Trong những năm vừa qua Bộ Y tế đã ban hành Hướng dẫn chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan với hình ảnh khối u điển hình trên phương diện chẩn đoán hình ảnh siêu âm, chụp cắt lớp vi tính
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC
HOÀNG THỊ NHÀN
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ XÉT NGHIỆM PIVKA-II Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ BIỂU MÔ
TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Nội - 2018
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƢỢC
HOÀNG THỊ NHÀN
NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
VÀ XÉT NGHIỆM PIVKA-II Ở BỆNH NHÂN UNG THƢ BIỂU MÔ
TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành khóa luận, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
Ban chủ nhiệm khoa, Phòng đào tạo, Bộ môn Liên chuyên khoa Khoa
Y Dược Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận
TS BS Nguyễn Quang Hùng – Phó Giám đốc Trung tâm Y học hạt
nhân và Ung Bướu Bệnh viện Bạch Mai, là người đã tận tình giúp đỡ, dành nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
PGS TS Lê Thị Luyến – Chủ nhiệm bộ môn Liên chuyên khoa Khoa Y
Dược Đại học Quốc gia Hà Nội, người đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn, tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2018
Sinh viên
Hoàng Thị Nhàn
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Diễn giải
AASLD Hiệp hội nghiên cứu ung thƣ gan của Mỹ
ECOG Eastern Cooperative Oncology Group
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cơ chế hình thành Prothrombin và PIVKA-II 8
Hình 1.2 Phác đồ hướng dẫn điều trị ung thư biểu mô tế bào gan theo AASLD 2011 16
Hình 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 20
Hình 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 20
Hình 3.3 Các yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào gan 21
Hình 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Child-Pugh 22
Hình 3.5 Phân bố bệnh nhân theo cấu trúc u gan trên siêu âm 25
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Triệu chứng lâm sàng 22
Bảng 3.2 Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM 23
Bảng 3.3 Phân loại giai đoạn bệnh theo Barcelona 23
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo số lượng khối u 24
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo vị trí khối u gan 24
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo kích thước khối u 25
Bảng 3.7 Phân bố nồng độ PIVKA-II ở bệnh nhân UTBMG 26
Bảng 3.8 Giá trị nồng độ PIVKA-II theo kích thước khối u tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 26
Bảng 3.9 Giá trị nồng độ AFP theo kích thước khối u tại các đường bách phân 25%, 50%,75% 27
Bảng 3.10 Giá trị nồng độ PIVKA-II theo số lượng khối u tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 27
Bảng 3.11 Giá trị nồng độ AFP theo số lượng khối u tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 28
Bảng 3.12 Giá trị nồng độ PIVKA-II theo giai đoạn Barcelona tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 29
Bảng 3.13 Giá trị nồng độ AFP theo Giai đoạn Barcelona tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 29
Bảng 3.14 Giá trị nồng độ PIVKA-II theo sự có mặt của huyết khối tĩnh mạch tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 30
Bảng 3.15 Giá trị nồng độ AFP theo sự có mặt của huyết khối tĩnh mạch tại các đường bách phân 25%, 50%, 75% 30
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 3
1.1.1 Đặc điểm dịch tễ 3
1.1.2 Một số yếu tố nguy cơ 3
1.2 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN 6
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng 6
1.2.2 Xét nghiệm PIVKA-II 7
1.2.3 Chẩn đoán xác định 12
1.2.4 Chẩn đoán giai đoạn 12
1.3 ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN NGUYÊN PHÁT 15
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 17
2.2.3 Phương pháp tiến hành 18
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 19
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ 20
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 20
3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới 20
3.1.2 Các yếu tố nguy cơ 21
3.1.3 Triệu chứng lâm sàng 21
3.1.4 Phân loại giai đoạn 22
3.1.5 Đặc điểm khối u 24
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA XÉT NGHIỆM PIVKA-II 25
3.2.1 Phân bố nồng độ PIVKA-II 25
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 83.2.2 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với kích thước khối u 26
3.2.3 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với số lượng khối u 27
3.2.4 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với giai đoạn bệnh theo Barcelona 28
3.2.5 Mối tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với sự có mặt của huyết khối tĩnh mạch 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 31
4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 31
4.1.1 Tuổi và giới 31
4.1.2 Các yếu tố nguy cơ 31
4.1.3 Triệu chứng lâm sàng 33
4.1.4 Phân loại giai đoạn 34
4.1.5 Đặc điểm khối u 35
4.2 ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM PIVKA-II 37
4.2.1 Phân bố nồng độ PIVKA-II 37
4.2.2 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với kích thước khối u 37 4.2.3 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với số lượng khối u 38
4.2.4 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với giai đoạn Barcelona 39
4.2.5 Tương quan giữa nồng độ PIVKA-II, AFP với huyết khối tĩnh mạch 39
KẾT LUẬN 40
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư biểu mô tế bào gan là một dạng của ung thư gan nguyên phát, nguồn gốc được hình thành và phát triển từ tế bào gan Theo GLOBOCAN năm 2012, trên thế giới ước tính có khoảng 782.000 trường hợp ung thư gan mới mắc và là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 Tại Việt Nam, ung thư biểu mô tế bào gan là loại bệnh ung thư phổ biến, ghi nhận tại ung thư Hà Nội giai đoạn 2001-2010 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh chuẩn theo tuổi ở nam là 23,6/100.000 dân, đứng hàng thứ 3; ở nữ là 6,3/100.000 dân, đứng hàng thứ 8 [6]
Hầu hết bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được chẩn đoán ở giai đoạn muộn, tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong tương đương nhau Việc sàng lọc phát hiện bệnh sớm, xử trí kịp thời là cần thiết nhằm cải thiện chất lượng sống, kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh [56] Trong những năm vừa qua Bộ Y
tế đã ban hành Hướng dẫn chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan với hình ảnh khối u điển hình trên phương diện chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, chụp cắt lớp
vi tính, chụp cộng hưởng từ), có tiền sử viêm gan và nồng độ AFP>400 ng/ml Tuy nhiên trên 40% bệnh nhân ung thư gan có nồng độ AFP trong giới hạn bình thường, phần lớn giai đoạn sớm của bệnh nồng độ AFP không phản ánh
rõ độ nhạy, độ đặc hiệu [48] Hơn nữa, nồng độ AFP cao có thể thấy trong các bệnh nhân xơ gan hoặc viêm gan mạn tính [115] Vì vậy cần bổ sung một số marker sinh học trong ung thư biểu mô tế bào gan với độ nhạy, độ đặc hiệu có giá trị giúp chẩn đoán chính xác hơn
Xét nghiệm PIVKA-II là định lượng dấu ấn sinh học có ý nghĩa thực tiễn trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan PIVKA-II hay des-gamma-carboxy prothrombin (DCP) là prothrombin bất thường tạo ra do thiếu hụt nhóm carboxy ở vị trí gamma trong 10 phân tử acid glutamic nằm ở phía đầu amin của prothrombin, nó làm giảm khả năng gắn kết với ion Ca2+ của prothrombin và đảo lộn quá trình đông máu bình thường Vai trò của PIVKA-
II được Libmen HA và cộng sự lần đầu tiên công bố năm 1984 [75]
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 10Tại Bệnh viện Bạch Mai và nhiều bệnh viện lớn trên cả nước đã tiến hành triển khai thường quy xét nghiệm PIVKA-II trên mẫu huyết thanh cho bệnh nhân và những người có nguy cơ cao mắc ung thư biểu mô tế bào gan đã mang lại giá trị cao trong chẩn đoán Tuy nhiên, cho đến nay chưa một nghiên cứu nào phân tích chi tiết về đặc điểm của xét nghiệm PIVKA-II ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng và xét nghiệm PIVKA-II ở bệnh nhân
ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Bạch Mai” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai
2 Nhận xét mối liên quan giữa nồng độ PIVKA-II của bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai với một số yếu tố
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 11tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong là như nhau [66]
1.1.1.2 Tại Việt Nam
UTBMG đứng vị trí thứ 3 về tỷ lệ mắc ở nam, đứng thứ 8 ở nữ giới, tỷ
lệ mắc ở nam và nữ tương ứng là 23,6 và 6,3/100.000 dân Mỗi năm có khoảng 11,691 ca mới mắc, ước tính đến năm 2020 con số này là 14.043 ca [6] Theo ghi nhận tại Hà Nội, tỷ lệ mắc mới ở nam là 19,8/100.000 dân xếp thứ 3, nữ là 4,8/100.000 dân đứng hàng thứ 8 [1] Ở thành phố Hồ Chí Minh,
tỷ lệ mắc ung thư gan chuẩn theo tuổi ở nam và nữ lần lượt là 25,3 và
Trang 12yếu tố nguy cơ quan trọng nhất để hình thành UTBMG Khoảng 5-30% bệnh nhân xơ gan phát triển thành UTBMG sau 5 năm [102, 38] Quá trình xơ gan thúc đẩy sự tái tạo của tế bào gan Trong quá trình tái tạo này có những thay đổi về gen và có sự hoạt hóa các gen gây ung thư, bất hoạt các gen sửa chữa hoặc gen kìm hãm ung thư Các hiện tượng này dẫn đến sự tăng tổng hợp ADN và sắp xếp lại cấu trúc ADN, làm tăng nguy cơ chuyển dạng ác tính của
tế bào gan [2] Tuy nhiên UTBMG cũng có thể phát sinh trực tiếp dưới tác động của các yếu tố nguy cơ mà không trải qua giai đoạn xơ gan
1.1.2.2 Virus viêm gan B (HBV)
Khoảng 50% các trường hợp UTBMG trên thế giới liên quan đến viêm gan B mạn tính [55, 100] Chen và cộng sự đã chứng minh rằng nguy cơ phát triển UTBMG tương ứng với mức độ HBV DNA [44] Mặc dù HBV có thể gây ung thư gan mà không có mặt của xơ gan nhưng phần lớn (70-80%) bệnh nhân UTBMG liên quan đến HBV có xơ gan Nguy cơ bị UTBMG ở những người nhiễm HBV tăng lên nếu họ là nam hoặc lớn tuổi, đã bị nhiễm trong thời gian dài, có tiền sử gia đình bị UTBMG, bị phơi nhiễm với Aflatoxin, đã
sử dụng rượu hoặc thuốc lá, đồng nhiễm với virus viêm gan C (HCV) hoặc virus viêm gan D (HDV), có nồng độ HBV DNA cao, hoặc bị nhiễm HBV genotype C [108] HBV DNA có thể được tìm thấy ở những người có HBsAg
âm tính nhưng mối liên quan với UTBMG trong trường hợp này chưa được làm sáng tỏ
1.1.2.3 Virus viêm gan C
Nhiễm HCV gây ra quá trình viêm mạn tính mà hậu quả là sự xơ hóa,
đó là tiền đề của UTBMG Nhiễm HCV còn liên quan đến quá trình sinh ung thư thông qua các cơ chế đặc biệt làm đột biến nhiễm sắc thể và cuối cùng là chuyển dạng ác tính của tế bào gan tái sinh Nguy cơ bị UTBMG tăng lên 15-
20 lần ở những người bị nhiễm HCV, hầu hết các trường hợp có xơ gan [49]
Tỷ lệ xơ gan sau 20-30 năm nhiễm HCV từ 15-35% Các marker của nhiễm HCV được tìm thấy 80-90% bệnh nhân UTBMG ở Nhật Bản [109], 44-66% ở Italy [63]
1.1.2.4 Rượu
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 13Uống nhiều rượu (trên 50-70 g/ngày) trong thời gian dài dẫn đến các bệnh gan do rượu bao gồm gan nhiễm mỡ và xơ gan [60] Nghiện rượu góp phần gây ung thư gan do gây rối loạn chuyển hóa như hình thành acetaldehyde, giảm các chất chống oxi hóa, nhiễm sắt và giảm acid retinoic [91] Rượu cũng ảnh hưởng đến các tế bào miễn dịch của gan như hoạt hóa tế bào Kuffer [92], tích tụ tế bào iNKT [47], thâm nhiễm bạch cầu trung tính [77], ức chế hoạt động của tế bào NK [40] Hơn nữa nghiện rượu cũng gây ra thay đổi các cytokine của gan như IL-1β, IL-6, IL-10, TNFα và IL-22 [22, 25] Mức độ biểu hiện cao của cytokine trên trong các bệnh nhân đã thúc đẩy hình thành UTBMG [68]
1.1.2.5 Aflatoxin B1 (AFB1)
AFB1 là một độc tố được tạo ra bởi nấm Aspergillus, loại nấm này phát triển rất nhanh trong lương thực, thực phẩm: ngô, sắn, đậu, gạo, chuối…khi bảo quản trong môi trường nóng ẩm AFB1 là tác nhân gây đột biến và sinh ung thư Phơi nhiễm Aflatoxin với nồng độ cao gây viêm gan cấp tính, phơi nhiễm mạn tính gây ra sự phát triển của UTBMG Khi ăn phải thức ăn có chứa AFB1, AFB1 bị chuyển hóa thành một chất trung gian hoạt động là AFB1-exo-8,9-epoxide, gắn với ADN gây đột biến gen kháng ung thư p53 (trong điều kiện bình thường gây chết tế bào theo chương trình) [101] Những người bị nhiễm cả AFB1 và HBV tăng gấp 60 lần nguy cơ bị UTBMG [97]
1.1.2.6 Đái tháo đường, béo phì, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu được cho là một trong những yếu
tố nguy cơ quan trọng của UTBMG Quá trình bệnh lý tiến triển từ nhiễm mỡ gan đến viêm gan nhiễm mỡ và cuối cùng dẫn đến xơ gan và UTBMG trên nền gan xơ Béo phì, đặc biệt béo bụng, kháng insulin góp phần đáng kể gây
ra bệnh gan nhiễm mỡ [85] Nguy cơ phát triển UTBMG tăng từ 1,13 lần ở những người có BMI 25-29,9 kg/m2 đến 4,52 lần ở những người có BMI 35-39,9 kg/m2 [42] Đái tháo đường cũng là yếu tố nguy cơ của bệnh gan mạn tính và UTBMG [53] Ở nước ta hiện nay, các bệnh chuyển hóa đang ngày càng gia tăng, đặc biệt đái tháo đường typ II Bệnh gan nhiễm mỡ không do
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 14rượu cũng được đề cập ngày càng nhiều Tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu
về mối liên quan giữa UTBMG với các tình trạng bệnh lý này
1.2 CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
1.2.1 Triệu chứng lâm sàng
1.2.1.1 Triệu chứng cơ năng
Bệnh diễn biến âm thầm không có triệu chứng, nhiều khi phát hiện do tình cờ siêu âm, khám sức khỏe định kì [17]
Giai đoạn khởi phát: rất ít triệu chứng điển hình, có thể gặp:
- Mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu
- Cảm giác nặng nề, đau âm ỉ hạ sườn phải, gầy sút 1-2 kg
- Đôi khi sốt nhẹ, đau khớp xương nhưng không sưng
Giai đoạn toàn phát: Các triệu chứng thường gặp bao gồm:
- Kém ăn, đầy bụng, chướng hơi, mệt mỏi nhiều
- Rối loạn tiêu hóa: đi ngoài nhiều lần, phân nát hoặc sền sệt
- Gầy sút nhanh và nhiều, có thể sút 4-5 kg/tháng
- Đôi khi sốt nhẹ hoặc sốt cao hoặc sốt kéo dài
- Đau hạ sườn phải: đau ít, tăng dần, thuốc giảm đau thông thường không có hiệu quả
1.2.1.2 Triệu chứng thực thể
UTBMG trên gan lành: triệu chứng quan trọng nhất và gần như duy
nhất là gan to với đặc điểm: gan cứng như đá, to không đều, bề mặt nhiều cục lổn nhổn, chỉ to gan phải hoặc gan trái hoặc ở bờ gan lồi ra một khối
- Gan to nhanh, trong vòng một tuần đã thấy rõ
- Đau vùng gan: tự nhiên cũng đau, khi ấn vào càng đau
- Nghe vùng gan có thể thấy tiếng thổi tâm thu hay liên tục
- Phù, hội chứng hoàng đảm, tuần hoàn bàng hệ…
UTBMG trên nền gan xơ: hay gặp hơn, ngoài các triệu chứng như trên,
còn có các triệu chứng xơ gan như: da sạm, lòng bàn tay son, sao mạch,
cổ chướng, lách to, tuần hoàn bàng hệ kiểu gánh-chủ
Hội chứng cận ung thư:
- Đa hồng cầu (3-12%) do tế bào ung thư tiết ra chất giống Erythropoietin
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 15- Tăng canxi máu do UTBMG di căn xương hoặc tế bào ung thư tiết ra chất giống hormon cận giáp
- Hạ đường máu do khối UTBMG tiêu thụ quá nhiều đường và khối UTBMG tiết ra chất giống Insulin [9, 28]
1.2.2 Xét nghiệm PIVKA-II.
PIVKA-II là một prothrombin bất thường được tạo ra ở những bệnh nhân UTBMG Vì PIVKA-II có 3 gốc acid glutamic (Glu) nên nó không thể tương tác với calcium, vì vậy làm rối loạn hoạt động đông máu [113, 65] Kể
từ khi Liebman và cộng sự báo cáo về tăng nồng độ PIVKA-II trong huyết tương ở các bệnh nhân UTBMG, PIVKA-II đã được sử dụng như một marker sinh học hữu ích trong chẩn đoán UTBMG [75, 86] Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm thấy PIVKA-II có nhiều hoạt động sinh học liên quan đến sự phát triển của UTBMG Nồng độ cao của PIVKA-II liên quan đến phản ứng xấu của khối u [90] Nhiều báo cáo đã chứng minh PIVKA-II được bài tiết từ các
tế bào UTBMG thúc đẩy sự phát triển và di căn của UTBMG qua các cơ chế kích thích yếu tố tăng trưởng và yếu tố tương tác cận chế tiết giữa các tế bào UTBMG và các tế bào nội mô mạch máu [94, 58] Hàm lượng PIVKA-II huyết thanh có thể định lượng được hoặc bằng phương pháp ELISA để xác định hàm lượng kháng nguyên PIVKA-II hoặc bằng phương pháp SC (Staphilocoagulase) để định lượng hoạt tính của PIVKA-II
1.2.2.1 Cơ chế tạo thành PIVKA-II trong ung thư biểu mô tế bào gan
Prothrombin có vai trò quan trọng trong hoạt động đông máu thông qua việc gắn với ion Ca2+ và nhiều yếu tố đông máu khác [67] Hoạt động này hầu như phụ thuộc vào cấu trúc nguyên vẹn của prothrombin Bình thường prothrombin được tổng hợp trong tế bào gan phụ thuộc vào vitamin K phụ thuộc γ-glutamyl carboxylase [41] Trong cấu trúc của prothrombin có 10 gốc γ-glutamyl acid bị carboxyl hóa ở đầu tận N, được gọi là Gla Các gốc Gla này có nguồn gốc từ gốc acid glutamic (Glu) ở vị trí 6, 7, 14, 16, 19, 20, 25,
26, 29 và 32 trong đầu tận N [113, 65] Tuy nhiên, trong tế bào UTBMG, thiếu vitamin K phụ thuộc γ-glutamyl carboxylase, các tế bào UTBMG bị mất khả năng carboxyl hóa các gốc Glu này thành các gốc Gla, dẫn đến một số gốc Glu rời khỏi đầu tận N Các gốc Glu này thường ở vị trí 16, 26 và 29 và
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 16tạo thành một protein bất thường ở gan trong quá trình tổng hợp thrombogen [84, 98]
Cơ chế hình thành Prothrombin và PIVKA-II được thể hiện trong hình 1.1 dưới đây [93]
Hình 1.1 Cơ chế hình thành Prothrombin và PIVKA-II
1.2.2.2 Vai trò của PIVKA-II
a Vai trò của PIVKA-II trong chẩn đoán
Trong các marker sinh học được sử dụng cho chẩn đoán UTBMG, PIVKA-II thể hiện độ đặc hiệu cao hơn và ít tăng trong các bệnh gan khác hơn như xơ gan, bệnh gan rượu hoặc viêm gan mạn tính [83, 99] Một nghiên cứu bệnh chứng cắt ngang trên 207 bệnh nhân đã xác định PIVKA-II nhạy hơn AFP trong chẩn đoán UTBMG Trong nghiên cứu này, 207 bệnh nhân được chia thành 4 nhóm: người khỏe mạnh, bệnh nhân viêm gan mạn tính không xơ gan, bệnh nhân xơ gan còn bù và bệnh nhân được chẩn đoán UTBMG Nồng độ PIVKA-II và AFP đều tăng, tăng dần theo mức độ từ bình thường đến UTBMG nhưng giá trị PIVKA-II ít chồng chéo giữa các nhóm bệnh nhân hơn AFP Kết quả nghiên cứu đã kết luận rằng với giá trị PIVKA-
II là 125 mAU/ml mang lại độ nhạy và độ đặc hiệu tốt nhất để phân biệt bệnh nhân UTBMG với những người xơ gan và viêm gan mạn tính [76] Gần đây,
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 17Zhu và cộng sự đã công bố một phân tích tổng hợp về PIVKA-II trong chẩn đoán UTBMG [114] Phân tích tổng hợp 12 thử nghiệm lâm sàng thể hiện độ nhạy là 71% và độ đặc hiệu là 84% Khi sử dụng phối hợp PIVKA-II và AFP
có độ nhạy từ 47,5-94%, độ đặc hiệu từ 53,3-98,5% trong phát hiện sớm UTBMG [112] Một vài yếu tố như thiếu hụt vitamin K trong các bệnh khác, suy dinh dưỡng, sử dụng thuốc kháng viamin K (như Warfarin), suy gan cấp tính và bệnh gan rượu được báo cáo làm tăng nồng độ PIVKA-II huyết thanh trong các bệnh nhân mà không bị UTBMG [71]
b Vai trò PIVKA-II trong tiên lượng
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng PIVKA-II huyết thanh dương tính liên quan đến sự có mặt của xâm lấn mạch máu, di căn trong gan, kích thước khối
u, giai đoạn TNM cũng như sự tái phát của UTBMG [96]
Sự có mặt của huyết khối là một yếu tố tiên lượng quan trọng, có vai trò quyết định phương pháp điều trị Khi có huyết khối tĩnh mạch cửa thì không thể điều trị được bằng phương pháp phẫu thuật Tuy nhiên, sự xuất hiện của huyết khối không được chẩn đoán dễ dàng bằng lâm sàng và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh Vì vậy, các marker sinh học như PIVKA-II thể hiện vai trò quan trọng trong tiên lượng sự xuất hiện của huyết khối Một nghiên cứu tại trường Đại học Kyushu Nhật Bản đã chứng minh rằng nồng độ PIVKA-II >100 mAU/ml làm tăng nguy cơ xâm lấn mạch máu nhỏ ở các khối
u có kích thước <3cm, với độ nhạy 53,5%, giá trị dự báo dương tính 79,3% [107] PIVKA-II cũng được sử dụng kết hợp với AFP để đánh giá đáp ứng điều trị và tái phát Sau phẫu thuật cắt gan hoặc điều trị hóa tắc mạch, hàm lượng PIVKA-II giảm xuống và nếu tăng trở lại cũng là một chỉ điểm tái phát Nồng độ PIVKA-II cũng có thể được sử dụng để lựa chọn người nhận ghép gan [62]
1.2.3 Triệu chứng cận lâm sàng
1.2.3.1 Xét nghiệm Alpha-fetoprotein (AFP)
AFP là marker sinh học được sử dụng nhiều nhất trong chẩn đoán UTBMG, thường tăng trong bệnh nhân UTBMG Tuy nhiên AFP cũng tăng trong các trường hợp xơ gan tiến triển mà không phải UTBMG, bệnh nhân bị
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 18viêm gan virus B, viêm gan virus C nặng, và các loại ung thư khác như ung thư đường mật, ung thư dạ dày, ung thư tế bào mầm [103] Vì vậy AFP được
sử dụng chủ yếu trong theo dõi sau điều trị Giá trị AFP huyết thanh < 20 ng/ml được xem là bình thường Giá trị ngưỡng cho khối u ác tính là 200 ng/ml Tại Nhật Bản, Okuda K và cộng sự lấy mức AFP > 200 ng/ml là mốc chẩn đoán UTBMG thì độ nhạy là 77,6% [80] Cũng với mức AFP > 200 ng/ml là mức chẩn đoán thì trong nghiên cứu của Takeda độ nhạy chỉ có 52,6%, nhưng độ đặc hiệu là 99,6% [95] Gần đây, đã có nhiều nghiên cứu nhằm cải thiện độ đặc hiệu trong chẩn đoán UTBMG bằng cách tìm ra đồng phân đặc hiệu hơn của AFP như AFP có ái lực với lectin: AFP-L3 AFP-L3
có thể được sử dụng để phân biệt tăng AFP do UTBMG hay bệnh gan lành tính [89]
1.2.3.2 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán, theo dõi và đánh giá kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào gan cũng như tái phát sau điều trị Trong thực hành lâm sàng hiện nay, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ là các phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất
- Siêu âm
Là phương pháp dễ thực hiện, rất có giá trị trong phát hiện các khối u gan Tỷ lệ phát hiện UTBMG trên siêu âm phụ thuộc vào vị trí, kích thước, cấu trúc âm của tổn thương, cũng như phụ thuộc vào kỹ thuật siêu âm và trình
độ bác sĩ thực hiện Kích thước tổn thương tối thiểu có thể phát hiện trên siêu
âm là 0,5 cm Siêu âm Doppler cho thấy tình trạng tăng sinh mạch ngay cả đối với u nhỏ Siêu âm Doppler có thể giúp phân biệt giữa UTBMG với các ổ tân tạo và tăng sản tuyến lành tính, các khối u gan thứ phát và huyết khối ung thư [2] Hiệu quả phát hiện UTBMG trong siêu âm là khác nhau, trong bệnh nhân
xơ gan có độ nhạy từ 33-96 % [37], độ đặc hiệu tới 90% [39]
Trang 19ảnh cắt lớp vi tính, UTBMG thường biểu hiện dưới dạng khối đơn độc hoặc
đa khối có ranh giới rõ với nhu mô gan lành xung quanh Tính chất tăng sinh mạch trong UTBMG khá đặc hiệu trên hình ảnh chụp cắt lớp vi tính Hình ảnh điển hình của UTBMG là ổ tăng tỷ trọng thì động mạch biểu hiện tình trạng ngấm thuốc cản quang mạnh, ổ giảm tỷ trọng thì tĩnh mạch và thì muộn biểu hiện tình trạng thải trừ thuốc nhanh ở các pha này [2] Ngoài ra phát hiện tình trạng di căn hạch và di căn các tạng trong ổ bụng Với khối u >2cm, độ nhạy của CT là 100%, khối u từ 1-2 cm độ nhạy là 40-44%, khối u < 1 cm độ nhạy là 10-33% [88]
- Chụp cộng hưởng từ gan mật (MRI)
Trên hình ảnh MRI, cường độ tín hiệu của các ổ tổn thương thường không đặc hiệu và rất khác nhau UTBMG tiến triển nói chung thường thể hiện giảm vừa phải cường độ tín hiệu trên hình ảnh T1 và tăng tín hiệu trên các hình ảnh T2 [2] Độ nhạy trên phim MRI tương tự như trên phim chụp CT [88] MRI có giá trị cao hơn chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán phân biệt UTBMG với các u gan lành tính hoặc ác tính khác, đặc biệt chẩn đoán phân biệt UTBMG giai đoạn sớm có kích thước nhỏ với các nốt tái tạo thường gặp trên hình ảnh gan xơ MRI còn có giá trị theo dõi và đánh giá kết quả điều trị UTBMG khi áp dụng các biện pháp điều trị qua da hoặc tắc mạch
- Nội soi ổ bụng
Nội soi ổ bụng khi cần để phát hiện các tổn thương và tiến hành sinh thiết Soi ổ bụng có ưu điểm là đánh giá được kích thước khối lượng gan, nhìn được trực tiếp các tổn thương và vị trí của khối u trên bề mặt, sự lan tỏa và di
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 20căn trong ổ bụng Nhược điểm của phương pháp này là có thể gây tai biến, không có khả năng phát hiện các u gan giai đoạn sớm, cũng như các khối u nằm sâu trong nhu mô gan [2]
Chọc hút tế bào và sinh thiết gan bằng kim nhỏ là các phương pháp giúp chẩn đoán xác định, là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán ung thư gan Các kỹ thuật này thường được tiến hành dưới hướng dẫn của siêu âm qua thành bụng, ngực, cũng có thể được thực hiện dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính, thậm chí sinh thiết qua đường tĩnh mạch cảnh
1.2.3 Chẩn đoán xác định
Tiêu chuẩn chẩn đoán xác định [24]
Có một trong ba tiêu chuẩn sau:
- Có bằng chứng giải phẫu bệnh lý là ung thư biểu mô tế bào gan
- Hình ảnh điển hình * trên CT bụng có cản quang hoặc MRI bụng có cản từ + AFP ≥ 400ng/ml
- Hình ảnh điển hình * trên CT bụng có cản quang hoặc MRI bụng có cản từ + AFP tăng cao nhưng chưa đến 400 ng/ml + có nhiễm virus viêm gan B hoặc C Có thể làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định nếu cần thiết
- Các trường hợp không đủ các tiêu chuẩn trên đều phải làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định
* Hình ảnh điển hình trên CT bụng có cản quang hoặc MRI bụng có cản từ: khối u tăng quang trên thì động mạch gan và thoát thuốc trên thì tĩnh mạch cửa hay thì chậm, hoặc khối u giảm quang trên thì chưa tiêm cản quang
và tăng quang trên thì động mạch gan
1.2.4 Chẩn đoán giai đoạn
1.2.4.1 Phân loại giai đoạn TNM
Phân loại giai đoạn TNM (AJCC 2010) [51]
Khối u nguyên phát (T):
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 21+ Tx - Không đánh giá được khối u
+ T0 - Không thấy u nguyên phát
+ T1 - Khối u không xâm lấn mạch máu
+ T2 - Khối u xâm lấn mạch máu hoặc các khối u kích thước nhỏ hơn 5
cm
+ T3a - Nhiều khối u lớn hơn 5 cm
+ T3b - Một hoặc nhiều khối u, kích thước bất kì xâm lấn một nhánh lớn của tĩnh mạch cửa hoặc tĩnh mạch gan
+ T4 - Khối u xâm lấn trực tiếp đến các cơ quan lân cận khác ngoài túi mật hoặc thủng nội tạng màng bụng
- Giai đoạn II: T2, N0, M0
- Giai đoạn IIIA: T3a, N0, M0
- Giai đoạn IIIB: T3b, N0, M0
- Giai đoạn IIIC: T4, N0, M0
- Giai đoạn IVa: Bất kỳ T, N1, M0
- Giai đoạn IVb: Bất kỳ T, bất kỳ N, M1
1.2.4.2 Phân loại giai đoạn theo hệ thống giai đoạn Barcelona
Phân loại giai đoạn UTBMG theo hệ thống giai đoạn Barcelona đươc thể hiện trong bảng 1.1 dưới đây [57]
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 22Bảng 1.1 Phân loại giai đoạn UTBMG theo hệ thống giai đoạn Barcelona
C (tiến triển) 1-2 U mọi kích thước, huyết
khối tĩnh mạch cửa hoặc di căn ngoài gan
A-B
PS (Performance Status): Chỉ số toàn trạng theo ECOG
Đánh giá chức năng gan theo thang điểm Child-Pugh được thể hiện
trong bảng 1.2 [45]
Bảng 1.2 Hệ thống thang điểm Child-Pugh đánh giá chức năng gan
Bilirubin huyết thanh
Trang 23Tổng số điểm Phân loại Child- Pugh
Bảng 1.3 Chỉ số đánh giá hoạt động cơ thể
ECOG mức 0 Không triệu chứng, hoạt động bình thường
ECOG mức 1 Có triệu chứng nhưng vẫn đi lại tương đối bình
thường ECOG mức 2 Có triệu chứng, nằm giường bệnh <50% thời gian
trong ngày ECOG mức 3 Có triệu chứng, nằm giường bệnh >50% thời gian
trong ngày ECOG mức 4 Nằm liệt giường
ECOG (Eastern Cooperative Oncology Group): nhóm hợp tác ung thư học phía Đông
1.3 ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN
Hiện nay trên thế giới áp dụng 2 phác đồ điều trị UTBMG: Phác đồ hướng dẫn điều trị theo Hội gan mật Châu Á – Thái Bình Dương (APASL) và phác đồ hướng dẫn điều trị theo Hội gan mật Hoa Kì (AASLD) dựa trên bảng phân loại UTBMG của BCLC năm 2010 Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai cũng áp dụng phác đồ hướng dẫn điều trị theo AASLD trong thực hành lâm sàng Hình 1.2 mô tả phác đồ hướng dẫn điều trị UTBMG theo AASLD [66]
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 24Hình 1.2 Phác đồ hướng dẫn điều trị ung thư biểu mô tế bào gan
theo AASLD 2011
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 25CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- 104 bệnh nhân UTBMG mới được phát hiện và điều trị nội trú tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 9/2016 - 6/2017
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định UTBMG
+ Bệnh nhân đã được chỉ định làm xét nghiệm PIVKA-II
+ Thông tin hồ sơ đầy đủ
- Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân không có đủ một trong các tiêu chuẩn lựa chọn ở trên
- Cỡ mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện, lấy tất cả bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn nghiên cứu điều trị nội trú tại Trung tâm Y học hạt nhân và Ung bướu Bệnh viên Bạch Mai từ tháng 9/2016 – 6/2017 (104 bệnh nhân)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả hồi cứu
2.2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.2.1 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- Đặc điểm tuổi, giới
- Các yếu tố nguy cơ (nhiễm HBV, nhiễm HCV, nghiện rượu, xơ gan)
- Triệu chứng lâm sàng (đau hạ sườn phải, cổ chướng, vàng da, phù, mệt mỏi, ăn kém, gầy sút, tự sờ thấy u, tình cờ phát hiện)
- Phân loại giai đoạn bệnh
+ Phân độ xơ gan theo thang điểm Child-Pugh
+ Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM, Barcelona
- Đặc điểm khối u
+ Số lượng khối u
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 26+ Vị trí khối u
+ Kích thước khối u
+ Cấu trúc khối u trên siêu âm
2.2.2.2 Đặc điểm của xét nghiệm PIVKA-II
- Phân bố nồng độ PIVKA-II ở bệnh nhân UTBMG
- Tương quan nồng độ PIVKA-II, AFP với kích thước u
- Tương quan nồng độ PIVKA-II, AFP với số lượng u
- Tương quan nồng độ PIVKA-II, AFP với giai đoạn BCLC
- Tương quan nồng độ PIVKA-II, AFP với sự có mặt của huyết khối
+ Quy trình thực hiện của kỹ thuật gồm các bước sau:
Lấy 3-5 ml máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông
Để lắng tại nhiệt độ phòng khoảng 20 phút, sau đó ly tâm 3 phút với tốc
độ 3000 vòng/ phút, huyết thanh của bệnh nhân sau đó được chuyển sang cốc đựng mẫu để đưa vào máy Các mẫu nội kiểm cung cấp bởi hãng sản xuất được tiến hành đồng thời với mẫu nghiên cứu
Điện di mao quản thực hiện tự động trên máy TasWako-i30 Phân tử PIVKA-II được nhận biến và định lượng bằng đầu dò huỳnh quang đặt cuối đuôi mao quản Kết quả được ghi lại và thông báo trên màn hình của máy
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 272.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
Các số liệu được thu thập và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 với các thuật toán thống kê y học:
- Tính tỷ lệ phần trăm (%) đối với các biến định tính
- Tính giá trị trung bình, trung vị đối với các biến định lượng
- Dùng Mann-Whiteney test khảo sát tương quan giữa 2 đại lượng
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 28CHƯƠNG III: KẾT QUẢ
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG
3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới
Phân bố về tuổi của 104 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được
thể hiện trong hình 3.1
Hình 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Tuổi mắc bệnh trung bình 55±11,3; tuổi thấp nhất là 26 tuổi, tuổi cao nhất là 79 Nhóm tuổi hay gặp nhất là từ 51- 60, chiếm 39,4 %
Phân bố về giới của 104 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được
thể hiện trong hình 3.2
Hình 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Nam giới chiếm chủ yếu (84,6%), tỷ lệ nam/nữ là 5,5/1
Trang 293.1.2 Một số yếu tố nguy cơ
Phân bố một số yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào gan được
thể hiện trong hình 3.3
Hình 3.3 Các yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô tế bào gan
Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của UTBMG là nhiễm virus viêm gan
B (82,7%) Trong khi chỉ có 3 bệnh nhân có anti HCV dương tính (2,9%)
Yếu tố nguy cơ
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 303.1.4 Phân loại giai đoạn
3.1.4.1 Phân độ xơ gan theo thang điểm Child-Pugh
Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Child-Pugh đƣợc thể hiện trong hình 3.4
Hình 3.4 Phân bố bệnh nhân theo thang điểm Child-Pugh
Đa số bệnh nhân có chức năng gan ở Child-Pugh A (84,6%), trong khi Child-Pugh C chỉ chiếm 1,9%
84.6%
Child-Pugh A Child-Pugh B Child-pugh C
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 313.1.4.2 Phân loại giai đoạn bệnh
Phân bố về giai đoạn bệnh theo TNM của 104 bệnh nhân ung thƣ biểu
mô tế bào gan đƣợc thể hiện trong bảng 3.2
Bảng 3.2 Phân loại giai đoạn bệnh theo TNM
Phân bố về giai đoạn bệnh theo Barcelona của 104 bệnh nhân ung thƣ
biểu mô tế bào gan đƣợc thể hiện trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Phân loại giai đoạn bệnh theo Barcelona
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 323.1.5 Đặc điểm khối u
3.1.5.1 Số lƣợng khối u
Phân bố bệnh nhân theo số lƣợng khối u đƣợc thể hiện trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo số lượng khối u
Trang 33Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo kích thước khối u
3.1.5.3 Cấu trúc khối u trên siêu âm
Phân bố về cấu trúc khối u trên siêu âm của 104 bệnh nhân ung thƣ biểu mô tế bào gan đƣợc thể hiện trong hình 3.5
Hình 3.5 Phân bố bệnh nhân theo cấu trúc u gan trên siêu âm
Khối u gan tăng âm chiếm tỷ lệ cao nhất 51,9%, thấp nhất là khối u giảm âm (21,2%)
3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA XÉT NGHIỆM PIVKA-II
3.2.1 Phân bố nồng độ PIVKA-II
Phân bố nồng độ PIVKA-II ở 104 bệnh nhân ung thƣ biểu mô tế bào
gan đƣợc thể hiện trong bảng 3.7
51.9%
26.9%
21.2%
tăng âm giảm âm hỗn hợp
Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU