1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

24 Chủ đề luyện tập ôn thi Đại học môn Hóa

45 810 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 24 Chủ Đề Luyện Tập Ôn Thi Đại Học Môn Hóa
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại bài tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 520,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luyện tập số 1 Tổng kết về Hiđrôcácbon Trả lời các câu hỏi sau 1. Định nghĩa RH ? Gốc RH ? Cho ví dụ và viết phương trình tổng quát của RH 2. Định nghĩa các loại RH đã học trong chương trình. Nêu công thức tổng quát của các loại RH đó 3. Trình bầy cách gọi tên RH. Cho các ví dụ minh hoạ 4. Tại sao RH no có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế ? Nêu và viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của Êtilen, Axêtilen, Butađien – 1, 3. 5. Tính thơm là gì ? Nêu và viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của Toluen, Stiren Bài số 1 1. Tìm công thức phân tử của các Hiđrôcácbon - (C3H7)n - (C4H5)n không tác dụng với nước Brôm 2. Có 3 Hiđrôcácbon có cùng nguyên tử Cácbon trong phân tử đựng trong 3 bom khí mất nhãn : Một Hiđrôcácbon có tỷ lệ H/C = 1; Một Hiđrôcácbon có tỷ lệ H/C = 2; Một Hiđrôcácbon có tỷ lệ H/C = 3. Có thể dùng những tính chất nào để phân biệt ba Hiđrôcácbon đó Bài số 2 1. Công thức tổng quát của các Hiđrôcácbon có dạng CnH2n+2-2a - Cho biết ý nghĩa của chỉ số a - Đối với các chất Xiclôpentan; Naphtalen; Stiren; 2 – Mêtyn; Butađien – 1,3; Xinylaxêtilen thì a nhận những giá trị nào ? 2. Viết phương trình phản ứng khi cho Prôpin tác dụng với H2 (Pd làm xúc tác); HCN; CH3COOH; Dung dịch AgNO3 trong Amôniác Bài số 3 1. a. Prafin là gì ? Ôlêfin là gì ? b. Ứng với công thức tổng quát CnHn có các chất thuộc những dãy đồng đẳng nào ? 2. Viết phương trình phản ứng khi cho Prôpin tác dụng với các chất sau : H2; Br2; HCl (Khí); H2O (HgSO2 xúc tác, 800C) và CH3COOH (Hơi) 3. Viết phương trrình phản ứng của Prôpylen với Br2; HCl; H2O Bài số 4 1. a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên ba đồng phân mạch nhánh của Penten – 1. b. Viết các phương tình điều một rượu bậc 2 và một rượu bậc 3 từ các đồng phân trên. Công thức các chất đều viết ở dạng công thức cấu tạo 2. a. Licôpen (Chất mầu đỏ trong quả cà chua chín) C40H56 chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Khi Hyđrô hoá hoàn toàn Licôpen cho Hiđrôcácbon no C40H82. Hãy tìm só nối đôi trong phân tử Licôpen b. Carôten (chất mầu da cam có trong củ cà rốt) cũng có công thức phân tử C40H56 , cũng chứa liên kết đôi và còn có vòng. Khi Hyđrô hoá hoàn toàn Carôten thu được Hiđrôcácbon no C40H78. Hãy tìm số nối đôi và số vòng trong phân tử Carôten Bài số 5 1. Hiđrôcácbon C5H8 tác dụng với H2 cho Iso – Pentan. viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất đó ? Cho biết chất nào phản ứng với dung dịch AgNO3 trong Amôniác ? Chất nào có ứng dụng trong thực tế. 2. Cho biết đặc điểm của liên kết đôi trong Isopren. Viết phản ứng của Isopren với Br2; HBr và H2O

Trang 1

Bài luyện tập số 1Tổng kết về Hiđrôcácbon Trả lời các câu hỏi sau

1 Định nghĩa RH ? Gốc RH ? Cho ví dụ và viết phương trình tổng quát của RH

2 Định nghĩa các loại RH đã học trong chương trình Nêu công thức tổng quát của các loại RH đó

3 Trình bầy cách gọi tên RH Cho các ví dụ minh hoạ

4 Tại sao RH no có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế ? Nêu và viết các

phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của Êtilen, Axêtilen,

- (C4H5)n không tác dụng với nước Brôm

2 Có 3 Hiđrôcácbon có cùng nguyên tử Cácbon trong phân tử đựng trong 3 bomkhí mất nhãn : Một Hiđrôcácbon có tỷ lệ H/C = 1; Một Hiđrôcácbon có tỷ lệ H/C

= 2; Một Hiđrôcácbon có tỷ lệ H/C = 3 Có thể dùng những tính chất nào để phân biệt ba Hiđrôcácbon đó

Bài số 2

1 Công thức tổng quát của các Hiđrôcácbon có dạng CnH2n+2-2a

- Cho biết ý nghĩa của chỉ số a

- Đối với các chất Xiclôpentan; Naphtalen; Stiren; 2 – Mêtyn; Butađien – 1,3; Xinylaxêtilen thì a nhận những giá trị nào ?

2 Viết phương trình phản ứng khi cho Prôpin tác dụng với H2 (Pd làm xúc tác); HCN; CH3COOH; Dung dịch AgNO3 trong Amôniác

H2O (HgSO2 xúc tác, 800C) và CH3COOH (Hơi)

3 Viết phương trrình phản ứng của Prôpylen với Br2; HCl; H2O

b Carôten (chất mầu da cam có trong củ cà rốt) cũng có công thức phân tử C40H56 , cũng chứa liên kết đôi và còn có vòng Khi Hyđrô hoá hoàn toàn

Trang 2

Carôten thu được Hiđrôcácbon no C40H78 Hãy tìm số nối đôi và số vòng trong phân tử Carôten

Bài số 5

1 Hiđrôcácbon C5H8 tác dụng với H2 cho Iso – Pentan viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất đó ? Cho biết chất nào phản ứng với dung dịch AgNO3 trong Amôniác ? Chất nào có ứng dụng trong thực tế

2 Cho biết đặc điểm của liên kết đôi trong Isopren Viết phản ứng của Isopren với Br2; HBr và H2O

Bài số 6

Viết công thức cấu tạo của các đồng phân là dẫn xuất của Benzen có công thức phân tử C2H10 Trong các đồng phân đó, đồng phân nào khi Hyđrô hoá tạo ra Oprôpylxilôhêxan ? Đồng phân nào hợp H2O tạo ra rượu bậc 2 và rượu bậc 3 ?

Bài số 7

1 Một Hiđrôcácbon A có công thức có công thức (CH)n, 1 mol A phản ứng vừa đủ với 4 mol H2 hoặc với 1 mol Br2 trong dung dich Br Xác định công thứccấu tạo của A ? Từ Hiđrôcácbon tương ứng và rượu tương ứng phản ứng điềuchế trực tiếp ra A

2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá :

Biết C là một dẫn xuất của Benzen

Bài số 8

Cho hỗn hợp hữu cơ A, B, C, D có công thức là CxHx; CxH2y; CyH2y; C2xH2y, có tổngkhối lượng phân tử là 286 đ.v.C Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng Biết rằng A (Mạch hở), C (Mạch vòng), D (Thuộc dẫy đồng đẳng của Benzen) Gọi tên các đồng phân của A, B, D

Từ đá vôi, than đá, nước cũng như các điều kiện cần thiết khác hãy viết phương trình phản ứng điều chế A và cao su Buna

Bài số 9 (ĐHA/02)

X và Y là Hiđrôcácbon có cùng công thức phân tử là C5H8 X là mônôme dùng để trùng hợp thành cao su Isôpren; Y có mạch Cácbon phân nhánh và tạo kết tủa khicho phản ứng với Ag2O trong dung dịch NH3 Hãy cho biết công thức cấu tạo của

X và Y Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài số 10

1 Nêu điều kiện để có đồng phân không gian ?

2 Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất có cấu tạo phân tử C4H8

3 Cho C2H2 tác dụng với dung dịch Br2 thu được 3 sản phẩm Viết công thức cấu tạo và gọi tên 3 sản phẩm đó

Bài luyện tập số 2Điều chế và bài toán xác định công thức phân tử

của RH Trả lời các câu hỏi sau :

Trình bầy nội dung của các quy tắc thế vào AnKan, qui tắc cộng Maccopnhicop, qui tắc tách Zaixep, qui tắc thế vào các vòng Benzen Cho các ví dụ minh hoạNhớ sơ đồ sau :

Bài số 11

2

C3H6⃗Br 2A⃗ NaOH B⃗ t0, p,xt C

Trang 3

1 Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế Mêtan từ Natriaxêtat, từ nhôm

cacbon, từ cacbon và Hyđrô, từ Butan Viết phương trình các phản ứng điều chế đó

2 Tại sao cho Canxi Cacbua tác dụng với nước ta thu được Axêtilen, còn từ nhôm cácbua tác dụng với nước lại cho Mêtan ?

2 Cho hỗn hợp khí gồm C2H6, C2H4 và CO2 Hãy tách riêng từng chất ra khỏi hỗnhợp ở dạng tinh khiết và dạng khô

3 Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng từng khí Êtan và Axêtylen ra khỏi hỗn hợp hai khí này

Bài số 15

Đốt cháy hợp chất hữu cơ A cho khí CO2 và H2O Tỷ khối hơi của A của A so với H2 là 28

 Viết công thức phân tử của A

 Viết phương trình phản ứng trùng hợp và phản ứng với H2 dư của các đồng phân chứa nối đôi của A

Bài số 16

Khi đốt cháy một thể tích Hiđrôcácbon Y cần 10 thể tích Oxi, tạo ra 6 thể tích CO2 (Các thể tích đo cùng điều kiện) Hãy viết phản ứng trùng hợp chất Y tạo thành Pôlime Biết Y là hợp chất có vòng thơm

Bài số 17

Khi đốt cháy một thể tích Hiđrôcácbon A cần 6 thể tích Ôxi và sinh ra 4 thể tích CO2 Biết A có thể làm mất mầu dung dịch Brôm và có thể kết hợp Hyđrô tạo thành một Hiđrôcácbon no mạch nhánh Xác định công thức cấu tạo của A, viết phương trình phản ứng

Bài số 18

Khi đốt cháy hoàn toàn Hiđrôcácbon A (Khí, điều kiện thường) thì trong hỗn hợp sản phẩm cháy thu CO2 chiếm 76,52 % khối lượng

1 Xác định công thức phân tử của A

2 Xác định công thức cấu tạo của A và hoàn thành các phản ứng theo sơ đồ

E là cao su Buna

Bài số 19

A⃗Cl 2/ 1 : 1B⃗ NaOH C⃗ H2/ Ni D⃗ H2SO4/1800C A →E

Trang 4

Đốt cháy hoàn toàn V lít (Điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp A gồm 2 chất CxHy khí có khối lượng phân tử kém hơn nhau 28 đ.v C Sản phẩm cháy lần lượt cho đi qua bình đựng P2O5, CaO Bình 1 khối lượng tặng tăng 9 gam, bình 2 tăng 13,2 gam

1 Xác định hai chất CxHy

2 Nếu hai bình để đảo ngược lại thứ tự thì khối lượng thay đổi ra sao ?

3 Tính phần trăm thể tích hỗn hợp A

Bài số 20

Cho 1,568 lít hỗn hợp khí X gồm hai Hiđrôcácbon mạch hở vào bình nước Brôm

dư Sau khi phản ứng hoàn toàn chỉ còn lại 448 cm3 khí thoát ra và đã có 8 gam Brôm phản ứng Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn lượng X trên rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi thì được 15 gam kết tủa Lọc bỏ kết tủa rồi đunnóng nước lọc, thu được thêm tối đa 2 gam kết tủa nữa (Các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

1 Xác định công thức phân tử

2 Tính tỷ khối hơi của X so với H2

3 Viết phương trình phản ứng tách riêng mỗi khí khỏi X

Bài số 21

Hỗn hợp khí A gồm hai Ôlêfin là đồng đẳng liên tiếp Cho 19,04 lít hỗn hợp khí A (Điều kiện tiêu chuẩn) đi qua bột Ni đun nóng ta thu được hỗn hợp khí B (Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% và tốc độ phản ứng của hai Ôlêfin như nhau) Cho

1 ít hỗn hợp khí B qua nước Brôm thấy Brôm bị nhạt mầu Mặt khác, đốt cháy 1/2 hỗn hợp khí B thì thu được 44 gam CO2 và 20,43 gam nước

1 Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên các Ôlêfin

2 Tính phần trăm thể tích của các khí trong hỗn hợp A

3 Tính tỷ khối của hỗn hợp khí B so với Nitơ

Bài luyện tập số 3Trả lời các câu hỏi sau :

1 Định nghĩa của rượu ? Rượu no đơn chức ? Viết công thức tổng quát của hai rượu đã nêu

2 Bậc của rượu là gì ? Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu hai trường hợp không bền của rượu Cho ví dụ minh hoạ

4 Viết công thức cấu tạo của một số rượu quan trọng và gọi tên chúng

5 Tại sao rượu có phản ứng tách nước và phản ứng thế Na ?

6 Nêu và viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của rượu Êtylic, rượu Alytic, Glyxêrin

7 Viết các phương trình phản ứng trực tiếp để điều chế rượu Êtylic, Glyxêrin.Phản ứng nào dùng để sản xuất công nghiệp ?

8 Viết các phương trình phản ứng để điều chế rượu Êtylic; rượu Mêtylic; rượu Alytic; Glyxêrin; Propandiol -1,2; rrươuụ Benzylic từ đá vôi và than

Cho các rượu có công thức là C3H8On

1 Viết công thức cấu tạo của các rượu đó và gọi tên

2 Viết phương trình phản ứng khi cho các rượu trên tác dụng với Na, CuO/t0,Cu(OH)2, HNO3, CH3COOH/H2SO4 đặc nóng

Bài số 23 (51.II.1)

Cho sơ đồ biến hoá sau : xt

xt Cl2

+D A

Trang 5

A, B, C, là ký hiệu của các chất vô cơ và hữu cơ hoàn thành sơ đồ phản ứng Biết A chứa 2 nguyên tử Cácbon

Bài số 24

Cho 16,6 gam hỗn hợp rượu Êtylic và rượu n – Prôpylic phản ứng hết với Na dư thu được 3,36 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Tính phần trăm khối lượng mỗi rượu ?

Bài số 25

Đun nóng 57,7 gam rượu Êtylic với H2SO4 đặc ở khoảng 1700C Hỗn hợp các sảnphẩm ở dạng hơi được dẫn lần lượt qua các bình chứa dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch NaOH đặc và qua bung dịch Br2 dư trong CCl4 Sau khi kết thúc thí nghiệm, khối lượng bình Br2 nặng thêm 21 gam Tính hiệu suất phản ứng tách nước từ rượu ?

Bài số 26

1 Tính khối lượng Glucôzơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho

ta 1 lít rượu vang 100 Biết rằng rượu Êtylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và hiệu suất lên men đạt 95%

2 Từ 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột, người ta điều chế được 110 lít rượu Êtylic (Khối lượng riêng bằng 0,8 g/ml) Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính hiệu suất chung của quá trình lên men

Bài số 27

Cho 11 gam hỗn hợp hai rượu no đơn chức kế tiếp nhau tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn Tìm công thức phân tử, viết công thứccấu tạo, gọi tên, tính phần trăm về khối lượng và phần trăm về số mol của mỗi rượu ?

Bài só 28 (77.VI)

Cho hỗn hợp hai rượu no đơn chức tác dụng hết với HBr thu được hỗn hợp hai AnKyibrômua tương ngs có khối lượng gấp đôi khối lượng hai rượu Phân huỷ haiAnKyibrômua để chuyển Brôm thành Br- và cho tác dụng với AgNO3 dư thu được 5,264 gam kết tủa

1 Tính khối lượng hai rượu

2 Biết tổng số nguyên tử cácbon của hai rượu bằng 6 Hãy xác định công thức phân tử và số mol của mỗi rượu ?

Bài số 29 (YHN/00)

Một rượu đơn chức A tác dụng với HBr cho hợp chất B chứa C, H và 58,4% Br Nếu đun nóng A với H2SO4 đặc ở 1700C thì thu được 3 AnKen viết công thức cấutạo của A, B và các AnKen

Trang 6

 Xác định công thức cấu tạo của A ? Biết rằng khi đun A ở 1800C có H2SO4 đặc ta thu được hai Ôlêfin

Ghi nhớ : Từ bài 27 – 31, đặt công thức là C n H 2n+2 – XCH x

1 Xác định công thức phân tử của X

2 X tác dụng được với Na, bị ôxy hoá bởi Ôxi khi có Cu xúc tác tạo ra

Anđêhit viết công thức cấu tạo và gọi tên của X

3 Trộn 120 gam X với 180 gam Axit Axêtic và đun nóng khi có H2SO4 đặc thì tạo ra bao nhiêu gam sản phẩm (Chất hữu cơ), nếu hiệu suất phản ứng bằng 68% ?

Bài số 33 (DLHP/01)

Cho hỗn hợp Z gồm ba chất đồng phân là Z1, Z2, Z3 chớa C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 6 gam hỗn hợp Z rồi cho sản phẩm cháy đi qua bình nước vôi trong (Dư) thấy khối lượng bình tăng thêm 20,4 gam và trong bình xuất hiện 30 gam kết tủa trắng Tỷ khối hơi của hỗn hợp Z so với không khí là 2,064

1 Xác định công thức phân tử của các chất đồng phân

2 Khi cho mỗi chất đồng phân qua bình đựng CuO đun nóng thì Z1 cho sản phẩm có khả năng tráng bạc, Z2 cho sản phẩm cho sản phẩm không có khả năng tráng bạc, còn Z3 không đổi

a/ Viết công thức cấu tạo của Z1, Z2, Z3 và viết các phương trình phản ứng xẩy ra

b/ Viết các phương trình chuyển hoá Z1 thành Z2

Bài số 34

Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 3 rượu đơn chức A, B, C cùng dãy đồng đẳng thu được hỗn hợp CO2 và H2O theo tỷ lệ thể tích tương ứng là 8 : 13 Tìm công thức phân tử của 3 rượu

Bài số 35 (KT/00)

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai rượu A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng được 6,72 lít CO2 và 7,65 gam nước Mặt khác m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Natri kim loại được 2,8 lít khí H2

1 Xác định công thức cấu tạo của A và B Biết tỷ khối hơi của mỗi chất trong hỗn hợp X so với H2 đều nhỏ hơn 46

2 Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn

Bài số 36

Trong một bình kín dung tích 16 lít chứa hỗn hợp hơi của 3 rượu đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng Giữ ở 136,50C rồi thêm 17,92 gam O2 vào bình thấy áp suất đạt tới 1,68 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hỗn hợp rượu, sản phẩm cháy cho vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 22,92 gam và có 30 gam kết tủa

1 Tính áp suất của bình sau khi đốt cháy nếu ở 2730C

2 Xác định công thức phân tử của 3 rượu

Bài số 37

Trong một bình kín dung tích 5,6 lít chứa hỗn hợp hơi của hai rượu đơn chất A, B

và 12,8 gam O2 ở 270C và 2,635 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hết hỗn hợp

6

Trang 7

rượu rồi đưa về 1270C, áp suất lúc này là P Sản phẩm cháy cho vào bình 1 đựngdung dịch H2SO4 đặc, rồi bình 2 đựng KOH đặc thấy khối lượng bình 1 tăng 1,56 gam và bình 2 tăng 10,56 gam.

1 Xác định cơng thức phân tử của hai AnKen

2 Hiđrat hố hồn tồn một htể tích X với điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp rượu Y, trong đĩ tý lệ về khối lượng các rượu bậc một so với rượu bậc hai là 28 : 15

a) Xác định phần trăm khối lượng mõi rượu trong hỗn hợp Yb) Cho hỗn hợp rượu Y ở thể hơi qua CuO đun nĩng, những rượu nào

bị Ơxi hố thành Anđêhit ? Viết phương trình phản ứng

Ghi nhớ :

Nếu cho R no đặt : C n H 2n+2-x (OH) x

Nếu khơng cho R no thì :

Chỉ cĩ phản ứng cháy : C x H y O z

Nếu cĩ phản ứng + NaOH :

Nếu cĩ hai phản ứng khi cĩ phản ứng đốt cháy tìm

Bài luyện số 5Trả lời các câu hỏi sau :

1 Phênol là gì ? Phân biệt Phênol và rượu thơm ? Cho ví dụ ?

2 Viết cơng thức cấu tạo của các hợp chất thơm cĩ cấu tạo phân tử C7H8O

5 So sánh mức độ linh động của nguyên tử H trong nhĩm - OH của Phênol

và rượu Êtylic Viết phương trình phản ứng minh hoạ

6 Chứng minh rằng Phênol cĩ tính axit và là axit yếu

Trang 8

O H

Bài số 40

Cho hợp chất có công thức cấu tạo

Viết phương trình phản ứng khi cho vhất này tác dụng với K; KOH; Dung dịch Br2; HCl

a) Hãy nêu định nghĩa Rượu và Phênol

b) Có bao nhiêu rượu đơn chức và bao nhiêu Phênol đơn chức tương ứng với mỗi chất Tôluen và Mêtylxiclôhêxan ? Đối với mỗi trường hợp (Tôluen và MêtylxiclôhêxanƯ hay nêu hai thí dụ điển hình bằng cách viết công thức cấu tạo, gọi tên và chỉ rõ bậc rượu (Nếu có)

2 Người ta điều chế rượu C từ Hiđrôcácbon A theo sơ đồ sau :

Hãy dùng công thức cấu tao viết các phương trình phản ứng Để thu được

B với hiệu suất cao, nên dùng X2 là Cl2 hay Br2 ? Khi điều chế C từ B, tại sao phải dùng NaOH mà không dùng HCl ?

Bài số 43 (ĐHQGHN/00)

Từ Benzen có thể điều chế được m – Nitrophênol

Ôxi hoá Xiclôhêxanol bằng axit Nitric đặc thu được axit Ađipic Viết các phương trình phản ứng

Ag Xác định công thức phân tử của Y

Trang 9

Viết công thức cấu tạo đúng của Y, nếu Y có cấu tạo mạch thẳng và chứa 37,21% về Ôxi về khối lượng

Bài số 52

Cho một Anđêhit no A mạch hở, không phân nhánh có công thức (C2H3O)n

1 Tìm công thức phân tử ? Viết các công thức cấu tạo của A ?

2 Từ công thức cấu tạo nào của A có thể điều chế được cao su Bana ? Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

Bài số 53 (ĐHKTQD/99)

Cho 2,20 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức gồm C, H, O phản ứng hết với Ag2O (Trong NH3) tạo ra 10,80 gam bạc

1 viết công thức cấu tạo thu gọn và gọi tên X

2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi điều chế X từ AnKan tương ứng

3 Từ X và các chất vô cơ, hãy viết các phương trình phản ứng (Có nêuđiều kiện phản ứng) được dùng để điều chế :

a) Êtyl axêtatb) Êtylenglycol

4 Dùng một thuốc thử hãy tìm cách phân biệt X với các chất vừa điều chế được ở trên (Các chất riêng biệt nhau)

1 Tìm công thức phân tử, công thức cấu tạo của X Biết X chỉ chứa mộtnhóm chức duy nhất

2 Cho 35 gam X tác dụng với lượng dư khí H2 khi có bột Ni làm xúc tác thu được sản phẩm Y Co Y tác dụng với axit axêtic (Có axit sunfuric đặc làm xúc tác) Tính khối lượng dung dịch axit axêtic 80% cần dùng

để toàn bộ lượng Y phản ứng hết, nếu lượng axit axetic phải dùng dư60% so với lượng tính lý thuyết

Bài số 55 (ĐH Mở/00)

Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa hỗn hợp 3 Anđêhit đơn chức A, B,

D (Phân tử không chứa liên kết 3) và 16 gam Ôxi (Dư) Đun nóng bình đến

1360C để cho Anđêhit bay hơi hoàn toàn, áp suất trong bình lúc đó là 2,016 atm Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, sau đó đưa nhiệt độ bình về 2730C, áp suất trong bình là P (atm)

Cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt đi qua hai bình : Bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2; Khối lượng bình (1) tăng 2,34 gam; ở bình (2) thu được 11,82 gam kết tủa Đun nóng bình (2) lại thu thêm được m gam kết tủa nữa

1 Tình m và P

2 Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, B, D biết rằng B và D có cùng số nguyên tử cacbon, số mol A gấp 4 lần tổng

số mol B và D

Trang 10

Bài luyện tập số 8Trả lời các câu hỏi sau :

1 Định nghĩa Axit Cácboxylic ? Axit no đơn chức ? Viết công thức tổng quát của hai loại axit đã nêu

2 Viết công thức cấu tạo của một số axit quan trọng và gọi tên chúng

3 Nêu và viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của Axit Axêtic

4 Với Axit Focmic, Axit Arcylic thì chú ý thêm tính chất gì ? Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

5 Nêu cách phân biệt Axit Focmic và Axit Arcylic

6 Nêu và viết các phương trình phản ứng trực tiếp để điều chế Axit Axêtic

c) Từ Êtylen, hãy viết phương trình phản ứng điều chế D, và từ Mêtan viết phương trình phản ứng điều chế B

Bài số 58 (T.Mai/00)

Cho các chất C6H5OH, C2H2OH, CH3COOH Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của chúng Viết phương trình phản ứng để minh hoạ sự sắp xếp đó

Bài số 59 (NNIB/01)

1 A là chất hữu cơ mạch hở chứa C, H, O Phân tử A chỉ có 2 nhóm chức Cacboxyl (Ngoài ra không có nhóm chức nào khác) Cứ 0,15 mol A làm mất mầu vừa đủ 24 gam Brôm pha trong nước

a) Lập luận để tìm công thức phân tử tổng quát của A theo n (n là số nguyên tử Cacbon có trong phân tử a)

b) Cho n = 4, viết công thức cấu tạo của A

2 Có 3 chất lỏng : Glixêrin, rượu Êtylic và axit axêtic, mỗi chất được đựng trong một bình riêng mất nhãn Bằng phương pháp hoá học hãy nhận ra các chất đã cho Viết các phương trình hoá học minh hoạ

1 Hoàn thành sơ đồ sau :

10

Trang 11

H2S O4 1700 C

C2H5O4, C6H9O3

2 Trong một bình kín dung tích không đổi là V (lít) chứa hơi chất hữu cơ A mạch hở và O2 ở 139,90C; áp suất trong bình là 2,71 atm (Thể tích O2 gấp đôi thể tích cần cho phản ứng cháy) Đốt cháy hoàn toàn A, lúc đó nhiệt độ trong bình là 8190K và áp suất là 6,38 atm

a) Tìm công thức phân tử và công thức cấu tạo của A, biết rằng phân

Hãy xác định công thức phân tử và tính phần trăm theo khối lượng của mỗi axit trong hỗn hợp A

Bài số 64 (CĐSPHP/01)

Hỗn hợp A gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đơn vị Cacbon Lấy m gam hỗn hợp A cho tác dụng với

Na dư thu được 2,016 lít Hyđrô ở 54,60C và áp suất 2 atm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A, dẫn toàn bộ sản phẩm sau khi cháy qua bình 1 chứa P2O5 dư, sau đó dẫn qua bình 2 chứa 470,25 gam dung dịch Ba(OH)2 20% Sau khi kết thúc các phản ứng, người ta thấy khối lượng bình 1 tăng 14,4 gam và bình 2 thu được hỗn hợp B Không có khí thoát ra khỏi bình

Trang 12

CH3CH

OB

ACao su Bana

C6H10O4

C4H8Br2

C4H6Br2

C2H6O2

Na2

Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một axit no, đa chức thu được 0,3 mol CO2 và 0,25 mol H2O Hãy xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và gọi tên axit đó (Biết axit đó có mạch Cacbon không phân nhánh) viết phương trình phản ừng khi cho axit đó tác dụng với rượu Êtylic có dư (H2SO4 đặc làm xúc tác)

Bài số 66 (ĐHTCKT/00)

Nhiệt phân 12,96 gam muối A của một axit hữu cơ thơm, đơn chức được 4,77 gam Natricacbonat; 13,104 lít CO2 (Điều kiện tiêu chuẩn) và 4,050 gam nước

1 Cho biết công thức phân tử, công thức cấu tạo của A

2 Nếu thêm dần axit vào dung dịch nước của A thì có phản ứng gì xảy

1 Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của X và Y, biết chúng mạch thẳng

2 Tính phần trămm về khối lượng của mỗi chất trong A ?

Bài số 68

Hoàn thành sơ đồ sau :

Bài số 69 (KT Hà Tây/00)

Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H4O2

1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân của A

2 Viết phương trình phản ứng khi cho các đồng phân của A tác dụng với Na, NaOH, CuO, CaCO3

Ghi nhớ :

Khi bài có chữ no, đặt công thức : C n H 2n+2 – x(COOH) x

Khi bài có phản ứng công, đặt công thức là : C n H 2n+2-2a – x(COOH) x

+ Khi có phản ứng cháy, đặt công thức là : C x H y O z

+ Nếu có phản ứng nhóm chức : R(COOH) n

Bài luyện tập số 10Trả lời các câu hởi sau :

1 Định nghĩa Este ? Cho ví dụ về Este ? Viết công thức tổng quát của Este no đơn chức

2 Viết công thức cấu tạo của một số Este quan trọng và gọi tên chúng

3 Trình bầy tính chất hoá học cơ bản của nhóm chức Este ?

12

Trang 13

4 Lấy các ví dụ minh hoạ cho các trường hợp Este khi phản ứng với dungdịch NaOH cho : Rượu + Muối; Hai Muối; Muối + Anđêhit; Muối + Xêton.

5 Nêu các biện pháp cần thiết để tăng hiệu suất phản ứng tạo Este khi điều chế bằng cách cho rượu tác dụng với Este ?

6 Nêu một số ứng dụng của Este

Bài số 70 (ĐHBK/98)

Viết phương trình phản ứng của HCOOH; CH3COOC2H3; C2H3COOH; CH3COOC2H5 với dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3 và dung dịch Br2 Viết phương trình phản ứng trùng hợp của CH3COOC2H3 và của

C2H3COOH

Bài số 71

1 Xác định công thức cấu tạo của chất A có cấu tạo phân tử là C8H8O2Nếu A có nhân Benzen; A + NaOH  2 Muối và C; C + NaHSO3  1 Muối trung tính; A cho phản ứng tráng bạc

2 C6H10O2 là công thức phân tử của hai Este A, B Khi thuỷ phân A, B trong môi trường Axit được hỗn hợp C, D và E, F đồng chức, đều làm mất mầu dung dịch Brôm Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, D, E,

F nếu C, D có cùng số nguyên tử Cacbon

3 Viết các phương trình phản ứng chuyển hoá lẫn nhau giữa A1 và B1 ?

4 Nếu đem chưng cất hỗn hợp sau phản ứng với NaOH dư thì phần hơi thu được những chất hữu cơ nào ? Viết phương trình phản ứng điều chế chúng từ C, CaCO3 và chất vô cơ cần thiết

Bài số 73 (ĐHGTVT /98)

1 Từ CH4, các chất vô cơ và các thiết bị cần thiết hãy viết các phương trình phản ứng hoá học điều chế Điêtylete; Isôprôpylaxêtat; Nhựa Phênolfocmanđêhit

2 Khi cho dư hỗn hợp hai axit CH3COOH và C2H5COOH vào Glixêrin, có H2SO4 đặc xúc tác và đun nóng ta thu được Este dùng công thức cấu tạo của các chất viết phương trình phản ứng xẩy ra

Bài số 74 (NNIB/00)

Các chất hữu cơ A, B, C, D, E, F có cùng công thức phân tử là C4H8O2 A, B có phản ứng với Na và với NaOH Các chất còn lại đều tác dụng với NaOH, riêng vớihai chất E, F còn tham gia phản ứng tráng gương Biện luận để viết công thức cấu tạo của chúng Viết phương trình các phản ứng nói trên

Bài số 75 (ĐHA/04)

1 Từ Axit Mêtacrylic (CH2=C(CH3)COOH) và rượu Mêtylic, viết các phương trình phản ứng điều chế Pôlymêtyl mêtacrylat

2 Để điều chế được 120 kg Pôlymêtyl mêtacrylat cần bao nhiêu kg rượu

và axit tương ứng ? Biết hiệu suất của cả quá trình là 75%

Ghi nhớ : Biện pháp để tăng hiệu suất của phản ứng tạo Este cho tăng nồng độ

rượu và axit

Bài luyện tập số 11

Bài số 76 (ĐHBK/00)

Trang 14

Cho hỗn hợp A gồm hai Este có công thức phân tử C4H8O2 và C3H6O2 tác dụng với NaOH dư thu được 6,14 gam hỗn hợp hai muối và 3,68 gam rượu B duy nhất

có tỷ khối hơi so với Ôxi là 1,43751

a Tính số gam mỗi chất trong A

b Đun nóng toàn bộ lượng rượu B với dung dịch H2SO4 đặc ở điều kiện thích hợp tạo thành chất hữu cơ C có tỷ khối hơi so với rượu B là 1,6087 Tính lượng C thu được nếu hiệu suất phản ứng là 80%

Bài số 77 (ĐHBK/98)

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai Este no đơn chức cần 3,976 lit Ôxi (Đo ở điều kiện tiêu chuẩn) thu được 6,38 gam khí CO2 Cho lượng Este này tác dụng vừa đủ với KOH, thu được hỗn hợp hai rượu kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ Tìm công thức cầu tạo và tính khối lượng của mỗi Este trong hỗnhợp ban đầu

Bài số 78 (CĐSPHP/98)

Cho hỗn hợp A gồm hai hữu cơ no, đơn chức, chứa các nguyên tố C, H, O tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1 M, thu được một muối và một rượu Đun nóng rượu thu được với H2SO4 ở 1700C tạo ra 369 ml Hiđrôcacbon (ở 270C

và 1 atm) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng A rồi cho sản phẩm hấp thụ hết khi qua bình đựng CaO2 thì thấy khối lượng bình tăng lên 6,82 gam

1 Tìm cấu tạo hai chất trong A

2 Tìm thành phần phần trăm về số mol của hai chất trong A Biết hiệu suất phản ứng là 100% Hỗn hợp A gồm : một rượu, một Este cùng gốc rượu hoặc một axit, một Este cùng gốc axit

Bài số 79 (CĐ/98)

Hỗn hợp X gồm hai Este đơn chức mạch hở, là đồng phân của nhau Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,25 mol/l thu được muối của một axit cacboxylic và hỗn hợp hai rượu Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần dùng 4,2 lít O2, thu được 3,36 lít CO2 (Các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

1 Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của Este

2 Trong một bình kín dung tích 4,48 lít chứa O2 ở 00C, 1 atm Bơm vào bình 0,88 gam hỗn hợp X Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hết Este, đưa nhiệt độ bình về 00C, áp suất trong bình lúc này là P Tính P ?

Bài số 80 (ĐHCSND/00)

Cho 3,7 gam hỗn hợp hai Este đơn chức A và B là đồng phân của nhau vào 200 gam dung dịch NaOH 4%, ta thu được hỗn hợp hai rượu Cô cạn dung dịch còn lại thấy có 9,96 chất rắn khan Lấy toàn bộ rượu trên cho tác dụng với Na kim loạithấy tạo thành 0,56 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn Mặt khác, lấy toàn bộ lượng rượu trên cho qua CuO đun nóng dư Sau khi kết thúc phản ứng cho toàn bộ sản phẩm tạo thành tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong môi trường NH3 thì thu được m gam Ag kim loại

1 Xác định công thức cấu tạo của hai Este A và B

2 Tính phần trăm khối lượng của từng Este trong hỗn hợp ban đầu

3 Tính m ?

Bài số 81 (ĐHKTQS/00)

Chia hỗn hợp gồm hai Este mạch hở (Chứa C, H, O) là đồng phân của nhau thành hai phần bằng nhau Cho bay hơi hoàn toàn phần thứ nhất thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam Ôxi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Đem xà phòng hoá hoàn toàn phần thứ hai bằng 300 ml dung dịch NaOH 1

M rồi tiến hành chưng cất thì thu được 8,5 gam hỗn hợp hai rượu là đồng đẳng

14

Trang 15

liên tiếp Cô cạn phần dung dich còn lại sau chưng cất thu được chất rắn A Nung

A trong bình kín có đủ Ôxi cho đến khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn chỉ thu được các sản phẩm cuối cùng là 22 gam CO2; 7,2 gam H2O và một lượng muối Na2CO3

1 Xác định công thức cấu tạo của hai Este

2 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các chất rắn có trong A

Bài luyện tập số 12Chất béo – Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp Trả lời các câu hỏi sau :

1 Định nghiã chất béo ? Xà phòng ? Chất tẩy rửa tổng hợp ?

2 Phân biệt Lipit lỏng và Lipit rắn ? Dầu mỡ bôi trơn máy và dầu mỡ dùng để nấu xà phòng ? Cho ví dụ từng loại chất ?

3 Nêu và viết các phương trình phản ứng minh hoạ tính chất hoá học của chất béo

1 Chất béo là gì ? Chất béo có tan trong nước hay không ? Tại sao ?

2 Trong dầu hướng dương có hợp chất G Đun nóng G với dung dịch axit thu được 4 sản phẩm là A, B, C, D Từ A và B có thể điều chế C Viết các phương trình phản ứng ?

Với G là : CH2(OOCC17H33)CH(OOCC17H31) CH2(OOCC17H35)Đun nóng A và B với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit nhằm phân cắt mỗi nhóm

– CH = CH – thành hai nhóm – COOH Bằng cách đó, từ A thu được CH3(CH2)7COOH và HOOC(CH2)7COOH; Còn từ B thu được

CH3(CH2)4COOH và HOOC(CH2)7COOH và HOOCCH2COOH

Xác định công thức cấu tạo và gọi tên của A, B, C; Biết rằng các nối đôi ở tương đối xa nhóm >C = 0

A và B có đồng phân Cis – trans hay không ? Tại sao ? Nếu có thì số lượng là bao nhiêu ?

Bài số 85

Axit Elaiđic là đồng phân của Axit Olêic Khi oxi hoá mạnh axit Elaiđic bằng

KMnO4 trong H2SO4 để cắt nhóm – CH = CH – thành hai nhóm – COOH thu được hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh là C9H18O2 (A) và C9H16O4 (B).Viết công thức cấu tạo của A và B, từ đó suy ra công thức cấu tạo của axit

Elaiđic Viết phương trình phản ứng oxi hoá trên

Axit Elaiđic và Axit Olêic là những chất đồng phân loại gì ?

Bài số 86 (ĐHYHP/00)

Cho hỗn hợp X gồm 3 Este của cùng một axit hữu cơ đơn chức và 3 rượu A, B, Cđơn chức tác dụng với 400ml dung dịch KOH 2M Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 56 gam chất rắn khan Ngưng tụ phần rượu bay hơi, làm khan rồi chia thành hai phần bằng nhau

Phần 1 cho tác dụng hết với Na thu được 2,24 lít H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn)

Trang 16

t0

NaO H

a Xác định công thức phân tử của axit

b Xác định công thức phân tử của các rượu A, B, C Biết rằng A, B là đồng

đẳng của nhau Rượu B, C có cùng số nguyên tử cacbon và số mol của A gấp 3 lần tổng số mol của B và C

c Viết công thức cấu tạo của 3 Este

Bài luyện tập số 13Dạng bài hoàn thành sơ đồ phản ứng

O 2 E

t0, P Ni,t0 b1ng

O H

CH2 - CH2

H 2

HCH O

Este

Ca + H2O

O H

CH2 - CHO

O H

CH O

CHO

COOH

COOH

CO O COO

D

+H2 O

H

CH 4

4

CH3CH O

Nhựa Phênolphocmanđêhyt ( - CH2 - CH - )n

+Hg2 +

CH2OOCCH3

Mn2 +

D

CH3COO H

E

(CH3COO)2 Ba

F

C2H 2

CH3CH2O H

CH3CH O

CH 4

CH3COO H

C6H5 Cl C6H6

Al4

HCH3CH

O

CH3COOH

16

Trang 17

Bài số 88

a Các hợp chất hữu cơ mạch hở A, B, C, D đều chứa C, H, O và đều có khối lượng phân tử bằng 60 đ v C Các chất B, C, D tác dụng với Na giải phóngH2 Khi oxi hoá B có xúc tác thu được sản phẩm có khả năng tham gia phảnứng tráng gương Chất C tác dụng với dung dịch NaOH Chất D có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Chất A không tác dụng với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH và không tham gia phản ứng tráng gương

Xác định cấu tạo phân tử ? Công thức cấu tạo của các chất trên và viết các phươnng trình phản ứng

b Từ nguyên liệu ban đầu là Butanol – 1 và các chất vô cơ, xúc tác có đủ Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế chất A có công thức cấu tạo là

Ghi nhớ :

Bài luyện tập số 14Dạng bài tập tổng hợp

2 Bằng phương pháp hoá học hãy phân biêlt 4 chất lỏng trên

Bài số 91

Từ các chất vô cơ, điều kiện cần thiết và nguyên liệu chính là CH4 Viết phương trình phản ứng điều chế

c m - Brôm nitrô Bezen d R Pôlivinylic

CH2

Trang 18

Bài số 92

Có 6 lọ được đánh số từ 1 đến 6 đựng các chất au (Không theo thứ tự) :

Hêxen, Mêtylfomiat, An Axêtic, Êtanol, Ax Axêtic, Phênol

Hãy xác định nhãn cho mỗi lọ

 Các lọ 2, 5, 6 phản ứng với Na giải phóng ra khí

 Các lọ 4, 6 làm mất mầu dung dich Brôm rất nhanh

 Các lọ 1, 5, 6 phản ứng được với dung dịch NaOH

 Các lọ 1, 3, 5, 6 tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

Bài số 93

Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử là C2H4O2

Bài số 94

Từ Êtan viết phương trình phản ứng tạo ra Anđêhit Axêtic, Anđêhit Focmic,

Glyxêrin, R Alylic Hãy phân biệt các chất đó bằng phương pháp hoá học

Khi ôxi hoá không hoàn toàn bằng rượu Êtylic bằng O2 có xúc tác người ta thu được hỗn hợp các chất Bằng phương pháp hoá học hãy tách riêng biệt các chất

Bài số 96

Cho 3 chất X, Y, Z chứa C, H, O đều có M = 74

 X, Y, Z đều có phản ứng tráng gương

 X, Y phản ứng với Na giảI phóng H2

 X, Z phản ứng với dung dịch NaOH

 Y ôxi hoá trong điều kiện thích hợp tạo ra axit 2 lầnaxit

Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z

Hãy giảI thích : Lý do dùng dư C2H5OH; Cần phải đun nóng và dùng thêm H2SO4; E có ts thấp hơn C6H5COOH

2 Từ một loại động vật ở Việt Nam, người ta tách được hợp chất A có công thứcphân tử C8H14O2 Thuỷ phân A thu được B (C6H12O) và C (C2H4O2) B là hợp chất mạch hở không phân nhánh, tồn tại ở dạng trans, có thể tác dụng với dung dịch KmnO4 loãng nguội sinh ra Hêxatrion -1,2,3

A chứa nhóm chức gì ? Hãy xác định cấu tạo của C, B và A

3 Đốt cháy 1,7 gam este X cần 2,52 lit ôxi (Điều kiện tiêu chuẩn) chỉ sinh ra CO2

và H2O với tỷ lệ số mol nCO2 = 2 Đun nóng 0,01 mol X với dung dịch NaOH thấy 0,02 mol NaOH tham gia phản ứng X không có chức ête, không phản

18

Trang 19

ứng với Na trong điều kiện bình thường và không khử được AgNO3 trong Amôniac ngay cả khi đun nóng

Hãy xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X Biết Mx < 140

D Dạng bài tìm công thức cấu tạo từ công thức phân tử đơn giản

Bài số 98 (ĐHB/03)

Một Anđêhit no A mạch hở, không phân nhánh, có công thức thực nghiệm là (C2H3O)n

a Tìm công thức cấu tạo của A

b Ôxi hoá A trong điều kiện thích hợp thu được chất hữu cơ B Đun nóng hỗnhợp gồm 1 mol B và 1 mol rượu Mêtylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được haieste E và F (F có khối lượng phân tử lớn hơn E) với tỷ lệ khối lượng mE :

mF = 1,81 Viết các phương trình phản ứng xẩy ra và tính khối lượng mỗi este thu được Biết rằng chỉ có 72% lượng rượu bị chuyển hoá thánh este

Bài luyện tập số 15Bài tập xác định công thức phân tử của hợp

chất hữu cơ

Bài số 99 (ĐHA/02)

Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol este E (Chỉ chứa một loại nhóm chức) cần vừa đủ

100 gam dung dịch NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một rượu

1 Xác định công thức cấu tạo và gọi tên E Biết rằng một trong hai chất

(Rượu hoặc axit) tạo thành este là đơn chức

2 Thuỷ phân este E bằng dung dịch axit vô cơ loãng, đun nóng Viết phương trình phản ứng xảy ra và nhận biết các sản phẩm thu được bằng phương pháp hoá học

1 Viết các phương trình phản ứng xẩy ra ? Xác định công thức cấu tạo của este E ?

Mặt khác, cho 6,825 gam hỗn hợp hai este đó tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 7,7 gam hỗn hợp hai muối và 4,025 gam một rượu

Tìm công thức phân tử và khối lượng mỗi este Biết rằng khối lượng phân tử của hai muối hơn kém nhau không quá 28 đơn vị Cacbon

Trang 20

Bài số 102 (ĐHNT/99)

Cho x gam hỗn hợp X gồm hai este A, B là đồng phân của nhau bay hơI ở điều kiện thích hợp thu được thể tích bằng thể tích của 6,4 gam O2 ở cùng điều kiệnĐốt cháy X tạo ra CO2 và H2O với tỷ lệ số mol là 1 : 1 Mặt khác, đun nóng X với dung dịch NaOH thu được m gam hỗn hợp hai muối và p gam hỗn hợp hai rượu

Xác định công thức phân tử, viất công thức cấu tạo của các chất có trong hỗn hợp A tính phần trăm khối lượng các chất có trong hỗn hợp A

Bài số 104 (CĐ/98)

Hỗn hợp X gồm este đơn chức mạch hở, là đồng phân của nhau Cho a gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,25 mol/l thu được muối của một axit cacboxylic và hai hỗn hợp rượu Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X cần dùng 4,2 lít O2 thu được 3,36 lit CO2 (Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

a Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của este

b Trong một bình kính dung tích 4,48 lít chứa O2 ở 00C, 1 atm Bơm vào bình 0,88 gam hỗn hợp X Sau khi bật tia lửa điện để đốt cháy hết este, đưa nhiệt độ về 00C, áp suất trong bình lúc này là P Tính P ?

Bài số 105 (T Mai/97)

Một hỗn hợp A gồm hai este đơn chức Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hai rượu no đơn chức có khối lượngphân tử hơn kém nhau 14 đ.v.C và hỗn hợp hai muối Đốt cháy hoàn toàn 15,2 gam hỗn hợp hai rượu trên thu được 15,68 lít khí CO2

1 Tìm công thức phân tử và thành phần phần trăm số mol mỗi rượu trong hỗnhợp ?

2 Cho hỗn hợp hai muối trên tác dụng với một lượng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được hỗn hợp hai axit hữu cơ no Lấy 2,08 gam hỗn hợp hai axit đó tác dụng với 100 ml dung dịch Na2CO3 2M, sau đó lượng Na2CO3 dưtác dụng vừa đủ với 170 ml dung dịch HCl 2M Hãy xác định công thức phân tử của hai axit và hai este trong hỗn hợp A ? Biết rằng số nguyên tử cacbon trong phân tử este nhỏ hơn 6

3 Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xẩy ra hoàn toàn

Bài luyện tập số 17Aminiôaxit

Bài số 106

1 Aminiôaxit là gì ? Viết công thức tổng quát của Aminiôaxit ? Chứng minh rằng khối lượng phân tử của Aminiôaxit có một nhóm amin và một nhóm axit

là một số lẻ

2 Nêu công thức cấu tạo và gọi tên một số Aminiôaxit cần nhớ

3 Trình bầy tính chất hoá học của Aminiôaxit

4 Phản ứng trùng ngưng là gì ? Viết một số loại phản ứng trùng ngưng để minh hoạ

20

Trang 21

5 Viết phương trình phản ứng trực tiếp tạo ra tơ nilon 6; nilon 7; nilon 6,6.

6 Nêu phương pháp điều chế Aminiôaxit

Bài số 113

1 Hợp chất có liên kết Peptit là gì ? Prôtit là gì ? Cho ví dụ minh hoạ

2 Nêu và viết các phương trình phản ứng của các liên kết Peptit

3 Tại sao không giặt quần áo may bằng vải tơ tằm trong nước quá nóng hoặc

ở nhiệt độ quá cao ?

Bài số 114

Bằng phương pháp thực nghiệm đơn giản hãy phân biệt :

1 Len và sợi bông

2 Tơ tằm và tơ Visco

Trang 22

ml dung dịch KOH 2,1%, đốt cháy = 1,02 g/ml.

Xác định công thức cấu tạo của A và gọi tên các á – aminoaxit tạo thành từ A

Bài số 117 (ĐHBK/01)

Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng 50,4 lit không khí Sau khi phản ứng xong, cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 hấp thụhoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 23,4 gam và

có 70,92 gam kết tủa Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 41,664 lít Biết rằng A vừa tác dụng được với dung dịchNaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl Xác định công thức cấu tạo của A ? Biết rằng các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn Không khí gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích

Bài số 118

Đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam este A được điều chế từ aminoaxit X và rượu

Mêtylic thu được 3,15 gam H2O; 3,36 lít khí CO2 và 0,56 lít khí N2 Tỷ khối hơi của

A so với không khí bằng 3,069

1 Viết công thức phân tử ? viết công thức cấu tạo của A và X Biết thể tích đo

ở điều kiện tiêu chuẩn

2 Viết phương trình trùng ngưng X thành Pôlime

Bài số 119

Đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam chất hữu cơ X (C, H, O, N) rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng 125 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thấy khối lượng bình tăng thêm 9,75 gam, có 10 gam kết tủa và thoát ra 560 ml một khí không bị hấp thụ ở điều kiện tiêu chuẩn Mặt khác, làm bay hơi 6,675 gam X thì thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,4 gam O2 ở cùng điều kiện, nhiệt

độ, áp suất Biết khi cháy nitơ chuyển thành nitơ đơn chất

1 Xác định công thức phân tử của X

2 X có 3 đồng phân A, B, C đều tác dụng với dung dịch NaOH và HCl Chất Atác dụng với Na; Chất B làm mất mầu dung dịch Br2; Chất C không tác dụng với Na và dung dịch Br2 Xác định công thức cấu tạo của A, B, C và viết các phương trình phản ứng

Bài luyện tập số 19Luyện tập tổng hợp về hợp chất chứa Nitơ

Bài số 120

1 Liệt kê các hợp chất có Nitơ đã học trong chương trình :

 Amin RNH2

 Aminoaxit NH2RCOOH

 Este của aminoaxit NH2RCOOR’

 Muối của amin RNH3Cl; RNH3OOCR’H

 Hợp chất RNO2

 Hợp chất có liên kết peptit – CONH -

2 Nêu các phản ứng đặc trưng của các hợp chất trên

Bài số 121 (ĐHYHP/01)

Cho hai chất đồng phân A, B có công thức phân tử là C3H7NO2 Khi cho tác dụng với dung dịch NaOH : A cho sản phẩm E (C3H6NO2Na), còn B cho F

22

Ngày đăng: 09/12/2013, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w