b/ C«ng nghÖ thi c«ng x©y dùng phÇn th©n: - KÕt cÊu c«ng tr×nh hÇu hÕt lµ khung bª t«ng cèt thÐp chÞu lùc, sµn bª t«ng cèt thÐp ®æ t¹i chç. ThÐp sö dông cã cêng ®é cao, bª t«ng cã phÈm cÊp tõ C30-C40. NhiÒu c«ng tr×nh ®• sö dông kÕt cÊu bª t«ng sµn b»ng bª t«ng cèt thÐp øng lùc tríc. - §iÒu kiÖn thi c«ng bª t«ng: Khèi lîng bª t«ng thi c«ng mçi tÇng 300-350 m3 phÈm cÊp C30-C45. Nguån cung cÊp bª t«ng b»ng c¸c tr¹m trén t¹i chç hoÆc bª t«ng th¬ng phÈm cña c¸c Nhµ m¸y bª t«ng. Kü thuËt thi c«ng cèp pha sö dông c¸c lo¹i vÊn khu«n ®Þnh h×nh b»ng kim lo¹i hoÆc b»ng v¸n Ðp, cét chèng gç kÐt hîp víi khung gi¸o NhËt hoÆc cét chèng kim lo¹i cã ®iÒu chØnh chiÒu cao. Cã nhiÒu lo¹i cèp pha: cèp pha b»ng nhiÒu tÊm, cèp pha trît cao vµ ngang, cèp pha leo. . . - §iÒu kiÖn thi c«ng cèt thÐp: Thêng th× t¹i c¸c c«ng tr×nh nhµ cao tÇng ë ta sö dông hµm lîng thÐp kho¶ng 50 tÊn mét tÇng. ThÐo cã cêng ®é ch¶y 4.700 - 6.500kg/cm2. ThÐp ®îc gia c«ng t¹i xëng ®Ó vËn chuyÓn ®Õn c«ng trêng khuyÕch ®¹i vµ nèi buéc. - V¸ch têng ng¨n nhÑ, vËt liÖu hoµn thiÖn cã chÊt lîng sö dông vµ chÊt lîng phôc vô cao
Trang 1nó xác lập đợc vai trò và vị trí không thể thiếu trong công tác t vấn đối vớinền sản xuất xây dựng, trở thành một công tác t vấn ngày càng đợc luật pháp
và thị trờng công nhận, có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốcdân Công tác quản lý đảm bảo chất lợng công trình xây dựng đã đợc thựchiện thờng xuyên và chiếm tỷ trọng ngày càng to lớn trong toàn bộ lĩnh vực tvấn xây dựng, và thực tế mấy năm qua lĩnh vực t vấn đảm bảo chất lợng côngtrình đã đóng góp đáng kể để đảm bảo và nâng cao chất lợng xây dựng côngtrình, góp phần đa công tác t vấn xây dựng chuyển đổi cả về chất và lợng
Hiện nay chất lợng công trình vẫn luôn luôn là vấn đề đợc quan tâmhàng đầu trong tất cả các giai đoạn đầu t xây dựng công trình Thực tế là mặc
dù đợc chú ý đảm bảo bằng cả thể chế, biện pháp kỹ thuật và đầu t nhiều vềcơ sở vật chất và con ngời, nhng vẫn còn có những dự án không đảm bảo chấtlợng xây dựng công trình Chất lợng xây dựng công trình phụ thuộc vào nhiềuyếu tố sau:
Giai đoạn chuẩn bị đầu t: phụ thuộc vào chất lợng của các công tác
khảo sát xây dựng, lập tài liệu nghiên cứu khả thi, lập dự án, thiết kế kỹ thuật,thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
Giai đoạn đầu t: phụ thuộc vào chất lợng thi công xây lắp, quản lý thi
công (trong đó có công tác giám sát thi công xây lắp và kiểm định chất lợngcông trình), lắp đặt và kiểm định chất lợng trang thiết bị của công trình
Trong xu thế hội nhập kinh tế và đẩy mạnh CNH-HĐH ngày nay,cùng với việc áp dụng các công nghệ tiên tiến đã mang lại sự tiến bộ đáng kểtrong công tác quản lý chất lợng công trình xây dựng Nhiều công trình vớivốn đầu t trong nớc cũng đã thực hiện công tác quản lý chất lợng theo tậpquán quốc tế (điều mà trớc đây chỉ thực hiện ở các công trình đầu t bằng vốnnớc ngoài) Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng hiện nay chất lợng côngtrình là yếu tố quan trọng: đối với nhà thầu là điều kiện tồn tại và sức mạnhtrong cuộc cạnh tranh, đối với các chủ đầu t là thớc đo hiệu quả kinh tế của
đầu t, giúp họ thấy đợc giá trị của bất động sản và quản lý đồng vốn hiệu quảnhất, nghiã là công trình phải đảm bảo chất lợng, phải đảm bảo tuổi thọ khaithác sử dụng
Trang 2Có thể nói công tác quản lý chất lợng công trình đang đợc đặt vào vịtrí quan trọng Thực hiện tốt công tác t vấn đảm bảo chất lợng công trình xâydựng là giúp cho chủ đầu t thực hiện đầu t dự án với chất lợng và hiệu quả caonhất, song trong thực tế không phải lúc nào t vấn xây dựng cũng đạt đợc mụctiêu này Một số dự án thực hiện công tác chuẩn bị đầu t (lập dự án, khảo sátthiết kế ) với chất lợng không cao gây trở ngại và tăng kinh phí đầu t, ảnh h-ởng đến hiệu quả đầu t Trong giai đoạn thực hiện đầu t thờng t vấn xây dựngphải thuyết phục chủ đầu t thực hiện công tác kiểm định chất lợng công trình
do chủ đầu t không thấy đợc ích lợi to lớn trong công tác kiểm tra phòng ngừarủi ro, nhng mặt khác cơ chế chính sách của chúng ta cha tạo đợc thôngthoáng cho các chủ đầu t thực hiện công tác này, các chủ đầu t còn ngần ngạikhông thực hiện đầy đủ công tác kiểm định chất lợng (mặc dù có khi đã biết
đợc lợi ích to lớn khi tiến hành tốt công việc này) chỉ với lý do là không thể
đa nội dung kiểm định chất lợng vào tổng dự toán công trình Trên thực tếcông tác kiểm định chất lợng công trình cần thiết phải thực hiện để có thể xâydựng đợc các công trình tốt, bền vững lâu dài dù rằng bất kể công trình, dự án
đó đợc thực hiện bằng nguồn vốn nào Theo quy định hiện tại tuy đã có hệthống quản lý chất lợng của nhà thầu, nhng không thể phó mặc chất lợng xâydựng công trình cho mình nhà thầu đợc
Hệ thống tổ chức quản lý chất lợng công trình ở nớc ta đang trong giai
đoạn thay thế cơ chế thanh tra để phát hiện chất lợng kém sang cơ chế ngănngừa để không xảy ra tình trạng kém chất lợng đối với sản phẩm công trìnhxây dựng Điều đó có nghĩa là chúng ta cần tạo ra năng lực về pháp lý và kỹthuật để tập trung chú ý vào các giai đoạn, đặc biệt là các khâu có ảnh hởnglớn đến chất lợng là giai đoạn đang diễn ra thi công, tránh rủi ro về chất lợngcho quá trình đầu t Điều đó đặt ra nhiệm vụ kiểm soát chất lợng tại mỗi quátrình nh sau:
- Thứ nhất, phải thẩm tra thiết kế và quy hoạch Sau khi có quyết định
đầu t, cần phải có bớc thẩm tra xem công trình hoặc dự án cần đầu t về mặtquy hoạch có phù hợp với quy hoạch tổng thể thống nhất của một khu vựchoặc của một đô thị hay không; trong khai thác sử dụng có đảm bảo ổn định,bền vững phù hợp các tiêu chuẩn quy phạm hay không
- Thứ hai, phải kiểm tra chất lợng vật liệu, chế phẩm và thiết bị kỹthuật công trình cung cấp cho dự án Đây là biện pháp quan trọng để đảmbảo chất lợng công trình xây dựng ngay từ quá trình cung cấp vật t vật liệuxây dựng công trình
- Thứ ba, phải tổ chức kiểm tra giám sát hiện trờng Công việc này baogồm cả công tác kiểm định chất lợng công trình trong quá trình nhà thầu
đang thi công, đợc thực hiện bởi các tổ chức t vấn quản lý chất lợng có t cáchpháp nhân
- Thứ t, phải tổ chức đánh giá công trình sau khi hoàn thành Côngviệc này thờng do các cơ quan quản lý chất lợng nhà nớc yêu cầu chủ đầu tthực hiện với một tổ chức t vấn có pháp nhân cao để tiến hành kiểm tra toàndiện công trình, kiểm tra kết quả công việc giám sát thi công để từ đó có các
Trang 3đánh giá tổng thể về chất lợng công trình Mọi đánh giá đều đợc ghi vào biênbản nghiệm thu tổng hợp sau cùng sẽ là cơ sở để chủ đầu t đợc phép đa côngtrình vào sử dụng.
Trong bốn khâu tổ chức quản lý chất lợng một công trình hoặc dự án
đầu t trên đây, việc thực hiện đều phải tuân thủ những quy trình bắt buộc, phải
đợc cấp chứng chỉ (hay đợc kết luận bằng văn bản có tính pháp lý) để có thểkết thúc giai đoạn đầu t xây dựng , đa công trình vào khai thác sử dụng Trongbốn khâu tổ chức thực hiện trên trừ ra khâu đầu tiên, còn lại các khâu sau đềucần có sự tham gia chủ yếu của công tác kiểm định chất lợng xây dựng Vìvậy vai trò và tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lợng xây dựng đã
đợc khẳng định là khâu quan trọng nhất trong công tác đảm bảo chất lợngcông trình xây dựng
Hiện nay công tác kiểm định chất lợng công trình xây dựng ở nớc ta
đang đợc thực hiện với các kết quả cha đợc đánh giá một cách toàn diện.Trong công tác quản lý chất lợng, ngời ta có thể sử dụng các pháp nhân t vấnkhác nhau tham gia quản lý chất lợng công trình, mặc dù hiện nay không phảipháp nhân t vấn nào cũng có đủ điều kiện cần thiết để thực thi công việc đạtyêu cầu cần thiết Công tác kiểm định chất lợng công trình hiện nay trở thànhcông nghệ có những yêu cầu chuẩn mực nghiêm ngặt, sử dụng các tiêu chuẩnquy trình kỹ thuật có tính quốc tế, kết quả cần có tính pháp lý cao nhng nhiềukhi lại đợc thực hiện tại các cơ sở đơn vị không đợc công nhận, hoặc cònnhiều hạn chế về trang thiết bị, kỹ thuật viên có tay nghề kinh nghiệm nonkém Mạng lới các Phòng thí nghiệm đợc công nhận đợc hình thành còn cótính tự phát, cha có quy hoạch và đầu t thích hợp về trang thiết bị và nhânlực Điều đó đặt ra yêu cầu cần thiết phải có sự khảo sát đánh giá toàn diệncông tác kiểm định chất lợng công trình xây dựng ở nớc ta hiện nay để cónhứng giải pháp, định hớng thích hợp phát triển công nghệ kiểm định chất l-ợng công trình xây dựng
Với những nhận xét trên, việc đề xuất nghiên cứu một đề tài KHCN vềviệc đánh giá trình độ công nghệ kiểm định chất lợng công trình xây dựnghiện nay là cần thiết, song không thể đề cập đến công nghệ kiểm định chất l-ợng công trình cho tất cả các ngành xây dựng (xây dựng dân dụng, côngnghiệp, giao thông, hạ tầng .) vì nh vậy sẽ rất rộng Mặt khác nội dung côngtác kiểm định chất lợng công trình trong các lĩnh vực xây dựng cũng có nhiều
điểm tơng tự do có thể sử dụng cùng một công nghệ thi công Vì vậy Công ty
t vấn Công nghệ thiết bị và kiểm định xây dựng đã đề xuất và đợc Bộ Xâydựng chấp thuận triển khai nghiên cứu đề tài KHCN cấp Bộ mang mã số RD31-01 "Đánh giá trình độ công nghệ công tác kiểm định chất lợng công trìnhxây dựng dân dụng và công nghiệp ở nớc ta hiện nay" Để có các cơ sở thựctiễn đánh giá trình độ công nghệ kiểm định chất lợng công trình, nhómnghiên cứu đề tài RD 31-01 đã tiến hành khảo sát tình hình thực hiện côngtác kiểm định chất lợng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ở một
số Bộ ngành và địa phơng, các Tổng Công ty lớn, trong đó chú ý đến cácphòng thí nghiệm của các Viện nghiên cứu, các Công ty t vấn, các TổngCông ty và các địa phơng Báo cáo tổng quan của đề tài nêu tình hình chung
Trang 4về phát triển công nghệ xây dựng dân dụng công nghiệp hiện nay, kèm theo
đó là thực hiện công tác kiểm định chất lợng thi công công trình và đánh giáchất lợng công trình dân dụng và công nghiệp, từ đó đa ra các nhận địnhchung về hiện trạng công nghệ kiểm định chất lợng công trình xây dựng hiệnnay
Báo cáo gồm các nội dung cụ thể nh sau:
Phần IPhát triển Công nghệ xây dựng và yêu cầu của công tác kiểm định chất lợng trong
xây dựng dân dụng và công nghiệp
1.1 Sự phát triển công nghệ xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp trong những năm gần đây
Trong thời gian qua nền công nghệ xây dựng của nớc ta đã có bớcphát triển nhanh chóng, Đó là kết quả của chủ trơng đổi mới của Đảng và NhàNớc ta trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội, Sự đổi mới về kinh tế đã mang lại sựchuyển hớng cơ chế kinh tế với sự khai thác tối đa mặt tích cực của cơ chế thịtrờng về mặt đổi mới công nghệ, tăng cờng hoà nhập quốc tế nhằm thúc đẩynhanh chóng việc phát triển công nghệ xây dựng của ta Kết quả là trong hơn
15 năm đổi mới, nhiều dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp lớn đã đợchoàn thành với việc nhiều công nghệ tiên tiến đã đợc áp dụng vào thi côngcông trình, đem lại hiệu quả to lớn về kỹ thuật và chất lợng, tạo nên nhữngcông trình to đẹp và hiện đại trên khắp cả nớc
Trong lĩnh vực xây dựng dân dụng nhiều công trình nhà cao tầng đã
đợc xây dựng Chỉ tính riêng hai thành phố Hà nội và T/p Hồ Chí Minh đã cóhàng trăm nhà cao tầng tại mỗi thành phố (nếu chỉ tính những nhà từ 9 tầngtrở lên) Nhiều công trình đã sử dụng kết cấu thép không gian nhịp lớn chomái che sân vận động, nhà thi đấu, ga cảng hàng không .các công nghệ đặcbiệt nh bê tông cốt thép ứng lực trớc, thi công áp dụng ván khuôn trợt, mái vỏmỏng BTCT, chống thấm công trình ngầm .đã đợc ấp dụng khá phổ biếntrên nhiều công trình lớn quan trọng trong cả nớc
Trong xây dựng công nghiệp nhà công nghiệp với kết cấu thép địnhhình khẩu độ lớn đợc sản xuất và áp dụng rộng rãi Chúng ta đã có trình độlắp ráp cao, trình độ cơ giới hoá và công nghệ khá hiện đại Việc định hìnhhoá kết cấu đạt mức độ cao nên có tính lắp lẫn tốt và ít chủng loại cấu kiện.Một số chi tiết phi tiêu chuẩn, cấu kiện nặng, cồng kềnh mà phân chia không
có hiệu quả thì đợc gia công tại chỗ
Nếu kể cả lĩnh vực giao thông và phát triển cơ sở kỹ thuật hạ tầng đôthị thì việc phát triển và ứng dụng các công nghệ xây dựng mới còn phongphú hơn nữa, nhng các lĩnh vực đó không đợc đề cập trong đề tài này
Trang 51.2 Phát triển công nghệ xây dựng dân dụng và công nghiệp
1.2.1 Phát triển công nghệ thi công Nhà cao tầng
Nh trên đã đề cập đến nay tại nhiều thành phố đã có nhiều nhà caotầng đợc xây dựng và công nghệ thi công nhà cao tầng ngày càng phổ biếnvới các đặc điểm công nghệ sau:
a/ Công nghệ xây dựng phần móng và tầng hầm:
- Đặc điểm: móng sâu, nhà có nhiều tầng hầm
- Công nghệ thi công phát triển và có kinh nghiệm với cọc khoan nhồi
đờng kính 600-1200, độ sâu phổ biến 40-60m
- Sử dụng máy móc công cụ thi công có mức độ cơ giới hoá cao nhmáy khoan sâu, đờng kính khoan lớn, máy đào chuyên dụng đảm bảo độchính xác về kích thớc hố đào
ép, cột chống gỗ két hợp với khung giáo Nhật hoặc cột chống kim loại có
điều chỉnh chiều cao Có nhiều loại cốp pha: cốp pha bằng nhiều tấm, cốp phatrợt cao và ngang, cốp pha leo
- Điều kiện thi công cốt thép: Thờng thì tại các công trình nhà caotầng ở ta sử dụng hàm lợng thép khoảng 50 tấn một tầng Théo có cờng độchảy 4.700 - 6.500kg/cm2 Thép đợc gia công tại xởng để vận chuyển đếncông trờng khuyếch đại và nối buộc
- Vách tờng ngăn nhẹ, vật liệu hoàn thiện có chất lợng sử dụng vàchất lợng phục vụ cao
- Tình hình sử dụng cơ giới: Thiết bị cẩu lắp lên cao đợc sử dụng bằngcẩu tháp kết hợp với thang tải bố trí bám mặt ngoài công trình để vận chuyểnvật liệu và ngời lên cao Mức độ sử dụng cơ giới hoá cao, tuy nhiên mức độ
đồng bộ cha thật hoàn chỉnh
1.2.2 Phát triển công nghệ thi công nhà công nghiệp
Cho đến nay phần lớn các công trình xây dựng công nghiệp ở nớc ta
đều đợc tiến hành xây dựng theo sự chỉ dẫn và giúp đỡ của chuyên gia nớcngoài Chúng ta đã tiếp thu đợc trình độ lắp ráp cao mang tính công nghiệpkhi thi công các công trình
Các công trình xây dựng công nghiệp ở nớc ta tính theo thời gian, sốlợng cũng nh quy mô công trình có thể kể từ năm 1955 Hầu hết những côngtrình xây dựng công nghiệp đợc xây dựng từ những năm 1955-1975 mà còn
Trang 6đang hoạt động đều đã lạc hậu về dây chuyền công nghệ, đợc đầu t chiều sâu,
đổi mới công nghệ và đa dạng mặt hàng sản xuất
Trong những năm gần đây, nhất là các công trình xây dựng côngnghiệp đợc đầu t từ sau Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt nam, với việc thựchiện đổi mới đã có vốn đầu t nớc ngoài Đặc điểm của các công trình này làthuộc các công trình trung bình, có yêu cầu chất lợng cao, do nớc ngoài thiếtkế
Nhà công nghiệp thờng có kết cấu đa dạng, quá trình xây dựng lắp rápphụ thuộc vào mức độ cơ giới hoá các khâu: nâng cất, gia công lắp ráp chínhxác, phụ kiện dựng lắp, các phơng tiện phụ trợ nh đà giáo, sàn công tác, dụng
cụ treo buộc .Nếu trình độ gia công công xởng hoá cao có độ chính xác caothì việc lắp dựng công trình rất thuận lợi
Một số công trình công nghiệp có quy mô diện tích lớn nh: Nhà máysản xuất đèn hình màu ORION HANEL, Nhà máy Sợi Hà nội, Nhà máy bộtngọt VEDAN v à gần đõy rất nhiều cụng trỡnh khỏc
+ Kết cấu công trình có thể thuộc các loại sau:
- Khung sờn thép hoàn toàn
- Kết cấu hỗn hợp thép, bê tông cốt thép
- Kết cấu bê tông cốt thép hoàn toàn
Kết cấu mái thờng lợp tôn, hoặc phibroximăng, panel BTCT, mái ờng có trần Panel lợp nhập từ nớc ngoài có hoặc không có lớp cách nhiệtnhựa xốp nằm giữa lớp tôn hai lớp trên kim loại-dới nhựa
th-Vách ngăn, vách bao che xây gạch hoặc dùng panel bao che có nhiềulớp
Sàn nhà: chủ yếu dùng sàn bê tông có thể trải thảm, phẩm cấp khácnhau tuỳ theo tính chất sản xuất của từng phân xởng
+ Công tác lắp dựng nhà công nghiệp:
Biện pháp lắp dựng nh truyền thống, kết cấu thờng đợc khuyếch đại ởmặt bằng rồi lắp dựng vào vị trí Đối với kết cấu BTCT cũng lắp đặt nh phơngpháp dựng lắp truyền thống
Phơng tiện cẩu lắp sử dụng phổ biến có các loại cần trục bánh xích,cần trục ôtô có sức nâng từ 6,3 tấn đến 60 tấn
Trang 7quốc tế, có thể cung cấp kết cấu thép cho các công trình công nghiệp với bất
cứ quy mô nào
1.2.3 ứng dụng các công nghệ đặc biệt
Những công nghệ xây dựng đặc biệt có thể đề cập đến gồm: côngnghệ bê tông ứng lực trớc , công nghệ sử dụng cốp pha trợt, công nghệ chốngthấm các công trình ngầm, công nghệ xây lắp nhà nhịp lớn và vỏ mỏng, côngnghệ xây dựng nhà nhịp lớn kết cấu dây, công nghệ xây dựng các công trìnhhoá dầu, công trình biển Đó cũng là các công nghệ đợc sử dụng ngày càngnhiều trong thi công các công trình dân dụng và công nghiệp Sau đây chúng
ta đề cập một số công nghệ xây dựng đặc biệt đã và đang đợc ứng dụng ngàycàng nhiều ở nớc ta
và bề dày kinh nghiệm thi công đủ khả năng xây dựng các công trình hiện đại
Ngoài công nghệ trợt theo chiều đứng để xây dựng các công trình cao
có tiết diện không thay đổi hoặc thay đổi, ngời ta còn sử dụng công nghệ trợtngang để xây dựng những đờng hầm dài, đờng ngầm Dùng cốp pha trợt cótính kinh tế cao, tốc độ thi công nhanh, đảm bảo chất lợng bê tông Có thể nóihiện nay với việc ứng dụng khá phổ biến công nghệ này thì dần dần cũng cóthể coi Công nghệ ván khuôn trợt không phải là công nghệ đặc biệt nữa
1.2.3.3 Công nghệ xây dựng kết cấu dàn thép không gian nhịp lớn
Trang 8Hiện nay ngày càng nhiều công trình đã ứng dụng kết cấu dàn thépkhông gian nhịp lớn dạng mạng tinh thể : nhà triển lãm, Cảng hàng khôngquốc tế Nội Bài, dàn mái Sân vận động trung tâm, một số Hội trờng, nhà thi
đấu thể thao .với nhịp rộng đến vài chục mét
Tuy kết cấu loại này không chiếm số lợng lớn nhng có ý nghĩa tiêubiểu cho tiến bộ khoa học Việc sử dụng cho các công trình nhà công cộng
đặc trng quốc gia
1.2.3.4 Công nghệ chống thấm cho công trình ngầm
Hiện nay việc xây dựng nhà cao tầng có tầng hầm trở thành phổ biếntrong các công trình nhà cao tầng ở nớc ta Việc các công trình cao tầng cótầng hầm nhằm mục đích có lợi cho nền móng và yêu cầu sử dụng: giảm tải
đè lên lớp nền chịu lực, tạo độ ổn định cho công trình khi có các lực ngang,cũng nh tăng them diện tích sử dụng cho công trình Nh vậy công trình cóphần ngập trong đất vài ba tầng nên chống thấm cho các tầng hầm là một yêucầu thực tế
Giải pháp chống thấm cho các công trình ngầm thờng sử dụng nh sau:
- Dùng bê tông thờng và vữa xi măng thờng
- Dùng bê tông và vữa xi măng có phụ gia:
Các loại phụ gia sử dụng trong công nghệ chống thấm có:
+ Hệ phụ gia lấp lỗ: thêm các chất bột trơ
+ Hệ phụ gia có chất kỵ nớc họ dầu: họ xerezit, họ dầu thảo mộc, họbitum chế tạo dạng huyền phù, họ polyethylen, họ polyaxetat
+ Hệ phụ gia gây trơng nở thể tích bê tông: họ alunit, họ tro nhiênliệu, họ xỉ lò cao, họ thuỷ tinh lỏng, họ xun phát và oxyt kim loại
+ Hệ phụ gia tạo màng polyme vô cơ và hữu cơ: họ lignin, họ thuỷtinh lỏng
- Dùng màng ngăn nớc riêng:
+ Dùng tôn dày kết hợp thép chịu lực
+ Dùng giấy dầu, nhựa nóng
+ Dùng màng PVC
+ Dùng màng bitum, bitum latex
+ Dùng mat tít atphan nguội
Công nghệ chống thấm hiện nay đã đợc chúng ta áp dụng phổ biếntrong nhiều công trình dân dụng cao tầng và công nghiệp, nhờ vào việc họctập và ứng dụng công nghệ tiên tiến mới nhập vào nớc ta trong vòng 10 nămgần đây cùng với những kinh nghiệm tích luỹ qua thực tế thi công các côngtrình
1.3 Vai trò của công tác KĐCL trong xây dựng
Công tác KĐCL là một nội dung quan trọng trong hệ thống đảm bảochất lợng công trình
Trang 9Trong quá trình triển khai thi công xây dựng một dự án, việc quản lýchất lợng công trình đợc quy định trách nhiệm cho tất cả các bên tham gia,trong đó công tác KĐCL đợc tổ chức thực hiện bởi hai chủ thể: Chủ đầu t vàNhà thầu xây lắp.
Đối với Chủ đầu t việc quản lý chất lợng xây dựng công trình đợc quy
định tại Quy định quản lý chất lợng công trình xây dựng ban hành theo Quyết
định số 17/2000/QĐ-BXD của Bộ trởng Bộ Xây dựng, trong đó cho phép chủ
đầu t đợc tiến hành kiểm định chất lợng thi công các hạng mục công trìnhnhằm kiểm chứng chất lợng thi công của nhà thầu (đột xuất khi nghi ngờ),hoặc thuê một tổ chức kiểm định độc lập tiến hành trong suốt quá trình thicông (thực hiện liên tục-định kỳ)
Thực tế hiện nay công tác KĐCL thi công đợc chủ đầu t ký hợp đồngthực hiện với một tổ chức kiểm định chuyên ngành, thờng có phòng thínghiệm đợc công nhận với năng lực nhất định Tại các dự án quan trọng vàyêu cầu chất lợng thi công cao thì công tác KĐCL là công việc đợc đa thànhkhâu bắt buộc và các chứng chỉ KĐCL của đơn vị kiểm định độc lập là hồ sơchất lợng để nghiệm thu công trình
Đối với Nhà thầu việc kiểm định chất lợng là nội dung công việcthuộc hệ thống đảm bảo chất lợng của nhà thầu Đây là yêu cầu bắt buộc đốivới nhà thầu đợc quy định rất rõ trong các văn bản quản lý của nhà nớc, vớiviệc nhà thầu tự chịu trách nhiệm về chất lợng thi công của mình Tuy nhiênnội dung công tác KĐCL của nhà thầu có điểm khác biệt so với các nội dungKĐCL của các tổ chức kiểm định độc lập theo yêu cầu của chủ đầu t Với Chủ
đầu t, công tác KĐCL nhằm giám sát chất lợng thi công của nhà thầu, khuyếncáo các sai phạm và khuyếm khuyết về chất lợng để Nhà thầu kịp thời điềuchỉnh và có tính chất phòng ngừa, vì vậy công tác KĐCL của chủ đầu t cótính đa dạng hơn, toàn diện hơn Trong khi nhà thầu chú trọng nhiều đếncông tác KĐCL liên quan trực tiếp đến khâu thi công (khống chế chất lợngvật liệu cấu kiện đa vào công trình, công tác đo đạc kiểm tra trong thi công,kiểm tra chất lợng bê tông, gạch, vữa .), thì công tác KĐCL của chủ đầu tkhông những quan tâm đến các khâu kiểm tra trong thi công nh đã nói ở trên
mà còn thực hiện các thí nghiệm không phá huỷ tại hiện trờng, các thínghiệm động học công trình để kiểm tra công trình ngay trong quá trình thicông để có thể đa ra các kết luận cần thiết về chất lợng công trình và dự báothích hợp để có các giải pháp đảm bảo công trình thi công đạt chất lợng tốtnhất (trong trờng hợp này thì ít có nhà thầu có đủ năng lực về phòng thínghiệm để có thể thực hiện đợc theo yêu cầu của chủ đầu t)
Nh vậy là dù là trách nhiệm của chủ đầu t hay trách nhiệm của nhàthầu thì công tác KĐCL vẫn có vai trò rất quan trọng, nhiều khi là quyết địnhtrong việc đảm bảo rằng công trình có thi công đạt yêu cầu về chất lợng haykhông Mặt khác KĐCL còn là công cụ để chủ đầu t sử dụng để đánh giá tuổithọ của công trình và tìm nguyên nhân và biện pháp để nâng cao tuổi thọ sửdụng công trình xây dựng
Trang 10Phần IIHiện trạng và tình hình công tác kiểm định chất lợng trong quá trình thi công công trình
dân dụng và công nghiệp
2.1 Tổ chức công tác KĐCL
Công tác KĐCL trong xây dựng hiện nay đợc tiến hành bởi nhiều đơn
vị theo phân cấp quản lý và là trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện dự
án Xét về tổ chức công tác KĐCL công trình có thể xem xét trên các đặc
điểm sau:
2.1.1 Theo cấp quản lý vùng, lãnh thổ:
Hiện nay nếu theo phân cấp quản lý vùng, lãnh thổ thì có thể nói côngtác KĐCL xây dựng cha có sự phân cấp Hiện nay VINACONTROL là cơquan pháp nhân kiểm định chất lợng hàng hoá là chủ yếu, về công trình xâydựng và các sản phẩm xây dựng có một số Công ty, Trung tâm đợc Bộ Xâydựng giao cho chức năng KĐCL, nhng cha có sự phân cấp rõ ràng nhVINACONTROL trong lĩnh vực giám định hàng hoá
Theo vùng lãnh thổ hiện tại có các Trung tâm đo lờng chất lợng (cácTrung tâm I, II và III thuộc ba vùng Bắc-Trung-Nam) thuộc Tổng cục tiêuchuẩn đo lờng chất lợng (Bộ Khoa học công nghệ), các Trung tâm này cótrang thiết bị khá hiện đại nhng chủ yếu làm công tác kiểm chuẩn các thiết bịtheo quy định phân cấp của Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Ngoài racòn có Cục Tiêu chuẩn Đo lờng chất lợng Bộ Quốc phòng và các Tỉnh còn cócác Chi cục Tiêu chuẩn đo lờng chất lợng, nhng nh trên đã đề cập, đối vớicông tác KĐCL công trình xây dựng thì các đơn vị này không thực hiện
Tại các địa phơng công tác quản lý chất lợng tập trung tại PhòngKiểm định trong các Sở Xây dựng, là đơn vị đợc giao quản lý chất lợng côngtrình trên địa bàn cấp Tỉnh Đối với các cơ quan quản lý chất lợng xây dựngtại các địa phơng thì công tác KĐCL công trình đợc đặt ra trong yêu cầu kiểm
định đối chứng và đột xuất chứ không thực hiện thờng xuyên trên mỗi côngtrình xây dựng
2.1.2 Theo các tổ chức đơn vị thực hiện chức năng KĐCL xây dựng:
Theo các tổ chức đơn vị thực hiện chức năng KĐCL xây dựng thìchúng ta có các loại hình tổ chức sau:
Trang 112.1.2.1 Các Công ty, Trung tâm có pháp nhân hành nghề KĐCL công trình xây dựng:
Đó là các tổ chức kinh tế đợc các Bộ và cấp tơng đơng giao nhiệm vụKĐCL và đăng ký kinh doanh hành nghệ t vấn KĐCL công trình Có thể kểmột số Công ty, Trung tâm nh: Công ty t vấn Công nghệ thiết bị và KĐXD(Bộ Xây dựng), Công ty Kiểm định Sài Gòn (TP Hồ Chí Minh), Công ty khảosát xây dựng, Trung tâm khảo sát và kiểm định xây dựng (Công ty t vấn xâydựng Công nghiệp và Đô thị VN-VCC), Trung tâm Kiểm chuẩn (Viện Nghiêncứu Kiến trúc)
Đây là các đơn vị chính thực hiện các nhiệm vụ kiểm định chất lợngcông trình trong các giai đoạn thi công cũng nh xác định nguyên nhân hhỏng, kém chất lợng của công trình Lực lợng cán bộ chuyên gia và các trangthiết bị của các đơn vị chuyên trách này có khả năng đảm trách toàn bộ côngtác đảm bảo chất lợng của một dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu t cho đến khi
đa công trình vào vận hành sử dụng
2.1.2.2 Các Phòng thí nghiệm đợc công nhận:
Các Phòng thí nghiệm đợc công nhận gồm các Phòng LAB-XD (do
Bộ Xây dựng công nhận) ( LAB là viết tắt của Laboratory, thuật ngữ quốc tế )
và các Phòng LAB (do Tổng cục Tiêu chuẩn-Đo lờng-Chất lợng công nhận).Trong ngành Xây dựng các Phòng thí nghiệm đợc công nhận là các PhòngLAB-XD, theo thống kê đến cuối năm 2002 đã có 184 Phòng LAB-XD thuộccác Công ty t vấn, các Viện nghiên cứu KHCN, các Trờng Đại học, các TổngCông ty, Công ty xây lắp, các địa phơng
Trong lĩnh vực xây dựng, số lợng các Phòng LAB-XD (kể cả do Trung
ơng và địa phơng quản lý) chiếm khoảng 62% (còn lại thuộc các lĩnh vựcgiao thông, thuỷ lợi), trong đó các Công ty t vấn có 65 phòng, các Việnnghiên cứu KHCN, Trờng ĐH và TH có 23 Phòng, Các Tổng Công ty, Công
ty khảo sát và xây lắp có 75 Phòng, các Sở địa phơng có 10 Phòng, các BanQLDA có 6 phòng, các Chi cục ĐL-TC-CL các tỉnh có 5 phòng
Nếu chia theo vùng lãnh thổ thì Miền Bắc (Từ Thanh Hoá trở ra) có 84Phòng, Miền Trung (Từ Nghệ An đến Bình Thuận) có 60 Phòng và MiềnNam (các Tỉnh Miền Đông, TP Hồ Chí Minh và các Tỉnh Đồng bằng SôngCửu Long) có 40 Phòng
Ngoài hệ thống các Phòng LAB-XD cũng còn tồn tại một số Phòngthí nghiệm xây dựng đang hình thành hoặc đã hoạt động nhng cha đủ tiêuchuẩn đăng ký để đợc công nhận Các Phòng thí nghiệm đợc công nhận cũng
nh các Phòng Thí nghiệm khác nói trên thờng đợc hình thành và hoàn chỉnhdần theo các nhu cầu cấp bách trớc mắt để kiểm soát chất lợng công trìnhhoặc thực hiện công tác nghiên cứu thực nghiệm của các đơn vị xây lắp hoặccác địa phơng Số Phòng thí nghiệm có các thiết bị và năng lực cán bộ để
Trang 12triển khai công tác thí nghiệm kiểm định hiện trờng còn cha nhiều, chiếmkhoảng 30-35% tổng số Phòng Thí nghiệm, còn lại chủ yếu đảm nhiệm cácthí nghiệm trong phòng về vật liệu XD, các chỉ tiêu cơ lý đất, kim loại .
2.1.2.3 Công tác tổ chức đảm bảo chất lợng của các nhà thầu xây lắp:
Trong quá trình thi công xây lắp công trình, các nhà thầu xây dựng cótrách nhiệm tổ chức đảm bảo chất lợng thi công xây lắp và chịu trách nhiệm
về chất lợng công trình Với các công tác kiểm tra kích thớc hình học, đo đạccông trình thờng các nhà thầu có đủ năng lực tự thực hiện, nhng với các thínghiệm vật liệu, thí nghiệm hiện trờng cần có các thiết bị hiện đại thì các nhàthầu thờng thuê các phòng thí nghiệm đợc công nhận tiến hành và lập các hồsơ chất lợng thi công (trừ số ít các nhà thầu có phòng LAB-XD nhng cũngkhông đủ khả năng tự thực hiện toàn bộ các thí nghiệm cần tiến hành trongquá trình thi công)
Hệ thống đảm bảo chất lợng của nhà thầu thờng sử dụng để kiểm tratrong quá trình thi công nhằm loại bỏ các sai sót trong thi công Mức độ kiểmtra của nhà thầu thờng còn bị hạn chế, nhất là khi nhà thầu không chủ động đ-
ợc khi không có phòng thí nghiệm của chính mình, phải phụ thuộc vào cácphòng thí nghiệm của đơn vị khác, nhiều khi việc kiểm tra chất lợng còn làm
đối phó, không thực hiện đúng các quy định
2.2 Một số nội dung KĐCL hiện nay đang đợc thực hiện trong công tác đảm bảo chất lợng công trình xây dựng:
Hiện nay công tác KĐCL đợc sử dụng trong hầu hết các giai đoạn đầu
- Trong quá trình vận hành sử dụng công trình: áp dụng các thínghiệm không phá huỷ tại hiện trờng: khoan lấy mẫu bê tông, xác định cờng
độ bê tông, xác định vết nứt, chất lợng bê tông, chiều dày lớp phủ bê tông, ờng kính cốt thép, kiểm định mối hàn và kết cấu thép .Các thí nghiệm nàycũng đợc sử dụng khá phổ biến trong quá trình thi công các dự án
Trang 13đ-Sau đây là một số phép thử thí nghiệm kiểm định chính đang đợc sửdụng trong công tác kiểm tra chất lợng thi công công trình:
2.2.1 Thí nghiệm Xi măng:
- Phơng pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- Độ dẻo tiêu chuẩn
- Thời gian ninh kết
- Xác định bền nén đá dăm khi nén dập trong xi lanh
- Độ rỗng của đá nguyên khai
Trang 14- Xác định giới hạn bền khi uốn mẫu dầm
- Xác định giới hạn bền khi kéo dọc trục khi bửa
2.2.7 Thí nghiệm gạch đất sét nung
- Cờng độ ép; cờng độ uốn
- Độ hút nớc
- Khối lợng riêng và khối lợng thể tích
2.2.8 Thí nghiệm ngói đất sét nung
- Lực uốn gẫy
- Độ hút nớc
- Thời gian xuyên nớc
- Khối lợng bão hoà nớc
2.2.9 Thí nghiệm đá ốp lát trang trí
- Cờng độ đá gốc
Trang 15- Góc dốc tự nhiên và bão hoà
- Cắt một trục 4 sơ đồ: cắt nhanh tự nhiên, cắt nhanh bão hoà, cắtchâậm tự nhiên, cắt chậm bão hoà
- Cắt 3 trục 4 sơ đồ: sơ đồ UU, CD, CU, tại độ ẩm tự nhiên
- Giới hạn chảy; Giới hạn dẻo
- Xác định độ bão hoà nớc của BTN
- Xác định hệ số trơng nở của BTN sau khi bão hoà nớc
- Xác định cờng độ chịu nén giới hạn của BTN
- Xác định hệ số ổn định nớc và ổn định nhiệt độ của BTN
- Xác định độ chịu bền nớc của BTN sau khi bão hoà nớc lâu
- Xác định độ bền và độ dẻo của BTN theo phơng pháp Marshall
- Xác định hàm lợng bitum trong hỗn hợp BTN hay BTN lấy từ mặt ờng bằng phơng pháp triết
Trang 16đ Xác định thành phần hạt cốt liệu của hỗn hợp bê tông átphan sau khitriết
- Xác định hàm lợng bitum, các thành phần hạt trong hỗn hợp BTNhay BTN lấy từ mặt đờng bằng phơng pháp nhanh
- Khoan lấy mẫu và kiểm tra chiều dày BTN
- Thí nghiệm SPT
- Thí nghiệm cắt cánh
2.2.12 Thí nghiệm vật liệu nhựa đờng
- Xác định độ lún kim, độ kéo dài
- Xác định nhiệt độ mềm của nhựa
- Xác định khối lợng thể tích
- Xác định độ bám dính với đá
- Xác định nhiệt độ bắt lửa
- Xác định hàm lợng bão hoà còn sau khi nung
- Xác định hàm lợng hao tổn sau khi sấy và tính chất của phần còn lạisau khi sấy
- Khoan lấy mẫu nguyên dạng
- Thí nghiệm xuyên tĩnh, xuyên động, xuyên vít
- Thí nghiệm biến dạng lớn (PDA)
- Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT)
Trang 17- Đo độ cao; Xác định toạ độ
- Tổng các chất hoà tan
- Chất hữu cơ KMnO4
- Chụp X-quang mối hàn
2.3 Tình hình thực hiện công tác kiểm định chất lợng
2.3.1 Công tác KĐCL trong các đơn vị xây lắp
Công tác kiểm tra chất lợng trong thi công công trình là công tác hếtsức quan trọng của Nhà thầu Bản chất của công tác kiểm tra, KĐCL là nhằm
Trang 18phát hiện những tồn tại, những thiếu sót của từng phần việc, từng giai đoạn thicông trớc khi tiến hành thi công các phần tiếp theo Vì vậy nó có tác dụngngăn chặn những sai sót ở từng khâu công tác trớc khi nó kịp sảy ra thành cácsai phạm, các sự cố.
Với một công nghệ thi công lựa chọn thích hợp và một quy trình kiểmtra chặt chẽ, khả năng h hỏng kém chất lợng trong thi công có thể giảm tớimức tối thiểu
Thông thờng trong việc kiểm tra chất lợng thi công, Nhà thầu thờngtiến hành theo các bớc:
- Kiểm tra hành chính
- Kiểm tra chất lợng trong các khâu thi công tại hiện trờng
Tổ chức đảm bảo công tác thi công của Nhà thầu thờng có một bộphận khống chế chất lợng riêng đảm nhiệm hệ thống quản lý chất lợng thicông Việc kiểm tra hành chính đợc bộ phận chuyên trách tiến hành theo cácnội dung: Kiểm tra sự sẵn sàng của cơ sở thí nghiệm hoặc các đội tổ KĐCL(kiểm tra chất lợng các dụng cụ máy móc thí nghiệm, dụng cụ đo đạc .) vàkiểm tra các văn bản ghi chép (nh nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu,các văn bản liên quan đén các vấn đề kỹ thuật của công triình)
Việc kiểm tra chất lợng trong các khâu thi công tại hiện trờng baogồm công tác kiểm tra các đặc trng định vị hạng mục thi công, các đặc trng
địa chất công trình (nhất là khi thi công móng công trình), kiểm tra vật t vậtliệu đa vào công trình (cốt liệu, bê tông, cốt thép .), kiểm tra dàn giáo cốppha sàn công tác, kiểm tra các công tác phục vụ khác (nguồn điện thi công,liên lạc điều độ, nhân lực phục vụ thi công, các phơng tiện khắc phục sự cốxẩy ra trong quá trình thi công .) Mỗi nội dung kiểm tra kiểm định nói trên
đợc sử dụng các công cụ, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm nhất định theo quytrình, quy phạm đã định để thực hiện
Sau khi đã sử dụng một công nghệ để thi công một hạng mục côngtrình (cọc, móng cọc, đổ bê tông cột-sàn, gia công lắp ráp kết cấu thép .)việc kiểm tra chất lợng hạng mục cần đợc tiến hành nhằm đánh giá chất lợngthi công hạng mục công trình tại hiện trờng, phát hiện các sai sót h hỏng để
xử lý Các phơng pháp KĐCL thi công hạng mục công trình thờng dùng cácphơng pháp thử nghiệm không phá huỷ: siêu âm, thử động, thử tĩnh thờng
do các phòng thí nghiệm đợc trang bị đầy đủ thiết bị thí nghiệm đảm nhiệm
Về nguyên tắc Nhà thầu cần tuân thủ các nội dung kiểm tra nh trên,nhng hiện nay phần lớn các Nhà thầu cha đợc trang bị các thiết bị thí nghiệmtối thiểu, do đó năng lực tự kiểm tra của các Nhà thầu hiện nay còn yếu kém,phần lớn các Nhà thầu cha có Phòng thí nghiệm đều phải dựa vào các Phòngthí nghiệm đợc công nhận để tiến hành thí nghiệm lấy chứng chỉ chất lợngvật t vật liệu và các thí nghiệm hiện trờng khác để hoàn thiện hồ sơ chất lợngcông trình Làm nh vậy Nhà thầu vừa không chủ động đợc công tác đảm bảochất lợng của mình, vừa dễ bỏ qua các khâu kiểm tra chất lợng hoặc làmkhông thực chất Phần lớn hiện tại Nhà thầu mới đảm nhiệm tốt công tác trắc
Trang 19đạc, kiểm tra kích thớc hình học, một số thí nghiệm vật liệu cho công trình,còn lại phụ thuộc vào các Phòng thí nghiệm thuê ngoài Hầu hết các Nhà thầuhiện nay không có các Phòng thí nghiệm tại hiện trờng thi công.
2.3.2 Công tác quản lý chất lợng của các Sở địa phơng:
Theo phân cấp quản lý chất lợng công trình hiện nay các Sở Xây dựng
địa phơng đảm nhiệm chức năng quản lý Nhà nớc về chất lợng công trình xâydựng, có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung
ơng thực hiện việc thống nhất quản lý nhà nớc về chất lợng công trình trên
địa bàn Tỉnh, Thành phố theo quy định của pháp luật (theo phân cấp của Quychế quản lý đầu t và xây dựng ban hành theo các Nghị định của Chính phủ)
Để đảm nhiệm tốt chức năng này, các Sở Xây dựng đã tổ chức bộ phận quản
lý chất lợng công trình xây dựng tại địa phơng, trong đó đã thực hiện nhữngnhiệm vụ chính: hớng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra giám định nhà nớc
về chất lợng công trình xây dựng (theo phân cấp), chỉ đạo nghiệp vụ quản lýchất lợng công trình tại địa phơng với việc xây dựng và đa vào hoạt động cácPhòng giám định chất lợng công trình đợc trang bị một số thiết bị thí nghiệmkiểm định trong phòng và hiện trờng để thực hiện các phép thử-thí nghiệm
đối chứng hoặc phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra chất lợng công trình
Hiện nay tại một số địa phơng đã thành lập các Phòng thí nghiệm đợctrang bị khá hiện đại, một ssô Phòng thí nghiệm đợc công nhận, nhng nóichung việc đầu t cho các Phòng thí nghiệm này còn manh mún, thiếu đồng bộ
Tại các thành phố, đô thị lớn nh Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng .có thị trờng xây dựng sôi động và tập trung nhiều Viện,Trung tâm nghiên cứu lớn cũng chính là nơi tập trung nhiều Phòng thínghiệm xây dựng và có nhiều phòng thí nghiệm đợc trang bị khá đồng bộ cácthiết bị thí nghiệm và kiểm định chất lợng
Các Phòng thí nghiệm tại các Viện đầu ngành, các công ty t vấn lớn,một số Tổng Công ty, Công ty lớn có cơ sở vật chất tơng đối hoàn chỉnh: cócác phòng đặt thiết bị đợc trang bị đầy đủ đảm bảo các điều kiện về độ ẩm,nhiệt độ, ánh sáng, độ thông thoáng, độ ồn .theo các tiêu chuẩn quy định.Các Phòng thí nghiệm này còn đợc trang bị nhiều thiết bị phụ trợ nh máy tính, máy in, thiết bị ổn áp nguồn điện .do đó năng lực thí nghiệm của các cơ sở
Trang 20này khá ổn định Tuy nhiên còn nhiều phòng thí nghiệm khác (kể cả đã đợccông nhận), nhất là tại các địa phơng thì thờng mỗi tỉnh chỉ có một hoặc haiphòng thí nghiệm nhỏ, thì các phòng này có năng lực thí nghiệm hạn chế, cáctrang thiết bị không đầy đủ, nhiều phòng cha đợc công nhận, nhà thí nghiệmchật hẹp, không có các khu để thiết bị khác nhau, điều kiện bảo quản và điềukiện tiến hành thí nghiệm cha đạt yêu cầu Điều kiện đó làm giảm khả nănghoạt động của các Phòng này, giảm độ tin cậy của các thí nghiệm đồng thờicông tác quản lý cũng còn nhiều khó khăn.
Về chức năng thí nghiệm kiểm tra chất lợng nói chung, các phòng thínghiệm có chức năng thực hiện các thí nghiệm kiểm tra các thông số của cấukiện bê tông (chiếm khoảng 20-25%, các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ
lý đất (chiếm khoảng 40-45%), còn lại là các phòng thí nghiệm thử xi măng,cát, đá, gạch, ngói, vữa xây dựng, phân tích thành phần vật liệu, thí nghiệmthép xây dựng và kim loại .Một số phòng thí nghiệm có chức năng kiểmnghiệm chuyên về chất lợng nớc, các chỉ tiêu môi trờng, xác định các thànhphần hoá vật liệu
Các chỉ tiêu và phép thử mà các phòng thí nghiệm tiến hành đợc nêutại mục 2.2 (nêu cha đầy đủ) Phần lớn các phòng thí nghiệm đợc công nhậnmới chỉ đảm nhiệm đợc một vài chức năng thí nghiệm, và trong mỗi chứcnăng cũng chỉ có thể xác định một số thông số cơ bản để phục vụ các yêu cầutôí thiểu của việc đánh giá xác định chất lợng công trình hoặc chất lợng thicông công trình
Một số thông số hoặc chỉ tiêu kiểm tra tơng đối quan trọng và nhiềunơi cần kiểm tra nh: xác định cờng độ mối hàn, siêu âm mối hàn, chụp X-quang mối hàn, xác định giới hạn chảy của thép xây dựng, siêu âm cọc khoannhồi, thử cọc móng bằng phơng pháp biến dạng lớn (PDA), thử cọc móngbằng phơng pháp biến dạng nhỏ (PIT) nhng số phòng thí nghiệm có khảnăng thực hiện các chỉ tiêu thí nghiệm trên còn ít vì không có nhiều phòng thínghiệm có đủ thiết bị để thực hiện các phép kiểm tra này Chính cơ cấu vềchức năng thí nghiệm kiểm tra trên cũng cho thấy mặt không đồng bộ của hệthống các Phòng thí nghiệm đợc công nhận trong lĩnh vực xây dựng hiện nay
Về mặt địa lý các Phòng thí nghiệm đặt ở vị trí nào đầu tiên cũng đều
do nhu cầu chủ quan của cơ quan quản lý các Phòng thí nghiệm này Tuynhiên cũng có thể lý do này mới chỉ xuất phát từ các yêu cầu lợi ích trớc mắtcủa đơn vị chủ quản Nhìn chung các Phòng thí nghiệm cha đợc tính toán quyhoạch hợp lý, vì vậy các Phòng thí nghiệm xây dựng hiện nay cha đợc đầu tthật hoàn chỉnh và chuyên sâu để có thể tiến hành công tác kiểm định chất l-ợng xây dựng một cách có hiệu quả, hợp lý nhằm tăng cờng công tác kiểmsoát chất lợng xây dựng công trình trên toàn quốc
2.3.3.2 Tình hình trang thiết bị công nghệ kiểm định xây dựng
Trang 21Đã có một số Phòng thí nghiệm đợc trang bị đồng bộ tại các Việnnghiên cứu đầu ngành nh Viện Khoa học công nghệ xây dựng, Viện Khoahọc Công nghệ VLXD; hoặc tại các Công ty t vấn nh Công ty t vấn Côngnghệ thiết bị và KĐXD, Công ty Delta; hoặc tại các Tổng Công ty chuyênngành nh TCT Xi măng, TCT Thuỷ tinh Gốm XD có các thiết bị tơng đốihiện đại, đồng bộ có thể thực hiện chính xác các thí nghiệm chuyên ngành.Tuy vậy nhìn chung ngoài một số Phòng thí nghiệm kể trên thì đại bộ phậncác Phòng thí nghiệm khác hiện đợc trang bị không đồng bộ, hiện đang đợcdần dần đầu t hoàn chỉnh.
Các thiết bị thí nghiệm trong nhiều phòng thí nghiệm phần lớn doLiên Xô trớc đây và Trung Quốc cung cấp, sản xuất từ những năm 70 trở vềtrớc Số còn lại có xuất xứ từ nhiều nớc và đợc sản xuất tại nhiều thời điểmkhác nhau Có một số thiết bị nay đã bị lạc hậu đến mấy đời Bên cạnh nhữngthiết bị gọn nhẹ, hiển thị bằng màn hình, có bộ nhớ hàng vạn số đo, có ch ơngtrình tự hiệu chuẩn đợc ứng dụng kỹ thuật số, sử dụng nhiều bộ vi mạchmạnh .các phòng thí nghiệm vẫn còn giữ lạỉ sử dụng nhiều thiết bị cũ vớicấu tạo cơ, điều khiển thao tác bằng tay, chỉ thị bằng kim trên các giải chia độtơng đối lớn, với các hiệu chuẩn truyền thống bằng tay Độ chính xác của cácphép đo phụ thuộc rất lớn vào kỹ năng của ngời sử dụng
Tuy đã đảm nhiệm đợc nhiều công tác thí nghiệm và đạt một số kếtquả nhất định trong công tác kiểm định chất lợng công trình nhng việc pháthuy hiệu quả sử dụng thiết bị, nhất là các thiết bị đời mới hiện đại còn cha đợc
nh mong muốn là do hậu quả của xu thế chung trong những năm qua cónhiều đơn vị trong ngành xây dựng đã muốn đầu t trang bị khép kín, muốn có
đầy đủ các loại thiết bị thí nghiệm kiểm định để có thể tự mình tiến hành thínghiệm và xử lý kết quả thí nghiệm (mà điều này rất khó thực hiện đợc vì ít
có đơn vị có đủ kinh phí đầu t lợng thiết bị khá đắt tiền), dẫn đến việc có thểtrên cùng một địa bàn, nhất là các trung tâm lớn nh Hà nội và T/p Hồ ChíMinh, tập trung một số lợng thiết bị thí nghiệm không nhỏ có cùng tính năngtất yếu có một số thiết bị rất ít đợc sử dụng, kéo theo tình trạng chế độ bảoquản thiết bị lơi lỏng có thể làm cho thiết bị chóng bị xuống cấp, nhất là cácthiết bị hiện đại có các cấu kiện vi mạch điện tử
Một vấn đề nữa cũng ảnh hởng đến chất lợng sử dụng các trang thiết
bị của các Phòng thí nghiệm là cơ sở vật chất của nhiều Phòng thí nghiệm, kểcả các Phòng thí nghiệm đợc công nhận, còn cha đạt chuẩn (về diện tích, các
điều kiện duy trì nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, chống bụi .) đã ảnh hởng cả
đến việc bảo quản và các kết quả đo lờng, kiểm định Điều đó làm suy giảm
độ tin cậy các phép đo trong các Phòng thí nghiệm
2.3.3.3 Trình độ chuyên gia, thí nghiệm viên của các Phòng thí nghiệm đợc công nhận
Trong các Phòng thí nghiệm đợc công nhận trong ngành xây dựnghiện nay, số lợng cán bộ về cơ bản đáp ứng đợc về cơ cấu các Phòng thínghiệm hiện có Trong những năm qua các đơn vị, địa phơng chủ quản đã có
Trang 22nhiều cố gắng trong việc đào tạo và bố trí các cán bộ có trình độ về công tácthí nghiệm kiểm định xây dựng và tạo điều kiện mọi mặt để các Phòng thínghiệm phát huy đợc năng lực trong thực thi công việc.
Tuy nhiên đánh giá về nhân lực hiện nay của các Phòng thí nghiệmvẫn còn một số tồn tại sau đây:
- Về trình độ thí nghiệm viên còn cha đồng đều Trong nhiều Phòngthí nghiệm chỉ có một số cán bộ chủ chốt có chuyên môn tốt, còn lại đa số làcác cán bộ trẻ hoặc đợc đào tạo qua các khoá học ngắn ngày Với các cán bộnày có thể còn cha đợc trang bị các kiến thức và phơng pháp luận cơ bản vềcông tác thí nghiệm kiểm định xây dựng, các nguyên lý cấu tạo và phơngpháp vận hành sử dụng các trang thiết bị kiểm định đời mới hiện đại cònnhiều bỡ ngỡ, thậm chí có đơn vị mua máy mới về còn cha có ngời biết sửdụng
- Trong các Phòng thí nghiệm việc sử dụng các văn bản pháp quy, cáctiêu chuẩn liên quan cha đợc chú ý đúng mức, mặc dù đây là điều kiện bắtbuộc đối với các Phòng thí nghiệm phải vận dụng hàng ngày Các tiêu chuẩn,quy phạm liên quan đến các pháp thử, công tác thí nghiệm kiểm định cha đợccập nhật thờng xuyên, nhiều khi công việc đợc tiến hnàh dựa chủ yếu trênkinh nghiệm Trình độ ngoại ngữ của các thí nghiệm viên còn bị hạn chế dovậy ít có cán bộ có khả năng tham khảo trực tiếp các tài liệu liên quan đếncông tác bằng tiếng nớc ngoài
- Cơ cấu cán bộ nói chung còn mất cân đối so với yêu cầu của việc ápdụng công nghệ cao trong công tác thí nghiệm kiểm định xây dựng Trongcác Phòng thí nghiệm đợc công nhận chỉ có khoảng 40% cán bộ có trình độ
Đại học trở lên (trong đó số Thạc sĩ, Tiến sĩ chiếm số lợng nhỏ), còn lại là cáccán bộ có trình độ trung cấp và sơ cấp
- Việc đào tạo, bổ sung nghiệp vụ chuyên ngành thí nghiệm kiểm địnhmới chỉ đợc các Phòng thí nghiệm của các Viện, Trờng, Công ty t vấn lớn chú
ý, còn lại nhiều Phòng thí nghiệm cha thực sự quan tâm Một số Phòng còn cócán bộ cha có chứng chỉ đào tạo Phần lớn các cán bộ đợc biên chế vào côngtác trong các Phòng thí nghiệm đợc đào tạo theo các chuyên ngành chuyênmôn khác nhau (xây dựng, cơ khí, địa chất công trình, vật liệu xây dựng…)nay đảm nhiệm công tác thí nghiệm xây dựng rất cần đợc đào tạo sâu thêm vềchuyên môn đo lờng kiểm định chất lợng, nhất là khi tiếp cận với các thiết bị
và công nghệ hiện đại tiên tiến
2.4 Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản pháp quy về KĐCL
Trong Tiêu chuẩn Việt nam (TCVN) và Tiêu chuẩn xây dựng (TCXD)
đã có hệ thống các tiêu chuẩn liên quan đến công tác thí nghiệm kiểm địnhchất lợng công trình và cấu kiện vật liệu xây dựng Có thể nêu ra các nhómtiêu chuẩn cơ bản sau:
- Nhóm các tiêu chuẩn quản lý chất lợng thi công và nghiệm thu
Trang 23- Nhóm tiêu chuẩn vật liệu xây dựng, sản phẩm kết cấu và cơ khí xâydựng
- Nhóm các tiêu chuẩn Bảo vệ công trình, an toàn xây dựng, vệ sinhmôi trờng
- Nhóm các tiêu chuẩn về Phơng pháp thử
Đối với công tác quản lý chất lợng công trình nói chung và công táckiểm định chất lợng nói riêng đều sử dụng các tiêu chuẩn trong các nhóm trênphục vụ trong quá trình kiểm định chất lợng công trình Tuỳ từng đối tợng màcác chủ thể quản lý chất lợng sẽ sử dụng các nhóm tiêu chuẩn khác nhautrong công tác quản lý, trong đó công tác kiểm định chất lợng thi công côngtrình có liên quan hầu hết đến các nhóm tiêu chuẩn trên Nhìn chung hiện naycác tiêu chuẩn xây dựng trong lĩnh vực quản lý chất lợng của Việt nam đã baotrùm tơng đối đầy đủ những nội dung xuyên suốt quá trình xây dựng, bêncạnh đó chúng ta có điều kiện tham khảo và áp dụng nhiều tiêu chuẩn nớcngoài có liên quan nh Hệ thống tiêu chuẩn Anh (BS), tiêu chuẩn Mỹ (ASTMhoặc AASHTO), tiêu chuẩn Châu Âu (EC)…
Tuy nhiên về việc ấp dụng các tiêu chuẩn và văn bản pháp quy vềKĐCL công trình còn tồn tại một số vấn đề sau:
- Hệ thống TCVN và TCXD của nớc ta hiện nay vấn đang trong quátrình đợc hoàn chỉnh bổ sung để phù hợp với trình độ kỹ thuật hiện tại, nhngvẫn còn nhiều bất cập Một số tiêu chuẩn quá cũ vẫn còn đợc lu hành, chậm
đợc xoát xét mặc dù không còn phù hợp với yêu cầu thí nghiệm và trang thiết
bị hiện có
- Một số phòng thí nghiệm còn sử dụng tiêu chuẩn không phù hợphoặc dùng các tiêu chuẩn đã lạc hậu đã bị thay thế bằng các tiêu chuẩn mớisoát xét, hoặc sử dụng các tiêu chuẩn nớc ngoài không tơng ứng với thiết bịhiện có của phòng thí nghiệm
- Một số phòng thí nghiệm còn cha đợc quản lý theo tiêu chuẩn, cha
có quy trình quản lý chất lợng kết quả đo-thí nghiệm thống nhất, vì vậy cómột số trờng hợp đã đa ra các kết quả thí nghiệm theo kinh nghiệm của thínghiệm viên, quy trình thí nghiệm cha đợc kiểm soát chặt chẽ
- Các báo cáo kết quả thí nghiệm, phiếu kiểm định chất lợng, phiếukết quả thí nghiệm còn cha đợc thống nhất, mỗi Phòng thí nghiệm có mẫuriêng, làm cho tính pháp lý của kết quả đo-thí nghiệm không chặt chẽ
Trang 242.5 Nhận xét chung về hiện trạng công tác KĐCL công trình xây dựng
Nhìn chung công tác QLCL công trình xây dựng nói chung và côngtác kiểm định chất lợng thi công xây dựng nói riêng ở nớc ta hiện nay đang đ-
ợc thực hiện theo các tầng quản lý sau:
định chất lợng) và tham gia giám sát những công trình quan trọng và sử lý sự
cố theo phân cấp (thực hiện chức năng quản lý nhà nớc thông qua các phápnhân đợc uỷ quyền thực hiện công tác kiểm định chất lợng công trình)
- Quản lý xã hội:
Phơng thức quản lý chất lợng công trình về xã hội chính là sự giámsát của các tổ chức t vấn đợc xã hội hoá, chuyên môn hoá, có t cách phápnhân, đợc cấp chứng chỉ về năng lực hành nghề
Về bản chất quản lý chất lợng công trình về xã hội chính là sự giámsát quản lý theo chiều sâu, có tính vi mô, đợc trả tiền và đợc uỷ thác Về thựcchất nội dung công tác quản lý chất lợng công trình về xã hội nhằm giúp Chủ
đầu t kiểm soát đợc chất lợng công trình thông qua việc trực tiếp thực hiệncông tác kiểm định chất lợng thi công cũng nh kiểm định chất lợng các vật tvật liệu và thiết bị cho công trình Công tác quản lý chất lợng của các tổ chức
t vấn cũng giúp cho Chủ đầu t kiểm soát đợc tiến độ thi công công trình theo
đúng lịch trình dự kiến, đồng thời cũng kiểm soát đợc hiệu quả đầu t
Với phơng thức quản lý chất lợng theo các tầng quản lý nh trên, thờigian qua công tác kiểm định chất lợng công trình xây dựng ở nớc ta đã đạt đ-
ợc một số kết quả khả quan Chất lợng thi công công trình tại các Bộ, ngành
và các địa phơng đã đợc quản lý chặt chẽ hơn theo hớng phòng ngừa thay thếcho việc phát hiện và khắc phục các sự cố công trình Số lợng các sự cố côngtrình đã giảm hơn, các Chủ đầu t đã có nhiều lựa chọn để vừa đảm bảo chất l-ợng công trình, vừa kiểm soát đợc tiến độ thực hiện dự án và nâng cao hiệuquả đầu t
Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số tồn tại trong công tác kiểm địnhchất lợng công trình, thể hiện trên một số điểm sau:
Trang 25- Công tác kiểm định chất lợng công trình hiện nay cha đợc coi làtrình tự bắt buộc của quá trình đầu t xây dựng với t cách là một chế độ Nhànớc vẫn cha đa công tác kiểm định chất lợng là công tác bắt buộc trong quátrình thực hiện đầu t xây dựng công trình Công tác kiểm định xây dựng hiệnnay vẫn phụ thuộc vào ý thức chủ quan của các Chủ đầu t Một số Chủ đầu tcha nhận thức đúng mức vai trò của công tác kiểm định xây dựng do các Chủ
đầu t cha hiểu về chế độ giám sát QLCLCT mà cốt lõi là công tác kiểm địnhchất lợng công trình
- Hiện nay các tổ chức t vấn của nớc ta vẫn đang bớc vào quá trìnhchuyên nghiệp hoá nên cha đủ kinh nghiệm, kể cả trong lĩnh vực kiểm địnhchất lợng công trình Có thể trong các tổ chức t vấn của chúng ta có cácchuyên gia giỏi về chuyên môn nhng họ cha phải là các chuyên gia về quản lýchất lợng, nhất là khi công tác kiểm định chất lợng lại đòi hỏi kinh nghiệmnhiều trong một chuyên ngành hẹp là đo lờng và phân tích Mặt khác chúng tacòn cha quy phạm hoá đợc quá trình quản lý chất lợng công trình xây dựng vàbản thân các chuyên gia t vấn kiểm định chất lợng lại cần phải luôn đợc rènluyện về đạo đức nghề nghiệp
Trang 26Kết luận và kiến nghị
Chúng ta đều biết rằng, chất lợng không phải là điều xảy ra trongchốc lát Sự theo đuổi chất lợng là một cuộc hành trình bền bỉ của sự tự đổimới, tự hoàn thiện nâng cao trình độ và phơng pháp quản lý chất lợng theokịp tiến trình hội nhập và tập quán quốc tế Nhà nớc ta đã ban hành các vănbản pháp lý quan trọng nhằm điều khiển hoạt động quản lý và bảo đảm chất l-ợng công trình xây dựng Tuy vậy công tác quản lý chất lợng nói chung vàcông tác kiểm định chất lợng công trình nói riêng thời gian qua vẫn ở thế bị
động Trong tình hình hiện nay, các cơ quan quản lý chức năng đang xâydựng tiến trình tiếp cận và hoà nhập quốc tế trong công tác quản lý chất lợngcông trình xây dựng với việc tăng cờng công tác kiểm định chất lợng bằngcác biện pháp đồng bộ
Thứ nhất là từng bớc thiết lập một chính sách chất lợng trong ngànhxây dựng và vạch ra các bớc thực hiện cụ thể trong đó có cách nhìn rộng rathế giới và khu vực để học tập, nhằm tăng tốc và đuổi kịp trình độ chungtrong một thời gian ngắn nhất Với chính sách chất lợng nh thế sẽ tạo ranhững bớc đột phá vào sự hạn chế của công tác quản lý chất lợng, thay vì chỉ
ở giai đoạn thi công hiện nay, công tác đảm bảo chất lợng sẽ phải đợc triểnkhai toàn diện và xuyên suốt từ khi có chủ trơng đầu t cho tới cả sau khi đacông trình vào khai thác sử dụng Muốn thực hiện đợc chế độ quản lý hữuhiệu cần nhiều điều kiện song trớc tiên phải từng bớc quy phạm hoá hành viquản lý công trình xây dựng bằng pháp luật, từng bớc đi vào quỹ đạo chungcủa quốc tế Tất nhiên chúng ta không thể dập khuôn hoàn toàn các biện phápcủa nớc ngoài mà chúng ta cần có những tiêu bản và cần có sự trợ giúp củabạn bè quốc tế, hành lang pháp lý đó đợc xuất phát từ điều kiện thực tế củamình, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và cả về phẩm chất đạo đức củangời xây dựng và thực thi
Thứ hai là phải hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng thống nhất từcơ quan quản lý chất lợng của Nhà nớc tới các tỉnh, thành phố và các Bộ, cơquan ngang Bộ, các Tổng Công ty lớn Thực hiện chế độ phân cấp nhằm quản
lý cho đợc công tác chất lợng của các công trình xây dựng trong phạm vi toànquốc
Thứ ba là phải đánh giá, phân loại và quản lý đợc các tổ chức t vấnhành nghề đảm bảo chất lợng cho các sản phẩm và công trình xây dựng.Muốn quản lý tốt chất lợng công trình xây dựng thì phải quản lý và kiểm soát
đợc chất lợng hoạt động của các tổ chức t vấn trong suốt quá trình làm ra sảnphẩm Chỉ có các tổ chức t vấn có đủ năng lực mới có thể đảm nhiệm tốt côngtác đảm bảo chất lợng, kiểm định chất lợng thi công xây dựng giúp Chủ đầu tquản lý thực hiện dự án đúng tiến độ, đạt chất lợng và tăng hiệu quả đầu t Sựhoạt động có chất lợng của thị trờng cung cấp dịch vụ chất xám này sẽ là một
đảm bảo cho thị trờng xây dựng lành mạnh