1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước thành phố thanh hóa tỉnh thanh hóa

120 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2004, thực hiện Luật NSNN sửa đổi, công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất

Trang 1

-

MAI THANH BA

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ THANH HÓA – TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

-

MAI THANH BA

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ THANH HÓA – TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã Số: 60620115

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÊ TRỌNG HÙNG

Hà Nội, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực

và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Mai Thanh Ba

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, nhưng

vì điều kiện thời gian, khả năng của bản thân còn có những hạn chế nhất định nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý quý báu của các Thầy cô giáo, các nhà khoa học, cũng như các bạn đồng nghiệp để bản luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện hơn

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy, cô giáo thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa sau Đại học Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, các nhà khoa học, các vụ, cục thuộc Kho bạc Nhà nước và các đơn

vị có liên quan, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn Đặc biệt, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS, TS

Lê Trọng Hùng là người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn !

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Mai Thanh Ba

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5

1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN 5

1.1.1 Khái niệm chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 5

1.1.2 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 5

1.1.3 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 6

1.2 Kiểm soát chi dầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước 7

1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết phải kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 7

1.2.2 Đối tượng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 8

1.2.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 9

1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN 9

1.3 Vai trò của KBNN và những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 11

Trang 6

1.3.1 Vai trò của KBNN và việc phối hợp với cơ quan chức năng trong kiểm

soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN 11

1.3.2 Phân cấp kiểm soát chi qua KBNN 13

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 13

1.4 Nội dung kiểm soát chi đầu xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN hiện nay 16

1.4.1 Nội dung thanh toán vốn đầu tư 16

1.4.2 Quản lý, thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù 24

1.4.3 Quản lý, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư 25

1.4.4 Công tác Quyết toán 27

1.5 Kinh nghiệm của một số nước về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN 27

1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước 27

1.5.2 Bài học đối với Việt Nam 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 33

2.1.1 Đặc điểm và tình hình kinh tế xã hội của thành phố Thanh Hóa 33

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước thành phố Thanh Hóa 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu: 42

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 42

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 45

2.2.3 Phương pháp sử lý số liệu: 46

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

3.1 Tổ chức bộ máy tại KBNN thành phố Thanh Hóa 48

3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa và KBNN Thành phố Thanh Hóa 48

Trang 7

3.1.2 Tổ chức bộ máy Kiểm soát chi Đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước thành phố Thanh Hóa 493.2 Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN thành phố Thanh Hóa 513.2.1 Kiểm soát thanh toán chi chuẩn bị đầu tư 513.2.2 Kiểm soát chi thực hiện đầu tư XDCB 523.2.3 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư 583.2.4 Tình hình kiểm soát chi thanh toán đền bù giải phóng mặt bằng qua KBNN thành phố Thanh Hóa từ năm 2008-2012 593.2.5 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn dự án một hoặc nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách 603.2.6 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù 613.2.7 Thực trạng kiểm soát thanh toán hợp đồng xây dựng - chuyển giao dự

án (BT) 622.2.8 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất ĐT 633.2.9 Thực trạng kiểm soát thanh toán đối với dự án ứng trước kế hoạch 643.2.10 Thực trạng công tác quyết toán và từ chối thanh toán 653.2.11 Đánh giá công tác kiểm soát chi ngân sách Nhà nước theo ý kiến điều tra 683.3 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại KBNN thành phố Thanh Hóa 733.3.1 Những kết quả đã đạt được 733.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 743.3.3 Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN tại KBNN 763.4 Phương hướng, mục tiêu thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN 78

Trang 8

3.4.1 Phương hướng 78

3.4.2 Mục tiêu 80

3.5 Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn NSNN qua Kho bạc Nhà nước thành phố Thanh Hóa 81

3.5.1 Giải pháp tăng cường kiểm soát chi tiêu công để thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát 81

3.5.2 Giải pháp hạn chế và xử lý nợ đọng XDCB ở khu vực công 83

3.5.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định, quy trình trong kiểm soát chi đầu tư XDCB 84

3.5.4 Nhóm giải pháp hiện đại hoá hoạt động kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN TP Thanh Hóa dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin 86

3.5.5 Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89

3.5.6 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 91

3.5.7 Các giải pháp tổ chức thực hiện 94

3.6 Kiến nghị 99

3.6.1 Kiến nghị với Quốc hội: 99

Sửa đổi Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ĐTXDCB 99

3.6.2 Kiến nghị với Nhà nước và các cấp các ngành 100

3.6.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 101

3.6.4 Kiến nghị với KBNN và KBNN Thanh Hóa 102

3.6.5 Kiến nghị với UBND tỉnh Thanh Hoá 102

3.6.6 Kiến nghị với UBND thành phố Thanh Hóa: 103

KẾT LUẬN 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

3.3 Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB hàng năm

3.4 Số dư tạm ứng vốn đầu tư XDCB hàng năm

3.5 Tình hình kiểm soát chi thanh toán đền bù giải phóng mặt

3.6 Thực trạng kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhiều nguồn vốn

thuộc nhiều cấp ngân sách giai đoạn 2008-2012 61

3.7 Tình hình giải ngân vốn sự nghiệp có tích chất đầu tư giai

3.8 Tình hình giải ngân vốn giai đoạn 2008-2012 65

3.9 Tình hình Quyết toán và tất toán dự án hoàn thành giai đoạn

3.10 Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư XDCB NSNN qua

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

3.1 Sơ đồ Quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các

dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương 49 3.2 Sơ đồ quy trình thông báo kế hoạch vốn hàng năm cho các

dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương 50

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, Đảng, Nhà nước đã có rất nhiều biện pháp tích cực, hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung và quản lý, kiểm soát chi đầu tư nói riêng Đã có nhiều cơ quan, nhiều cấp, nhiều ngành tham gia, đóng góp cho hoạt động này Chính vì vậy Nhà nước ta đã nhiều lần bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động đầu tư từ NSNN cho phù hợp với điều kiện ở mỗi thời kỳ

Ngân sách Nhà nước (Theo luật NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN luôn là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục đích, có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Từ năm 2004, thực hiện Luật NSNN (sửa đổi), công tác quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực; công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian; Việc quản lý điều hành NSNN theo quy định của Luật NSNN đã chuyển bước quản

lý có chất lượng hơn, đảm bảo hiệu quả hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, như: Giao quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi và thời kỳ ổn định ngân sách đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; Phân rõ trách nhiệm về quyền quyết định

Trang 13

ngân sách, sử dụng ngân sách, đảm bảo công khai, minh bạch; dự toán chi ngân sách địa phương cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách được xây dựng trên cơ sở định mức phân bổ Hệ thống định mức phân bổ là căn cứ quan trọng

để cấp có thẩm quyền quyết định bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP

Tuy vậy, cơ chế quản lý chi NSNN nói chung và chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Công tác điều hành NSNN của các cấp chính quyền đôi lúc còn lúng túng; năng lực kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN còn chưa thực sự đáp ứng với xu thế đổi mới

Hàng năm, KBNN thành phố Thanh Hóa thanh toán khoảng 1.200 tỷ đồng vốn ĐTXDCB: trong đó; nguồn vốn NSTW là 45,6 tỷ đồng, vốn đầu tư bằng nguồn vốn NSĐP địa phương là 1.154,4 tỷ đồng, với trên 150 dự án (gồm cả dự án chuyển tiếp từ năm trước sang và dự án mới) Với số lượng dự

án và số tiền lớn như vậy, nếu không quản lý tốt sẽ dẫn tới thất thoát, lãng phí

là điều khó tránh khỏi Đặc biệt, trong điều kiện nước ta đang tiến hành đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát thì việc nâng cao chất lượng kiểm soát chi tiêu công nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN nói riêng là vấn đề bức xúc và được cả xã hội quan tâm Vì vậy, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN cần phải được hoàn thiện một cách khoa học, có hệ thống là vấn đề mang tính cấp bách

Có thể nói rằng thành phố Thanh Hóa - tỉnh Thanh Hoá nói riêng cũng như đất nước ta nói chung hiện nay còn rất nhiều khó khăn; Vì vậy để có thể đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội thì nhu cầu vốn cho đầu tư XDCB đòi hỏi ngày càng lớn, trong khi khả năng đáp ứng của Ngân sách Nhà nước còn hạn chế Do đó, việc tổ chức thực hiện kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đảm bảo đúng mục đích, có hiệu quả, giải ngân kịp thời và chống thất thoát, lãng phí, là vấn đề được các cấp chính quyền, các ngành cũng như xã hội hết

Trang 14

sức quan tâm Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết nêu trên, đề tài: “Giải pháp tăng

cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thành phố Thanh Hóa - tỉnh Thanh Hoá”

được nghiên cứu nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu đó

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt công tác chi đầu tư xây dựng

cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước

- Đánh giá thực được trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ

bản từ nguồn vốn NSNN qua KBNN thành phố thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu

tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua KBNN thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất được các giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua KBNN thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận, cơ chế, chính sách và thực tiễn có liên quan đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn thành phố Thanh Hóa - tỉnh Thanh Hoá

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn thành phố Thanh Hóa từ năm 2008 đến năm 2012 (thời gian 5 năm)

Trang 15

Các số liệu phân tích giai đoạn 5 năm, từ năm 2008-2012, thời gian thực hiện đề tài từ tháng 7 năm 2013

4 Nội dung nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu: Nghiên cứu làm rõ thêm những vấn đề lý luận về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, về kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

- Thực trạng vấn đề nghiên cứu: Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, đánh giá những kết quả đạt được, cũng như những tồn tại và nguyên nhân; từ đó đưa ra những kiến nghị giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN

- Giải pháp đề xuất: Từ thực trạng nghiên cứu đưa ra các giải pháp và đề xuất xử lý các vấn đề tồn tại, hạn chế

5 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

Chương 2: Đặc điểm, địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NSNN QUA HỆ THỐNG

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1 Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN

1.1.1 Khái niệm chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Chi đầu tư XDCB của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch được duyệt Chi đầu tư XDCB có thể thực hiện theo hình thức đầu tư xây dựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất phục vụ hiện có

Chi đầu tư XDCB là khoản chi lớn nhất, chủ yếu nhất và có nội dung quản lý phức tạp nhất trong chi đầu tư phát triển Hàng năm NSNN dành một khối lượng vốn lớn để thực hiện việc xây dựng các công trình, dự án theo kế hoạch được duyệt của Nhà nước

1.1.2 Đặc điểm của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Tính phức tạp của việc quản lý chi đầu tư XDCB bắt nguồn từ những đặc điểm riêng có của lĩnh vực đầu tư XDCB

Thứ nhất: Chi đầu tư XDCB từ NSNN luôn gắn liền với việc thực hiện

mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng giai đoạn Do vậy, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là cơ sở để xây dụng kế hoạch chi đầu tư XDCB từ NSNN

Thứ hai: Đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho

các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác

Thứ ba: Đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án,

Trang 17

chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng

Thứ tư: Nhà nước thực hiện quản lý chi đầu tư và xây dựng các công

trình thuộc dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chính sách, các phương pháp và nguyên tắc lập đơn giá, dự toán; Định mức tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng; suất vốn đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư của dự án

Thứ năm, chủ đầu tư các dự án, công trình XDCB sử dụng vốn NSNN

phải mở tài khoản tại tại KBNN có khả năng giao dịch thuận lợi nhất để thanh toán vốn cho các công trình, dự án và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Kho bạc Nhà nước về thanh toán vốn

1.1.3 Vai trò của chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Về tổng thể, chi đầu tư XDCB từ NSNN có tác động hai mặt đến nền kinh tế: vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định kinh

tế của mọi quốc gia

Thứ nhất: Đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản

xuất, Tăng tích lũy tài sản của nền kinh tế quốc dân Đầu tư XDCB để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và tăng thêm mức chi đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng tích lũy cho nền kinh tế

Thứ hai: Đầu tư XDCB quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

giữa các ngành, giải quyết những vấn đề mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của từng vùng lãnh thổ

Thứ ba: Chi đầu tư XDCB để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi nhằm

thu hút các nguồn vốn khác trong nước và nước ngoài đầu tư vào phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng giai đoạn

Trang 18

1.2 Kiểm soát chi dầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước

1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết phải kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Kiếm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Thứ nhất: Đầu tư XDCB liên quan tới nhiều cấp, nhiều ngành với

khoản mục chi đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng rất lớn trong ngân sách một quốc gia Chi đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển đất nước, qua đó đã tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế đất nước

Thứ hai: NSNN có hạn, đặc biệt đối với nước ta tình trạng thường

xuyên bị thâm hụt ngân sách nhà nước, nợ công gia tăng Nguồn thu của NSNN còn rất hạn hẹp mà nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội lại lớn, ngày càng tăng cao Do đó thực hiện tốt việc kiểm soát các khoản chi NSNN, trong đó có chi đầu tư XDCB có ý nghĩa quạn trọng trong việc thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba: Trong thời gian qua cơ chế kiểm soát chi đầu tư thường

xuyên được sửa đổi và càng hoàn thiện Tuy nhiên, vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung mang tính chất nguyên tắc, chưa thể bao quát hết được những phát sinh trong quá trình thực hiện kiểm soát các khoản chi của NSNN

Trang 19

Thứ tư: Trên thực tế các chủ đầu tư lợi dụng sơ hở trong cơ chế, chính

sách quản lý tìm cách để sử dụng hết nguồn kinh phí càng nhanh, càng tốt, đặc biệt là hiện tượng chạy kinh phí cuối năm

Thứ năm: NSNN còn hạn chế nên nhiều khoản chi cho hoạt động đầu

tư là sử dụng nguồn vốn vay từ các quốc gia và tổ chức nước ngoài Do đó việc kiểm tra, kiểm soát việc chi trả các khoản chi này tới từng đối tượng và hết sức cần thiết, để đảm bảo kỷ cương quản lý tài chính cũng như uy tín của đất nước

1.2.2 Đối tượng kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

Các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng đều phải chịu sự kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế, chế độ quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương Cụ thể là các dự án sau:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc các lĩnh vực:

+ Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục đào tạo, y tế;

+ Trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;

+ Các trạm, trại thú y, động, thực vật nghiên cứu giống mới và cải tạo giống + Xây dựng các công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể thao, phúc lợi công cộng;

+ Quản lý Nhà nước, khoa học - kỹ thuật;

+ Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ

- Các dự án quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn

- Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 20

- Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ

100 triệu đồng trở lên, nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định

- Các dự án đầu tư khác theo quyết định của Chính phủ

1.2.3 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ quan trọng của KBNN, để thực hiện tốt được vai trò của nó cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chính sách và cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB của NSNN phải làm cho hoạt động NSNN đạt hiệu quả cao, có tác động tích cực tới phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tránh gây tình trạng quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điều hành NSNN

- Công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB là một công việc phức tạp, bao gồm nhiều khâu như: lập dự toán, phân bổ dự toán, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán NSNN, liên quan đến nhiều bộ ngành và các cấp ngân sách Vì vậy, kiểm soát chi đầu tư phải được tiến hành một cách khoa học

- Tổ chức bộ máy kiểm soát phải tinh giản, gọn nhẹ và theo hướng thu gọn các đầu mối cơ quan quản lý, để đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cần phân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư của NSNN

- Kiểm soát chi đầu tư XDCB cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán

và thống nhất với việc quản lý NSNN, từ khâu lập dự toán, chấp hành cho tới quyết toán NSNN

1.2.4 Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN

Thứ nhất: Đối với chủ đầu tư, Ban quản lý dự án

Tài liệu, hồ sơ chứng từ chi đầu tư do Chủ đầu tư gửi KBNN phải đảm bảo đúng quy định Các dự án phải có đủ thủ tục Đầu tư và xây dựng, có kế hoạch vốn hàng năm và có đủ điều kiện được chi

Trang 21

Thứ hai: Đối với KBNN:

Trong quá trình kiểm soát chi đầu tư XDCB có nguồn vốn từ NSNN nếu phát hiện quyết định của các cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản gửi cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất Nếu quá thời hạn đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo đề xuất của mình Nếu được trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền; đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan Tài chính để xem xét, xử lý

Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt giá trị hợp đồng, không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu, tổng dự toán (nếu có) của dự án (đối với chi phí nằm trong tổng dự toán) Tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

KBNN kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư và căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) để thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình, KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng

Cán bộ kiểm soát chi vốn đầu của KBNN khi kiểm soát thanh toán vốn cho dự án phải tuyệt đối tuân thủ đúng quy trình và không gây phiền hà, sách nhiễu, cửa quyền đối với Chủ đầu tư Khi cần thiết phải chủ động báo cáo xin

ý kiến lãnh đạo để kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, đôn đốc, hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ, thủ tục thanh toán

Trang 22

1.3 Vai trò của KBNN và những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.3.1 Vai trò của KBNN và việc phối hợp với cơ quan chức năng trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

1.3.1.1 Vai trò của KBNN trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Kiểm soát chi NSNN nói chung và chi dầu tư XDCB có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn từ NSNN, nên công việc đó là trách nhiệm của các cấp, các ngành có liên quan đến việc kiểm soát

và sử dụng vốn từ NSNN Tuy nhiên KBNN có chức năng, nhiệm vụ cụ thể nên giữ vai trò đặc biệt quan trọng vì là cơ quan trực tiếp kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm soát của mình KBNN là cơ quan của Nhà nước

có nhiệm vụ tập trung và cấp phát các nguồn tài chính trong quá trình điều hành quỹ NSNN Quản lý cấp phát và thanh toán các khoản chi đầu tư thuộc NSNN là trách nhiệm của toàn thể các ngành các cấp có liên quan, từ khâu lập dự toán, phân bổ, cấp phát cho tới quyết toán chi tiêu Trong đó hệ thống KBNN giữ vai trò quan trọng trong khâu thanh toán, kiểm soát chi Tóm lại, KBNN được Nhà nước giao nhiệm vụ là “trạm gác và kiểm soát cuối cùng” trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN

Để thực hiện được nhiệm vụ đó, KBNN cần chủ động bố trí vốn cho từng đơn vị KBNN trực thuộc để chi trả đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của các

dự toán được duyệt và tồn quỹ NSNN các cấp

Tuy nhiên, vai trò của Kho bạc không chỉ trả tiền của đơn vị sử dụng vốn đầu tư NSNN, mà còn chịu trách nhiệm trước pháp luật cũng như các cơ quan cấp trên về tính hợp pháp, hợp lệ của việc chi trả tiền

1.3.1.2 Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc kiểm soát chi đầu tư XDCB

- Đối với Chủ đầu tư:

Chủ đầu tư trong các dự án Nhà nước không phải là người trực tiếp bỏ vốn đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư là Nhà nước, còn Chủ đầu tư chỉ là người

Trang 23

đại diện hợp pháp của người bỏ vốn đầu tư Chủ đầu tư được xác định ngay từ khi lập báo cáo đầu tư Chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư, xác định rõ nguồn vốn đầu tư, thực hiện các thủ tục đầu tư để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức đấu thầu (đối với các dự án phải đấu thầu), thực hiện ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng đã ký Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án phải thành lập Ban quản lý dự án để thực hiện dự án

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả Chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển

- Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốn cho các nhà thầu

- Chủ đầu tư bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định

- Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghị thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng

- Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình và giá trị đề nghị thanh toán

- Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư

và các cơ quan Nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định cho KBNN và cơ quan Tài chính để phục vụ cho công tác quản lý và thanh toán vốn

- Thực hiện kế toán đơn vị Chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành

- Được yêu cầu thanh toán vốn khi có đủ điều kiện và yêu cầu KBNN trả lời và giải thích những điểm thấy chưa thoả đáng trong việc thanh toán vốn

Trang 24

Đối với các cơ quan chức năng khác

Đầu tư XDCB liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, đối với địa phương gồm Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố thuộc Trung ương các cơ quan, sở, ban, ngành như Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính… Tùy theo chức năng nhiệm vụ được Nhà nước giao mà thực hiện việc nghiên cứu ban hành

cơ chế chính sách, chế độ xây dựng, đơn giá, định mức, tiêu chuẩn kinh tế -

kỹ thuật xây dựng thuộc lĩnh vực quản lý để thực hiện thống nhất

1.3.2 Phân cấp kiểm soát chi qua KBNN

Phân cấp quản lý là cần thiết, để phù hợp với chế độ phân cấp quản lý NSNN và tổ chức hoạt động của KBNN, việc kiểm soát chi NSNN qua hệ thống Kho bạc được thực hiện trong giai đoạn hiện nay như sau:

- KBNN thống nhất quản lý quỹ ngân sách Trung ương trong toàn hệ thống KBNN KBNN trực tiếp kiểm soát, thanh toán và chi trả một số khoản chi thuộc NSTW phát sinh tại Sở Giao dịch KBNN; tổng hợp, kiểm tra và giám sát tình hình kiểm soát chi NSNN tại các Kho bạc cấp dưới

- KBNN tỉnh thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách tỉnh và các khoản chi của NSTW theo ủy quyền hoặc các nhiệm vụ chi do KBNN thông báo; đồng thời thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách huyện, xã; tổng hợp và kiểm tra công tác quản

lý, kiểm soát chi NSNN của các KBNN huyện trực thuộc

- KBNN huyện thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả cho các khoản chi thuộc ngân sách huyện, xã và các khoản chi của ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh theo ủy quyền

1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.3.3.1 Những nhân tố khách quan

* Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia có ảnh hưởng lớn

đến nguồn thu NSNN và thực tế nó cũng quyết định đến nguồn chi Việt Nam

Trang 25

có nền kinh tế còn phát triển ở thấp, do vậy nguồn ngân sách hạn hẹp nhưng nhu cầu chi đầu tư cho phát triển vô cùng lớn Để thúc đẩy phát triển kinh tế

xã hội cần có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tốt, do vậy số lượng các dự án cần đầu tư nhiều, nhưng nguồn lực tài chính thì lại hạn hẹp Cơ chế phân bổ các nguồn lực lại dàn trải, nên số lượng dự án thì nhiều và thực hiện thường chậm tiến độ, do đó phải thanh toán dàn trải qua nhiều năm, hiệu quả

sử dụng vốn thấp Đó cũng là một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kiểm soát chi tại KBNN

* Hệ thống luật pháp và chế độ, tiêu chuẩn, định mức : Hệ thống pháp

luật, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi NSNN là một căn cứ quan trọng việc xây dựng, phân bổ và kiểm soát chi NSNN Vì vậy, nó cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, và các đơn vị sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh Để kiểm soát chi phí trong hoạt động XDCB, thường

sử dụng định mức XDCB và đơn giá XDCB, đó là căn cứ để tính toán lập dự toán công trình

* Ý thức chấp hành của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có năng lực và có ý

thức trách nhiệm trong quản lý vốn đầu tư XDCB, sẽ chấp hành đúng quy trình thủ tục đầu tư XDCB, qua đó thiết lập được hồ sơ dự án đầy đủ hợp lệ

và hợp pháp tạo thuận lợi cho KBNN kiểm soát thanh toán Trên thực tế, các đơn vị sử dụng vốn đầu tư có ý thức chấp hành kém trong việc quản lý chặt chẽ tài chính, thì sẽ dẫn tới những thiếu sót thậm chí là sai phạm trong chi đầu

tư Do vậy, KBNN thông qua cơ chế kiểm soát của mình để hạn chế những thiếu sót và sai phạm này đồng thời phải có những biện pháp nhằm nâng cao nhận thức của các đơn vị sử dụng vốn đầu tư từ NSNN, để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, tránh thất thoát, lãng phí

Trang 26

1.3.3.2 Những nhân tố chủ quan

* Cơ chế quản lý điều hành, kiểm soát của các cấp, các ngành: Bộ máy

được tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công việc mới hiệu quả Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ chức, cơ cấu các phòng ban nghiệp vụ; và trình độ phẩm chất của mỗi con người ở từng vị trí

Phân cấp quản lý tránh được sự chồng chéo trong khi thực hiện nhiệm

vụ, đồng thời giúp cho công tác thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng vốn đầu

tư từ NSNN

* Quy trình nghiệp vụ: Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh

hưởng trực tiếp tới công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB, vì vậy quy trình nghiệp vụ phải được xây dựng theo hướng cải cách thủ tục hành chính, quy định rõ thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việc phải được thực hiện một cách khoa học

* Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư con người

luôn là yếu tố có vị trí quan trọng đối với mọi hoạt động Do vậy, chất lượng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB phụ thuộc rất lớn vào trình độ đội ngũ cán bộ Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt về công tác quản lý tài chính,

có phẩm chất đạo đực chính trị tốt sẽ loại trừ được các thiếu sót và sai phạm trong các hồ sơ thanh toán, cũng như trợ giúp và ngược lại

* Trang thiết bị cơ sở vật chất - kĩ thuật: hiện đại hóa về công nghệ là

một trong những nhân tố góp phần quan trọng để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN Khi áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại; Tin học hóa cao trong lĩnh vực kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước qua KBNN chắc chắn sẽ đem lại nhiều tiện ích, hiệu quả thiết thực cho cả chủ dự án và cho cả đơn vị quản lý thanh toán đó là

- Đối với chủ dự án, các ban quản lý: Chủ động trong công việc, chủ động đối với việc thanh toán, hoàn ứng, quyết toán qua kho bạc; đơn vị

Trang 27

1.4 Nội dung kiểm soát chi đầu xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN hiện nay

Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát thanh toán vốn đầu

tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn theo chỉ đạo và phân cấp của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính

Trong giai đoạn hiện nay Kho bạc Nhà nước thực hiện chức năng này theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2012 và Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư

và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN

1.4.1 Nội dung thanh toán vốn đầu tư

1.4.1.1 Về mở tài khoản

Thứ nhất: Đối với vốn trong nước

Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản

để được thanh toán vốn

Thứ hai: Đối với vốn nước ngoài: Chủ đầu tư được mở tài khoản tại

ngân hàng phục vụ hoặc tại Kho bạc Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài

chính

1.4.1.2 Tài liệu cơ sở của dự án

Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của dự án bao gồm

Thứ nhất, Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:

Trang 28

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu

Thứ hai, Đối với dự án thực hiện đầu tư:

* Đối với dự án vốn trong nước:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật)

* Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, cần có:

- Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác (nếu có) Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt có chữ ký

và dấu của chủ đầu tư

- Bảo lãnh tạm ứng (nếu có) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cả trường hợp dự án vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi công)

Trang 29

Thứ ba, đối với công tác chuẩn bị đầu tư nhưng bố trí vốn trong kế

hoạch thực hiện đầu tư cần có dự toán chi phí cho các công việc chuẩn bị đầu

tư được duyệt

Thứ tư, đối với công việc chuẩn bị thực hiện dự án nhưng bố trí vốn

trong kế hoạch thực hiện đầu tư:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt; Riêng việc giải phóng mặt bằng phải kèm theo phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);

Thứ năm, Đối với trường hợp tự thực hiện:

- Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)

- Văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép tự thực hiện dự án (trường hợp chưa có trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền);

- Văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ;

1.4.1.3 Thanh toán vốn đầu tư

Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện

Trang 30

không thông qua hợp đồng, bao gồm: thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành

* Thanh toán tạm ứng:

Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng

cụ thể như sau:

Thứ nhất, mức vốn tạm ứng:

* Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

* Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

* Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng

* Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép

* Đối với công việc giải phóng mặt bằng: Mức vốn tạm ứng theo tiến

độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng

Trang 31

* Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước

để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

* Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.6 nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu,

dự án

* Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng

Thứ hai, Thu hồi vốn tạm ứng:

* Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

* Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng

Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định

Trang 32

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng, phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau

Thứ ba, Hồ sơ thanh toán tạm ứng:

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư

Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất đến ngày 31/12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp

kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

* Thanh toán khối lượng hoàn thành:

Thứ nhất, đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng

xây dựng Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp

Trang 33

đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

Thứ hai, đối với hợp đồng trọn gói Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá

hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng

Thứ ba, đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở

khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng

Thứ tư, đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Thanh toán trên cơ

sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng

Thứ năm, đối với hợp đồng theo thời gian:

- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

Thứ sáu, đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):

Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng

Thứ bảy, đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các

Trang 34

bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư

và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán

Thứ tám, hồ sơ thanh toán:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng

đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính

Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:

Trang 35

- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền

bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền

Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình

1.4.2 Quản lý, thanh toán vốn đầu tư các công trình đặc thù

1.4.2.1 Công trình bí mật nhà nước

Loại công trình bí mật nhà nước theo quy định tại điều 2 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

Việc quản lý đầu tư xây dựng các công trình bí mật nhà nước thực hiện theo Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

Việc phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư; kiểm soát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các công trình bí mật nhà nước thực hiện theo quy định

Trang 36

như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN Riêng đối với các dự án bí mật nhà nước do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý, Bộ Tài chính chuyển vốn trực tiếp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng để tiếp nhận, quản lý cấp phát, thanh quyết toán vốn đầu tư cho các dự án

1.4.2.2 Công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp

Loại công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp theo quy định tại điều 2 Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu

tư xây dựng công trình đặc thù

Việc quản lý đầu tư xây dựng các công trình theo lệnh khẩn cấp thực hiện theo Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình đặc thù

* Thanh toán vốn:

- Thanh toán tạm ứng: Mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng thực hiện theo quy định như đối với vốn đầu tư nguồn NSNN Hồ sơ để thanh toán tạm ứng vốn bao gồm:

+ Quyết định xây dựng công trình khẩn cấp của người có thẩm quyền; + Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Chứng từ chuyển tiền

+ Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng);

* Thanh toán khối lượng hoàn thành: thực hiện theo quy định như đối

với vốn đầu tư nguồn NSNN

1.4.3 Quản lý, thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1.4.3.1 Tạm ứng, thanh toán vốn

* Tài liệu cơ sở:

- Các dự án có mức vốn từ 1 tỷ đồng trở lên, tài liệu cơ sở như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển

Trang 37

- Các dự án có mức vốn dưới 01 tỷ đồng, tài liệu cơ sở bao gồm:

+ Báo cáo kinh tế-kỹ thuật và quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế-kỹ thuật hoặc dự toán và quyết định phê duyệt thiết kế-dự toán (không bắt buộc phê duyệt trước 31/10 năm trước năm kế hoạch);

+ Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu

* Tạm ứng vốn:

- Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, mức vốn tạm ứng và thu hồi vốn ứng được thực hiện như đối với các dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển

- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 30% giá trị hợp đồng hoặc dự toán được duyệt Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá hợp đồng hoặc dự toán được duyệt

- Hồ sơ tạm ứng vốn gồm: Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Chứng

từ chuyển tiền, Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng)

- Việc quản lý tạm ứng vốn được thực hiện theo quy định tại Điều 10 trên đây

* Thanh toán vốn:

- Đối với các dự án có tổng mức vốn từ 01 tỉ đồng trở lên, việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định như đối với dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước

- Đối với các dự án có tổng mức vốn dưới 01 tỉ đồng, việc kiểm soát, thanh toán vốn thực hiện theo quy định hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế

độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Trang 38

1.4.4 Công tác Quyết toán

Hết năm kế hoạch, KBNN phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư và xác nhận số vốn thanh toán trong năm, luỹ kế số vốn thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án

- Khi dự án (tiểu dự án, dự án thành phần hoặc hạng mục công trình) hoàn thành được quyết toán theo quy định, KBNN phải kiểm tra, đối chiếu với chủ đầu tư về số vốn đầu tư đã thanh toán cho dự án đồng thời có nhận xét, đánh giá, kiến nghị với cơ quan phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về quá trình đầu tư của dự án, và xác nhận theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước

- Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán lớn hơn so với quyết toán vốn đầu tư được duyệt

- Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản

1.5 Kinh nghiệm của một số nước về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN

1.5.1 Kinh nghiệm của một số nước

Trên thế giới, hệ thống Kho bạc đảm nhận nhiều khâu quyết định của

hệ thống quản lý ngân sách Các chức năng chủ yếu của Kho bạc bao gồm phân bổ ngân sách và ngân quỹ trong ngân sách năm, lập kế hoạch tài chính, kiểm soát quá trình chi tiêu, quản lý ngân quỹ của Chính phủ, quản lý tài sản

và nợ, hạch toán kế toán và kiểm toán nội bộ việc chấp hành ngân sách Để quản lý ngân sách hiệu quả đòi hỏi Chính phủ phải có các thể chế và cơ chế vững chắc để có thể đảm đương được những chức năng này Hệ thống quản lý ngân sách là tập trung hoàn thành bốn mục tiêu chính là:

Kiểm soát tài chính vĩ mô: Tổng nguồn tài chính được giữ ở mức bền vững và có thể được điều chỉnh trong trường hợp có tác động xấy từ bên ngoài

Trang 39

Kiểm soát tài chính vi mô: Các khoản chi cho các tổ chức, các chương trình và các đơn vị được phân phối hợp lý và số lượng có thể kiểm soát được khi hệ thống quản lý đang phải chịu sức ép

Hiệu quả phân bổ ngân sách: các nguồn tiền được đưa đến nơi có giá trị cao nhất và có thể được tái phân phối nếu cần thiết

Hiệu quả chi phí: Các chi phí của giao dịch dịch vụ đặc biệt của Chính phủ được hạn chế tối đa và phương thức phân phối có thể được cập nhật khi cần thiết

Hệ thống kho bạc là một hệ thống của hệ thống quản lý ngân sách tổng thể và nhiệm vụ của hệ thống kho bạc có thể giống hệ thống quản lý tổng thể hoặc chỉ tập trung vào một số nhiệm vụ Do vậy, thiết kế hệ thống kho bạc phải chịu ảnh hưởng của 4 nhiệm vụ chính trên và phục thuộc vào từng quốc gia cũng như từng thời điểm Tuy nhiên, tại từng quốc gia thì Kho bạc có thể thực hiện đầy đủ hoặc một phần các chức năng đó tùy thuộc vào những ưu tiên phát triển năng lực khác nhau của các quốc gia, chủ yếu chia theo các nhóm như sau:

Các nước có nền kinh tế đang phát triển: Cần tập trung cao vào kiểm soát công quỹ và tài chính Các nước này yếu về nội lực để quản lý tài chính theo hướng hiện đại và việc tận dụng quy mô, mức độ phát triển kinh tế là rất quan trọng Thông thường các nước này không thể áp dụng toàn bộ các đặc điểm của hệ thống Kho bạc tiên tiến trong tương lai gần nên cần có các biện pháp đơn giản và xử lý trước mắt, tập trung vào những vấn đề cấp bách nhất cần được ưu tiên giải quyết

Các nước có nền kinh tế đang chuyển đổi hoặc mới nổi: Cũng cần tập trung thích đáng cho việc đảm bảo kiểm soát ngân sách và kỷ luật tài chính Năng lực quản lý công quỹ của các nước không đồng đều, tại một số nước, năng lực này khá cao Các nước này thường áp dụng và phát triển những hệ

Trang 40

thống quản lý toàn diện Cơ quan tại các địa phương thường có mức độ tự quản thực tế cao hơn tại các nền kinh tế đang phát triển; một số cơ quan địa phương có thể có năng lực quản lý công quỹ khá cao Nhóm các nước này tồn tại sự khác biệt lớn, một số nước gần với trạng thái của một nước đang phát triển trong khi một số khác đang tiến tới một nền kinh tế ổn định vững mạnh

Các nước có nền kinh tế phát triển: Hầu như đã giải quyết được hầu hết các vấn đề trong hoạt động kiểm soát Cách kiểm soát thanh toán chi tiêu kiểu

cũ vừa ưu tiên cho các mục tiêu tính hiệu quả, vừa có dư thừa năng lực quản

lý tài chính Các nước này có thị trường các dịch vụ tài chính phát triển ở mức cao Phân quyền vào bãi bỏ tập trung quyền lực được tiến hành rộng rãi đối với các cơ quan trung ương và các cấp chính quyền

Mô hình KBNN Cộng hòa Pháp

So sánh các mô hình KBNN được công nhận là hiệu quả như Pháp, Na

Uy, Nga, Nam Phi, Brazil, Bulgaria cho thấy mô hình tổ chức và hoạt động của KBNN Việt Nam hiện nay đang áp dụng tương tự KBNN Cộng hòa Pháp

Trách nhiệm của Kho bạc Pháp trong kiểm soát chi đầu tư XDCB đó là:

Tham gia Ủy ban đấu thầu để nắm và kiểm tra ngay từ đầu giá trúng thầu Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, kiểm tra chứng từ chấp nhận thanh toán theo đề nghị của chủ đầu tư, để khi nhà thầu nhận được tiền, thu hồi vốn đã tạm ứng theo tỷ lệ

Kiểm soát khối lượng thực hiện so với khối lượng trong hồ sơ trúng thầu Nếu khối lượng phát sinh ≤ 5% giá trị hợp đồng, đề nghị chủ đầu tư và nhà thầu ký bổ sung các điều khoản của hợp đồng Nếu vượt quá 5% giá trị hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ gửi kiểm soát viên tài chính kiểm tra để trình ủy ban đấu thầu phê chuẩn và làm căn cứ xin bổ sung kinh phí vào dự toán chi tiêu năm sau

Ngày đăng: 19/05/2021, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w