Bài giảng Nhập môn chăn nuôi - Chương 2: Di truyền và nhân giống vật nuôi với kết cấu nội dung gồm 3 phần: Phần 1. Di truyền học; phần 1. Chọn giống vật nuôi; và cuối cùng là nội dung kiến thức về nhân giống vật nuôi. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm rõ nội dung chi tiết của bài giảng này.
Trang 1Chương 2
DI TRUYỀN VÀ NHÂN GIỐNG
VẬT NUÔI
Trang 4Các lĩnh vực của di truyền
• Di truyền chuyển tiếp
• Di truyền phân tử
• Di truyền quần thể
Trang 5• Xác định các gen ảnh hưởng tới một tính
trạng nào đó.
• Cách thức qua đó các gen này được
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
hoạc từ từ tế bào này sang tế bào khác.
Di truyền chuyển tiếp
Trang 6• Di truyền chất lượng/di truyền Menden
nghiên cứu các tính trạng biến động một cách rời rạc
• Di truyền số lượng nghiên cứu các tính
trạng biến động một cách liên tục và các
cơ chế đằng sau chúng
Có thể coi như là một sự phát triển mở rộng của di
truyền Menden mà ở đó tác động cộng gộp của nhiều gen dã dẫn tới giá trị kiểu hình của tính trạng phân phối liên tục
Di truyền chuyển tiếp
Trang 7Di truyền phân tử
• Nghiên cứu cấu trúc và
chức năng của gen, VD
thành phần hóa học của
gen
• Và sự biểu hiện của chúng
trong việc xác định cấu
trúc của protein, thành
phần cấu trúc quan trọng
nhất của tế bào
Trang 8Di truyền quần thể
• Nghiên cứu về đặc điểm
phân bố của các gen
trong quần thể sinh vật
• Và sự thay đổi cấu trúc
gen của các quần thể
Trang 9Hệ gen và kiểu gen
• Tập hợp toàn bộ vật chất di truyền của một tế bào hay một cơ thể sống được
gọi là hệ gen (genome)
• Phiên bản cụ thể của hệ gen mà một
cá thể mang được gọi là kiểu gen, đó là tập hợp của các gen
• Một gen được định nghĩa là một đơn vị nhỏ nhất của sự di truyền
Trang 10Tế bào và nhiễm sắc thể
• Tất cả các loại động vật đều được cấu tạo từ các đơn vị cấu trúc nhỏ gọi là tế bào
tế bào trứng.
Trang 11Nhiễm sắc thể và gen
• Mỗi nhiễm sắc thể chứa một phân
tử hóa học dài gọi là DNA (phân tử
Trang 12Gen và kiểu gen
• Trình tự của hầu hết các gen sẽ quy định cho trình tự của các amino axit đặc thù của các phân tử protein
• Protein quyết định biểu hiện kiểu hình của một tính trạng.
• Các gen có thể biểu hiện thành kiểu hình thông qua một trong hai cách: tác động cộng gộp hoặc riêng rẽ
Trang 13Gen và alen
• Các dạng khác nhau của một gen được gọi là
alen
• Ví dụ ở cây đậu Hà lan: Y là alen cho kiểu hình
hạt vàng và y là alen cho kiểu hình hạt xanh.
• Động vật và thực vật mang một cặp của mỗi gen,
do đó mỗi cây đỗ có thể có kiểu gen YY, Yy hay yy
• Vì alen Y là alen trội (viết hoa) nên cá thể có kiểu gen Yy sẽ có kiểu hình màu vàng
Trang 14Gen trội và gen lặn
• Gen trội là gen mà lấn át ảnh hưởng của gen khác trong cặp.
• Gen lặn là gen bị lấn át bởi gen trội
Trang 15Trội không hoàn toàn
• Là khi một gen không lấn át hoàn toàn ảnh hưởng của gen khác trong một cặp gen và dẫn tới kết quả
là sự biểu hiện kết hợp hai tính trạng
• Ví dụ: màu lang ở bò hay ngựa:
RR x WW = RW
Đỏ x trắng = Lang trắng đỏ
lang – lẫn lộn giữa lông màu trắng và đỏ
Trang 16Đồng hợp tử và dị hợp tử
• Đồng hợp tử: một cá thể có hai alen giống nhau
tại một locus trên nhiễm sắc thể
• Dị hợp tử: một cá thể có hai alen khác nhau tại
một locus trên nhiễm sắc thể
• VD: ALen B – quy định mắt nâu
Trang 17Kiểu gen và kiểu hình
• Kiểu gen: kiểu gen (bộ alen) của một con vật
hay một tính trạng nhất định được ký hiệu bằng các chữ cái
• VD: PP, AA, Pp, Aa, aa
• Kiểu hình: diện mạo, đặc điểm của một
đặc tính nào đó được diễn tả bằng từ
• VD: có sừng hoặc không có sừng
Trang 19Tính trạng liên kết với giới tính
• Là các tính trạng được quy định bởi các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
• Vd: tính trạng mù màu xanh và đỏ
– 2:25 ở con đực
– 1:150 ở con cái
Trang 20Đột biến
• Khi một tính trạng mới không có ở bố hay mẹ
• VD: giống bò Hereford không sừng mới, được tạo ra từ lai hai giống bò có sừng
• Nguyên nhân: trình tự của DNA bị thay đổi
Trang 22Hợp tử
• Sự kết hợp của hai giao tử thuộc hai giới tính khác nhau sẽ hình thành nên hợp tử, đây là tế bào khởi nguồn đầu tiên của một
cơ thể mới
• Hợp tử chứa bội nhiễm sắc thể lưỡng bội
• Trong suốt quá trình giảm phân, các cặp allen khác nhau có thể được sắp xếp
thành các tổ hợp mới Hợp tử có nhiều kiểu gen khác nhau và khác với kiểu gen của cha mẹ
Trang 23Biến dị/Di truyền
• Không phải tất cả sự khác biệt giữa các cơ thể sống đều do di truyền
• Một vài sự biến dị là do tác động
của môi trường mà sinh vật sinh
sống
Trang 24Sự phân bố của gen trong quần thể
• Các quần thể sinh vật khác nhau có tần
số các alen khác nhau
• Định luật Hardy-Weinberg: trong điều kiện
giao phối ngẫu nhiên và không có sự thay đổi tần số alen, cấu trúc của một quần thể
có thể được mô tả bởi p2 kiểu gen AA là,
pq kiểu gen Aa và q2 kiể gen aa
• Trong đó p và q là tần số các alen A và a trong quần thể
Trang 25Sự tiến hóa di truyền
• Sự cân bằng của quần thể theo định luật Hardy-Weinberg có thể bị thay đổi do đột biến, chọn lọc, sự thay đổi ngẫu nhiên tần
số alen (sự trôi dạt di truyền) và sự di cư (áp lực tiến hóa)
• Bốn quá trình tiến hóa chính: chọn lọc tự nhiên, trôi dạt di truyền, đột biến và dòng gen
Trang 27Giá trị kiểu gen
• Tác động kết hợp của tất cả các gen bao gồm các gen trong nhân, các gen ty thể
và sự tương tác giữa các gen
• Thường được chia nhỏ thành hợp phần cộng gộp (A) và hợp phần trội (D)
• A là tác động cộng gộp của các gen riêng rẽ
• D là kết quả của sự tương tác giữa các gen
Trang 28Sự sai khác môi trường
• Sự sai khác môi trường có thể được chia nhỏ thành yếu tố môi trường thuần túy (E)
và sự tương tác (I) diễn tả sự tương tác giữa gen và môi trường
Trang 29Các thành phần của kiểu hình
• Giá trị kiểu hinh có thể được mô tả bởi:
P = A + D + E + I
• Sự đóng góp của những thành phần này không xác định được qua từng cá thể
nhưng có thể được ước tính trên cả quần thể thông qua ước lượng phương sai của các thành phần này biểu thị qua công
thức:
VP = VA + VD + VE + VI
Trang 30Hệ số di truyền
• Hệ số di truyền của một tính trạng là tỷ lệ
của tổng phương sai (phương sai kiểu
hình, Vp) mà gây ra do phương sai kiểu gen
• Tổng phương sai kiểu gen (VG) là hệ số di truyền theo nghĩa rộng (H2), trong khi chỉ phương sai kiểu gen do tác đọng cộng gộp (VA) được dùng
để chỉ hệ số di truyền theo nghĩa hẹp (h2).
• Hệ số di truyền (h 2 ) cho biết một tính trạng sẽ đáp ứng như nào với sự chọn lọc tự nhiên hay chọn lọc nhân tạo.
Trang 31CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI
– Mục đích
– Phương pháp
Trang 32Mục đính của chọn giống
• Để xác định và chọn lọc được những con vật tốt nhất có sở hữu một tỷ lệ lớn những gen tốt quy định một hoặc nhiều tính trạng mong muốn để sử dụng cho nhân giống
Trang 33Phương pháp chọn giống
• Chọn lọc cá thể chỉ sử dụng thông tin của từng
ứng viên cho chọn lọc
• Chọn lọc trong gia đình sử dụng những cá
thể tốt nhất từ mỗi gia đình để làm giống
• Chọn lọc giữa các gia đình sử dụng cả gia
đình để chọn lọc
• Các phương pháp khác sử dụng riêng rẽ hay
kết hợp các thông tin của họ hàng hay con
cháu để chọn lọc
• Công nghệ hiện đại sử dụng tất cả các thông tin
trên cùng lúc và có độ chính xác cao hơn.
Trang 34NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
• Nhân giống thuần
Trang 35Nhân giống thuần
• Cho giao phối giữa các cá thể đực cái trong cùng một giống.
• Nhằm mục tiêu thiết lập và duy trì ổn định các
tính trạng mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp
theo
• Để cung cấp vật chất di truyền (đàn hạt nhân)
cho các đàn nuôi thương phẩm
• Đàn hạt nhân cung cấp con đực hoặc cái giống cho các cơ sở sản xuất đàn hạt nhân khác hoặc cho các cơ sở nuôi thương phẩm khác.
Trang 36Nhân giống cận huyết
• Là việc tạo ra các thế hệ con cháu bằng việc cho giao phối giữa các cặp bố mẹ có họ hàng gần
• Cận giao là một dạng của nhân giống cận huyết
mà ở đó các cặp bố mẹ có quan hệ rất gần (ví
dụ con dực với con gái của nó, con cái với con trai của nó, hoặc giữa các anh chị em ruột thịt vvv.
• Làm tăng nguy cơ biểu hiện các gen lặn không
mong muốn Sự suy thoái cận huyết
Trang 37Tại sao cần nhân giống cận huyết?
• Với mục đính củng cố di truyền những tính trạng mong muốn của những giống nhất
định
• Có thể loại những những đặc điểm không mong muốn khỏi đàn
Trang 38Ưu điểm / Nhược điểm
Trang 39Ví dụ về suy thoái cận huyết
Trang 40Nhân giống theo dòng
• Là dạng thức nhân giống thuần bảo thủ nhất mà
ở đó có sự giao phối giữa các con vật có họ
hàng gần hoặc xa
• Nhằm mục đính là để truyền phần lớn các gen của một tổ tiên xuất sắc nhất từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không dẫn tới sự tăng tần số
của các tính trạng không mong muốn, những
tính trạng mà thường gắn liền với cận giao.
Trang 41Nhân giống theo dòng
• Ít cơ hội biểu hiện những tính trạng không
Trang 42Nhân giống ngoại huyết
• Sự giao phối giữa các con vật thuộc các gia đình khác nhau trong cùng một giống
• Là hệ thống nhân giống tương đối an toàn
• Ít khả năng hai cá thể không có họ với
nhau cùng mang gen không mong muốn giống nhau và truyền cho thế hệ sau
• Làm tăng tính đa dạng di truyền
Trang 43Lai giống
• Là sự giao phối giữa hai con vật
thuộc các giống khác nhau
• Hai ưu điểm nổi bật:
– Kết hợp giống: các giống được lựa chọn có
những tính trạng bổ sung nhau sẽ làm tăng cường giá trị kinh tế của thế hệ sau
Trang 44Các phương pháp lai giống
Các phương pháp lai giống được áp dụng nhiều nhất bao gồm:
• Lai hai giống
• Lai luân chuyển hai giống
• Lai luân chuyển ba giống
• Lai kết thúc sử dụng ổn định đực giống
Trang 45Lai hai giống
• Bao gồm việc duy trì một đàn cái thuần
của một giống và cho cả đàn cái này giao phối với một đực giống của một giống
khác
• Khai thác ưu thế lai trực tiếp (những ưu thế của con lai), chứ không phải là ưu thế lai của dòng mẹ (ưu thế của một con bò
mẹ lai)
• Để duy trì chương trình giống, những con cái hậu bị thuần được mua về để thay thế đàn
Trang 46Lai hai giống
Giống A X
F 1 (A x B) nuôi thương phẩm
Giống B
Trang 47Lai luân chuyển hai giống
• Các con đực thuộc hai giống được sử dụng
• Những con cái của giống này sẽ được phối
giống với con đực của giống khác
• Sau một vài thế hệ gần như 2/3 vật chất di
truyền của mỗi bê sẽ là từ giống ban đầu và 1/3 vật chất di truyền là từ giống khác
Trang 48Lai l uân chuyển hai giống
Cái thay thế
Cái thay thế Tăng tỷ lệ vật chất
di truyền của giống A
Trang 49Lai luân chuyển ba giống
• Ba giống được sử dụng
• Con cái được phối giống với con đực của giống mà ít có họ với chúng nhất (the sire breed of their maternal grandam)
• Hầu như tất cả các ưu thế lai được thể
hiện
• Có tiềm năng trong việc tổ hợp ra các
giống đặc biệt xuất sắc
Trang 50Lai luân chuyển ba giống
Tăng vật chất di truyền giống B Tăng vật chất di truyền giống C
X Cái thay thế
Cái thay thế
Cái thay thế
Trang 51Lai kết thúc sử dụng ổn định đực giống
• Những con cái F1 được lai
kết thúc với con đực của
Trang 52Sơ đồ lai kết thúc sử dụng ổn định đực giống
Giống C