Quốc đã tiến hành song song việc tăng đầu tư ngân sách vào đào tạo người dân nông thôn với mục tiêu cao nhất

là làm thay đổi suy nghĩ thụ động, trông chờ ỷ lại của người dân vào Nhà nước đã ngự trị trong phần lớn nông dân nước này qua nhiều thế kỷ

Mục tiêu của chính sách đào tạo nông dân là giúp họ có niềm tin mãnh liệt vào chính mình trước những khó khăn về vật chất và tinh thần để họ trở

Trang 16

và qua đó phát huy nguồn vốn nội lực to lớn tiềm tàng của người dân nông thôn

Ngoài ra, có những khoảng thời gian Chính phủ quốc gia này đã chủ động định hướng cho các trường trung học bổ sung ngay vào chương trình giảng dạy một số môn học nghề mà nền kinh tế đang cần với số học sinh trung học tham gia tới khoảng 40-50% tổng số đang theo học, từ đó tạo ra lực lượng lao động trẻ có hiểu biết và có kỹ năng làm việc ở mức tối thiểu ở các ngành nghề đang phát triển mở rộng, đáp ứng đúng nhu cầu của nền kinh tế

và toàn dụng được số học sinh trung học sau tốt nghiệp Kinh nghiệm này rất đáng để Việt Nam tham khảo, học tập

1.1.1.3 Kinh nghiệm của Đài Loan

Là một mô hình đáng học tập về phát triển nông thôn dựa trên quy hoạch phát triển và sử dụng triệt để nguồn nhân lực tại chỗ ngày một tăng tiến

về chất lượng và khả năng tiếp cận công nghệ sản xuất về canh tác nông nghiệp, chế biến và dịch vụ đi kèm

Để thực hiện quy hoạch này Đài Loan nhất quán thực hiện chiến lược và chính sách về đất đai, tín dụng hướng vào chủ thể nông dân cùng tham gia vào quá trình hiện đại hóa nông nghiệp và công nghiệp hóa nông thôn

Trang 17

9

Chính sách đào tạo nghề và hướng nghiệp cho nguồn nhân lực ở Đài Loan đi theo một hướng khác, đó là Chính phủ đã định hướng cho việc học nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học bằng cách, trong số học sinh tốt nghiệp trung học Chính phủ đưa ra định hướng khoảng 30% tiếp tục học đại học, còn lại 70% chuyển sang học các ngành nghề kỹ thuật mà nền kinh tế đang cần Chính sách này đã tạo ra nguồn nhân lực phổ thông cho Đài Loan đáp ứng được những nhu cầu phổ biến của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với những ngành công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra, mà không cần tập trung quá nhiều vào đào tạo đại học và sau đại học

1.1.1.4 Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan có kinh nghiệm trong hình thành hệ thống đào tạo nghề và hướng nghiệp với 8 chương trình đào tạo với nội dung, thời gian và yêu cầu cần đạt là khác nhau, ứng với từng đối tượng lao động trong các ngành kinh

tế Đào tạo người lao động nông nghiệp được xếp vào loại ngắn hạn, các trường đại học và trung cấp về nông nghiệp có tránh nhiệm thực hiện các khóa đào tạo nông dân theo chương trình này Trong 4 năm 1984 đến 1988 số nông dân tham gia chương trình đào tạo ngắn hạn này đã tăng từ 49,4 ngàn người lên trên 75,6 ngàn người

Đào tạo nguồn nhân lực bằng ngân sách nhà nước Chính phủ Thái Lan thành lập chương trình học bổng quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực và giao cho Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường triển khai này Trong chương trình này, tổng số sinh viên Thái Lan đã gửi ra nước ngoài để đào tạo trong giai đoạn 1990 đến 2000 là 789 người và tiếp tục trong giai đoạn hiện nay là

1199 người

Mục tiêu của chương trình này là tạo ra các chuyên gia khoa học và công nghệ hàng đầu trong các lĩnh vực được ưu tiên cao nhất gồm công nghệ

Trang 18

10

vật liệu và năng lượng, máy tính và điện tử, khoa học cơ bản và quản lý khoa học và công nghệ Những người được nhận học bổng sẽ trở lại Thái Lan để làm việc trong các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm và các trường đại học, nhằm giải quyết những thiếu hụt nghiêm trọng về cán bộ nghiên cứu và kỹ sư, đồng thời nâng cao năng lực khoa học và công nghệ cho quốc gia

- Triển khai chính sách thu hút người Thái có chuyên môn cao trở về nước làm việc, kinh nghiệm này cũng giống như Malaysia Chính phủ thiết lập dự án “Đảo dòng chất xám” do Cục Phát triển khoa học và công nghệ triển khai nhằm lôi kéo những người Thái ở ngoại quốc có chuyên môn cao về nước làm việc Cục đã làm việc cùng với các hiệp hội chuyên gia Thái Lan ở Bắc Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản để thu xếp cho các thành viên hiệp hội trở về làm việc lâu dài hay định kỳ tại Thái Lan

1.1.1.5 Bài học kinh nghiệm choViệt Nam

a, Những kinh nghiệm tốt của các nước nên được tham khảo, áp dụng vào Việt Nam là:

- Chủ động xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành của nền kinh tế Đây là công việc hệ trọng, khó khăn và phức tạp Huy động rộng rãi các ngành cùng tham gia xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực Cho đến nay chúng ta vẫn chưa có được một chiến lược tốt về phát triển nguồn nhân lực chung và nông thôn nói riêng

- Các chương trình giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực nông thôn cần được triển khai phù hợp với điều kiện từng nơi Sự thành công của các chương trình phát triển nhân lực nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp và cách thức triển khai;

- Đưa ra được các chế tài ràng buộc nhân lực làm việc lâu dài ở lĩnh vực được đào tạo, tránh lãng phí công sức và chi phí xã hội đã bỏ vào đào tạo

Trang 19

11

b, Những kinh nghiệm chưa thành công cần lưu ý để tránh lặp lại là:

- Đào tạo không đúng yêu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế Kinh nghiệm này mang tính tương đối phổ biến mà các nước dễ gặp phải, vì vậy Việt Nam cũng sẽ không phải ngoại lệ

- Đào tạo bất cập giữa lực lượng nhân lực tham gia sản xuất vật chất và nhân lực tham gia các hoạt động quản lý, phi sản xuất vật chất Kinh nghiệm này diễn ra phổ biến ở các nước đông dân và công tác quy hoạch nguồn nhân lực cho các ngành kinh tế chưa tốt, chưa có nhiều kinh nghiệm

- Tách rời nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp và tổ chức kinh tế với các

cơ sở giáo dục, đào tạo Kinh nghiệm này diễn ra ở hầu hết các nước và luôn

là vấn đề phải giải quyết Việc kết hợp giữa đào tạo với hoạt động thường ngày ở các cơ sở kinh tế là một công việc mà Việt Nam cần trau dồi, học hỏi

- Đầu tư không đầy đủ và đồng bộ vào các chương trình giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực nông thôn, coi nhẹ các chương trình này, kể cả các chương trình đào tạo nghề cho lao động làm nông nghiệp đã tạo ra sự thiếu hụt về kỹ năng chuyên môn và tay nghề của người lao động xã hội Kinh nghiệm này diễn ra ở hầu hết các nước chưa nhìn ra vai trò của đào tạo nghề

và giáo dục kỹ năng chuyên môn thường xuyên cho người lao động, nhất là lao động nông thôn Việt Nam cần trau dồi rất nhiều để hạn chế lặp lại những kinh nghiệm này

- Dân số đông thường đi đôi với nguồn nhân lực thấp kém về mọi mặt Đây là vấn đề phổ biến ở các quốc gia đông dân Kinh nghiệm này gợi ra cho Việt Nam cần có một chính sách dân số thông minh, quyết đoán theo hướng phát triển dân số phải đi đôi với khả năng đào tạo và khả năng tạo việc làm mới của xã hội Sự toàn dụng lao động trong đó có lao động nông nghiệp,

Trang 20

12

nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng thu dụng lao động phi nông nghiệp hàng năm, để chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp, đáp ứng đúng yêu cầu công nghiệp hóa nền kinh tế

Những phân tích ở trên cho thấy nguồn nhân lực nông thôn luôn luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong mọi quá trình phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên ở mỗi trình độ, giai đoạn phát triển đòi hỏi những tiêu chuẩn khác nhau, do đó phát triển nguồn nhân lực nông thôn là yêu cầu tất yếu, khách quan

1.2 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn

1.2.1 Khái niệm, định nghĩa

1.2.1.1 Nguồn nhân lực

Là nguồn lực con người, yếu tố quan trọng, năng động nhất của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực có thể xác định cho một quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phương (tỉnh, thành phố…) và nó khác với các nguồn lực khác (tài chính, đất đai, công nghệ…) ở chỗ nguồn lực con người với hoạt động lao động sáng tạo, tác động vào thế giới tự nhiên, biến đổi thế giới tự nhiên và trong quá trình lao động nảy sinh các quan hệ lao động và quan hệ xã hội Cụ thể hơn, nguồn nhân lực của một quốc gia biểu hiện ở các khía cạnh sau đây:

- Trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, ở nghĩa rộng nhất thì nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có khả năng lao động, không phân biệt người đó đang được phân bố vào ngành nghề, lĩnh vực, khu vực nào và có thể coi đây là nguồn nhân lực xã hội

- Với tư cách là khả năng đảm đương lao động chính của xã hội thì nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa hẹp hơn, bao gồm nhóm dân cư trong

độ tuổi lao động có khả năng lao động (do pháp luật lao động quy định)

Trang 21

và thể lực của con người trong sản xuất tạo ra năng lực sáng tạo và chất lượng, hiệu quả của hoạt động lao động

Nguồn nhân lực bao gồm cả về số lượng và chất lượng của dân số và lao động của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, được chuẩn bị về năng lực làm việc, kỹ năng chuyên môn và ở một mức độ nhất định, đang và sẽ tham gia vào các hoạt động kinh tế khác nhau trong xã hội

Đề cập đến nguồn nhân lực, việc sử dụng nguồn nhân lực liên quan đến việc làm Đây chính là tiêu chí xác định hiệu quả nguồn nhân lực Guy Hân-

tơ, chuyên gia Viện phát triển hải ngoại Luân Đôn đã đưa ra định nghĩa:

“Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người, kể

cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế” [3,tr.62]

Như vậy, mặc dù có các biểu hiện khác nhau nhưng nguồn nhân lực một quốc gia phản ánh các đặc điểm quan trọng nhất sau đây:

+ Nguồn nhân lực là nguồn lực con người;

Trang 22

14

+ Nguồn nhân lực là bộ phận của dân số, gắn với cung lao động;

+ Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của một xã hội [17,tr.8]

1.2.1.2 Nguồn nhân lực nông thôn

Là nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, đồng thời cung cấp nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung (cung cấp nhân lực cho khu vực công nghiệp, khu vực đô thị, kể cả lĩnh vực xuất khẩu lao động…)

Nguồn nhân lực nông thôn là toàn bộ những tiềm năng con người phục

vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Trong nguồn nhân lực nông thôn, bên cạnh nguồn nhân lực trực tiếp sống tại nông thôn tạo thành cơ cấu dân cư nông thôn thì nó còn là nguồn nhân lực gián tiếp phục vụ nông thôn,

có thể không sống tại nông thôn nhưng công việc của họ gián tiếp phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Đó là đội ngũ những người như

kỹ sư, cán bộ nghiên cứu khoa học nông nghiệp, cán bộ ngành nông nghiệp và PTNT… Do vậy, nguồn nhân lực nông thôn là nguồn lao động phục vụ cho

sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội ở nông thôn

Nguồn nhân lực nông thôn phản ánh khía cạnh cơ cấu dân cư và lao động trong các ngành, các vùng, cơ cấu lao động đã qua đào tạo, cơ cấu trình

độ lao động, cơ cấu độ tuổi trong lực lượng lao động nông thôn và cơ cấu nguồn lao động dự trữ ở nông thôn, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn

1.2.1.3 Phát triển nguồn nhân lực nông thôn

Có thể hiểu là làm tăng giá trị con người trên các mặt đạo đức, học tập, lao động, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn và thể lực…làm cho con người có khả năng làm việc cao nhất, đóng góp có hiệu quả nhất vào phát triển kinh tế, xã hội nông thôn

Trang 23

15

Hay nói khác đi, phát triển nguồn nhân lực nông thôn là quá trình nâng cao năng lực của con người nông thôn về mọi mặt; đồng thời phân bố, sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất nguồn nhân lực nông thôn thông qua hệ thống phân công lao động và giải quyết việc làm ở nông thôn

1.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực nông thôn

Quá trình phát triển đòi hỏi phải phân tích, đánh giá đúng và đầy đủ những đặc điểm của nguồn nhân lực nông thôn Trên cơ sở phân tích đó, xác định phương hướng và giải pháp hợp lý, có hiệu quả nhằm sử dụng và phát triển nguồn tiềm năng quan trọng này Qua việc phân tích thực trạng nguồn nhân lực nông thôn và những vấn đề đang đặt ra ra đối với nguồn nhân lực nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Ta thấy nguồn nhân lực nông thôn hiện nay có những đặc điểm sau:

1.2.2.1 Nguồn nhân lực ở nông thôn nước ta chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh

Do dân số nước ta phần lớn sống ở nông thôn nên nguồn nhân lực nông thôn hiện nay khá đông Theo Tổng Cục Thống kê năm 2009, lực lượng lao động nông thôn có 35.119,1 nghìn người, chiếm 73,6%; năm 2008 có 34.453,2 nghìn người, chiếm 74,1% Qua hai năm 2008-2009 tỷ lệ lao động ở nông thôn đã có xu hướng tăng, nhìn chung nguồn nhân lực nông thôn vẫn còn lớn Dự đoán sau năm 2015, lao động nông thôn nước ta vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao động xã hội

Đặc điểm này cho thấy tiềm năng nhân lực ở nông thôn nước ta rất to lớn và dồi dào Đây là lực lượng lao động trẻ khỏe, có khả năng tiếp thu và nắm bắt kỹ thuật mới nhanh, sử dụng công nghệ mới, tiếp thu kiến thức kinh doanh tốt, nếu được bồi dưỡng và đào tạo chu đáo

Tuy nhiên, nguồn nhân lực chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh, cùng với quá trình đô thị hóa và mất dần đất nông nghiệp (nhất là vùng đồng bằng đông

Trang 24

1.2.2.2 Nguồn nhân lực nông thôn nước ta phân bố không đều giữa các ngành và các vùng

Lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, công nghiệp và dịch vụ đã có những bước phát triển mới nhưng tốc độ phát triển còn chậm Đây là vấn đề bất lợi, cần tập trung sức giải quyết nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động trong thời gian tới theo hướng: giảm tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với qui luật của quá trình CNH, HĐH

Mặt khác, nguồn nhân lực nông thôn phân bố giữa các vùng lãnh thổ cũng chưa hợp lý, chủ yếu vẫn ở trạng thái tự nhiên nhiều hơn, các vùng chuyên canh lớn chưa được hình thành và định hình rõ nét Sự mất cân đối về lao động ở các vùng biểu hiện ở mật độ dân cư ở đồng bằng và miền núi, trung du (80% dân cư sống ở đồng bằng; 20% dân cư sinh sống miền núi), mật độ dân số ở đồng bằng cao gấp nhiều lần so với miền núi

Sự mất cân đối về lao động giữa các vùng nếu không được giải quyết tốt sẽ làm sâu sắc thêm khoảng cách và chênh lệch giữa các vùng, giữa nông thôn với thành thị, giữa đồng bằng với miền núi, vùng sâu, vùng xa làm ảnh hưởng tới tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

Trang 25

Đặc điểm này cho thấy nếu chỉ sản xuất thuần nông, năng suất thấp thì tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp và đói nghèo ở nông thôn sẽ không thể được cải thiện làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực nông thôn nước ta Điều đó cho thấy sự cần thiết và tính tất yếu của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ở nông thôn theo hướng CNH, HĐH đang đặt ra bức xúc

1.2.2.4 Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn có nhiều đặc tính phù hợp với sự phát triển, nhưng cũng còn những hạn chế rất lớn trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Việt Nam có truyền thống văn hóa lâu đời với hàng ngàn năm lịch sử Trải qua biết bao biến cố thăng trầm của đất nước, những yếu tố của nền văn hóa truyền thống đã giúp chúng ta đứng vững và đi lên, không bị đồng hóa ngay cả khi bị xâm lược và đô hộ Bởi vậy, cần phải coi yếu tố tinh thần gắn với truyền thống dân tộc là một nguồn lực quan trọng để tiến hành CNH, HĐH đất nước Theo nghĩa rộng hơn, phải coi văn hóa, đặc biệt là văn hóa tinh thần là một nguồn lực to lớn, vô tận trong các nguồn lực để phát triển Mặt khác, với tác động của quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước sau

15 năm gắn với cơ chế thị trường, ở nông thôn nước ta đang hình thành những

Trang 26

18

người lao động có nhân cách và lối tư duy mới Từ những người ỷ lại, kém năng động, ít tháo vát trong sản xuất và kinh doanh trước đây, đến nay, thanh niên nông thôn đã biết chấp nhận cạnh tranh, dám phiêu lưu mạo hiểm, biết tự tìm cách khẳng định bản thân để tồn tại mà không bị đào thải, không bị hòa tan Cùng với những đổi mới về nhân cách, nhiều định hướng giá trị mới cũng đang được hình thành Đó là những mong muốn và nhu cầu cần được làm việc, có thu nhập cao, nhu cầu học hỏi để vươn lên, sống có trách nhiệm, có tình nghĩa, là những mong muốn được sống trong hòa bình, ổn định để phát triển [11,tr.135]

Chính những định hướng giá trị mới vừa mang tính hiện đại, vừa thể hiện tính truyền thống đó đã góp phần tạo nên những con người có nhận thức cao, có bản lĩnh vững vàng để đi vào thời kỳ CNH, HĐH đất nước

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế ấy, như đã trình bày trên, nguồn nhân lực nông thôn nước ta, còn có những hạn chế và bất cập rất lớn so với yêu cầu phát triển nền kinh tế hàng hóa và CNH, HĐH đất nước Đó là, hạn chế về sức khỏe với các chỉ tiêu quan trọng nhất như thể lực, tầm vóc, tuổi thọ trung bình của người lao động; hạn chế và bất cập về trình độ văn hóa; yếu kém

về trình độ chuyên môn nghề nghiệp và tay nghề Đa số lực lượng lao động trẻ nông thôn nước ta không có nghề, chưa được đào tạo [18,tr.11]

1.2.3 Quy luật vận động của nguồn nhân lực nông thôn

Trong lịch sử loài người, quá trình vận động và phát triển nông thôn bao gồm phát triển song trùng 3 bộ phận: (1) Phát triển kinh tế nông thôn, bao gồm phát triển các hoạt động nông, lâm, thủy sản phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái và yêu cầu của thị trường về hàng hóa nông, lâm, thủy sản và phát triển các hoạt động kinh tế khác ngoài nông, lâm thủy sản để tăng thu nhập và cải thiện đời sống của người dân nông thôn; (2) Phát các cộng đồng

xã hội nông thôn ngày một văn minh và hiện đại trên nền tảng văn hóa truyền

Trang 27

Trong giai đoạn này sự vận động của nguồn nhân lực xã hội nói chung

và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng diễn ra theo xu hướng sau:

- Người dân nhờ vào trực tiếp làm nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, nói cách khác là kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, đó là thời kỳ tiền tư bản ở Châu Âu, Châu Mỹ, các châu lục khác và hiện nay là các quốc gia chưa hoặc mới bắt đầu bước vào quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế, ở đó cơ cấu kinh

tế và thu nhập của người dân từ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao Trong điều kiện đó số lượng dân cư và lao động làm nông nghiệp chiêm tỷ trọng cao trong dân số và lao động xã hội và không ngừng tăng Các nguồn lực khác như đất đai, tiền vốn cũng được tập trung nhiều vào lĩnh vực nông nghiệp;

- Cùng với gia tăng dân số và lao động làm nông nghiệp, hàng hóa

nông sản ngày càng được sản xuất ra nhiều hơn, đáp ứng đủ yêu cầu tiêu dùng nội địa và băt đầu có dư thừa để xuất khẩu, bán ra thị trường quốc tế, tạo ra nền kinh tế nông nghiệp hướng xuất khẩu, gia tăng các hoạt động chế biến và dịch vụ cho hoạt động này

1.2.3.2 Giai đoạn hiện đại hóa nông nghiệp và công nghiệp hóa nền kinh tế

Trong giai đoạn này sự vận động của nguồn nhân lực xã hội nói chung

và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng diễn ra theo xu hướng sau:

Trang 28

20

- Cơ cấu lao động xã hội dịch chuyển theo sự chuyển dịch của cơ cấu

các ngành kinh tế với xu hướng chính là chuyển từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác như công nghiệp, dịch vụ và các hoạt động phi nông nghiệp khác, nói cách khác là vận động của nguồn nhân lực có hướng di khỏi nông nghiệp, chuyển sang các lĩnh vực kinh tế khác, sự “quay về với nông nghiệp” vẫn có thể xảy ra, nhưng là hạn hữu và không thể trở thành xu hướng (dòng) chủ đạo trong nông thôn;

- Lao động trẻ mới bước vào tuổi lao động càng nhanh chóng rời bỏ

nông nghiệp để tham gia vào các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp trên địabàn nông thôn và ở các đô thị, khu công nghiệp;

- Lao động làm nông nghiệp giảm dần và ngày càng “già hóa”, năng suất lao động nông nghiệp giảm nhanh nếu như các hoạt động nông nghiệp không được thay thế bằng máy móc và phương tiện cơ giới khác, mà vẫn giữ phương thức canh tác truyền thống, sử dụng lao động chân tay là chính (thô sơ);

- Tỷ lệ nhân lực làm nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ dần trong tổng lao

động xã hội, tạo tiền đề hình thành phương thức sản xuất nông nghiệp mới

1.2.3.3 Giai đoạn công nghiệp hóa và đô thị hóa mạnh mẽ kinh tế nông thôn

Trong giai đoạn này sự vận động của nguồn nhân lực xã hội nói chung

và nguồn nhân lực nông thôn nói riêng diễn ra theo xu hướng sau:

- Nguồn nhân lực nông thôn chuyển dịch nhanh sang các ngành nghề

khác theo nhịp độ của công nghiệp hóa, đô thị hóa ở từng vùng và trên quy

mô cả nước Tốc độ chuyển dịch biến động nhanh ở các vùng cận đô thị, vùng công nghiệp mới, ở những nơi này lao động nông nghiệp có thể mất đi hoàn toàn trong thời gian ngắn, chuyển nhanh sang các ngành nghề khác theo sức hút của các ngành này

Trang 29

21

- Biến động xã hội trong trong nguồn nhân lực nông thôn diễn ra mạnh

do nguy cơ rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực của sự dịch chuyển quá nhanh từ nông nghiệp sang các ngành nghề khác trong khi lao động nông nghiệp chưa được chuẩn bị đầy đủ về tay nghề mới và cuộc sống mới;

- Những cơ hội mới đi kèm với những bất ổn về đời sống, việc làm xảy

ra đồng thời với sự gia tăng tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa

1.2.4 Các nội dung của phát triển nguồn nhân lực nông thôn

Phát triển nguồn nhân lực nông thôn là sự nghiệp lớn đối với mỗi quốc gia, bao gồm nhiều nội dung quan trọng, đó là: phát triển về số lượng; phát triển về chất lượng và phương thức sử dụng

1.2.4.1 Phát triển nguồn nhân lực về số lượng

Nội dung cơ bản đầu tiên của phát triển nguồn nhân lực, đó là phát triển

về số lượng, hay nói cách khác là thúc đẩy sự gia tăng về số lượng con người trong nguồn nhân lực, hiểu theo nghĩa rộng là phát triển số dân của dân số ở mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ, hiểu theo nghĩa hẹp là phát triển về số người lao động của lực lượng lao động trong mỗi nền kinh tế

Sự phát triển nguồn nhân lực về số lượng hợp lý là tạo ra số lượng dân

số và người lao động theo nhu cầu của phát triển các ngành kinh tế ở mỗi giai đoạn phát triển, ngược lại sự phát triển quá nhiều hoặc quá ít, tạo ra sự thiếu hụt hay dư thừa so với nhu cầu của nền kinh tế quốc dân đều là sự phát triển bất hợp lý về số lượng và gây nên những khó khăn, trở ngại trong sử dụng nguồn nhân lực

Phát triển nguồn nhân lực về số lượng có các nội dung cụ thể liên quan tới sinh đẻ, xuất cư, nhập cư, phân công lao động giữa các ngành kinh tế trong một nền kinh tế

Trang 30

22

1.2.4.2 Phát triển nguồn nhân lực về chất lượng

Phát triển nguồn nhân lực về chất lượng là làm tăng lên về mặt chất lượng của nguồn nhân lực, bao gồm: thể lực, trí tuệ, kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm làm việc

Phát triển nguồn nhân lực về chất lượng là tạo ra và làm tăng lên những năng lực mới trong từng người dân và từng người lao động, bao gồm nhiều nội dung cụ thể như:

- Chăm sóc sức khỏe, thể lực cho dân số và người lao động để tạo ra nguồn nhân lực có khả năng làm việc tốt nhất, làm việc với năng suất và chất lượng cao;

- Giáo dục văn hóa, đạo đức và nhân cách, tư duy kinh tế - xã hội và cách hành xử trong quan hệ xã hội;

- Đào tạo, tập huấn cho người lao động các kiến thức về khoa học, công nghệ mới; các kỹ năng lao động và ý thức chấp hành luật pháp về lao động, lề lối làm việc, nếp nghĩ và hướng phát triển bản thân người lao động…

1.2.4.3 Sử dụng nguồn nhân lực

Sử dụng nguồn nhân lực là một trong những nội dung quan trọng của phát triển nguồn nhân lực, vì xét cho cùng, toàn bộ câu chuyện về phát triển nguồn nhân lực là để nhằm mục đích sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất Chính vì vậy phương thức sử dụng nguồn nhân lực chính là định hướng cho việc phát triển nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng Những nội dung cụ thể của

sử dụng nguồn nhân lực bao gồm:

- Xác định nhu cầu sử dụng nhân lực về số lượng và chất lượng cho các ngành nghề kinh tế của một quốc gia, một vùng lãnh thổ trong dài hạn, trung hạn và ngắn hạn: việc xác định nhu cầu sử dụng nhân lực sẽ là cơ sở để xây dựng quy hoạch và triển khai các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực về cả

số lượng và chất lượng theo nhu cầu của nền kinh tế

Trang 31

23

- Phân bổ hợp lý nguồn nhân lực vào các ngành nghề kinh tế để toàn dụng lực lượng lao động đang và sẽ tham gia vào từng lĩnh vực Sự hợp lý trong phân bổ lao động được thể hiện qua sự phát huy tối đa năng lực cá nhân của từng người lao động đang và sẽ tham gia vào từng ngành nghề kinh tế trong hiện tại và trong tương lai và điều này còn phản ánh việc sử dụng nguồn nhân lực phù hợp với điều kiện cụ thể của chất lượng nguồn nhân lực;

- Tạo điều kiện thuận lợi và động lực phù hợp để người lao động phát huy hết mọi năng lực, sở trường và ý chí cá nhân trong công việc mà họ triển khai, nhằm đưa tới kết quả làm việc cao nhất, đem lại lợi ích lớn nhất cho xã hội và bản thân người lao động

1.3 Xây dựng nông thôn mới và yêu cầu đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn

1.3.1 Nội dung của chương trình xây dựng nông thôn mới

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 với mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịchvụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,

ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn

xã hội Nội dung xây dựng nông thôn mới gồm 11 nhóm nội dung sau:

 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Trang 32

24

 Phát triển hạ tầng kinh tế - xãhội

 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

 Giảm nghèo và an sinh xã hội

 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn

 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -

xã hội trên địa bàn

 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

1.3.2 Vai trò của phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới

1.3.2.1 Phát triển nguồn nhân lực nông thôn sẽ tận dụng được tối đa nguồn lao động dồi dào và ngày một gia tăng, phát huy vai trò của tiềm năng con người ở nông thôn (cả về số lượng và chất lượng)

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn phải hướng tới việc khắc phục tình trạng thiếu việc làm đang diễn ra bức xúc hiện nay ở nông thôn Quyền và nghĩa vụ của người lao động sẽ được thực hiện nhằm khai thác tiềm năng lợi thế của vùng, từng địa phương về lao động Người lao động sẽ có cơ hội, điều kiện để phát huy tính năng động, sáng tạo, cống hiến được nhiều hơn giá trị cho xã hội

Thực tiễn trong những năm qua đã cho thấy, bất cứ ở đâu, khi nào nếu các địa phương có biện pháp tích cực để tận dụng nguồn lao động dư thừa ở

Trang 33

25

nông thôn vào quá trình sản xuất như mở mang ngành nghề, dịch vụ, đầu tư cho thâm canh tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đẩy mạnh chăn nuôi, bố trí sắp xếp con người hợp lý… thì GDP sẽ tăng lên, nền kinh tế sẽ phát triển và địa phương đó đời sống người lao động được nâng cao lên một bước, bộ mặt nông thôn không ngừng đổi mới

1.3.2.2 Phát triển nguồn nhân lực nông thôn sẽ khai thác được tối đa những nguồn lực quan trọng còn tiềm ẩn trong khu vực kinh tế nông nghiệp ở nông thôn

Ở nước ta hiện nay, những tiềm năng về nguồn lực nông thôn còn rất lớn cả về nhiên liệu, năng lực, khoáng sản, đất đai, rừng, biển, cảnh quan địa

lý, vốn nhàn rỗi, ngành nghề truyền thống… các tiềm năng ấy vẫn mãi mãi là tiềm năng nếu con người không hướng vào khai thác và sử dụng phát huy nguồn nhân lực nông thôn là nhân tố quyết định để biến những tiềm năng ấy thành hiện thực bằng các chính sách khuyến khích người lao động, nhiều địa phương đã khai thác được các lợi thế của mình như tập trung đầu tư khai thác

có hiệu quả toàn bộ tiềm năng đất đai bằng thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý, đầu tư khai hoang, phục hoá, mở rộng diện tích tại chỗ… Sử dụng, phát triển nguồn nhân lực nông thôn sẽ đảm bảo cho mọi người có việc làm, thu nhập, đời sống ổn định, cũng từ đó mà các phong trào khác có cơ sở để phát triển

1.3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực nông thôn sẽ thúc đẩy được phát triển nông nghiệp và thực hiện được vấn đề cơ bản của nông thôn, nông nghiệp là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại hoá

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá tạo ra những điều kiện và tiền đề cần thiết để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và ngược lại

Trang 34

tế nông nghiệp thủ công nghiệp sang kiểu kinh tế công nghiệp và dịch vụ, làm cho tỷ trọng GDP trong nông nghiệp ngày càng giảm và tăng nhanh tỷ trọng GDP trong công nghiệp và dịch vụ trong tổng số GDP của đất nước

Việc phân công lại lao động và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó con người giữ vai trò quyết định Phát triển nguồn nhân lực nông thôn là cơ sở điều kiện để phân bố lại cơ cấu nguồn nhân lực, phân công lại lao động xã hội ở nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn

1.3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp sẽ thúc đẩy quá trình phân công và hợp tác lao động ngày càng tốt hơn với quy mô lớn hơn

Sự phân công và hợp tác lao động sẽ mang lại năng suất lao động cao hơn và là một đặc trưng ưu việt của sản xuất lớn so với sản xuất nhỏ Thực tế sản xuất nông nghiệp cho thấy, tổ chức tốt việc phân công và hợp tác lao động

sẽ tạo ra một năng lực sản xuất mới và tạo ra năng suất lao động cao Nó không những thúc đẩy nhanh quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá lao động

ở trình độ cao mà còn tạo điều kiện để nâng cao trình độ mọi mặt của người lao động nhờ sự tăng lên của năng suất lao động Đúng như V.I Lê nin đã chỉ rõ: “Nhiệm vụ cơ bản nhất, chủ yếu nhất của chuyên chính vô sản lúc này là việc giai cấp vô sản đưa ra và thực hiện được kiểu tổ chức xã hội về lao động cao hơn so với chủ nghĩa tư bản” [22,tr.124]

Trang 35

- xã hội đem lại sự thay đổi cho số đông dân cư để thu hút họ vào sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp và dịch vụ nhằm xoá đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1.3.3 Các nhân tố tác động đến nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng nông thôn mới

1.3.3.1 Đường lối công nghiệp hoá - hiện đại hoá của Đảng

Sự nghiệp đổi mới của dân tộc ta đang đứng trước một giai đoạn có tính chất bước ngoặt quyết định sự phát triển của đất nước để bước vào thế kỷ XXI một cách tự tin Bởi vậy cần có một cách nhìn, một sự nhận thức đúng đắn về những động lực cho sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nói riêng

Công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở nước ta hiện nay đòi hỏi tiếp thu một cách có hiệu quả những tri thức hiện đại của thế giới Đồng thời phải phát huy được sức mạnh nội sinh của dân tộc, phát huy được mọi tiềm năng của đất nước, tiềm năng của các vùng từ miền xuôi đến miền núi… nhằm bảo đảm

Trang 36

1.3.3.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, vùng

Quá trình phát triển nguồn nhân lực phải căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, vùng vì nguồn nhân lực là một yếu tố sản xuất của nền kinh tế Hơn nữa đây cũng là cơ sở để quá trình phát triển nguồn nhân lực bảo đảm tính khoa học, tính hệ thống của nó

1.3.3.4 Quan hệ cung cầu về lao động

Hình thành một thị trường lao động là quá trình tất yếu đi liền với nền kinh tế thị trường Muốn phát triển nguồn nhân lực cần thấy được xu hướng phát triển của quá trình này, nghiên cứu nắm bắt những biến động của quan

hệ cung cầu về lao động phục vụ kịp thời nhu cầu phát triển của vùng

Đặc điểm chung của nước ta nguồn lao động trong độ tuổi khá dồi dào, song lao động có thể sử dụng lại rất nghèo nàn, đặc biệt là các thành phố các khu công nghiệp tập trung, các vùng kinh tế động lực lại đang rất thiếu lao động, bởi ở đó đòi hỏi lao động có chuyên môn kỹ thuật, lao động đã được đào tạo Đây là một yếu tố quá trình khi tính toán quan hệ cung cầu về lao động

Trang 37

29

Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn Hòa Bình giai đoạn 2006-2010

- Nghiên cứu hiện trạng công tác đào tạo nguồn nhân lực ngành nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua

- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức đối với nguồn nhân lực trong quá trình hiện nay

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần phát triển nguồn nhân lực nông nghiệp nông thôn phục vụ cho quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay phù hợp với yêu cầu và thực tiễn phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình

2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 38

- Số liệu thu thập từ năm 2006-2010

2.4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp chung: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để

nghiên cứu các quan hệ và kết quả kinh tế

* Phương pháp thu thập số liệu: Để đáp ứng yêu cầu và mục tiêu đặt ra,

tiến hành thu thập các tài liệu sơ cấp và thứ cấp

- Thu thập tài liệu thứ cấp bao gồm: Các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đã ban hành; Số liệu thống kê có liên quan qua các năm; Các báo cáo tổng kết của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT,

- Thu thập tài liệu sơ cấp bao gồm: Thông qua các phiếu điều tra để thu thập thông tin đối với cán bộ nông nghiệp tỉnh, huyện, xã

* Phương pháp kế thừa: Luận văn kế thừa các công trình, tài liệu đã

công bố về vấn đề có liên quan:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

- Các số liệu thống kê có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

- Các kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố

- Các báo cáo, quyết định, nghị định

* Phương pháp xử lý số liệu, thông tin: Hệ thống hóa các tài liệu, thông

tin thu thập được, sau đó tiến hành xử lý, phân tích và tính toán các chỉ tiêu cần thiết cho nội dung nghiên cứu

Trang 39

31

* Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu để kết quả đánh giá nhân xét được chính xác hơn, khách quan hơn

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tỉnh Hòa Bình

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tỉnh Hoà Bình là tỉnh miền núi, tiếp giáp với vùng đồng bằng sông Hồng, cách thủ đô Hà nội 76 km về phía Tây Bắc, Phía Bắc giáp Phú Thọ và

Hà Tây, phía Nam giáp Ninh Bình và Thanh Hoá, phía Đông giáp Hà Tây và

Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La

Tỉnh có 11 huyện, thành phố: Đà Bắc, Mai Châu, Tân lạc, Lạc Sơn, Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn, Cao Phong và Thành phố Hoà Bình với 210 xã, phường, thị trấn

Hoà Bình có địa hình núi cao, chia cắt phức tạp, độ dốc lớn và theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, phân chia thành 2 vùng: vùng núi cao nằm về phía Tây Bắc có độ cao trung bình từ 600 - 700 m, địa hình hiểm trở, diện tích 212.740 ha, chiếm 44,8% diện tích toàn vùng; vùng núi thấp nằm ở phía Đông Nam, diện tích 262.202 ha, chiếm 55,2% diện tích toàn tỉnh, địa hình gồm các dải núi thấp, ít bị chia cắt, độ dốc trung bình từ 20 - 250, độ cao trung bình từ

Trang 40

32

Bên cạnh đó, hệ thống sông ngòi trên địa bàn tỉnh được phân bố tương đối đồng đều với các sông lớn là sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi, sông Lạng, sông Bùi

Mưa, bão tập trung từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm với lượng mưa trung bình hàng năm là 1800 - 2200 mm Các hiện tượng gió lốc, mưa đá thường xuyên xảy ra Nhiệt độ trung bình hàng năm là 24,7ºC; cao nhất 41,2ºC; thấp nhất 1,9ºC Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ trung bình từ 27-29ºC; tháng lạnh nhất là tháng 1, nhiệt độ trung bình 15,5-16,5ºC Tần suất sương muối xảy ra: 0,9 ngày/năm

Bản đồ 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình

Ngày đăng: 19/05/2021, 17:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang (1996), Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với sự phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Bích, Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
2. Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình (2011), Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hòa Bình 2010
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2011
5. Phạm Tất Dong (2001), Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển đội ngũ trí thức Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
6. Nguyễn Hữu Dũng (1994), Tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm đói nghèo ở nông thôn, Thông tin lý luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm đói nghèo ở nông thôn
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 1994
7. Nguyễn Hữu Dũng, Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
8. Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung (1997), Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng, Trần Hữu Trung
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
9. Phạm Minh Hạc (chủ biên) (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
10. Nguyễn Thị Hằng (1999), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam đến năm 2010, Tạp chí cộng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam đến năm 2010
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 1999
11. Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa (1991), Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nguồn lao động và giải quyết việc làm ở Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Hoan, Lê Mạnh Khoa
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
12. Liên hiệp quốc tại Việt Nam (1999), Hướng tới tương lai. Báo cáo đánh giá chung về tình hình Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên hiệp quốc tại Việt Nam (1999)
Tác giả: Liên hiệp quốc tại Việt Nam
Năm: 1999
13. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực Việt Nam
Tác giả: Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2004
14. Nguyễn Văn Phần, Đỗ Gia Thư, Đỗ Đức San (1997), Giáo trình Luật lao động Việt Nam, Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật lao động Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Phần, Đỗ Gia Thư, Đỗ Đức San
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 1997
15. Chu Tiến Quang (2005), Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế nông thôn – thực trạng và giải pháp, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Huy động và sử dụng các nguồn lực trong phát triển kinh tế nông thôn – thực trạng và giải pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2005
17. Nguyễn Tiệp (2005), Giáo trình Nguồn nhân lực, Nxb Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: Nxb Lao động – Xã hội
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Trung (1998), Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp nước ta, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực trẻ ở nông thôn để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, nông nghiệp nước ta
Tác giả: Nguyễn Văn Trung
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2010), Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2010)
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2010
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2010), Kế hoạch 5 năm 2011-2015 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2010)
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2010
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (2011), Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” tỉnh Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Năm: 2011
22. Trương Thị Minh Sâm (2003), Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Nxb Khoa học xã hôi, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía nam
Tác giả: Trương Thị Minh Sâm
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hôi
Năm: 2003
24. Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình (2010), Báo cáo công tác năm 2010, phương hướng năm 2011, Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình (2010)
Tác giả: Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa Bình
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w