Chương 1: Giống và công tác giống trâu bò trong Bài giảng Chăn nuôi trâu bò cung cấp cho người học các kiến thức về một số giống trâu bò, chọn lọc trâu bò giống, chương trình giống, tổ chức đàn, quản lý phối giống và công tác giống trâu bò ở Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1thức ăn (2)
kỹ thuật chăn nuụi (6, 7, 8, 9)
năng suất
giống (1)
sức khoẻ sinh sản
chuồng trại (3)
Lợi nhuận
quản lớ sinh
NỘI DUNG MễN HỌC CHĂN NUễI TRÂU Bề
giống vμ công tác giống trâu bò
3
NỘI DUNG
• GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIỐNG TRÂU Bề
• CHỌN LỌC TRÂU Bề GIỐNG
• NHÂN GIỐNG TRÂU Bề
• TỔ CHỨC ĐÀN
• QUẢN Lí PHỐI GIỐNG
• CễNG TÁC GIỐNG TRÂU Bề Ở VIỆT
NAM
4
CÁC GIỐNG TRÂU Bề NỘI:
- Trõu Việt Nam
- Bũ Vàng Việt Nam
- Bũ Lai Sind
GIỚI THIỆU CÁC GIỐNG TRÂU Bề
MỘT SỐ GIỐNG TRÂU Bề NGOẠI:
- Cỏc giống bũ kiờm dụng
- Cỏc giống bũ sữa
- Cỏc giống bũ thịt
- Giống trõu Mura
5
CÁC GIỐNG TRÂU Bề NỘI
6
Trâu nội
(Bubalus bubalis)
Nguồn gốc: Thuộc nhóm trâu đầm lầy (swamp buffalo)
Ngoại hình
* Đầu: hơi bé; trán và sống mũi thẳng, có con hơi võng; tai nhỏ, mọc ngang, hay
ve vẩy; sừng dài, dẹt, hình cánh cung, hướng về say và hơi vểnh lên trên
* Cổ: Con cái cổ nhỏ và hẹp, con đực cổ to tròn
* Yếm: không có
* U vai: không có
* Lưng thẳng, mông xuôi, ngực nở
* Bụng: to, tròn
* Đuôi: dài đến kheo, tận cùng có chòm lông
Màu lông: đa số có màu đen xám, dưới hầu và
ức có khoang màu trắng; khoảng 5-10% có lông màu trắng (trâu bạc)
Trang 2Trâu nội
(Bubalus bubalis) Thể trọng:
Sơ sinh: 28-30 kg Trưởng thành: cái 400-450 kg;
đực 450-500 kg Sinh sản: 2 lứa/3 năm Sữa:
Chu kỳ: 5-7 tháng * 3 kg/ngày
Mỡ sữa: 9-12%
Thịt: Thịt xẻ: 48%;
Sức kéo: Trung bình: 600-800N Thích nghi: chịu đựng kham khổ, kháng bệnh tốt, thích nghi với
Bò vàng
(Bos Indicus) ? Ngoại hình* Đầu: Con cái đầu thanh, sừng ngắn;
Con đực đầu to, sừng dài; mạch máu và gân mặt nổi rõ
* Mắt: tinh, lanh lợi
• Cổ: Con cái cổ thanh, con đực cổ to;
lông cổ thường đen
* Yếm: kéo dài từ hầu đến xương ức
* U vai: con đực cao, con cái không có
* Lưng và hông: thẳng, hơi rộng
* Bắp thịt: nở nang
* Mông: hơi xuôi, hẹp và ngắn
* Ngực: sâu nhưng hơi lép
* Bụng: to, tròn nhưng không sệ
* Bốn chân: thanh, 2 chân trước thẳng, 2 chân sau đi thường chạm kheo
? Màu lông: vàng tươi, nâu thẫm hay cánh gián
9
Bò vàng
(Bos Indicus) Thể trọng:
Sơ sinh: 14-15 kg Trưởng thành: cái 200-250 kg; đực 250-300 kg Sinh sản:
Phối giống lần đầu: 20-24 tháng tuổi
Tỷ lệ đẻ hàng năm 70-80%
Sữa:
Chu kỳ: 4-5 tháng * 2 kg/ngày Mỡ: 5%
Thịt: Thịt xẻ: 50-52%; Phẩm chất: thịt hồng, ít mỡ, khẩu vị tốt, thơm
Sức kéo: Trung bình: cái 380-400N; đực 440-490N
Tối đa: cái 1000-1500N; đực 1200-1800N
Thích nghi: chịu đựng kham khổ, kháng bệnh tốt, thích nghi với thời tiết khí hậu nhiều vùng trong
Bò Lai Sind
Nguồn gốc: Kết quả tạp giao giữa bò Sindhi và bò vàng Việt Nam Ngoại hình: trung gian giữa 2 giống bò trên
* Đầu: hẹp; trán gồ; tai to và cụp
* Rốn và yếm: rất phát triển, kéo dài từ hầu đến rốn, có nhiều nếp nhăn
* U vai: nổi rõ
* Lưng ngắn, ngực sâu, mông dốc
* Bầu vú khá phát triển
* Đuôi dài, chót đuôi thường không có xương
Màu lông: vàng hoặc sẫm, một số con có vá trắng
11
Bò Lai Sind
Thể trọng:
Sơ sinh: 17-19 kg Trưởng thành: cái 250-300 kg; đực 350-450 kg
Sinh sản:
Phối giống lần đầu: 18-24 tháng tuổi Khoảng cách lứa đẻ khoảng 15 tháng Sữa:
Chu kỳ: 6-9 tháng * 4-7 kg/ngày Mỡ: 5-5,5%
Thịt: Thịt xẻ: 48%
Sức kéo: Trung bình: 560-600N
Tối đa: cái 1300-2500N; đực 2000-3000N
Thích nghi: Chịu đựng kham khổ, kháng bệnh
CÁC GIỐNG Bề KIấM DỤNG
Trang 3Bò Red Sindhi
• Nguồn gốc: Pakistan
• Màu lông: đỏ cánh dán hay nâu thẫm
• Ngoại hình: thân ngắn, chân cao, mình lép,
tai to và rũ xuống, có yếm và nếp gấp da dưới rốn và âm hộ rất phát triển Bò đực có u vai rất cao, đầu to, trán gồ, rộng, sừng ngắn, cổ ngắn, vạm vỡ, ngực sâu nhưng không nở Bò cái có đầu và cổ nhỏ hơn, phần sau phát triển hơn phần trước, vú phát triển, núm vú to, dài, tĩnh mạch nổi rõ
• Thể vóc: bò đực 450-500kg,
bò cái 350-380kg
• Sức sản xuất sữa:
1400-2100kg/chu kỳ 270-290 ngày
mỡ sữa 5-5,5%
• Thích nghi: khí hậu nóng ẩm, chịu đựng
kham khổ và kháng bệnh tốt
14
Bò Shahiwal
• Nguồn gốc: Pakistan
• Màu lông: đỏ vàng hay vàng
thẫm
• Ngoại hình: tương tự như
bò Sind đỏ, nhưng bầu vú phát triển hơn
• Thể vóc: bò cái 360-380kg, bò
đực 470-500kg
• Sức sản xuất sữa:
2100-2300kg/chu kỳ 9 tháng
mỡ sữa 5-5,5%
• Thích nghi: khí hậu nóng
ẩm, chịu đựng kham khổ và kháng bệnh tốt
15
Bò Nâu Thuỵ Sỹ
(Brown Swiss) • Nguồn gốc: Thuỵ Sỹ
• Màu lông: Nâu
• Ngoại hình:
Đầu ngắn, trán dài và rộng, mồm rộng, sừng ngắn, cong, gốc sừng trắng Thân hình dài, ngực nở, sâu, rộng, sườn bụng thon Bốn chân chắc chắn khoẻ mạnh, tư
thế vững vàng, móng đen Bầu vú phát triển
• Thể vóc: bò cái 650-700kg
bò đực 800-950kg
• Sức sản xuất sữa:
3500-4500kg/chu kỳ
mỡ sữa 3,5-4%
• Thích nghi: Thích nghi với vùng
• Nguồn gốc: Vùng Golstand, Thuỵ Sỹ
• Màu lông: Đỏ nâu vá trắng, lông đầu
thường có màu trắng
• Ngoại hình: ngực sâu, rộng Bộ xương
chắc chắn Cơ phát triển tốt
• Hướng sản xuất: kiêm dụng thịt-sữa
- Thịt: trưởng thành bò đực 1000kg, bò cái 750kg Nuôi dưỡng tốt bê đực nặng 517kg, bê cái 360kg lúc 1 năm tuổi Bê 6-12 tháng tuổi cho tăng trọng 1200-1350g/ngày Nuôi dưỡng tốt bê đực giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi có tỷ lệ thịt xẻ 66%
- Sữa:
3500-4000 kg sữa/chu kỳ 300 ngày
tỷ lệ mỡ sữa 3,9-4%
• Thích nghi: khí hậu ôn đới
17
CÁC GIỐNG Bề SỮA
18
Bò Hà Lan (Holstein Friesian)
Nguồn gốc: Hà Lan Ngoại hình: toàn thân có dạng cái nêm
* Đầu con cái đầu dài, nhỏ, thanh, sừng ngắn; Con đực đầu thô; Sừng nhỏ, ngắn, chĩa về phía trước; Trán phẳng hoặc hơi lõm
* Cổ thanh, dài vừa phải, không có yếm
* Vai-Lưng-Mông nằm trên một đường thẳng
*Bầu vú rất phát triển, tỉnh mạch vú ngoằn ngoèo nổi rõ
* Bốn chân thẳng, 2 chân sau doãng Màu lông: có 3 dạng chính: lang trắng đen (chiếm ưu thế), lang trắng đỏ, toàn thân đen riêng đỉnh trán và chót đuôi trắng
Trang 4Bò Hà Lan (Holstein Friesian)
Thể trọng:
Sơ sinh: 36-42 kg Trưởng thành: cái 550-650 kg; đực 800-1000 kg
Sinh sản:Khoảng cách lứa đẻ 12-13 tháng
Sữa:
Sản lượng: 4000-6000 kg/chu kỳ 10 tháng (nước ta)
Mỡ sữa: 3,5%
Thịt: Thịt xẻ: 40-45%
Thích nghi: chịu nóng và chịu đựng kham khổ kém, dễ cảm nhiễm bệnh tật;
chỉ nuôi thích nghi tốt ở nhiệt độ dưới
20oC
20
Bò Jersey • Nguồn gốc: Anh (đảo Jersey)
• Màu lông: Vàng sáng hoặc sẫm,
có thể có đốm trắng ở bụng, chân
và đầu
• Ngoại hình:
Đầu nhẹ, mặt cong, mắt lồi, cổ thành dài Ngực sâu, xương sườn dài Lưng dài, rộng Mông dài, rộng và phẳng Bụng to, tròn Bốn chân mảnh, khoảng cách giữa hai chân rộng Đuôi nhỏ Bầu vú phát triển tốt cả về phía trước và phía sau, tĩnh mạch vú
to và dài
• Thể vóc: bò cái 350-400kg,
bò đực 450-500kg
• Sức sản xuất sữa:
3000-5000kg/chu kỳ 305 ngày
• mỡ sữa 4,5-5,2%, màu vàng, hạt to
• Thích nghi: chịu nóng tốt hơn bò Holstein
21
Bò A.F.S.
(Australian Friesian Sahiwal)
• Nguồn gốc: Australia (lai giữa
bò HF và bò Sahiwal)
• Màu lông: lang trắng đen/đỏ
• Ngoại hình: trung gian giữa
bò HF và bò Sahiwal, bầu vú
phát triển
• Thể vóc: bò cái 350-450kg,
bò đực 600-800kg
• Sức sản xuất sữa:
3500kg-4000/chu kỳ
mỡ sữa 4-4,2%
• Thích nghi: có khả năng chịu
CÁC GIỐNG Bề THỊT
23
Bò Brahman
• Nguồn gốc: Mỹ (kết quả lai 4
giống bò Zebu với nhau)
• Màu lông: trắng gio hoặc đỏ
• Sức sản xuất thịt:
Khi trưởng thành bò đực năng 680-900kg, bò cái nặng 450-630kg
Lúc 1 năm tuổi con đực năng khoảng 375kg, con cái nặng 260kg
Tăng trọng của bê đực từ 6-12 thảng tuổi khoảng 900-1000g/ngày
Tỷ lệ thịt xẻ khoảng 52-58%
24
• Nguồn gốc: bò thịt nhiệt đới được
tạo ra ở Australia bằng cách lai giữa bò Shorthorn với bò Brahman
• Màu lông: đỏ
• Sức sản xuất thịt:
Trưởng thành bò đực nặng 820-1000kg, bò cái nặng 550-680kg Lúc 1 năm tuổi con đực nặng 450kg, con cái nặng 325kg
Bê đực 6-12 tháng tuổi được nuôi dưỡng tốt cho tăng trọng 1000-1200g/ngày và cho tỷ lệ thịt xẻ 55-60% khi giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi
<<
Trang 5Bò Charolais
• Nguồn gốc: Vùng Charolais của
Pháp
• Màu lông: màu trắng ánh kem
• Ngoại hình: cân đối, thân rộng, mình dày, mông không dốc, đùi phát triển
• Sức sản xuất thịt:
Bò đực trưởng thành nặng 1000-1400kg, bò cái 700-900kg
Nếu nuôi tốt, lúc 12 tháng tuổi bê
đực đạt 450-540kg, bê cái 380kg
Trong giai đoạn 6-12 tháng tuổi bê
có thể tăng trọng 1450-1550g/ngày
Giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi, tỷ lệ thịt
xẻ 65-69%
26
Bò Blanc Blue Belge (B.B.B.)
• Nguồn gốc: Bỉ
• Màu lông: trắng, xanh lốm đốm,
• Ngoại hình: cơ bắp rất phát triển
• Sức sản xuất thịt:
Khi trưởng thành bò đực có khối lượng 1100-1200kg, bò cái 710-720kg
Nếu nuôi dương tốt bê 1 năm tuổi
bê đực nặng trung bình 480kg, bê cái 370-380kg
Bê 6-12 tháng tuổi có tăng trọng bình quân 1300g/ngày
Bê đực nuôi dưỡng tốt giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi cho tỷ lệ thịt xẻ 66%
27
Bò Hereford • Nguồn gốc: Đảo Hereford của Anh.
• Màu lông: đỏ, riêng ở đầu, ngực,
phần dưới bụng, bốn chân và đuôi
có đốm trắng
• Ngoại hình: tiêu biểu của bò
chuyên dụng hướng thịt Đầu không
to nhưng rộng Cổ ngắn và rộng
Ngực sâu và rộng, lưng dài và rộng
Cơ bắp rất phát triển Chân thấp Da dày hơi thô Bộ xương vững chắc
• Sức sản xuất thịt: Bò cái trưởng
thành nặng 750-800kg, bò đực 1000-1200kg Nếu nuôi dưỡng tốt bê
đực 1 năm tuổi nặng 520kg, bê cái 364kg Bê 6-12 tháng tuổi tăng trọng 1300-1500g/ngày Tỷ lệ thịt xẻ lúc 14-16 tháng tuổi đạt 67-68% Chất lượng thịt tốt, thịt ngon, mềm, thường
Bò Angus
• Nguồn gốc: Scotland
• Màu lông: đen hoặc đỏ sẫm; có thể có
đốm trắng dưới bụng, bầu vú, bao tinh hoàn Ngoại hình: thân hình vạm vỡ, đặc trưng cho bò hướng thịt, không có sừng, chân thấp
• Sức sản xuất thịt:
Khi trưởng thành khối lượng bò đực 1000-1300kg, bò cái 650-800kg Nuôi dưỡng tốt bề đực nặng trung bình 540kg, bê cái 380kg lúc 1 năm tuổi
Bê 6-12 tháng tuổi có tăng trong 1300-1400g/ngày
Bê đực nuôi tốt giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi có tỷ lệ thịt xẻ 68-69%
29
Bò Shorthorn
30
Bò Limousine
• Nguồn gốc: Pháp
• Màu lông: đỏ sẫm
• Sức sản xuất thịt:
Bò đực trưởng thành nặng 1000-1300kg, bò cái 650-800kg Nếu nuôi dưỡng tốt bê đực 12 tháng tuổi nằng 500kg, bê cái 350kg
Bê 6-12 tháng tuổi tăng trọng 1300-1400g/ngày
Bê đực nuôi tốt giết thịt lúc 14-16 tháng tuổi cho tỷ lệ thịt xẻ 68-71%
Trang 6• Nguồn gốc: Vùng Santa Gertrudis,
Taxas, Mỹ (do lai giữa bò Shorthorn
và bò Brahman với tỷ lệ máu bò Brahman 3/8 và bò Shorthorn 5/8)
• Màu lông: đỏ sẫm
• Ngoại hình: kết cấu vững chắc Ngực sâu, có yếm to, dày, nhiều nếp gấp Lưng thẳng, phẳng
Da mỏng, lông mịn
• Sức sản xuất thịt:
Khi trưởng thành bò đực có khối lượng 850-900kg, bò cái 630-720kg
Nuôi tốt bê đực 12 tháng tuổi nặng 480kg, bê cái 335kg
Bê 6-12 tháng tuổi cho tăng trọng 1000-1300kg
Nuôi chăn thả trên đồng cỏ bê đực 1 năm tuổi nặng 300-350kg Bê đực nuôi nhốt giết thịt lúc 14-16 tháng
Trâu Mura
Nguồn gốc: Ân độ, thuộc nhóm trâu song (river buffalo)
Ngoại hình
* Đầu thanh, trán gồ, mắt con cái lồi, mũi rộng, hai lỗ mũi xa nhau Tai to, mỏng, thường rủ xuống Sừng cuốn kèn như sừng cừu
* Yếm: không có
* U vai: không phát triển
* Mông nở
* Bốn chân to, ngắn, bắp nổi rõ
* Bỗu vú rất phát triển, tĩnh mạch vú ngoằn ngoèo, nổi rõ
Màu lông: toàn thân đen tuyền, riêng trán và
đuôi thường có đốm trắng
33
Trâu Mura
Thể trọng:
Sơ sinh: 35-40 kg Trưởng thành: cái 500-600 kg;
đực 700-750 kg Sinh sản: 15-16 tháng/ lứa Sữa:
1500-1800kg/ chu kỳ 9-10 tháng
Mỡ sữa: 7-9%
Thịt: Thịt xẻ: 48%;
Sức kéo: Trung bình: 600-800N Thích nghi: thích nghi với khí hậu nóng ẩm
34
• Cỏc tớnh trạng chọn lọc cơ bản của trõu bũ
• Phương phỏp đỏnh giỏ trõu bũ đực giống
• Phương phỏp đỏnh giỏ trõu bũ cỏi giống
• Tổ chức chọn lọc và gõy tạo trõu bũ giống
CHỌN LỌC TRÂU Bề GIỐNG
35
Các tính trạng chọn lọc cơ bản của
trâu bò
- Đối với trâu bò sữa: sản lượng sữa, hàm lượng mỡ,
protein và vật chất khô trong sữa, thể trọng, kích
thước và hình dạng bầu vú, hệ số ổn định của chu kỳ
sữa, tốc độ thải sữa, hiệu quả sử dụng thức ăn, khả
năng sinh sản, thời gian sử dụng, khả năng kháng
bệnh, các đặc trưng cơ bản về ngoại hình thể chất, v.v
- Đối với trâu bò thịt: thể trọng, tỷ lệ thịt xẻ, tăng trọng
hàng ngày, khối lượng mô cơ, các chỉ tiêu về chất
lượng thịt (thành phần hoá học,nhiệt năng, tỷ lệ cơ,
mỡ, xương, mô liên kết trong thân thịt), các chỉ tiêu
về sinh sản, tính dễ đẻ, tập tính nuôi con và sức sản
xuất sữa.v.v
36
Hiệu ứng chọn lọc trờn số lượng tớnh trạng
khỏc nhau ở bũ sữa
(loại thải 25% xấu nhất)
A: Đàn xuất phỏt B: Đàn được chọn theo SL sữa C: Đàn được chọn theo SL sữa và
mỡ sữa D: Đàn được chọn theo mỡ sữa + protein sữa E: Đàn được chọn theo SL sữa + mỡ sữa + protein sữa
Trang 7Phương pháp chọn lọc đa tính trạng
- Chọn lọc lần lượt: Trong một vài thế hệ chỉ chọn lọc trên một tính
trạng, đến khi đạt được mức độ dự định thì chuyển sang chọn lọc
theo tính trạng khác
- Chọn lọc theo mức không phụ thuộc: Xác định yêu cầu tối thiểu cho
mỗi tính trạng và những con có các chỉ tiêu vượt các giá trị tối
thiểu đó thì được chọn lọc
- Chọn lọc theo dòng: Chọn lọc theo những tính trạng riêng ở những
nhóm gia súc khác nhau nhằm tạo ra những dòng có sự phát triển
tốt nhất của từng tính trạng, sau đó bằng cách lai chéo dòng nhằm
phối hợp được những đặc điểm mong muốn
- Chọn lọc phối hợp các tính trạng có bổ sung: Trong mỗi thế hệ
chọn làm giống những con phối hợp được toàn bộ hay đa số những
tính trạng mong muốn, còn bổ sung những thiếu sót bằng cách cho
giao phối những cá thể tốt nhất với những con có các chất lượng
cần thiết
- Chọn lọc theo chỉ số: Đánh giá tổng hợp các tính trạng cần chọn lọc
Phương pháp chọn lọc theo chỉ số
Trong đó: (x i - x i) là chênh lệch giữa giá trị thực tế của cá thể và giá trị trung bình của tính trạng i,
EBV ilà giá trị giống ước tính của cá thể theo tính trạng i
b ilà hệ số gia quyền (vectơ) tính cho tính trạng i Hệ số gia quyền tương ứng với hai công thức trên được tính bởi các công thức sau:
b = P –1 Gv hay b = G 11 G 12 v
Trong đó:
P là ma trận phương sai-hiệp phương sai kiểu hình giữa các số liệu theo dõi
(các tính trạng thuộc tiêu chuẩn chọn lọc đưa vào trong chỉ số),
G 11 là ma trận phương sai-hiệp phương sai di truyền giữa các tính trạng thuộc tiêu chuẩn chọn lọc trong chỉ số,
G hay G 12là ma trận phương sai-hiệp phương sai di truyền giữa các tính trạng thuộc tiêu chuẩn chọn lọc trong chỉ số với các tính trạng thuộc mục tiêu nhân giống.
v là vectơ về giá trị kinh tế của các tính trạng, tức là sự thay đổi lợi nhuận cận
biên có được khi tăng được một đơn vị của tính trạng.
I = ∑bn i (x i - x i )
n
hay
i
Đánh giá và chọn lọc đực giống
1 Đánh giá và chọn lọc theo nguồn gốc
- Đánh giá sơ bộ về phẩm giống
- Dự đoán về tiềm năng của con giống
- Nguyên tắc ghép đôi giao phối ở bố mẹ và tổ tiên
- Thông tin về anh em ruột thịt và nửa ruột thịt rất quan trọng
2 Đánh giá và chọn lọc theo bản thân
- Ngoại hình thể chất, sinh trưởng, sức khoẻ
- Số lượng và chất lượng tinh dịch
3 Đánh giá và chon lọc theo đời sau
- So sánh SSX của con của các đực giống nuôi trong cùng điều kiện
- So sánh SSX của con đực giống với bạn đàn
- So sánh SSX của con gái với mẹ
4 Đánh giá và chọn lọc theo giá trị giống ước tính (EBV)
- Phối hợp thông tin của nhiều thế hệ
- Phối hợp thông tin từ nhiều tính trạng (chỉ số)
+ Chọn đối tượng: chỉ những con đạt yêu cầu khi đánh giá về nguồn gốc và
ngoại hình thì mới được dự kiểm tra qua đời sau.
+ Bê đực được nuôi đến 14-15 tháng tuổi thì khai thác tinh cho phối với số
bò cái đã chọn
+ Trong khi chờ kết quả kiểm tra, khai thác tinh dịch làm tinh đông
viên/cọng rạ dự trữ it nhất là 5000 liều/đực.
+ Bê cái (>30 con gái/đực giống) đẻ ra được nuôi dưỡng tốt, đến 18 tháng
sản xuất sữa của lứa thứ nhất Dựa vào kết quả này để đánh giá giá trị của
con đực giống
40
Đánh giá và chọn lọc cỏi giống
1 Đánh giá và chọn lọc theo nguồn gốc
- Đánh giá sơ bộ về phẩm giống
- Dự đoán về tiềm năng của con giống
- Nguyên tắc ghép đôi giao phối ở bố mẹ và tổ tiên
- Thông tin về anh em ruột thịt và nửa ruột thịt rất quan trọng
2 Đánh giá và chọn lọc theo bản thân
- Ngoại hình, thể chất, sinh trưởng, sức khoẻ
- Khả năng sinh sản (tuổi phối lần đầu, tỷ lệ thụ thai, phối lại sau
đẻ…)
- Sức sản xuất sữa
3 Đánh giá và chon lọc theo đời sau
Không thể thực hiện trong thực tế
4 Đánh giá và chọn lọc theo chỉ số giá trị giống
- Phối hợp thông tin của tổ tiên và bản thân
- Phối hợp thông tin từ nhiều tính trạng
Tổ chức chọn lọc đực giống
Mẹ đực giống Bố đực giống
Đực hậu bị Chọn lọc theo ngoại
hình và sinh trưởng
Đực kiểm định Chọn lọc theo hoạt
tính sinh dục, số lượng và chất lượng tinh
Đực trưởng thành Loại thải sau khi khai
thác đủ tinh dịch dự trữ
Ngân hàng tinh
Loại thải tinh
HNNH
Phối kiểm tra
42
120.000 b ũ cỏi
300 cỏi hạt nhõn
150 b ờ
60 b ờ đực hậu bị
Ph ối
1000 li ều tinh
m ỗi đực
100 con g ỏi/đực
( ổng số 6000 con)
Theo d ừi sinh trưởng, sinh sản và SSX của
Phối giống cho cỏc con gỏi
Hàng năm chọn 5 đực giống (loại thải 55 đực)
20 B ề DỰC ĐÃ KIỂM TRA
3 đực ngoại tốt nhất
4 đực nội tốt nhất
Trang 8Toàn bộ bờ cỏi Toàn
bộ bờ
đực
Trại nuụi bũ đẻ lứa 2 trở lờn
20 % xấu
nhất
Trại nuụi bờ từ sơ sinh
đến cai sữa
Bờ đực Bờ cỏi
Trại kiểm tra bũ đẻ lứa 1 25% 25% 50%
Trại nuụi bũ trờn 1 tuổi và bũ tơ Trại vỗ bộo
Trại nuụi bờ cỏi từ 1 đến
12 thỏng tuổi Trại nuụi bờ đực từ 1
đến 12 thỏng tuổi
Giết
thịt
Bờ
%)
Chọn
bờ đực làm giống từ những
bũ cỏi tốt nhất
Bỏn giống
50% tốt nhất đưa vào thay thế đàn
Bờ (90%)
• Nhõn giống thuần
– Nhõn giống theo dũng
– Nhõn giống hạt nhõn hỡnh thỏp
– Nhõn giống hạt nhõn cú MOET
• Lai giống
– Lai giống kết thỳc
– Lai giống liờn tục
– Lai giống kết hợp
NHÂN GIỐNG TRÂU Bề
45
Nhõn giống theo dũng
+ Tạo dòng: Phát hiện cá thể có chất lượng tốt thông qua đánh
giá chất lượng đời sau để làm con đầu dòng Ghép đôi giao
phối cẩn thận để có đàn con cháu của con đầu dòng đó đủ lớn
hình thành nên dòng gia súc thuần có những chất lượng đặc thù
nổi bật
+ Tiêu chuẩn hoá hoá dòngvà xây dựng nhóm hạt nhân của
dòng thông qua chọn lọc những con đáp ứng được yêu cầu về
ngoại hình thể chất và sức sản xuất theo tiêu chuẩn của dòng
+ Ghép đôi giao phốigiữa các cá thể đực và cái cùng dòng để
duy trì và củng cố những đặc điểm tốt của dòng đó Thông
thường cho ghép đôi giao phối nội bộ dòng ở đời thứ ba
(III-III) hoặc đời thứ ba với đời thứ tư (III-IV)
+ Nhân giống chéo dòng: Cho những các thể thuộc các dòng
khác nhau giao phối với nhau nhằm phối hợp được nhiều đặc
điểm tốt ở các dòng khác nhau nhằm mục đích kinh tế trực tiếp
hay tạo dòng mới
Nhõn giống hạt nhõn hỡnh thỏp
Đực và cái giống
Đực giống
Đực giống (TTNT)
A: Nhân giống hạt nhân đóng
Hạt nhân
Các đàn nhân giống
Các đàn thương phẩm
Những con tốt nhất Những con tốt nhất
Đực và cái giống
Đực giống
Đực giống (TTNT)
B: Nhân giống hạt nhân mở
<
47
Nhõn giống hạt nhõn cú MOET
Sử dụng cụng nghệ gõy rụng nhiều trứng và cấy truyền phụi
(MOET) cho phộp tạo ra được nhiều bờ nghộ cựng một lỳc từ
mỗi bũ mẹ
Áp dụng trong nhõn giống đàn hạt nhõn để tăng tốc độ cải tiến
di truyền nhanh hơn
Mỗi năm chọn ra một số con đặc biệt xuất sắc và sử dụng
cụng nghệ MOET để sản xuất ra nhiều bờ cỏi và bờ đực
Số bờ cỏi sau khi đẻ lứa đầu được bổ sung vào đàn hạt nhõn
Toàn bộ bờ đực được nuụi dưỡng và được đỏnh giỏ giỏ trị
giống trờn cơ sở đỏnh giỏ thành tớch của chị em gỏi (nhờ
MOET tạo ra), từ đú chọn ra những con tốt nhất dựng cho sản
xuất tinh đụng lạnh
Tinh của những đực giống này được dựng để phối cho đàn cỏi
hạt nhõn, đồng thời cũng được phối cho cỏc đàn cỏi khỏc
trong điều kiện sản xuất đại trà và cú thể kiểm tra năng suất
con gỏi của chỳng trong điều kiện sản xuất.
Lai giống kết thỳc
• Con lai không được giữ lại phục vụ mục
đích tạo giống mà để sản xuất sản phẩm
(thịt, sữa) ẻ lai kinh tế
• Ví dụ về lai kết thúc:
+ Lai tạo con lai F1 + Lai phản hồi + Lai kết thúc 3 máu + Lai tạo con lai F2 + Lai tạo con lai F1 4 máu
<
Trang 9• Cỏc cá thể cái được tạo ra từ phép lai này được sử dụng để
thay thế đàn cái sinh sản
• Một số ví dụ về hệ thống lai liên tục như sau:
+ Lai luân hồi chuẩn: Các cá thể cái lai được giữ lại để thay thế đàn
cái sinh sản và cho phối với đực của một giống khác với giống của
bố đã tạo ra nó
+ Lai luân hồi F1 cũng tương tự như hệ thống lai luân hồi chuẩn 2
giống loại trừ việc sử dụng đực F1 thay vì đực thuần
+ Lai luân hồi 3 giống biến đổi là hệ thống có một số tính chất của
hệ thống lai luân hồi 2 giống và của hệ thống lai luân hồi 3 giống
chuẩn
+ Lai liên tục từ các cá thể F1 tốt nhất tương tự như lai cải tạo nhưng
ở đây đực F1 được sử dụng chứ không phải sử dụng đực thuần
+ Lai gây thành (lai tổ hợp) là lai tạo giống mới từ một tổ hợp lai của
hai hay nhiều giống
+ Lai cải tạo (hay còn gọi là lai cấp tiến)
Lai giống liờn tục
Vớ dụ về lai cấp tiến
Lai giống kết hợp
• Kết hợp một số tính chất của hệ thống lai kết thúc và một
số tính chất của hệ thống lai liên tục
• Kết hợp được những đặc tính mong muốn của cả hai hệ thống lai kết thúc và lai liên tục
• Không có giới hạn về khả năng phát triển các hệ thống lai kết hợp
• Một ví dụ về hệ thống lai kết hợp là tổ hợp lai ngoμi:
Một phần của đàn được giữ lại tương tự như hệ thống lai luân hồi chuẩn 2 giống nhằm cung cấp những cá thể cái để thay đàn
đối vơí cả 2 trường hợp luân hồi, còn một giống thứ 3 được sử dụng để phối với những cái sinh ra từ lai luân hồi để tạo ra con lai nuôi thịt
<
51
Sử dụng bờ đực hướng sữa nuụi lấy thịt
• Trước đây người ta thường giết bê đực hướng sữa (trừ
những con được chọn làm giống) ngay sau khi đẻ
• Hiện nay việc nuôi bê đực hướng sữa để khai thác thịt trở
nên phổ biến
• Ưu điểm của việc nuôi bê hướng sữa lấy thịt gồm:
(1) bê có tăng trọng nhanh
(2) chóng thu hồi vốn
(3) giá bán thường cao hơn giá mua bê giống
• Tuy vậy, một trong những hạn chế là ở chỗ bê đực là phụ
phẩm của chăn nuôi bò sữa nên khó mua được một lúc
nhiều bê để nuôi
Sử dụng bò loại thải nuôi lấy thịt
• Trâu bò cái loại thải sau khi hết thời kỳ sinh sản hữu ích trong bất cứ hướng sản xuất nào cũng
có thể tận thu để vỗ béo lấy thịt
• Trâu bò cày kéo loại thải cũng có thể đưa vào vỗ béo trước khi giết thịt
• Những bò này thường cho tăng trọng cao trong tháng đầu tiên đưa vào vỗ béo và sau đó mức tăng trọng giảm xuống
• Thịt bò loại thải được vỗ béo thoả đáng vẫn cõ chất lượng tốt và có thể sử dụng để chế biến món ăn khác nhau
<
53
• Phát triển chương trình giống
a Xác định mục tiêu nhân giống
b Xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc
c Xây dựng sơ đồ ghi chép hệ phổ và năng suất
d Đánh giá di truyền
e Sử dụng các con vật đ∙ được chọn lọc
• Kinh doanh giống trong chăn nuôi bò
CHƯƠNG TRèNH GIỐNG
Xác định mục tiêu nhân giống
• Xác định mục tiêu nhân giống là xác định “nhiệm vụ di truyền” cho những gia súc giống
• Mục tiêu nhân giống phải mô tả được các tính trạng cần được cải tiến qua mỗi thế hệ (tính trạng mục tiêu)
• Mục tiêu nhân giống thông thường là mục tiêu kinh tế
• Mục tiêu nhân giống (H) có thể viết như sau:
H = v 1 G 1 + v 2 G 2 + v 3 G 3 + v 4 G 4 +…
Trong đó, G là giá trị của giống đối với các tính trạng khác nhau (i)
v là giá trị kinh tế tương ứng của các tính trạng đó Tích của giá trị kinh tế và độ lệch chuẩn của các tính trạng (vi.δGi) gọi là giá trị kinh tế tương đối của tính trạng và thường được sử dụng để miêu tả tầm quan trọng tương đối của tính trạng đối với mục tiêu nhân giống >
Trang 10Các bước xác định mục tiêu nhân giống
1) Nhận dạng hệ thống nhân giống, hệ thống chăn
nuôi, và hệ thống maketing (thị trường) liên quan
đến những con gia súc giống và đời sau của
chúng
2) Xác định tất cả các nguồn thu và các chi phí
ảnh hưởng tới lợi nhuận trong hệ thống
3) Xác định các tính trạng sinh học có ảnh hưởng
tới thu nhập và chi phí (các tính trạng kinh tế)
4) Xác định biến động giá trị kinh tế liên quan đến
việc tăng được một đơn vị ở mỗi tính trạng
Xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc
• Mục tiêu nhân giống là cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn
đánh giá và chọn lọc gia súc giống
• Có thể chọn lọc trực tiếp theo các tính trạng mục tiêu nhưng cũng có thể chọn lọc gián tiếp theo các tính trạng khác dựa vào mối tương quan di truyền giữa các tính trạng
• Tiêu chuẩn chọn lọc được xây dựng dựa trên một số tính trạng nhất định (gọi là tính trạng chọn lọc)
• Một chỉ số chọn lọc đa tính trạng được xây dựng hợp lý là tiêu chuẩn chọn lọc tốt nhất để đạt được mục tiêu nhân giống
• Tuỳ theo các mục tiêu nhân giống khác nhau mà các tiêu chuẩn chọn lọc sẽ khác nhau
• Có nhiều phần mềm máy tính trợ giúp xây dựng tiêu chuẩn chọn lọc Chẳng hạn, phần mềm BreedObject
đang được áp dụng ở Australia
<
57
c Xây dựng sơ đồ ghi chép hệ phổ và năng suất
• Thu thập các thông tin về các tính trạng thuộc
tiêu chuẩn chọn lọc và hệ phổ là cần thiết cho
việc đánh giá di truyền
• Việc thu thập các thông tin này đòi hỏi phải có
một hệ thống theo dõi và ghi chép chặt chẽ
nhằm đảm bảo được mức độ chính xác và thực
tế khi thực hiện
• Phải căn cứ vào tiêu chuẩn chọn lọc để thiết kế
hệ thống biểu mẫu theo dõi các tính trạng chọn
lọc cho phù hợp với mỗi chương trình giống cụ
thể
d Đánh giá di truyền
• Các số liệu năng suất và hệ phổ được phối hợp để phân tích nhằm ước tính giá trị giống (EBV) đối với các tính trạng
• Nhiều mô hình thống kê và chương trình máy tính đã được xây dựng để sử dụng vào mục đích này
• Kết quả đánh giá di truyền là một danh bạ về các con giống với các giá trị giống ước tính (EBV) khác nhau
• Từ các giá trị giống ước tính này các chỉ số chọn lọc có thể
được tính toán cho các mục tiêu nhân giống khác nhau
• Giá trị của chỉ số chọn lọc của mỗi đực giống thay đổi tuỳ theo các mục tiêu nhân giống khác nhau ẻ vị trị xếp hạng của từng đực giống thay đổi theo các chương trình giống khác nhau
• Ví dụ (sau) cho thấy kết quả tính toán 2 chỉ số chọn lọc (Index) theo 2 mục tiêu nhân giống khác nhau ( dùng phần mềm BREEDOBJECT)
<
59
e Sử dụng các con vật đ∙ được chọn lọc
• Việc sử dụng những con giống nào
(đã được đánh giá và chọn lọc) phụ
thuộc vào các quyết định về cấu trúc
di truyền của quần thể nhằm đạt
được các mục tiêu nhân giống một
cách tối ưu
<
• Các quyết định này bao gồm việc đánh giá phạm vi sử
dụng truyền giống nhân tạo, việc phát triển các đàn hạt
nhân tốt nhất và vai trò của các giống cũng như các con lai
khác nhau
•Các phương pháp chọn phối cụ thể phải được áp dụng
cho những cá thể đã được chọn lọc nhằm phát huy tốt nhất
Cấu trúc đàn
TỔ CHỨC ĐÀN
<< Tái sản xuất đàn