1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện yên dũng, tỉnh bắc giang theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp

109 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, quá trình chuyển dịch này cũng gặp phải không ít những khó khăn và cản trở, do đó mà nông nghiệp của huyện chưa thực sự phát triển xứng với tiềm năng vốn có của mình, dẫn đến cơ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ, trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015

Người cam đoan

Nguyễn Quang Thiện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Trọng Hùng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp; các thầy cô trong Phòng đào tạo sau đại học - Trường Đại học Lâm Nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Yên Dũng, Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang; Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê và các hộ gia đình huyện Yên Dũng đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi

và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Quang Thiện

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHŨ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC ĐỒ THỊ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 4

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp Việt Nam 6

1.2 Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế: 7

1.2.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp 8

1.3 Chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p 10

1.3.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 10

1.3.2 Nô ̣i dung chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p 11

1.3.3 Ca ́c chỉ tiêu đánh giá chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p 12

1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp 17

1.4.1 Tái cơ cấu, tái cơ cấu ngành nông nghiệp 17

Trang 4

1.4.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái

cơ cấu ngành nông nghiệp 18

1.5 Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 20

1.6 Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 21

1.6.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp một số nước trên thế giới 21

1.6.2 Ở Việt Nam 26

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 30

2.1.2 Cơ cấu sử dụng đất đai: 32

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34

2.1.4 Về xã hội 38

2.1.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện: 38 2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp thu thập số thứ cấp 39

2.2.2 Phương pháp thu thập số sơ cấp 40

2.2.3 Phương pháp phân tích so sánh 41

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 41

2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 41

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Yên Dũng 42

3.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu, giá trị sản xuất 42

3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động theo ngành 43

3.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn đầu tư 44

Trang 5

3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Yên Dũng 45 3.2.1.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo lĩnh vực sản xuất 45 3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng 60 3.4 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp 62 3.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Yên Dũng 63 3.6 Những thành công, tồn tại và nguyên nhân trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Dũng 65 3.6.1 Những thành công trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Dũng 65 3.6.2 Những tồn tại trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Dũng 67 3.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 69 3.7 Các đề xuất về định hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Yên Dũng 71 3.7.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phải theo hướng sản xuất hàng hóa 71 3.7.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện Yên Dũng theo hướng khai thác tốt hiệu quả tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là các lợi thế so sánh 72 3.7.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phải phát huy vai trò tích cực của mọi thành phần kinh tế 72 3.8 Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại huyện Yên Dũng giai đoạn 2016 - 2020 73 3.8.1 Quy hoạch phát triển của ngành nông nghiệp của huyện 73 3.8.2 Hoàn thiện chính sách của nhà nước 76

Trang 6

3.8.3 Giải pháp về thị trường 81

3.8.4 Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất chế biến 84

3.8.5 Giải pháp về đất đai 85

3.8.6 Giải pháp về lao động 86

3.8.7 Giải pháp về kết cấu hạ tầng 87

3.8.8 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về kinh tế trên địa bàn huyện 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHŨ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tốc độ tăng GO trong nước các năm 2012, 2013 và 2014 theo

2.1 Cơ cấu diện tích đất đai của huyện Yên Dũng 33

3.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu giá trị sản xuất của các ngành

3.2 Cơ cấu phản ánh lao động theo ngành huyện Yên Dũng năm 2014 44

3.3 Cơ cấu phản ánh vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2014 huyện Yên

3.4 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo lĩnh vực 46 3.5 Tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện 48 3.6 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất lĩnh vực trồng trọt 49

3.7 Chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực chăn nuôi của huyện trong

3.9 Chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực thủy sản huyện Yên Dũng 54

3.10 Tình hình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong NN huyện

3.11 Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động trong lĩnh vực SXNN 57 3.12 Chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong lĩnh vực SXNN 58

3.13 Vốn đầu tư cho nông nghiệp từ Ngân sách nhà nước phân theo

3.14 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng của huyện Yên Dũng

3.15 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong ngành nông nghiệp 63

3.16

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu

ngành nông nghiệp của huyện so với mục tiêu của tỉnh đến

2020

64

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp huyện Yên Dũng 32 3.1 So sánh giá trị sản xuất giữa các ngành kinh tế 43

3.4 Biểu đồ so sánh giá trị sản xuất giữa các vùng 61

DANH MỤC ĐỒ THỊ

3.1 So sánh giá đầu vào và giá tiêu thụ sản phẩm hàng hóa 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lý luận và thực tiễn cho thấy nông nghiệp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng, cơ bản của xã hội, cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống, là thị trường rộng lớn đối với các ngành sản xuất, dịch vụ của nền kinh tế; cung cấp nguồn nhân lực và tạo nên tích luỹ ban đầu cho sự phát triển Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để có đủ lương thực, thực phẩm cần thiết nuôi sống người dân và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển

Một trong những vấn đề nhằm đẩy mạnh phát triền kinh tế là sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là vấn đề quan tâm hiện nay của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam

Để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, đạt hiệu quả cao và bền vững, việc xác định và hoàn thiện một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế không chỉ là yêu cầu khách quan, mà còn là một trong những nội dung chủ yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong quá trình đổi mới đất nước, Đảng đã có đường lối đúng đắn về phát triển nông nghiệp, nông thôn; đã khơi dậy nguồn động lực to lớn của nhân dân, mang lại những thành tựu rất quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, Đảng ta xác định: “Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con Khuyến khích tập trung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới.”

Yên Dũng là huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnh Bắc Giang, với diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn so với các huyện khác của tỉnh

Trang 11

Huyện Yên Dũng được xác định là một trong 04 huyện, thành phố trọng điểm của tỉnh Bắc Giang trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020

Do vậy việc phát triển kinh tế nông nghiệp luôn được Đảng bộ tỉnh, Đảng bộ huyện quan tâm và đặt lên hàng đầu Cùng với sự phát triển chung của nông nghiệp cả nước, nền nông nghiệp của huyện cũng đang từng bước có sự chuyển dịch thích hợp

để tận dụng và phát huy tối đa những lợi thế Tuy vậy, quá trình chuyển dịch này cũng gặp phải không ít những khó khăn và cản trở, do đó mà nông nghiệp của huyện chưa thực sự phát triển xứng với tiềm năng vốn có của mình, dẫn đến cơ cấu sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhiều bất cập: chưa hình thành vùng sản xuất tập trung, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, chưa tập trung các vùng chuyên môn hoá, khu nông nghiệp công nghệ cao, các tổ hợp sản xuất lớn, chưa gắn kết được “bốn nhà” (nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, nhà nước) Cần phải có sự quan tâm đúng mức đến vấn đề này và có cái nhìn đúng hơn về vai trò của chuyển dịch

cơ cấu trong nông nghiệp Đây cũng là vấn đề mà Đảng bộ và nhân dân trong huyện quan tâm và đang tìm ra những khó khăn trở ngại để có biện pháp tháo gỡ

Với thực trạng trên tôi chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp” để nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện và định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang theo hướng tái cơ cấu ngành nông trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nội dung cơ bản của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang

- Phân tích và đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

Trang 12

- Đề xuất các định hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm thực hiện chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp

- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang

- Phương hướng và các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch kinh tế nông nghiệp của huyện theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.1.1 Khái niệm nông nghiệp và vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh

tế quốc dân

1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của xã hội loài người; là ngành kinh tế quan trọng cấu thành nền kinh tế quốc dân; là một ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển, ở những nước này đại bộ phận người dân sống bằng nghề nông và còn nghèo Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển, mặc dù tỷ trọng nông nghiệp trong GDP không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết là lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học, công nghệ phát triển như hiện nay vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được Mọi quốc gia trên thế giới đều có những chính sách ưu tiên phát triển nông nghiệp Ngay cả những nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Pháp, Nhật, Đức… sản xuất nông nghiệp cũng luôn được chú trọng và thực tế cho thấy các sản phẩm nông nghiệp đã đóng góp khá nhiều vào kim ngạch xuất khẩu; nó là một ngành không thể thiếu trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia và nhất là đối với các nước đang phát triển Theo từ điển bách khoa Wkipedia tiếng Việt: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thuỷ sản”

Trang 14

1.1.1.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Ở nước ta, sản xuất nông nghiệp đã có từ xa xưa và được xem là cái nôi của nền văn minh lúa nước Đến nay, nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với tỷ trọng 21% GDP và hơn 56% lao động xã hội đang hoạt động trong lĩnh vực nông ngiệp, sáng tạo ra 68% tổng giá trị kinh tế nông thôn Sản xuất nông nghiệp đang từng bước chuyển từ nền sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá Vai trò của nông nghiệp đối với nền kinh

tế quốc dân được thể hiện ở một số điểm sau:

Nông nghiệp là ngành sản xuất quan trọng trong quá trình sản xuất tư liệu tiêu dùng thiết yếu cho con người như lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp mà không một ngành nào có thể thay thế được Nông nghiệp có ảnh h-ưởng đến sự tăng trưởng, góp phần đáng kể vào tích luỹ ban đầu cho sự nghiệp phát triển đất nước, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay

Nông nghiệp có ảnh hưởng đến nhiều ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt là ngành công nghiệp Sự phát triển ổn định, vững chắc của nông nghiệp có ý nghĩa quyết định đối với ngành công nghiệp, dịch vụ và toàn bộ nền kinh tế quốc dân Việc giải quyết đủ lương thực cho nhu cầu trong nước và để xuất khẩu được coi là nền tảng quan trọng nhất cho sự ổn định nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế Ngoài lương thực và thực phẩm, nông nghiệp còn cung cấp nhiều loại nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến nông sản Sự phát triển của công nghiệp chế biến, ở mức độ rất lớn phụ thuộc vào quy mô của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp, nông thôn là nguồn cung cấp nhân lực cho các ngành kinh tế

xã hội phát triển Quá trình phát triển kinh tế ở hầu hết các nước đều gắn liền với sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) ở nước ta đòi hỏi nguồn lao động không ngừng được bổ sung từ khu vực nông nghiệp

Nông nghiệp, nông thôn là thị trường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân Nông nghiệp phát triển tạo điều kiện để chuyển các yếu tố sản xuất sang khu vực phi nông nghiệp

Trang 15

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp Việt Nam

*) Những đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp chịu tác động và chi phối mạnh mẽ của các quy luật tự nhiên và các điều kiện cụ thể như đất đai, khí hậu, thời tiết

Lao động nông nghiệp của con người phụ thuộc vào quá trình tăng trưởng của sinh vật, cây con trong nông nghiệp có quy luật vận động riêng Đặc điểm đó có vai trò quyết định đến năng suất lao động trong nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản thực hiện trên một không gian rộng lớn và thời gian dài Thời gian lao động và thời gian sản xuất không ăn khớp, tính thời vụ cao, tiềm năng lao động trong nông nghiệp còn rất lớn, nhất là những vùng chậm phát triển

Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng, đặc biệt không thể thay thế được trong hoạt động nông nghiệp Tuy nhiên, diện tích đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm do tác động của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá

Chủ thể chính của sản xuất nông nghiệp là nông dân với trình độ văn hoá, khoa học và kỹ thuật còn thấp

*) Đặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam

Việt Nam là một nước đất hẹp, người đông, bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người thấp, chỉ khoảng 0.11ha/ người

Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại cây con phát triển Khí hậu Việt Nam lại

có sự phân hoá theo độ cao và phân hoá theo hướng Bắc - Nam tạo cơ hội để phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác nhau, kể cả những loại cây ôn đới Tuy nhiên, bên cạnh đó Việt Nam cũng là nơi gánh chịu nhiều thiên tai, bão, lũ điều đó cũng tác động không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp mang nặng thế độc canh lúa nước và trồng trọt vẫn chiếm ưu thế trong sản xuât nông nghiệp, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tồn tại bất hợp

lý trong thời gian dài

Nền nông nghiệp Việt Nam đang chuyển từ nền kinh tế tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hoá quy mô lớn gắn với thị trường theo xu hướng hội nhập quốc tế

Trang 16

1.2 Cơ cấu kinh tế, cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm về cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế phản ánh mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất của nền kinh tế Một cơ cấu kinh tế hợp lý phải có các bộ phận, các phân hệ được kết hợp với nhau một cách hài hoà, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của đất nước, làm cho nền kinh tế phát triển lành mạnh, có nhịp độ tăng trưởng và phát triển ổn định, nâng cao mức sống của dân cư và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động làm việc có hiệu quả

Cơ cấu một nước xét trên tổng thể bao gồm những mối liên hệ tổng thể giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế của nước đó, bao gồm các yếu tố kinh tế, các lĩnh vực kinh tế, các ngành kinh tế, các khu vực kinh tế, các thành phần kinh tế Ở mỗi vùng, mỗi ngành, mỗi thành phần kinh tế lại có cơ cấu riêng của mình tuỳ thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể

Để có một nền kinh tế phát triển với tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tất yếu phải có một cơ cấu kinh tế hợp lý Cơ cấu kinh tế đó phản ánh được các yêu cầu của quy luật khách quan: Quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế xã hội Việc nhận thức đầy đủ và ngày càng sâu sắc của quy luật khách quan, nhằm đánh giá hiện trạng của

cơ cấu kinh tế, trên cơ sở đó tìm ra các phương án xác lập cơ cấu kinh tế cụ thể và lựa chọn phương án tối ưu có hiệu quả kinh tế- xã hội cao nhất trong những điều kiện cụ thể của đất nước để đảm bảo cơ cấu kinh tế đó đi vào cuộc sống

Lịch sử phát triển kinh tế - xã hội của nhân loại đã cho thấy cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ở trạng thái vận động, không ngừng biến đổi, phát triển và có sự chuyển dịch cần thiết phù hợp với những thay đổi biến động của các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế cũng theo sự phát triển đó mà ngày càng hoàn thiện hơn Theo đà phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động xã hội ngày càng sâu rộng, cơ cấu kinh tế cũng ngày càng tiến bộ

Từ sự phân tích trên có thể khái quát cơ cấu kinh tế như sau:

Trang 17

“Cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi nước Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế- xã hội nhất định, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao”

*) Khái niệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp:

Trên góc độ không gian lãnh thổ của mỗi nước, người ta phân chia ra thành kinh tế nông thôn và kinh tế thành thị Sự phân biệt giữa kinh tế nông thôn và kinh

tế thành thị dựa vào sự khác nhau về địa lý, gắn liền về trình độ phát triển lực lượng sản xuất, phân công lao động xã hội và những đặc thù của các ngành Khu vực nông thôn bao gồm một không gian rộng lớn, ở đó cộng đồng dân cư sinh sống và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp (theo nghĩa rộng) với các hoạt động kinh

tế - xã hội gắn liền với lĩnh vực đó Kinh tế nông thôn là một tổng thể các ngành kinh tế trong khu vực nông thôn Kinh tế nông thôn gồm các ngành liên quan mật thiết với nhau: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và bao gồm cả công nghiệp, dịch vụ trong nông nghiệp Các ngành kinh tế đó quan hệ chặt chẽ với nhau theo những tỷ lệ nhất định về số lượng và liên quan chặt chẽ về mặt chất lượng

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một bộ phận của hệ thống cơ cấu kinh tế quốc dân, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế quốc dân, nhưng nó cũng mang tính độc lập tương đối Vậy cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hiểu:

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về số lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định

1.2.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp

*) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tồn tại và phát triển phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Mỗi một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội tương ứng với một cơ cấu kinh tế nông thôn cụ thể C.Mác nói “Trong sự phân công lao động xã hội thì con số

Trang 18

tỷ lệ là tất yếu không ai tránh khỏi, một sự tất yếu thầm kín, yên lặng” Cơ cấu kinh

tế nông nghiệp và cơ cấu kinh tế cụ thể trong hệ thống kinh tế nông nghiệp cũng như xu hướng chuyển dịch của chúng ra sao là tuỳ thuộc vào những điều kiện kinh

tế - xã hội, những điều kiện tự nhiên nhất định mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Tuy nhiên, các quy luật kinh tế lại được biểu hiện và vận động thông qua hoạt động của con người Vì vậy, con người phải nhận thức đầy đủ các quy luật kinh tế cũng như các ngành tự nhiên để từ đó góp phần vào việc hình thành, biến đổi và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp sao cho cơ cấu đó ngày càng hợp lý và đem lại hiệu quả cao Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện nay, cơ cấu kinh tế còn bị chi phối bởi sự phát triển kinh tế chung của vùng và của thế giới Như vậy, việc hình thành và vận động của cơ cấu kinh tế nông nghiệp đòi hỏi phải tôn trọng khách quan và không được áp đặt chủ quan, duy ý chí

+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp không cố định mà luôn luôn vận động và biến đổi

Sự vận động biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới Sự tác động của các điều kiện đó làm cho các bộ phận kinh tế trong hệ thống kinh tế nông nghiệp biến đổi, tác động lẫn nhau, tạo ra một cơ cấu kinh tế nông nghiệp mới Cơ cấu ấy vận động và phát triển, đến lượt nó phải nhường chỗ cho một cơ cấu mới khác ra đời Tuy vậy, để đảm bảo cho quá trình hình thành, vận động và phát triển của cơ cấu kinh tế nông nghiệp một cách khách quan, yêu cầu đặt

ra là cơ cấu nông nghiệp phải đảm bảo tương đối ổn định Nếu cơ cấu kinh tế nông nghiệp thường xuyên thay đổi, xáo trộn sẽ làm cho các quá trình sản xuất kinh doanh không ổn định, quá trình đầu tư lúng túng, lưu thông hàng hoá trở ngại, làm cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển què quặt và phiến diện, gây lãng phí, tổn thất cho nền kinh tế

*) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính hợp tác và cạnh tranh

Trong việc lựa chọn một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả cao phải xem xét đầy đủ các yếu tố từ bên ngoài ảnh hưởng đến việc hình thành cơ cấu

Trang 19

kinh tế và mối liên hệ giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài Sự gắn bó được biểu hiện trong quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, trong việc bố trí sản xuất, hoạch định các chính sách, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh chế biến và tiêu thụ sản phẩm …

*) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành và phát triển trên cơ sở của điều kiện tự nhiên và mức độ khai thác cải tạo điều kiện tự nhiên

Sản xuất nông nghiệp luôn gắn liền với điều kiện tự nhiên vì vậy cơ cấu kinh

tế nông nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của điều kiện tự nhiên Một nền nông nghiệp hay, một cơ cấu kinh tế nông nghiệp hiệu quả là phải đạt năng suất cây trồng, vật nuôi cao với chi phí ít trên một đơn vị Muốn vậy phải lợi dụng tối đa các yếu tố của điều kiện tự nhiên tham gia vào quá trình sản xuất

*) Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời

và phát triển của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá

Kinh tế nông nghiệp trải qua một quá trình phát triển từ nền kinh tế sinh tồn sang kinh tế tự cung tự cấp, sự biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp rất chậm chạp và trì trệ Từ khi chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp mới được hình thành đa dạng và có hiệu quả hơn

1.3 Chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p

1.3.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển về số lượng, chất lượng ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian nào đó, vì vậy nó không phải

là các quan hệ tĩnh mà luôn luôn biến đổi không ngừng theo sự phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành

Như vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp chính là quá trình thích ứng của sản xuất nông nghiệp với thị trường tiêu thụ các sản phẩm do ngành nông nghiệp làm ra trong từng giai đoạn phát triển Sự thích ứng của cơ cấu ngành nông nghiệp với nhu cầu của thị trường càng cao thì tính ổn định của cơ cấu càng lớn Trong trường hợp ngược lại ngành nông nghiệp rơi vào tình trạng không ổn định, phải giảm thiểu quy mô sản xuất và giá trị các chuyên ngành, tiểu ngành không có

Trang 20

lợi thế hoặc không phù hợp với nhu cầu thị trường và tăng quy mô sản xuất, giá trị các ngành có lợi thế để đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước Quá trình này diễn ra liên tục, thường xuyên theo sự thay đổi của thị trường

Theo đó khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trong điều kiện hiện nay là: “Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặc giảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành sản xuất thuộc ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang tính ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và hội nhập”

*) Các điều kiện đảm bảo cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý

+ Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với các quy luật khách quan;

+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải tạo ra khả năng khai thác các điều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền và trong cả nước, đáp ứng được các yêu cầu hội nhập với quốc tế và khu vực nhằm tạo ra sự cân bằng, phát triển bền vững

+ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải phù hợp với xu thế kinh tế chính trị của khu vực và trên thế giới

1.3.2 Nô ̣i dung chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải tuân thủ những đặc trưng sau đây: nông nghiệp phải tuân thủ những quy luật khách quan vốn có của nền kinh tế Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới diễn ra mạnh mẽ, xã hội phát triển, phân công lao động mới xuất hiện, nhu cầu nông sản ngày càng tăng cả về lượng và chất, đòi hỏi kinh tế nông nghiệp phải chuyển dịch theo hướng ngày càng hợp lý trên cơ sở vận dụng sáng tạo, phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực trong điều kiện chịu sự chi phối của những điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội nhất định

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp là phải hướng tới một cơ cấu ngành hợp lý, đa dạng, trong đó cần phát triển các ngành chủ lực có

Trang 21

nhiều lợi thế để đáp ứng yêu cầu của xã hội Đồng thời phải kết hợp tối ưu giữa cơ cấu ngành với cơ cấu vùng, lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế

* Chuyển dịch theo vùng

Hiện nay xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ là theo hướng đi sâu vào chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn tập trung có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ với các vùng chuyên môn hóa khác, gắn bó với cơ cấu kinh tế của từng vùng Trong từng vùng lãnh thổ phải coi trọng ngành sản xuất kinh doanh theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với đa dạng hóa các ngành sản xuất và dịch vụ, trên cơ sở phát huy lợi thế của từng vùng để định hướng chuyên môn hóa, nhờ đó nâng cao được trình độ sản xuất hàng hóa của vùng

* Chuyển dịch theo thành phần kinh tế

- Việc chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế thực sự đã tạo được những điều kiện giải phóng mọi sức sản xuất, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống và tăng trưởng kinh tế góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

- Để sản xuất hàng hóa lớn, nông nghiệp nước ta không dừng ở kinh tế hộ sản xuất hàng hóa nhỏ mà phải đi lên sản xuất hàng hóa lớn kiểu mô hình kinh tế trang trại Đối với kinh tế hợp tác phải nhanh chóng hoàn thiện việc đổi mới HTX kiểu cũ sang Luật Hợp tác xã Đồng thời khuyến khích mở rộng và phát triển các hình thức hợp tác kiểu mới HTX và hộ nông dân cùng tồn tại, phát triển trên nguyên tắc tự nguyện của các hộ thành viên, đảm bảo lợi ích thiết thực giữa các bên

- Kinh tế quốc doanh trong nông nghiệp và nông thôn về tỷ trọng có xu hướng giảm Những đơn vị kinh tế quốc doanh yếu kém cần có những giải pháp đổi mới tích cực như: thực hiện khoán, bán, cho thuê các doanh nghiệp Nhà nước làm

ăn thua lỗ hoặc là chuyển sang các hình thức khác nhau phù hợp

1.3.3 Ca ́ c chỉ tiêu đánh giá chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p

* Chỉ tiêu đánh giá trình độ cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Trang 22

Cơ cấu theo GDP là hệ thống chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch của ngành, của các bộ phận trong ngành Cơ cấu GDP phản ánh rõ nét xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Cơ cấu GDP thường được đo lường bằng tỷ lệ phần trăm của giá trị các yếu tố cấu thành cơ cấu ngành

Cơ cấu theo lao động là tỷ trọng lao động trong từng ngành, biểu hiện xu thế chuyển dịch trong quá trình phân công lao động theo ngành Tỷ trọng lao động các ngành nghề trong cơ cấu kinh tế (CCKT) mang tính đặc trưng của từng thời kỳ, từng địa phương

Cơ cấu đầu tư là tỷ lệ nguồn vốn đầu tư vào từng ngành, từng vùng và hiệu quả của quá trình đầu tư đó

Khi sử dụng các chỉ tiêu phân tích xu thế chuyển dịch CCKT cần phải có số lượng từng năm, xem xét sự biến động của giá cả (giá thường tính theo giá định gốc

và hiện hành) Bên cạnh việc phân tích chuyển dịch CCKT chung cả nước, có thể sử dụng các chỉ tiêu trên để phân tích chuyển dịch CCKT ngành, vùng, địa phương

Như vậy mục tiêu vận dụng các chỉ tiêu (cơ cấu GDP, GO, lao động và đầu tư) là phát hiện sự vận động của từng ngành, từng vùng, từng thành phần kinh tế và rút ra xu hướng chung của chuyển dịch CCKT, các nhân tố thúc đẩy hoặc cản trở quá trình đó

* Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Để đánh giá hiệu quả chuyển dịch CCKT người ta thường sử dụng các chỉ tiêu:

- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực như tài nguyên, lao động, vốn, KHCN

- Tác động giữa các ngành, vùng, khu vực kinh tế

- Chỉ tiêu nâng cao tiềm lực kinh tế như giá trị sản xuất, giá trị xuất khẩu, tốc

độ tăng trưởng kinh tế, mức lương nội bộ, khả năng cạnh tranh

- Chỉ tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, tạo lập môi trường phát triển bền vững

1.3.4 Ca ́ c nhân tố ảnh hưởng đến chuyển di ̣ch cơ cấu kinh tế nông nghiê ̣p

1.3.4.1 Điều kiện tự nhiên

Trong các nội dung của CCKT nông nghiệp thì cơ cấu ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ chịu sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nhiều nhất, còn cơ cấu các thành

Trang 23

phần kinh tế và cơ cấu kỹ thuật chịu ảnh hưởng ít hơn Trong các điều kiện tự nhiên thì điều kiện tự nhiên về đất đai, khí hậu, vị trí địa lý có ảnh hưởng rất rõ rệt tới sự phát triển của nông nghiệp qua nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành khác

1.3.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Các nhân tố kinh tế xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm: Thị trường (cả thị trường trong và ngoài nước), hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn, sự phát triển các khu công nghiệp và đô thị, lao động, kinh nghiệm, tập quán và truyền thống sản xuất của dân cư

- Trong nền kinh tế hàng hoá, nhân tố thị trường có ảnh hưởng quyết định tới

sự phát triển kinh tế nói chung và biến đổi của cơ cấu kinh tế nói riêng Thị trường thông qua quan hệ cung cầu mà tín hiệu là giá cả hàng hoá thúc đẩy hay ngăn cản người sản xuất tham gia hay không tham gia vào thị trường

- Để thực hiện chức năng điều tiết của mình nhà nước không còn cách nào khác phải ban hành một hệ thống các chính sách kinh tế cùng với các công cụ quản

lý vĩ mô khác thúc đẩy việc hình thành một cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp hợp

lý nhằm khai thác có hiệu quả nhất các nguồn lực và các lợi thế của khu vực kinh tế nông nghiệp

- Vốn đầu tư trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động được đầu tư vào sản xuất nông nghiệp Các nguồn vốn đầu tư để chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp gồm có: Nguồn vốn tự huy động của dân cư vào phát triển sản xuất, kinh doanh, nguồn vốn huy động từ chính phủ, nguồn vốn tín dụng có nguồn gốc hình thành từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp từ nước ngoài… Giải quyết tốt vấn đề vốn là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển kinh tế nông nghiệp và xây dựng một cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp hợp lý, phù hợp với yêu cầu khai thác các nguồn lực của khu vực kinh tế nông thôn

- Kết cấu hạ tầng nông thôn có ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến sự hình thành và phát triển của các ngành kinh tế, các vùng kinh tế, là một trong những

Trang 24

nhân tố có vai trò quyết định đến sự hình thành và biến đổi cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp, điều kiện để ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến vào hoạt động của các ngành kinh tế, nâng cao năng suất lao động, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn

- Sự phát triển của các khu công nghiệp và đô thị cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sự phát triển này tạo ra khả năng cung cấp kỹ thuật và công nghiệp ngày càng tiên tiến, tạo ra các nguồn vốn đầu tư ngày càng dồi dào cho khu vực kinh tế nông nghiệp, góp phần thúc đẩy quá trình hình thành, vận động và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- Nguồn lao động bao gồm cả số lượng và chất lượng của dân số, là điều kiện tiên quyết cho tăng trưởng kinh tế Trước đây, người ta chỉ xem xét mặt lượng của nguồn lao động, nhưng ngày nay, khi khoa học công nghệ đang ngày càng phát triển, các nguồn lực cho sự phát triển đang có nhiều thay đổi căn bản, kinh tế tri thức đang lên ngôi thì lao động trí tuệ trở thành đặc trưng cơ bản Nguồn lao động dồi dào về số lượng thôi là chưa đủ, mà còn đòi hỏi một nguồn lao động có chất lượng, một nguồn lao động dồi dào hiểu biết về khoa học, có sức khỏe và trình độ văn hóa hiện đại, kỹ năng lao động thành thạo đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế tri thức Nguồn lao động có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh, đến trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia

- Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế mở cần chú trọng sự tác động và ảnh hưởng của thị trường quốc tế tới cơ cấu kinh tế nông nghiệp của mỗi nước

- Ngoài ra, kinh nghiệm, tập quán, truyền thống sản xuất của dân cư cũng ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển của cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

Ở đâu phong tục tập quán canh tác lạc hậu thì sự chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp diễn ra khó khăn, chậm chạp Ngược lại nếu tập quán canh tác tiến bộ thì việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp sẽ diễn ra nhanh chóng hơn

1.3.4.3 Các chính sách của Nhà nước

Cơ chế quản lý của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng Cơ chế quản

Trang 25

lý khoa học, phù hợp với quy luật khách quan và tình hình thực tiễn thì nó sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo điều kiện cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh và hiệu quả Ngược lại nó sẽ kìm hãm, làm chậm lại quá trình phát triển và dịch chuyển cơ cấu kinh tế Nhà nước tác động gián tiếp thông qua định hướng chiến lược, đặt ra các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và khuyến khích mọi thành phần kinh tế phát triển nhằm đạt các mục tiêu đề ra

Nhà nước tuy không trực tiếp sắp đặt các ngành nghề, không quy định cụ thể

về cơ cấu kinh tế song thông qua chiến lược phát triển, mục tiêu phát triển kinh tế -

xã hội, Nhà nước có sự điều tiết vĩ mô, dẫn dắt các ngành, lĩnh vực phát triển theo định hướng chung, đảm bảo tính cân đối và đồng bộ của nền kinh tế

1.3.4.4 Nhân tố quốc tế

Nhân tố quốc tế có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, là nhân tố tác động đến việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu, CCKT nông nghiệp Nhân tố quốc tế được thể hiện theo các xu thế: Xu thế toàn cầu hóa kinh tế và quốc

tế hóa lực lượng sản xuất, xu hướng chính trị xã hội của khu vực và thế giới

tế tự chủ, kinh tế tư nhân được tạo điều kiện để phát triển, kinh tế quốc doanh và kinh

tế tập thể được cải biến theo nội dung mới Sự thay đổi các mô hình sản xuất nêu trên

đã tạo ra những điều kiện cho nông nghiệp và nông thôn phát triển mạnh mẽ tạo ra những thay đổi bước đầu đáng kể trong cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

b) Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng chúng vào sản xuất có vai

Trang 26

trò ngày càng to lớn đối với sự phát triển kinh tế nói chung, kinh tế nông nghiệp và

cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp nói riêng Khoa học kỹ thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến được coi là nhân tố quyết định đối với quá trình sản xuất, làm tăng mạnh giá trị kinh tế các ngành, lĩnh vực, tạo ra những bước đột phá lớn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp

1.4.1 Tái cơ cấu, tái cơ cấu ngành nông nghiệp

- Đây là khái niệm mới được đưa vào sử dụng trong vài năm gần đây và chưa

có định nghĩa chính thức về “tái cơ cấu” nói chung và “tái cơ cấu ngành nông nghiệp” nói riêng

- Ngày 19/2/2013 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 399/2013/QĐ-TTg phê duyệt đề án tổng thể về “Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn giai đoạn 2013 - 2020”

Như vậy, khái niệm “tái cơ cấu kinh tế” ở đây được hiểu là quá trình tiếp tục cải cách kinh tế ở Việt Nam nhằm đưa tới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

- Sau Quyết định số 399/2013/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục ban hành Quyết định số 899/2013/QĐ-TTg ngày 13/6/2013 phê duyệt đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” với các mục tiêu:

a) Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành bình quân từ 2,6% - 3,0%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015, từ 3,5

- 4,0%/năm trong giai đoạn 2016-2020;

b) Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo

an ninh lương thực (bao gồm cả an ninh dinh dưỡng) cả trước mắt và lâu dài, góp

Trang 27

phần giảm tỷ lệ đói nghèo Đến năm 2020, thu nhập hộ gia đình nông thôn tăng lên 2,5 lần so với năm 2008; số xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 20% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020;

c) Tăng cường quản lý tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải khí nhà kính và các tác động tiêu cực khác đối với môi trường, khai thác tốt các lợi ích về môi trường, nâng cao năng lực quản lý rủi ro, chủ động phòng chống thiên tai, nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc lên 42 - 43% năm 2015 và 45% vào năm 2020, góp phần thực hiện Chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia

Như vậy, theo QĐ 899/2013/QĐ-TTg thì tái cơ cấu ngành nông nghiệp được hiểu là phát triển nông nghiệp giai đoạn 2013-2020 theo hướng tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng với tốc độ từ 3,5 - 4,0%/năm giai đoạn 2016-2020; nâng cao mức sống của người dân nông thôn vào năm 2020 bằng 2,5 lần năm 2008, số xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 50%, nâng tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc lên 45%, Từ đó,

có thể hiểu tái cơ cấu nông nghiệp là: “Quá trình tiếp tục phát triển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là quá trình phát triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các chuyên ngành nhằm tạo ra các nông sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính bền vững”

1.4.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp

- Mục đích của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Mục đích của chuyển dịch là tạo ra sự cân đối giữa nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trong nền kinh tế quốc dân Đồng thời tạo dựng một ngành nông nghiệp có cơ cấu hợp lý, qua đó phát huy mọi tiềm năng sản xuất, lợi thế so sánh của từng vùng, từng miền và trên cả nước nhằm phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm cho nông dân, nâng cao thu nhập và mức sống cho người nông dân ở nông thôn

Trang 28

- Chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp

Trong nông nghiệp không chỉ bao gồm ngành trồng trọt và chăn nuôi nó còn gồm cả ngành lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ nông nghiệp Do vậy trong cơ cấu ngành còn phải xét tới sự chuyển dịch của ngành lâm nghiệp, thủy sản và ngành dịch vụ Kinh nghiệm trong nước và thế giới cho thấy chuyển dịch cơ cấu KTNN mang tính qui luật: từ trồng trọt mở ra lâm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, sản xuất hàng hoá

- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ lĩnh vực ngành nông nghiệp

Cơ cấu ngành kinh tế của nông nghiệp nông thôn bao gồm: nông nghiệp; công nghiệp nông thôn; dịch vụ nông thôn

Phân công lao động thực hiện càng sâu sắc thì cơ cấu ngành càng được phân chia tỷ mỉ và đa dạng, nhưng trong quá trình chuyển đổi cơ cấu vẫn phải đảm bảo năng suất lao động của khu vực sản xuất lương thực đạt được ở mức nhất định Trước hết đảm bảo số lượng và chất lượng lương thực cần thiết cho toàn xã hội, sau

đó mới tạo nên sự phân công giữa những người sản xuất lương thực, người làm chăn nuôi và những người sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp, tạo nên sự phân công lao động giữa những người sản xuất nông nghiệp và người làm ngành khác

- Chuyển dịch cơ cấu vùng

Theo kinh tế chính trị học của Mác - Lênin thì sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo vùng, lãnh thổ Sự phân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên những vùng lãnh thổ nhất định Như vậy, xác định cơ cấu vùng lãnh thổ là bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theo không gian

và địa điểm cụ thể, phù hợp nhằm khai thác tối ưu mọi ưu thế, tiềm năng to lớn của mỗi vùng, lãnh thổ Hình thành các vùng chuyên môn hoá và sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn, có hiệu quả cao, mở rộng mối quan hệ với các vùng chuyên môn hoá khác gắn với cơ cấu kinh tế của cả nước và của mỗi vùng miền

Để hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cao, trước hết cần hướng vào những vùng có lợi thế so sánh về sự thuận lợi trong việc phát triển từng loại cây con cụ thể, vị trí địa lý, giao thông thuận lợi,

Trang 29

có điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ và thị trường các yếu tố đầu vào, thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng trong và ngoài khu vực, trong nước cũng như trên thế giới để có thể tiếp cận một cách nhanh nhất những phát triển của thị trường hàng hoá và dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế tham gia trong nông nghiệp

Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế cũng là một nội dung hết sức quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng Cần đẩy mạnh việc đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia trong nông nghiệp nhằm phát triển một nền nông nghiệp hiện đại, đa dạng theo hướng sản xuất hàng hoá và bền vững Tiếp tục phát huy quan điểm nền kinh tế nhiều thành phần trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trong đó khẳng định thành phần kinh tế hộ nông dân tự chủ là đơn vị sản xuất kinh doanh chính, là lực lượng chủ yếu, trực tiếp tạo ra các sản phẩm nông - lâm - thuỷ sản cho nền kinh tế quốc dân

- Chuyển dịch cơ cấu kỹ thuật

Trước sự phát triển ngày càng lớn mạnh của khoa học công nghệ và kỹ thuật

đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng, phá vỡ tính cổ truyền, lạc hậu trì trệ trong sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp đã và đang từng bước ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, làm cho tỷ lệ thuần nông giảm nhanh, nông nghiệp, nông thôn và đô thị xích lại gần nhau hơn Trình độ cơ giới hoá, điện khí hoá nông nghiệp, nông thôn được nâng cao, mạng lưới giao thông nông thôn phát triển mạnh, công nghệ sinh học và hoá học được đưa vào sản xuất nông nghiệp, phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản nhằm thực hiện thắng lợi công cuộc CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn

1.5 Những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

Theo chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Trang 30

có tới 48 quy hoạch, chương trình, đề án cụ thể đã được phân công cho các Bộ ngành triển khai Trong số này phải kể đến các đề án như: thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, phát triển thông tin, truyền thông nông thôn, phát triển y tế nông thôn, cơ chế chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững cho các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao, phát triển mô hình liên kết giữa hộ nông dân với các thành phần kinh tế ở nông thôn, phát triển nông nghiệp công nghệ cao…

Những chính sách của Đảng và Nhà nước ở trên là một tiền đề mở ra cho nền nông nghiệp một hướng đi mới, tạo điều kiện cho sự chuyển dịch CCKT nông nghiệp nước ta có hiệu quả hơn

Quan điểm của Việt Nam về CCKT nông nghiệp có thể được mô tả khái quát trên một số điểm chính sau đây:

+ Chuyển dịch CCKT nông nghiệp phải bám sát mục tiêu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, đưa nước ta nhanh chóng trở thành nước công nghiệp phát triển

+ Chuyển dịch CCKT nông nghiệp hướng tới mục tiêu: giảm dần tỷ trọng giá trị trồng trọt, tăng dần tỷ trọng giá trị chăn nuôi, thuỷ sản và chế biến nông lâm sản trong tổng giá trị sản phẩm của ngành nông nghiệp

+ Chuyển dịch CCKT nông nghiệp phải quán triệt nguyên tắc khai thác tốt nhất các điều kiện thuận lợi của từng vùng lãnh thổ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

+ Chuyển dịch CCKT phải đảm bảo nâng cao năng suất lao động trong nông nghiệp, góp phần từng bước giải phóng lao động ra khỏi lĩnh vực nông nghiệp để cung cấp nhân lực cho các ngành kinh tế khác

+ Chuyển dịch CCKT nông nghiệp phải góp phần hoàn thiện quan hệ sản xuất mới trong nông nghiệp và nông thôn, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân

1.6 Cơ sở thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp

1.6.1 Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp một số nước trên thế giới

Các chuyên gia, các nhà nghiên cứu trong nước đã tổng kết, đúc rút kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc và mộ số nước trong khối ASEAN

Trang 31

+ Kinh nghiệm của Trung Quốc

Nằm trong khu vực và liền kề với biên giới nước ta, Trung Quốc có nhiều điểm tương đồng về tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính trị như nước ta, nhưng họ đã lựa chọn được những bước đi và những giải pháp phát triển kinh tế- xã hội nông thôn phù hợp và đã thu được những kết quả vượt bậc từ 1950 đến nay

Khi mới giành độc lập Trung Quốc cũng là một nước có xuất phát điểm từ một nền nông nghiệp lạc hậu, dân số đông nhất thế giới, diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người 900 m2, thấp hơn nước ta Quá trình tìm kiếm con đường đi lên CNH, HĐH cho nền kinh tế của Trung Quốc cũng hết sức gian truân và đã phải trả giá Do kiên trì đường lối phát triển nên cuối năm 1978 các nhà lãnh đạo Trung Quốc đã đạt được những thành công ban đầu về hoạch định chính sách và đường lối phát triển kinh tế nông thôn bằng Nghị quyết hội nghị TW3 khoá XI tháng 12 năm

1978 Một trong những quyết sách đó là khoán hộ trong sản xuất nông nghiệp Khoán hộ là một cơ chế tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp kiểu mới nhằm giải phóng các yếu tố sản xuất, khuyến khích lợi ích vật chất của nông dân, đổi mới hoạt động kinh doanh của các công xã nhân dân và các xí nghiệp Quốc doanh nông nghiệp ở nông thôn Trung Quốc Chủ trương khoán hộ đã được nông dân thực hiện

ở quy mô làng xã, đến năm 1978 được mở rộng đến quy mô tỉnh Hộ nông dân được coi là đơn vị kinh tế tự chủ và đi vào sản xuất hàng hoá mang tính chuyên sâu và ngày càng lớn

Cơ chế khoán hộ đã góp phần đưa nền nông nghiệp Trung Quốc thoát khỏi trì trệ, sa sút kéo dài hơn 30 năm kể từ khi giành được độc lập, đã hoàn sinh cho cuộc sống của nông dân và góp phần tích luỹ nông thôn cả nước, là cơ sở kinh tế xã hội để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, phát triển sản xuất hàng hoá và bền vững Từ đó, Trung Quốc xác định để chuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn phục vụ CNH, HĐH đất nước cần phải rút ra những bài học kinh nghiệm

Thứ nhất, phải phát triển nông nghiệp toàn diện trên cơ sở đảm bảo được an toàn lương thực cho đời sống xã hội nói chung và khu vực nông thôn nói riêng

Thứ hai, mở rộng các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống và các ngành công nghiệp, xây dựng khác để vừa phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảo quản,

Trang 32

chế biến, xuất khẩu nông sản hàng hoá, vừa thu hút lao động dư thừa trong nông thôn, tăng thu nhập cho nông dân

Thứ ba, thực hiện nhất quán cơ chế thị trường ở nông thôn có sự quản ý của nhà nước trong việc dịch vụ cung ứng vật tư, tiền vốn, kỹ thuật và các lao vụ khác, đồng thời còn tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua các tổ chức kinh tế tập thể (HTX), thôn, xã, nhà nước và một bộ phận nhỏ do nông dân tự nguyện lập ra trên các vùng nông thôn Trung quốc Nhà nước luôn duy trì được vai trò quản lý vĩ mô trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn để dẫn đường các cơ cấu kinh tế địa phương có bước đi phù hợp với cơ cấu nền kinh tế, đồng thời đảm bảo nguyên tắc định hướng cho quá trình chuyển dịch này

* Một số nước ASEAN

- Kinh nghiệm của Thái Lan

Thái Lan là một nước nằm trong khu vực với nước ta, có diện tích canh tác 19,62 triệu ha Đến nay đã trở thành một nước phát triển trong khu vực mặc dù hàng chục năm trước Thái Lan cũng chỉ là một nước nông nghiệp lạc hậu Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, Thái Lan đã xác định quan điểm nông thôn là xương sống của đất nước, Chính phủ đã chấp nhận những giải pháp đặc biệt để giải quyết tình hình tụt hậu của nông nghiệp đất nước trong kế hoạch 5 năm lần thứ tư

Chính phủ khuyến khích chiến lược CNH đất nước, phát triển cả công nghiệp nông thôn để thực hiện chủ trương đa dạng hoá nền kinh tế hướng vào sản xuất sản phẩm cho xuất khẩu Do thay đổi chính sách phát triển kinh tế nên các tiềm năng trong nông nghiệp bắt đầu phát huy tác dụng và đạt được những kết quả rất đáng kể sau một thời gian Đến nay, nông sản hàng hoá của Thái Lan đã xuất khẩu đến nhiều nước trên thế giới, có những mặt hàng xuất khẩu xếp thứ 2, thứ 3 trên toàn thế giới

Trong nông nghiệp, lúa là cây trồng chính được trồng khắp các vùng, chiếm khoảng 1/2 diện tích trồng trọt cả nước Để tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện chủ trương đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, khuyến khích phát triển đa dạng hoá doanh nghiệp nông nghiệp, giảm bớt

Trang 33

nhập khẩu vật tư nông nghiệp, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cân bằng

hệ sinh thái nông nghiệp

Cụ thể, Thái Lan đã chú trọng mở mang đất đai, đầu tư sang sản xuất cây ngũ cốc, cây ăn quả, chăn nuôi, lâm nghiệp, đánh cá, hoa, cây cảnh,… Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP giảm từ 50,1% năm 1951 xuống còn 14,2% năm 1990 Giá trị gạo trong tổng giá trị xuất khẩu từ 45% năm 1950 giảm xuống còn 4,4% năm

1992 Thái Lan cũng đã giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp từ 40,9% xuống còn 25% Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp cũng giảm từ 83,8% xuống còn 7,4%

Qua quá trình chuyên dịch cơ cấu kinh tế nôn nghiệp nông của Thái Lan đã rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Một là, thực hiện đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ưu thế và tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu, trong đó vẫn đảm bảo sản xuất lương thực

Hai là, đầu tư kịp thời chế biến nông sản hiện đại bằng nguồn vốn vay hay hợp tác với bên ngoài để nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu, đảm bảo quyền lợi và tránh được rủi ro cho nông dân, giữ được chữ tín với khách hàng

- Kinh nghiệm ở Malaysia

Ðầu tư kết cấu hạ tầng để hình thành các vùng sản xuất nông sản phục vụ xuất khẩu: khác với các nước trong khu vực, Malaysia không lấy lúa nước làm trọng tâm, mà tập trung phát triển các cây công nghiệp dài ngày, chăn nuôi, khai thác lâm sản và nghề cá để thu sản phẩm xuất khẩu Vào những năm 1950, Chính phủ vận động nhân dân đi đến các khu kinh tế mới kèm theo chính sách cứ mỗi hộ đến được cấp 3,2 ha để trồng cây xuất khẩu và 0,8 ha để trồng cây lương thực, cho vay vốn sau 12 năm hoàn lại; đồng thời chi những khoản tiền lớn để đầu tư hạ tầng nối liền thành thị với nông thôn, phát triển cơ sở y tế, giáo dục ở các khu kinh tế mới giúp nông dân nhanh chóng ổn định đời sống

Phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, sử dụng nhiều lao động: đến những năm 1960, Chính phủ dồn mọi nỗ lực tiếp tục phát triển nông nghiệp và bắt đầu phát triển công nghiệp, khuyến khích đầu tư vào các ngành sử dụng nhiều lao

Trang 34

động, trong đó có công nghiệp chế biến nông sản Với phương châm, đối với các nông sản xuất khẩu như: cao su, cọ dầu, sẽ xây dựng các nhà máy lớn với trang thiết

bị hiện đại để bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị truờng quốc tế, đối với các mặt hàng nông sản thực phẩm dùng trong nuớc, kết hợp giữa các quy mô và các công nghệ từ thủ công đến hiện đại với 24 ngành nghề khác nhau, trong đó chú ý đến các ngành xay xát, làm bột gạo và bột ngô, chế biến sắn, đậu tương và thức ăn gia súc

Chú trọng phát triển lương thực và hỗ trợ nông dân nâng cao thu nhập: bên cạnh đó, Malaysia còn chú trọng phát triển lương thực, hỗ trợ để tăng thu nhập cho nông dân, trước hết là nông dân trồng lúa về phổ biến giống mới, tăng cuờng xây dựng các công trình thủy lợi, trợ giá cho cả nguời sản xuất và nguời tiêu thụ lúa Nhờ đó, nông nghiệp luôn đạt tốc độ tăng truởng cao xuất khấu nông sản ở giai đoạn 1992 - 2002 tăng bình quân l.6%/năm

* Bài học kinh nghiệm

Qua các kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước trên chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm tổng quát:

Thứ nhất, trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế, Chính phủ của hầu hết các nước đều có chủ trương coi trọng sản xuất nông nghiệp, lấy tăng trưởng nông nghiệp làm cơ sở để ổn định đời sống xã hội và tích luỹ bước đầu cho công nghiệp

Thứ hai, trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp các nước đã từng bước thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp - nông thôn

Thứ ba, kinh tế nông thôn chỉ có thể phát triển khi mọi thành phầm kinh tế trong khu vực hướng vào sản xuất hàng hoá, trong đó lực lượng sản xuất chủ yếu là nông dân tham gia sản xuất nông nghiệp

Thứ tư, nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp các nước cho thấy, vốn đầu tư là quá trình then chốt của phát triển, do đó Chính phủ các nước có nhiều biện pháp hỗ trợ vốn đầu tư cho nông dân

Thứ năm, để thực hiện đô thị hoá nông thôn, các nước còn chủ trương xây dựng cơ sở hạ tầng, làm cho nông dân không chỉ có thu nhập ngày càng cao mà còn tạo dựng cuộc sống văn hoá xã hội và môi trường văn minh

Trang 35

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn

2013 - 2020

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành Chương trình hành động thực hiện “Đề

án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ

- Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH ngày 20/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Trang 36

- Quyết định số 1556/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp; Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành thuỷ sản; Quyết định số 984/QĐ-BNN-

CN ngày 09/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCTl ngày 21/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành thuỷ lợi; Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT ngày 13/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về phê duyệt Kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt năm 2014-2015 và giai đoạn 2016-2020;

1.6.2.2 Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam

Thực hiện nghị quyết của đại hội đại biểu toàn quốc, Đảng ta đã định hướng phát triển ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa được thể hiện theo các chỉ tiêu:

+ Hiện đại hóa nông nghiệp

+ Phát triển chế biến nông, lâm sản

+ Phát triển TTCN

+ Phát triển dịch vụ nông nghiệp

+ Điện khí hóa nông nghiệp

+ Phát triển công nghiệp ở nông thôn

* Những thành tựu đã đạt được

+ Về phát triển chế biến nông lâm sản: Giá trị tổng sản lượng công nghiệp chế biến liên tục tăng bình quân 12 - 14%/năm và chiếm tỷ trọng khá lớn trong công nghiệp Các nông sản chế biến tăng cả về chất lượng và số lượng

+ Về phát triển tiểu thủ công nghiệp: Tốc độ phát triển TTCN ở nông thôn thời gian qua tăng nhanh, tốc độ tăng bình quân từ 10 - 11%/năm Trong đó vùng Đông Nam Bộ tăng 18,2%, vùng đồng bằng Sông Hồng là 3,7%/năm Hiện nay cả nước có khoảng gần 2.000 làng nghề trong đó 2/3 là làng nghề truyền thống

Trang 37

+ Về phát triển hệ thống dịch vụ: Hệ thống dịch vụ ở khu vực nông thôn những năm qua với tốc độ tăng trưởng khoảng 10%/năm

+ Về phát triển cơ khí hóa, điện khí hóa: Đã thực sự thích ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống Về tưới tiêu bằng công trình thủy lợi đạt 53% diện tích canh tác được tưới Mức độ cơ giới hóa khâu làm đất tăng từ 22% (1986) lên 34,1% (1996) Điện lưới quốc gia đã đưa đến 90,6% số huyện, 63,2% số xã

Bảng 1.1: Tốc độ tăng GO trong nước các năm 2012, 2013 và 2014

theo giá so sánh 2010

Chỉ tiêu

Tốc độ tăng so với năm trước (%)

Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng năm 2014 (Điểm phần trăm)

Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 2,68 2,64 3,49 0,61

(số liệu theo BC Tổng cục thống kê năm 2014) 1.6.2.3 Những định hướng và chỉ tiêu chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh Bắc Giang

Định hướng chính

- Duy trì tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm thông qua tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng; đáp ứng tốt hơn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu

- Nâng cao thu nhập và cải thiện mức sống cho cư dân nông thôn, đảm bảo

an ninh lương thực (bao gồm cả an ninh dinh dưỡng) cả trước mắt và lâu dài, góp phần xóa đói, giảm nghèo

- Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực đối với môi trường, chủ động phòng chống thiên tai, dịch bệnh, góp phần thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh của quốc gia

Trang 38

- Giá trị sản xuất bình quân trên/ha đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2020 đạt 110-120 triệu đồng/ha;

- Tổng sản lượng lương thực có hạt ổn định khoảng 640 - 650 nghìn tấn;

- Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2020 đạt 42,4% (đạt 38% nếu không tính diện tích cây ăn quả)

- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2020 đạt khoảng 99%

- Tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới đến năm 2020 đạt 50% tổng số xã (103 xã)

Trang 39

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của huyện ảnh hưởng đến chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1.Vị trí địa lý:

Yên Dũng là một huyện nằm ở tiểu vùng miền núi và trung du của tỉnh Bắc Giang được bao bọc bởi 3 con sông là sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam Phía Bắc giáp thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang; phía Đông giáp huyện Lục Nam; phía Nam giáp với huyện Quế Võ ( Bắc Ninh), huyện Chí Linh ( Hải Dương); phía Tây giáp với huyện Việt Yên

Huyện Yên Dũng nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc và gần một

số đô thị lớn như Hà Nội, Quảng Ninh,Thái Nguyên; thên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn-Hà Nội-Hải Phòng.Trung tâm huyện là thị trấn Neo, cách thành phố Bắc Giang 16 km, cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km theo quốc lộ 1A mới

Trên địa bàn huyện có đường quốc lộ 1A mới chạy qua cùng với hệ thống giao thông thuỷ và đường sắt khá thuận lợi, là tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết, địa hình

* Điều kiện khí hậu, thời tiết: Yên Dũng có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Khí hậu của huyện có những đặc trưng chủ yếu sau:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm 24,1oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất 29,3oC vào tháng 6, 7 nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 17,6oC vào tháng

1 Biên độ nhiệt tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 11,7 oC Tổng tích ôn trong năm 8.500-9.000oC

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.326,1mm, những năm cao có thể đạt tới 1.684,5mm Trong năm có khoảng 134,4 ngày mưa nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 11, tập trung nhiều vào các tháng 6 - 7; các tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1, 2, 12

Trang 40

- Độ ẩm: Độ ẩm không khí trung bình 80,8%, thấp nhất 74% vào tháng 12, cao nhất 88% vào tháng 8

* Địa hình, thổ nhưỡng

Địa hình: Địa hình của huyện đa dạng, dãy núi Nham Biền chạy qua các xã Nội Hoàng, Yên Lư, Tiền Phong, Nham Sơn, Đồng Sơn, Tân Liễu, Cảnh Thuỵ, Tiến Dũng và thị trấn Neo, có cao độ +20m đến +230m cắt ngang qua địa bàn huyện Phần lãnh thổ còn lại là địa hình bằng có độ dốc dưới 30, cao độ phổ biến từ +2m đến +15m, chiếm 72,9% tổng diện tích tự nhiên Tuỳ theo độ cao tuyệt đối và tình hình úng ngập trong mùa mưa, chia vùng đồng bằng của huyện thành 3 dạng địa hình khác nhau: Địa hình vàn cao là 2.516,69 ha; địa hình vàn là 6.702,59 ha; địa hình thấp là 4.912,14 ha

Thổ nhưỡng: Theo kết quả điều tra khảo sát của viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp trên diện tích 19.093,04 ha, đất đai của huyện Yên Dũng được chia thành 5 nhóm đất với 12 loại đất chính sau: Nhóm đất phù sa diện tích 13.996,87

ha, chiếm 65,47% diện tích tự nhiên; nhóm đất bạc màu diện tích 1.083,47 ha, chiếm 5,07% diện tích tự nhiên, với 1 loại đất chính là đất bạc màu trên phù sa cổ; nhóm đất đỏ vàng diện tích 3.497,49 ha, chiếm 16,36% diện tích tự nhiên; nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ diện tích 100,68 ha, chiếm 0,47% diện tích tự nhiên; nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá diện tích 178,38 ha, chiếm 0,82% diện tích tự nhiên

* Hệ thống sông ngòi: Yên Dũng có 3 con sông lớn chảy qua, sông Cầu dài

25 km, sông Thương dài 34 km, sông Lục Nam dài 6,7 km Đây là nguồn cung cấp nước dồi dào và phong phú cho sinh hoạt và sản xuất Nó có ý nghĩa lớn cả về sản xuất và giao thông thuỷ, tuy nhiên nó cũng là nguy cơ đe doạ lũ lụt hàng năm vào mùa mưa bão đối với huyện

2.1.1.3 Nguồn nhân lực:

Theo Nghị quyết Số 36/NQ-CP ngày 27 tháng 09 năm 2010 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, 4 xã của huyên Yên dũng gồm Đồng Sơn, Tân Mỹ, Tân Tiến và Song Khê nhập về thành phố Bắc Giang Huyện

Ngày đăng: 19/05/2021, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w