Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang (Luận van thạc sĩ)
Trang 1-
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài “ u â s
tr u t "là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong quá trình nghiên cứu luận văn là trung thực và đáng tin cậy Những kết luận của luận văn chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi cũng xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2020
HỌC VI N C O HỌC
P m T T u
Trang 4Trong quá tr nh thực hiện đề tài “ u s tr
u t " Tôi xin à t l ng iết n ch n thành t i
qu th cô giáo hoa sau đại h c Trường Đại h c Thư ng ại đã nhiệt t nh gi p
đỡ tôi trong suốt quá tr nh h c tập và nghiên cứu
Tôi xin à t l ng iết n s u s c t i TS Vũ Tam oà người hư ng ẫn khoa
h c uận văn đã tận t nh và gi p đỡ tôi về m i m t đ hoàn thành ài luận văn
Tôi cũng xin à t sự iết n đến các ãnh đạo nh n viên các ph ng an chu ên môn của: Ph ng Tài chính - ế hoạch hu ện ho ạc Nhà nư c hu ện ục Nam Chi cục thuế trưởng phó ph ng an đ n vị cán ộ nh n viên liên quan đến công tác quản l chi ng n sách đã nhiệt t nh cung cấp số liệu tư vấn gi p đỡ tôi trong quá tr nh nghiên cứu hoàn thành luận văn
uận văn là tổng hợp kết quả của quá tr nh h c tập nghiên cứu và sự nỗ lực
cố g ng của ản th n Tu nhiên trong quá tr nh thực hiện luận văn không th tránh
kh i những khiếm khu ết Tôi rất mong nhận được sự góp ch n thành của Th (cô) và đồng nghiệp đ luận văn nà được hoàn thiện h n
Tô x tr trọ ơ !
Trang 5ỜI C M ĐO N i
ỜI C M ƠN ii
MỤC ỤC iii
D NH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
D NH MỤC NG IỂU HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công tr nh nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phư ng pháp nghiên cứu 7
6 ết cấu luận văn 9
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ N VỀ QU N CHI NGÂN SÁCH NH NƯỚC TR N Đ N HU N ỤC N M T NH ẮC GI NG 10
1.1 ột số khái niệm c ản về chi ng n sách nhà nư c 10
1.1.1 Ngân sách nhà nước cấp huyện 10
1.1.2 Quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 13
1.1.3 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 17
1.2 Nội ung quản l chi ng n sách nhà nư c cấp hu ện 19
1.2.1 Mô hình quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 19
1.2.2 Công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước 20
1.2.3 Công tác chấp hành dự toán chi ngân sách huyện 24
1.2.4 Công tác quyết toán chi ngân sách huyện 25
1.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách huyện 28
1.3 Công cụ quản l và tiêu chí quản l chi ng n sách nhà nư c 28
1.3.1 Công cụ quản lý chi ngân sách nhà nước 28
1.3.2 Tiêu chí đánh giá quản lý chi ngân sách nhà nước 31
Trang 61.4.1 Nhân tố chủ quan 33
1.4.2 Các nhân tố khách quan 35
1.5 inh nghiệm về quản l chi ng n sách nhà nư c của một số địa phư ng và ài h c cho hu ện ục Nam tỉnh B c Giang 37
1.5.1 Kinh nghiệm về quản lý chi ngân sách nhà nước của một số địa phương 37
1.5.2 Bài học quản lý chi ngân sách nhà nước đối với huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QU N CHI NG N S CH NH NƯỚC TR N Đ N HU N ỤC N M T NH ẮC GI NG 41
2.1 Tổng quan về hu ện ục Nam B c Giang 41
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 41
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 42
2.2 Thực trạng quản l chi ng n sách nhà nư c trên địa àn hu ện ục Nam tỉnh B c Giang 46
2.2.1 Công tác lập dự toán chi ngân sách huyện 46
2.2.2 Công tác chấp hành dự toán chi ngân sách huyện 56
2.2.3 Công tác quyết toán chi ngân sách huyện 67
2.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra chi ngân sách huyện 72
2.3 Đánh giá chung công tác quản l chi ng n sách nhà nư c trên địa àn hu ện ục Nam B c Giang 77
2.3.1 Kết quả đạt được 77
2.3.2 Tồn tại hạn chế 81
2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 81
CHƯƠNG 3 GI I PH P TĂNG CƯỜNG QU N CHI NG N S CH NH NƯỚC TR N Đ N HU N ỤC N M T NH ẮC GI NG 86
3.1 Định hư ng phát tri n kinh tế và công tác quản l ng n sách hu ện ục Nam tỉnh B c Giang 86
3.1.1 Mục tiêu phát triển KT-XH huyện Lục Nam đến năm 2025 86
Trang 73.1.3 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước huyện Lục
Nam 88
3.2 ột số giải pháp hoàn thiện công tác quản l chi ng n sách nhà nư c trên địa àn hu ện ục Nam 89
3.2.1 Hoàn thiện nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Lục Nam 89
3.2.2 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý chi ngân sách 92
3.2.3 Tăng cường sự phối hợp giữa phòng TC- KH và Kho bạc Nhà nước huyện trong công tác quản lý chi NSNN 93
3.2.4 Rà soát, hoàn thiện chế độ, chính sách, định mức chi ngân sách địa phương 94
3.2.5 Phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên phù hợp với mục tiêu quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của huyện 97
3.2.6 Nâng cao hiệu lực kiểm tra, thanh tra quản lý và sử dụng ngân sách địa phương 99
3.3 iến nghị v i các cấp quản l 100
3.2.1 Đối v i Chính phủ Bộ Tài chính 100
3.2.2 Đối v i UBND tỉnh B c Giang 101
KẾT UẬN 102
T I I U TH M KH O
PHỤ ỤC
Trang 8STT Từ viết tắt Diễn giải
Trang 9NG
Bảng 2.1: Bảng qui trình lập dự toán chi thường xuyên NSNN huyện Lục Nam, Bắc Giang 49 Bảng 2.2 Tình hình lập dự toán chi NSNN huyện Lục Nam giai đoạn 2017-2019 50 Bảng 2.3 Tình hình lập dự toán chi đầu tư phát triển của huyện Lục Nam giai đoạn 2017-2019 51 Bảng 2.4 Tình hình lập dự toán chi thường xuyên của huyện Lục Nam giai đoạn 2017-2019 52 Bảng 2.5 Tình hình thực hiện chi ngân sách nhà nước huyện Lục Nam giai đoạn
2017 - 2019 57 Bảng 2.6 Tình hình thực hiện chi đầu tư phát triển huyện Lục Nam giai đoạn 2017-
2019 58 Bảng 2.7 Tình hình thực hiện chi thường xuyên ngân sách huyện Lục Nam giai đoạn 2017 - 2019 61 Bảng 2.8: Tổng hợp hiệu lực chi ngân sách 66 Bảng 2.9 Dự toán và quyết toán chi đầu tư phát triển huyện Lục Nam giai đoạn
2017 - 2019 69 Bảng 2.10 Dự toán và quyết toán chi thường xuyên huyện Lục Nam giai đoạn 2017
- 2019 70 Bảng 2.11: Hình thức, chủ thể và đối tượng kiểm soát chi của chính quyền huyện Lục Nam 73 Bảng 2.12: Tình hình kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Lục Nam giai đoạn 2017-2019 74 Bảng 2.13 Số lượng, đối tượng giám sát của ban kinh tế - xã hội huyện Lục Nam đối với các đơn vị trực thuộc giai đoạn 2017-2019 75 Bảng 2.14: Số liệu kết quả thanh tra chi tài chính qua các năm 2017- 2019 76 Bảng 2.15 Kinh phí tiết kiệm và thu nhập bình quân tăng thêm từ việc thực hiện chế
độ tự chủ của các đơn vị cấp huyện 80
HÌNH
Hình 1.1 Hệ thống quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện 20
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tín cấp t iết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ng n sách nhà nư c (NSNN) có vai “trò
to l n không chỉ về phư ng iện cung cấp tài chính cho hoạt động của ộ má nhà
nư c mà c n là công cụ điều tiết vĩ mô Chính v thế qu mô NSNN không ngừng
mở rộng Do chiếm tỷ tr ng l n như vậ trong khối lượng của cải được sản xuất ra của một quốc gia nên chi NSNN có hiệu quả ha không ảnh hưởng rất l n không chỉ đến hoạt động của nhà nư c mà c n đến quá tr nh phát tri n kinh tế - xã hội (KT-X ) của quốc gia V thế xu hư ng chung của nhiều nư c là c n nghiên cứu cải cách tổ chức quản l đ chi NSNN hiệu quả Việt Nam nói chung B c Giang nói riêng không nằm ngoài xu hư ng chung đó
n nữa ở nư c ta chi NSNN c n đảm nhiệm vai tr cung cấp nguồn lực cho tăng trưởng nhất là cho quá tr nh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nư c Chính v thế vai tr của chi NSNN càng l n h n Ng n sách cấp hu ện là một ộ phận cấu thành ng n sách nhà nư c là công cụ đ chính qu ền cấp hu ện thực hiện các chức năng nhiệm vụ qu ền hạn trong quá tr nh quản l T- X an ninh quốc ph ng oàn thiện công tác quản l ng n sách là đ i h i tất ếu nhằm n ng cao hiệu quả
và hiệu lực của công cụ nà trong quản trị sự phát tri n trên phạm vi quốc gia và địa phư ng Trong những năm t i đ khi tài chính công nói chung NSNN nói riêng đứng trư c những nhiệm vụ c n đối khó khăn nếu không kh c phục được các hạn chế nêu trên chi NSNN sẽ khó phát hu tác động tích cực của nó ngược lại có th
g ra những tác động tiêu cực không mong muốn
Sự phát tri n của hu ện ục Nam đ i h i nguồn vốn l n và cách thức quản l vốn ng n sách cho mục tiêu phát tri n Trong thời gian t i ục Nam đ t ra nhiều chiến lược phát tri n T- X như phát tri n nông nghiệp nông thôn và nông n phát tri n kết cấu hạ t ng nông thôn phát tri n các khu vực tr ng đi m kinh tế Nguồn vốn trong đó vốn NSNN là một trong các nguồn lực c n thiết đ iến các chiến lược đó thành những thành tựu đích thực phục vụ nh n dân
Trang 11Việc quản l ng n sách hu ện ao gồm nội ung thu và chi là đ i h i thường
xu ên trong từng giai đoạn phát tri n của ục Nam nhằm n ng cao hiệu quả và hiệu lực trong quản l quản trị sự phát tri n của quốc gia và địa phư ng Thực tiễn quản
lý NSNN trên địa àn hu ện ục Nam cho thấ địa phư ng luôn xả ra t nh trạng
ội chi (thu không đủ c n đối chi); chi đ u tư x ựng c ản thẩm qu ền ít mà
đ u tư th chậm; thu ng n sách chỉ đáp ứng khoảng 60% tổng chi Trong khi ục Nam là hu ện có tiềm lực kinh tế thiết nghĩ c n phải t m những giải pháp phù hợp
đ tăng nguồn thu và quản l chi đ ng qu định là đ i h i tất ếu t khác thực tế quản l ng n sách tại hu ện ục Nam c n một số hạn chế c n được giải qu ết như
tr nh độ quản l tài chính của cán ộ cấp c sở (xã) c n ếu; khối c sở thực hiện nhiệm vụ chưa đồng ộ thống nhất chi chưa hoàn thành kế hoạch V vậ nghiên cứu quản” l chi ng n sách nhà nư c trên địa àn hu ện là c n thiết
Nhận thức rõ được t m quan tr ng của vấn đề trên em lựa ch n đề tài: “ u
s tr u t ” làm đề
tài luận văn nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản l chi ng n sách
hu ện ục Nam tỉnh B c Giang thời gian t i
2 Tổng quan các công trìn ng iên cứu liên quan đến đề tài
Tính đến na đã có nhiều công tr nh nghiên cứu về quản l chi NSNN Có th
“k đến một số đề tài nghiên cứu tiêu i u như sau:
Ngu ễn Ng c ùng (2006) “Quản lý ngân sách nhà nước, Nhà xuất bản
Thống kê, TP Hồ Chí Minh” Cuốn sách nhằm cung cấp những kiến thức về l luận
tổng quan c cấu tổ chức c chế vận hành và nghiệp vụ quản l Ng n sách Nhà
nư c Nội ung của cuốn sách ao gồm 12 ph n chính: Tổng quan về ng n sách Nhà nư c; Tổ chức hệ thống ng n sách Nhà nư c; Thuế; Quản l chi thuế; Phí và lệ phí; u động vốn tín ụng Nhà nư c; Chi thường xu ên; Chi đ u tư phát tri n;
C n đối ng n sách Nhà nư c; ập ự toán ng n sách Nhà nư c; Chấp hành ng n sách Nhà nư c; Qu ết toán ng n sách Nhà nư c Cuốn sách đã tr nh à các nội ung tổng quát liên quan đến quản l NSNN trong đó có quản l chi NSNN
Tô Thiện iền (2012) “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh
Trang 12An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020”, uận án tiến sỹ Trường
Đại h c Ng n hàng Tp C uận án đã tập trung ph n tích hiện trạng quản l NSNN tại tỉnh An Giang đ đánh giá những m t thành công và hạn chế đ làm c
sở cho những giải pháp hoàn thiện quản l NSNN tại tỉnh An Giang ao gồm: Tăng cường chấn chỉnh quản l thu ồi ưỡng nguồn thu khu ến khích tăng thu; Quản
l nguồn thu tập trung vào NSNN; Quản l và sử ụng có hiệu quả các khoản chi NSNN; oàn thiện c chế tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính đối v i các c quan hành chính đ n vị sự nghiệp; oàn thiện đổi m i c chế quản l ph n cấp điều hành NSNN các cấp; Đổi m i qu tr nh lập chấp hành và qu ết toán NSNN; Tăng cường công tác thanh tra ki m tra; N ng cao tr nh độ cán ộ quản l NSNN
Phạm Ng c Dũng (2019) “Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước: Thực trạng
và khuyến nghị” Tạp chí tài chính ngà 23/04/2019 Ph n cấp quản l ng n sách
nhà nư c là một nội ung quan tr ng của quản l ng n sách nhà nư c Ph n cấp quản l ng n sách nhà nư c không chỉ liên quan đến công tác quản l ng n sách mà
c n liên quan đến tổ chức ộ má nhà nư c và các vấn đề T -X Bài viết đánh giá thực trạng hệ thống ng n sách và ph n cấp quản l NSNN ở Việt Nam thời gian qua và đề xuất một số khu ến nghị nhằm hoàn thiện ph n cấp quản l NSNN theo
hư ng ền vững
Ngu ễn Thị Việt Nga (2019) “Quản lý ngân sách địa phương tại tỉnh Bắc
Giang”, Tạp chí tài chính ngà 07/02/2019 Trong những năm qua công tác quản l
NSNN của tỉnh B c Giang đã đạt được những thành tựu quan tr ng góp ph n th c
đẩ phát tri n toàn iện T-X trên địa àn tỉnh Bên cạnh những kết quả đạt được công tác quản l ng n sách nhà nư c của tỉnh cũng c n những tồn tại ất cập đ t ra
c n giải qu ết Bài viết khảo sát thực trạng về công tác quản l NSNN và đưa ra một số giải pháp g n v i t nh h nh thực tiễn công tác quản l NSNN tại B c Giang
Chu Văn Sử (2019) “Quản lý chi NSNN của huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên”,
uận văn thạc sỹ Trường Đại h c Thư ng ại uận văn trên c sở đánh giá thực trạng đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện ao gồm: Đ tăng cường hiệu lực trong công tác quản l nhà nư c ằng pháp luật đối v i quản l chi NSNN c n đổi m i
Trang 13một cách hiệu quả và s u s c công cụ quản l trong đó đội ngũ cán ộ quản l là quan tr ng nhất; Đ x ựng và phát tri n nền kinh tế thị trường nhà nư c phải sử ụng một hệ thống các công cụ quản l vĩ mô như kế hoạch chính sách các công
cụ tài chính pháp luật Việc sử ụng các công cụ nà th hiện thông qua hoạt động của các c quan đ n vị trong ộ má nhà nư c và đội ngũ cán ộ công chức nhà
nư c; thực hiện tốt công tác quản l chi NSNN đảm ảo chi ng n sách tiết kiệm hiệu quả đáp ứng êu c u thực hiện nhiệm vụ chính trị của từng cấp chính qu ền từng đ n vị góp ph n hoàn thành xuất s c m i nhiệm vụ th c đẩ hu ện Nậm Pồ tỉnh Điện Biên phát tri n ngà càng nhanh và ền vững
oàng Văn iên (2019) “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La”, uận văn thạc sỹ Trường Đại h c Thư ng ại uận văn
nghiên cứu t nh h nh quản l NSNN trên địa àn hu ện ai S n đ chỉ ra một số hạn chế tồn tại đó là: Trong công tác điều hành ng n sách ở một số lĩnh vực c n chưa ám sát ự toán được giao việc điều hành tri n khai nhiệm vụ tại một số đ n
vị ự toán thường chậm ồn nén vào cuối năm và c n đ xả ra t nh trạng không thực hiện được ự toán trong năm đ c iệt là chi đ u tư x ựng c ản g ra
t nh trạng chi chu n nguồn l n đ là một ngu ên nh n g thất thoát lãng phí
ng n sách nhà nư c…Những tồn tại hạn chế o nhiều ngu ên nh n khách quan và chủ quan nhưng chủ ếu là o hệ thống c chế chính sách và quản l NSNN chưa hoàn chỉnh tr nh độ quản l của cán ộ ngành tài chính c n nhiều hạn chế ất cập nhất là cán ộ tài chính cấp c sở Sự phối hợp giữa các c quan chức năng trong quản l NSNN nhiều khi chưa đồng ộ Đ thực hiện các iện pháp hoàn thiện công tác quản l thu chi ng n sách có hiệu quả đ i h i phải thực hiện tổng hợp các giải pháp ở t m vĩ mô và vi mô
Ngu ễn Thu à (2020) “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn quận
Tây Hồ, TP Hà Nội”, uận văn thạc sỹ Trường Đại h c Thư ng ại.Trong uận
văn nà tác giả đã hệ thống hoá c sở l luận về mối quan hệ giữa chi NSNN và phát tri n T-X ở địa phư ng làm rõ mục tiêu ngu ên t c phư ng thức quản l chi ng n sách đ u tư trong điều kiện kinh tế thị trường Đã tr nh à một cách khái
Trang 14quát thực trạng quản l chi ng n sách trong mối quan hệ v i phát tri n T-XH trên các m t: Cải thiện c sở hạ t ng T-X ảo đảm công ằng xã hội Tác giả luận văn ph n tích kinh nghiệm quản l chi NSNN ở một số quận trên địa àn TP à Nội và r t ra ài h c cho quận T ồ nhất là kinh nghiệm cải cách quản l ng n sách theo kết quả đ u ra và khuôn khổ ng n sách trung hạn Đ c iệt tác giả luận văn đã luận chứng khá thu ết phục về các quan đi m hoàn thiện quản l chi ng n sách địa phư ng kiến nghị áp ụng 6 nhóm giải pháp hoàn thiện quản l chi ng n sách địa phư ng phù hợp v i điều kiện của Quận T ồ ột số giải pháp có nghĩa tham khảo cho các địa phư ng khác như áp ụng qu tr nh lập ự toán và
ph n ổ ng n sách trên c sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn hư ng đến kết quả đ u ra; hoàn thiện c chế quản l chi ng n sách theo hư ng mở rộng qu ền tự chủ cho
tổ chức thụ hưởng ng n sách
Phạm Thị Nhung (2020) “Quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Tam Nông tỉnh Phú Thọ”, uận văn thạc sỹ Trường Đại h c Thư ng ại Trên c
sở các nghiên cứu l luận về quản l chi NSNN kinh nghiệm của một số địa phư ng của Việt Nam về quản l chi NSNN tác giả đã đ c kết một số kinh nghiệm
có giá trị như: qu hoạch và quản l nghiêm theo qu hoạch ứt phá về c sở hạ
t ng đổi đất lấ c sở hạ t ng người có đất ra m t đường phải đóng tiền… Căn cứ thực trạng quản l chi NSNN tại hu ện Tam Nông tỉnh Ph Th có tính đến các xu
hư ng iễn iến ối cảnh và thực tế mục tiêu êu c u phát tri n của địa phư ng tác giả đã đề xuất 06 nhóm giải pháp đổi m i quản l chi NSNN trên địa àn hu ện Tam Nông tỉnh Ph Th trong đó một số giải pháp có nghĩa tham khảo cho các địa phư ng khác như: lựa ch n qu ết định anh mục và thứ tự ưu tiên các sản phẩm đ u ra; các giải pháp n ng cao hiệu quả chi thường xu ên chi ĐTPT; hoàn thiện hệ thống các định mức chi NSNN… Đ các giải pháp trên có tính khả thi tri n khai thực hiện được trong cuộc sống luận văn cũng đã nghiên cứu và đề xuất
4 nhóm điều kiện thực hiện như: đổi m i tư u quản l chi NSNN; các điều kiện chủ ếu liên quan đến việc tri n khai thực hiện khuôn khổ chi tiêu trung hạn và hoàn thiện khung pháp l ; các điều kiện liên quan đến hoàn thiện hệ thống c chế
Trang 15quản l chi NSNN trên địa àn hu ện Tam Nông tỉnh Ph Th
Có th nói các đề tài trên đã có đóng góp rất nhiều cho việc nghiên cứu về hoạt động quản l ng n sách nhà nư c nói chung và quản l chi ng n sách cấp
hu ện nói riêng Tu nhiên v i đ c thù là một hu ện chủ ếu là trồng l a hoa màu
và c ăn quả trong vùng có đ c sản na ai ứa vải thiều hoạt động quản l NSNN cũng như việc thực thi luật ng n sách nhà nư c đ c iệt là chi NSNN có những đ c đi m riêng khác iệt Do đó đề tài h c viên lựa ch n m c ù có tính kế thừa nhưng nó cũng th hiện các quan đi m nghiên cứu độc lập của tác giả
3 Mục tiêu và n iệm vụ ng iên cứu
- ục tiêu nghiên cứu
ục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản l chi NSNN trên địa àn hu ện ục Nam tỉnh B c Giang
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Đ thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là: + ệ thống hóa những l luận c ản về NSNN và quản l hoạt động chi NSNN trên địa àn hu ện ục Nam tỉnh B c Giang
+ Ph n tích và đánh giá thực trạng quản l chi ng n sách hu ện ục Nam tỉnh
B c Giang giai đoạn 2017-2019
+ Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản l chi ng n sách hu ện
ục Nam tỉnh B c Giang đến năm 2025 và những năm tiếp theo
4 Đối tƣợng và p m vi ng iên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề l luận và thực tiễn về quản l chi NSNN trên địa àn hu ện ục Nam tỉnh B c Giang
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về quản l chi ng n sách nhà
nư c trên địa àn hu ện ục Nam tỉnh B c Giang
+ Về thời gian: Thời gian khảo sát thực trạng quản l chi NSNN trên địa àn
hu ện ục Nam tỉnh B c Giang trong giai đoạn 2017-2019 đề xuất ự kiến đến
Trang 16năm 2025 và những năm tiếp theo
- Về nội ung nghiên cứu
+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách trên địa bàn huyện Lục Nam, huyện B c Giang
+ Các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp góp ph n hoàn thiện quản lý chi ng n sách trên địa bàn huyện Lục Nam, huyện B c Giang
5 P ƣơng p áp ng iên cứu
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Sử ụng áo cáo qu ết toán hàng năm của hu ện
và các đ n vị các xã hu ện (Báo cáo qu ết toán ng n sách nhà nư c trên địa àn
hu ện ục Nam qua các năm 2017 2018 2019; Báo cáo qu ết toán năm của các
đ n vị sử ụng ng n sách nhà nư c;) Ngoài ra tác giả c n tiếp cận t i một số tài liệu của chi cục thống kê hu ện; Ph ng TC - hu ện; ho ạc nhà nư c hu ện
ục Nam
+Thu thập thông tin s cấp: Nguồn ữ liệu s cấp được thu thập thông qua việc điều tra ằng cách ph ng vấn các cán ộ làm công tác tài chính tại hu ện ục Nam tỉnh B c Giang
- Phương pháp điều tra lấy mẫu được sử dụng: phư ng pháp ch n mẫu thuận tiện
- Số lượng mẫu khảo sát: 60 cán ộ đang làm việc trong ph ng Tài chính - ế
hoạch hu ện; ho ạc nhà nư c ục Nam; Ban quản l ự án và đ u tư hu ện ục Nam và cán ộ nh n viên làm việc về tài chính xã thị trấn: Thị trấn Đồi Ngô; Bảo Đài Bảo S n B c ũng B nh S n Cẩm Cư ng S n Chu Điện Đan ội
Trang 17Đông Ph Đông ưng u ền S n hám ạng an ẫu ục S n Nghĩa Phư ng Phư ng S n Tam Dị Tiên Nha Tiên ưng Thanh m Trường Giang Trường S n Vũ Xá Vô Tranh Yên S n theo tỷ lệ như sau: 3 lãnh đạo UBND
hu ện ục Nam; 03 Cán ộ ph ng Tài chính - ế hoạch; 03 cán ộ ho ạc nhà
nư c hu ện ục Nam; 3 cán ộ tại Ban quản l ự án và đ u tư hu ện ục Nam; 45 cán ộ tại 25 xã thị trấn
- Hình thức khảo sát: hảo sát trực tiếp từng cán ộ tại các ph ng Tài chính -
ế hoạch; ho ạc nhà nư c và Ban quản l ự án và đ u tư; Gửi chu n phát phiếu khảo sát t i từng cán ộ đang công tác tại 25 thị trấn xã của hu ện ục Nam
5.2 P ơ p p tổ ợp xử số u
- Đối v i phư ng pháp tổng hợp xử l số liệu:
Tác giả ùng phư ng pháp ph n tổ thống kê đ tổng hợp và hệ thống hoá số liệu theo các tiêu thức phù hợp v i mục tiêu của chu ên đề
Số liệu được xử l tính toán trên ph n mềm icrosoft Excel 2019
+ Phư ng pháp tổng hợp: Thông tin nghiên cứ sau khi được thu thập từ các nguồn ữ liệu s cấp và thứ cấp sẽ được tác giả tổng hợp ư i ạng ảng i u đồ
đồ thị ph n tích chỉ số trung nh từ đó gi p tác giả có cái nh n ao quát vê thực trạng đ đề xuất các giải pháp
+ Phư ng pháp ph n tích: Các ữ liệu thu thập được sẽ được ph n tích nhằm làm rõ các vấn đề liên quan đến quản l chi NSNN trên địa àn hu ện ục Nam + Phư ng pháp tỷ lệ: nhằm làm rõ sự tăng trưởng của qu mô chi NSNN qua các năm và c cấu chi NSNN trên địa àn hu ện ục Nam
+ Phư ng pháp thông kê mô tả: Từ áo cáo chi ng n sách của các năm tiến
Trang 18hành s p xếp ph n loại và xử l tổng hợp các số liệu thu thập được x ựng các ảng i u đ ph n tích ữ liệu nhằm mô tả thực trạng công tác quản l chi NSNN cấp hu ện
6 Kết cấu luận văn
Ngoài ph n mở đ u và kết luận nội ung chính của luận văn ao gồm 3 chư ng như sau:
Chương 1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Chương 2 Thực trạng quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Chương 3 Giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Trang 19CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ N VỀ QU N CHI
Ng n sách theo nghĩa chung nhất là một quỹ tiền tệ tập trung mà chủ nh n của
nó phải tính toán đ thu và chi luôn c n đối v i nhau trong một thời hạn nhất định Bất
kỳ một chủ th kinh tế nào hoạt động trong kinh tế thị trường cũng đều phải có ng n sách tức có tiền và có kế hoạch thu chi đ kh i m c nợ ẫn đến phá sản Tính c n đối thu chi có kế hoạch là ngu ên t c vận hành then chốt của ng n sách
Theo Từ đi n Bách khoa Việt Nam NSNN là toàn ộ các khoản thu chi của nhà nư c trong ự toán đã được c quan nhà nư c có thẩm qu ền qu ết định và thực hiện trong một năm đ ảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà
nư c So v i định nghĩa trên định nghĩa nà đã mở rộng h n có đề cập đến mục đích tồn tại NSNN
uật NSNN năm 2015 có sửa đổi ổ sung định nghĩa NSNN theo đó NSNN
là toàn ộ các khoản thu chi của Nhà nư c được ự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định o c quan nhà nư c có thẩm qu ền qu ết định đ ảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nư c
c ù cách định nghĩa về NSNN có khác nhau nhưng đi m chung của các định nghĩa nêu trên là: NSNN là một kế hoạch thu chi của nhà nư c x ựng cho một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm); kế hoạch nà đã được c quan
có thẩm qu ền phê chuẩn; các khoản chi có mục đích là ảo đảm cho nhà nư c thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao
ế thừa các đi m chung đó trong luận văn nà NSNN được hi u là kế hoạch
Trang 20thu, chi bằng tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể kinh tế khác trong việc phân chia, sử dụng thu nhập quốc dân và là nguồn tài chính bảo đảm để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình [6, 25]
Ngân sác n à nước cấp uyện
Ng n sách cấp hu ện là một ộ phận cấu thành của ng n sách hu ện Ng n sách hu ện được h nh thành trên c sở các nguồn thu đã được ph n cấp cho hu ện quản l và được sử ụng đ đảm ảo nhu c u chi thực hiện nhiệm vụ của chính
qu ền cấp hu ện Ng n sách hu ện là phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa nhà
nư c và nh n n trong quá tr nh khai thác hu động và sử ụng các nguồn lực tài chính nhằm đảm ảo u tr thực hiện các chức năng của Nhà nư c ở chính qu ền
c sở (hu ện thị xã thành phố thuộc tỉnh) Ở nư c ta ng n sách hu ện là một cấp
ng n sách trong hệ thống ng n sách nhà nư c Căn cứ vào uật ng n sách Nhà nư c năm 2002 uật ng n sách sửa đổi năm 2015 và các văn ản hư ng ẫn thi hành luật; hệ thống ng n sách của Việt Nam ao gồm ng n sách Trung ư ng và ng n sách địa phư ng; trong đó ng n sách địa phư ng gồm: (i) Ng n sách tỉnh thành phố trực thuộc Trung ư ng (g i chung là ng n sách tỉnh); (ii) Ng n sách hu ện quận thị xã thành phố thuộc” tỉnh (g i chung là ng n sách hu ện); (iii) Ng n sách các xã phường thị trấn trực thuộc hu ện (g i chung là ng n sách xã)
à một ộ phận của NSNN ng n sách hu ện là cấp ng n “sách của chính
qu ền c sở o Uỷ an nh n n hu ện thị xã thành phố thuộc tỉnh x ựng quản
l và sử ụng; o ội đồng nh n n hu ện qu ết định và giám sát quá tr nh tổ chức thực hiện Ng n sách hu ện được x ựng trên c sở các nguồn thu của
hu ện được ph n cấp (k cả nguồn trợ cấp của ng n sách cấp trên) và chỉ thực hiện các công việc thuộc chức năng nhiệm vụ của chính qu ền theo qu định Như vậ
ản chất của ng n sách hu ện là phạm trù lịch sử phản ánh hệ thống các mối quan
hệ kinh tế giữa nhà nư c và nh n n trong quá tr nh Nhà nư c khai thác hu động
và sử ụng các nguồn lực nhằm đảm ảo sự u tr và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nư c ở cấp chính qu ền c sở
Trang 21b Đặc điểm ngân sách nhà nước cấp huyện
Thứ nhất ng n sách hu ện là một cấp ng n sách nằm trong hệ thống NSNN
nên ngân sách hu ện có những đ c đi m chung của NSNN và c n mang một số đ c
đi m riêng có của một cấp ng n sách c sở Cụ th là:
Thứ hai ng n sách hu ện g n liền v i quá tr nh tạo lập sử ụng quỹ tiền tệ
tập trung của Nhà nư c ở cấp c sở nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nư c cấp c sở theo luật định C sở hoạt động của quỹ tiền tệ tập trung nà được th hiện trên hai phư ng iện:
- u động nguồn thu vào quỹ ha c n g i là nguồn thu ng n sách hu ện
- Ph n phối sử ụng quỹ tiền tệ ha c n g i là các nhiệm vụ chi ng n sách hu ện
Thứ ba các hoạt động thu chi của ng n sách hu ện luôn g n v i chức năng
nhiệm vụ của chính qu ền; luôn chịu sự ki m tra giám sát của c quan qu ền lực Nhà nư c ở cấp hu ện
Thứ tư hoạt động thu chi ng n sách hu ện phản ánh các mối quan hệ lợi ích
giữa một ên là lợi ích cộng đồng o Chính qu ền hu ện đại iện v i một ên là lợi ích của các chủ th kinh tế xã hội khác nh thức i u hiện của các mối quan hệ
nà rất đa ạng; đó có th là quan hệ kinh tế giữa ng n sách hu ện v i các oanh nghiệp sản xuất kinh oanh ịch vụ ho c v i các cấp ng n sách trung gian tổ chức
xã hội cá nh n và các hộ gia đ nh vv
c Vai trò của ngân sách nhà nước cấp huyện
- Về kinh tế: NSNN cấp hu ện là công cụ quan tr ng của chính qu ền cấp
hu ện trong việc ổn định và phát tri n T- X trên địa àn Nhà nư c tạo các môi trường và điều kiện đ x ựng c cấu kinh tế m i kích thích phát tri n sản xuất kinh oanh và chống độc qu ền NSNN cấp hu ện đảm ảo cung cấp kinh phí đ u
tư x ựng và n ng cấp c sở kết cấu hạ t ng h nh thành các oanh nghiệp Nhà
nư c thuộc các ngành kinh tế các lĩnh vực kinh tế then chốt Trên c sở đó từng
ư c làm cho kinh tế Nhà nư c đảm đư ng được vai tr chủ đạo nền kinh tế nhiều thành ph n NSNN cấp hu ện có vai tr định hư ng phát tri n sản xuất chu n ịch c cấu kinh tế th c đẩ tăng trưởng kinh tế ổn định và phát tri n ền vững
Trang 22t khác trong những điều kiện cho phép th nguồn kinh phí từ NSNN cấp
hu ện cũng có th được sử ụng đ hỗ trợ cho sự phát tri n của các oanh nghiệp thuộc các thành ph n kinh tế khác đ các oanh nghiệp đó có c sở về tài chính tốt
h n và o đó có được phư ng hư ng kinh oanh có hiệu quả h n
- Về xã hội: Thông qua hoạt động thu chi NSNN cấp hu ện cấp phát kinh phí
cho tất cả các lĩnh vực hoạt động v mục đích ph c lợi xã hội Thông qua công cụ
ng n sách Nhà nư c có th điều chỉnh các m t hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách thuế đ kích thích sản xuất đối v i những sản phẩm c n thiết cấp ách đồng thời có th hạn chế sản xuất những sản phẩm không c n khu ến khích sản xuất o c đ hư ng ẫn sản xuất và tiêu ùng hợp l Thông qua nguồn vốn ng n sách đ thực hiện h nh thức trợ cấp giá đối v i các hoạt động thuộc chính sách n số chính sách việc làm chính sách thu nhập chính sách ảo trợ xã hội v.v
- Về thị trường: Thông qua các khoản thu chi NSNN cấp hu ện sẽ góp ph n
nh ổn giá cả thị trường Ta iết rằng trong điều kiện kinh tế thị trường sự iến động giá cả đến mức g ảnh hưởng xấu đến sự phát tri n nền kinh tế có ngu ên
nh n từ sự mất c n đối cung - c u Bằng công cụ thuế và ự trữ Nhà nư c can thiệp đến quan hệ cung - c u và nh ổn giá cả thị trường
oạt động thu chi NSNN cấp hu ện có mối quan hệ ch t chẽ v i vấn đề lạm phát ạm phát là căn ệnh ngu hi m đối v i nền kinh tế lạm phát xả ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng Đ kiềm chế được lạm phát tất ếu phải ùng các iện pháp đ hạ thấp giá hạ thấp chi phí Bằng iện pháp giải qu ết tốt thu chi NSNN
có th kiềm chế đẩ lùi được lạm phát góp ph n th c đẩ T-X phát tri n
1.1.2 u s ấp u
a Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Theo Tô Thiện iền (2012) Quản l nói chung được quan niệm như một qu
tr nh công nghệ mà chủ th quản l tiến hành thông qua việc sử ụng các công cụ
và phư ng pháp thích hợp nhằm tác động và điều khi n đối tượng quản l hoạt động phát tri n phù hợp v i qu luật khách quan và đạt t i các mục tiêu đã định
Trang 23Trong hoạt động quản l các vấn đề về: chủ th quản l đối tượng quản l công cụ
và phư ng pháp quản l mục tiêu quản l là những ếu tố trung t m đ i h i phải xác định đ ng đ n
Quản l chi NSNN được hi u là sự tác động của các c quan làm nhiệm vụ chi NSNN lên các khoản chi NSNN ằng cách hoạch định kế hoạch tổ chức tri n khai kế hoạch thu và phối hợp ki m tra đánh giá quá tr nh thực hiện kế hoạch chi NSNN Quản l chi NSNN là hoạt động của chính qu ền địa phư ng sử ụng các phư ng pháp và công cụ chu ên ngành đ x ựng ự toán chấp toán ự toán qu ết toán và
ki m soát quá tr nh chi NSNN sao cho phù hợp v i khả năng thu và đảm ảo nguồn lực tài chính đ nhà nư c thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của m nh
Như vậ quản l chi NSNN là sự phối hợp giữa các c quan liên quan trong việc hoạch định kế hoạch chi tổ chức thực hiện kế hoạch chi ki m tra giám sát đánh giá quá tr nh và kết quả thực hiện kế hoạch chi Đ thực hiện có kết quả hoạt động quản l chi NSNN điều quan tr ng là phải iết ố trí nguồn lực như nh n lực vật lực tài lực sao cho hợp l Quản l chi NSNN ao gồm quản l chi NSNN Trung ư ng và quản l chi NSNN địa phư ng Ng n sách cấp hu ện là một cấp
ng n sách trong hệ” thống ng n sách Nhà nư c V vậ việc quản l NSNN cấp quận/hu ện phải tu n thủ theo các ngu ên t c quản l chung trong quản l ng n sách của Nhà nư c và o các c quản l Nhà nư c thực hiện trong đó các c quan quản l Nhà nư c cấp hu ện đóng vai tr chủ đạo
Như vậ trong phạm vi nghiên cứu của đề tài có th hi u quản l chi NSNN
cấp hu ện được hi u như sau: Quản lý chi NSNN cấp huyện là hoạt động của chính
quyền cấp huyện sử dụng các phương pháp và công cụ chuyên ngành để xây dựng
dự toán, chấp toán dự toán, quyết toán và kiểm soát quá trình chi NSNN sao cho phù hợp với khả năng thu và đảm bảo nguồn lực tài chính để nhà nước thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của mình [6; 30]
b Các khoản mục chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Nhiệm vụ chi của ng n sách cấp hu ện gồm chi 2 lĩnh vực chính là chi đ u “tư phát tri n và chi thường xu ên:
Trang 24(+) C i đầu tƣ p át triển
Chi đ u tư phát tri n của NSNN là quá tr nh sử ụng một ph n vốn tiền tệ đã tập trung vào NSNN đ x ưng c sở hạ t ng T - X phát tri n sản xuất và thực hiện ự trữ vật tư hàng hóa nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế
Chi đ u tư phái tri n có các đ c đi m sau:
- Chi đ u tư phát tri n của ng n sách là khoản chi tích lũ
- Qu mô và c cấu chi đ u tư phát triền của NSNN không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát tri n T - X của nhà nư c trong từng thời kỳ và mức
độ phát tri n của khu vực kinh tế tư nh n
- Chi đ u tư phát tri n phải g n ch t v i chi thường xu ên nhằm n ng cao hiệu quả vốn đ u tư
Theo ph n cấp chi đ u tư phát tri n cấp hu ện gồm:
1) Sự nghiệp kinh tế: Đ u tư c sở hạ t ng các công tr nh giao thông; c sở hạ
t ng nông l m ngư nghiệp và thủ sản Đ u tư các công tr nh ự án kh c phục ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trong phạm vi một xã thị trấn
2) Sự nghiệp giáo ục và đào tạo: Đ u tư s sở hạ t ng các trường T CS Ti u
h c; m non trung t m ồi ưỡng chính trị hu ện
3) Sự nghiệp Văn hóa - th ục - th thao: Đ u tư các nhà văn hóa các trung
t m văn hóa th thao nhà thi đấu th thao nhà văn hóa thanh - thiếu niên cấp
hu ện; nhà văn hóa xã nhà văn hóa thôn khu n cư khu vui ch i cộng đồng Đ u
tư ảo tồn tôn tạo các i tích trên địa àn Đ u tư các công tr nh ự án phục vụ hoạt động phát thanh tru ền h nh cấp hu ện xã
4) Sự nghiệp tế: Đ u tư x ựng ệnh viện trung t m tế và hệ thống các trạm tế trên địa àn hu ện
5) Quản l nhà nư c: Cải tao n ng cấp trụ sở làm việc của các c quan hành chính đảng đoàn th hu ện Đ u tư x ựng m i cải tạo hạ t ng kĩ thuật và trụ sở làm việc các c quan hành chính đảng đoàn th cấp xã; trụ sở ho c n i làm việc của công an và qu n sự xã
Trang 25c ản đó là: đ là những khoản chi có tính chất liên tục; là những khoản chi mang tính chất tiêu ùng; phạm vi mức độ chi thường xu ên phụ thuộc vào c cấu tổ chức ộ má nhà nư c và qu mô cung ứng các hàng hóa công của nhà nư c Nếu
ộ má nhà nư c quản l g n nhẹ hoạt động có hiệu quả th chi thường xu ên được giảm nhẹ và ngược lại
Ngoài ra c n có các nội ung chi khác như chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền
va chi việc nợ chi cho va theo qu định của pháp luật chi ổ sung quỹ ự trữ tài chính chi ổ sung cho ng n sách cấp ư i
Theo ph n cấp chi thường xu ên ng n sách hu ện ao gồm:
1) Sự nghiệp kinh tế:
- Sự nghiệp giao thông: Quản l u tu ảo ưỡng và sửa chữa n ng cấp đường giao thông và các công tr nh giao thông o hu ện quản l theo ph n cấp
- Sự nghiệp nông nghiêp l m nghiệp ngư nghiệp và thủ lợi o hu ện quản
l ; chu n đổi c cấu kinh tế phục vụ phát tri n mô h nh nông thôn m i; chi ảo vệ
ph ng chống chá rừng ph ng chống lụt ão và các nhiệm vụ khác về nông - lâm - ngư nghiệp theo ph n cấp của tỉnh
- oạt động hệ thống các chợ các trung t m thư ng mại o cấp hu ện quản l theo ph n cấp
2) Sự nghiệp môi trường: Đảm ảo kinh phí cho công tác ảo vệ môi
trường trên địa àn hu ện
3) Sự nghiệp giáo ục - đào tạo: Giáo ục m n non ti u h c trung h c c sở
Trang 26công lập Công tác ạ nghề đào tạo nghề ồi ưỡng kiến thức chính trị o Trung
t m chính trị hu ện mở và các h nh thức ồi ưỡng đào tạo khác
4) Sự nghiệp tế và n số kế hoạch hóa gia đ nh: Các hoạt động về công tác
tế (vệ sinh ph ng ệnh ịch vệ sinh an toàn thực phẩm) kế hoạch hóa gia đ nh và trẻ em theo ph n cấp
5) Sự nghiệp Văn hóa th thao u lịch: Đảm ảo u tr hoạt động văn hóa thông tin trên địa àn hu ện Quản l ảo vệ các i tích lịch sử văn hóa theo ph n cấp của thành phố đảm ảo hoạt động th ục th thao trên địa àn hu ện Bồi ưỡng huấn lu ện vận động viên các đội tu n cấp hu ện trong thời gian tập trung thi đấu hoạt động của các trung t m th ục th thao o hu ện quản l
6) Sự nghiệp tru ền thanh: Các hoạt động của Đài tru ền thanh và công tác thông tin tu ên tru ền
7) Sự nghiệp xã hội: chính sách xã hội cho các đối tượng người có công chế
độ ảo trợ xã hội ph ng chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác theo
ph n cấp
8) Quản l nhà nư c: Đảm ảo kinh phí hoạt động cho hệ thống quản l nhà
nư c trên địa àn hu ện
9) An ninh - Quốc ph ng: Đảm ảo công tác an ninh trật tự trên địa àn hu ện 10) Chi mua s m tài sản cố định: Đảm ảo c sở vật chất trang thiết ị cho các đ n vị
11) Chi khác ngân sách
1.1.3 u t qu s ấp u
Chi NSNN cấp hu ện có vai tr quan tr ng trong sự nghiệp phát tri n T-XH,
ổn định chính trị an ninh quốc ph ng tại hu ện Quản l chi NSNN có ảnh hưởng
l n đến quá tr nh phát tri n T-X của hu ện cũng như toàn tỉnh Do vậ việc quản l các khoản chi NSNN phải được tổ chức theo những ngu ên t c sau:
- C n đối thu chi ng n sách cấp hu ện: chi NSNN hu ện ựa trên c sở nguồn thu thực tế từ nền kinh tế Nó đ i h i mức độ chi và c cấu các khoản chi ựa vào khả năng tăng trưởng của hu ện Nếu vi phạm ngu ên t c nà sẽ ẫn đến t nh trạng
ội chi ng n sách một ngu ên nh n g mất ổn định cho sự phát tri n T- X ổn
Trang 27định chính trị của hu ện
- Đảm ảo êu c u c n tiết kiệm và hiệu quả trong việc ố trí các khoản chi tiêu của NSNN: Tiết kiệm và hiệu quả là ngu ên t c chỉ đạo của m i hoạt động kinh tế tài chính Ngu ên t c tiết kiệm và hiệu quả trong chi NSNN đ t ra như một tất ếu của hoạt động ng n sách Tính tất ếu đó được t nguồn từ thực tế nhu c u chi ng n sách của nhà nư c ngà càng tăng khả năng sinh lợi các khoản chi thường thời gian ài và rất khó xác định ằng tiêu thức cụ th Các khoản chi NSNN nói chung có đ c đi m là ao cấp v i khối lượng chỉ tiêu l n Trong thực tế trải qua một thời gian ài v i quan đi m chi v i ất cứ giá nào đã g ra t nh trạng lãng phí kém hiệu quả trong việc sử ụng các khoản chi NSNN đ c iệt là các khoản chi
x ựng c ản t khác trong xu hư ng hiện na tỉ tr ng của các khoản chi NSNN cho tiêu ùng ngà càng l n cho nên xét ở góc độ thu n t về m t kinh tế
th đó là các khoản chi không sinh lợi chính v vậ ngu ên t c tiết kiệm hiệu quả trong chi ng n sách c n phải được quan t m Do vậ c n phải quán triệt ngu ên t c tiết kiệm và hiệu quả trong các khoản chi NSNN
- Cấp phát ng n sách và sử ụng nguồn vốn NSNN phải có ự toán: Tu n thủ ngu ên t c nà nhằm tạo tiền đề c n thiết cho việc ảo đảm tính c n đối trong quá
tr nh phát tri n kinh tế xã hội và là c sở đ thực hiện ngu ên t c tiết kiệm trong chi NSNN Ngu ên t c nà đ i h i m i khoản chi tiêu của NSNN phải được thực hiện trên c sở những ự toán có c sở và thực tiễn Trên thực tế việc lập ự toán chi NSNN vừa phải đảm ảo tính chính xác nhất định vừa phải có tính thực tế thích ứng v i sự iến động của t nh h nh kinh tế tài chính hiện tại Điều đó có th được thực hiện ằng cách n m ch c những iễn iến của các nh n tố ảnh hưởng đến ự toán chi ng n sách từ đó kịp thời điều chỉnh ự toán theo những qu định ch t chẽ của uật ng n sách nhà nư c
- Chi ng n sách nhà nư c theo những mục tiêu qu định: Tu n thủ ngu ên t c
nà vừa đảm ảo phư ng tiện tài chính cho việc thực hiện các chư ng tr nh kinh tế
xã hội đã được nhà nư c hoạch định tránh sử ụng ng n sách nhà nư c một cách
tù tiện lãng phí không hiệu quả Tính mục tiêu của việc cấp phát sử ụng nguồn
Trang 28vốn ng n sách được xem xét ư i hai ạng: ục tiêu theo ngành và mục tiêu theo loại chi Việc sử ụng ngu ên t c nà là kết hợp giữa việc quản l tập trung và phát”
hu tính độc lập vận ụng linh hoạt đạt hiệu quả cao trong việc sử ụng nguồn vốn
ng n sách đối v i từng đ n vị ự toán
- Đảm ảo êu c u c n đối giữa khả năng và nhu c u trong quản l và điều hành ng n sách: Việc đảm ảo ngu ên t c cấp phát ng n sách và sử ụng nguồn vốn ng n sách nhà nư c phù hợp v i khả năng là một đ i h i khách quan không chỉ xuất phát từ t nh h nh thu ng n sách mà đó là đ i h i của việc sử ụng ng n sách nhà nư c làm công cụ quản l vĩ mô của nhà nư c uốn thực hiện được ngu ên
t c nà tất ếu phải khai thác đ đủ kịp thời đ ng chế độ chính sách các nguồn thu của ng n sách đồng thời định ra chế độ chi của ng n sách nhà nư c hợp l
- Ngu ên t c chi trả trực tiếp qua ho ạc Nhà nư c ho ạc Nhà nư c là c quan tài chính được nhà nư c giao nhiệm vụ quản l quỹ NSNN o vậ có nhiệm vụ thanh toán m i khoản chi ng n sách i m soát ng n sách có nhiệm vụ ki m soát m i khoản chi ng n sách và có qu ền từ chối đối v i các khoản chi sai chế độ và chịu trách nhiệm về qu ết định của m nh Các khoản chi ng n sách phải được thanh toán trực tiếp đến các đối tượng thụ hưởng hạn chế tối đa thanh toán qua trung gian Đ thực hiện tốt ngu ên t c nà êu c u các đ n vị ự toán phải mở tài khoản tại ho
ạc Nhà nư c đ thực hiện các giao ịch của m nh chịu sự ki m tra của ho ạc Nhà
nư c trong quá tr nh sử ụng kinh phí o ng n sách cấp phát sử ụng nguồn thu sự
nghiệp của đ n vị k cả quá tr nh lập ự toán và qu ết toán của đ n vị
1.2 Nội dung quản l c i ngân sác n à nước cấp uyện
1.2.1 Mô ì qu s ấp u
C cấu tổ chức và cán ộ quản l thực hiện nhiệm vụ quản l chi ng n sách cấp hu ện:
Trang 29Hì 1.1 H t ố qu s ấp u
(Nguồn: Phòng tài chính- Kế hoạch)
Theo qu định của uật Ng n sách nhà nư c và các văn ản hư ng ẫn thi hành uật Ng n sách nhà nư c; ộ má quản l ng n sách nhà nư c cấp hu ện ao gồm:
- ội đồng Nh n n cấp hu ện: thực hiện qu ết định ự toán qu ết định
ph n ổ ự toán ng n sách cấp hu ện; phê chuẩn qu ết toán ng n sách cấp hu ện;
qu ết định các chủ trư ng iện pháp đ thực hiện ng n sách hu ện; qu ết định điều chỉnh ổ sung ng n sách cấp hu ện trong các trường hợp c n thiết; giám sát việc thực hiện ng n sách đã được ội đồng nh n n qu ết định
- Ủ an Nh n n cấp hu ện: UBND hu ện tổ chức quản l thống nhất ng n sách hu ện và các hoạt động tài chính khác của hu ện gồm: ập ự toán ng n sách cấp hu ện phư ng án ph n ổ ng n sách cấp hu ện
- Phòng Tài chính - ế hoạch là c quan tham mưu gi p UBND hu ện trong việc tổng hợp ự toán ng n sách hu ện và phư ng án ph n ổ ự toán ng n sách cấp m nh
- ho ạc nhà nư c hu ện là c quan ki m soát các hoạt động chi NSNN theo
qu định luật NSNN
1.2.2 Cô t ập dự to s
a Công tác hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước và thông báo số kiểm tra dự toán ngân sách nhà nước
Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tư ng Chính phủ về việc x ựng kế hoạch phát
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Trang 30tri n T-X và ự toán NSNN năm sau Bộ Tài chính an hành Thông tư hư ng
ẫn về êu c u nội ung thời hạn lập ự toán ng n sách nhà nư c và thông áo số
ki m tra về ự toán NSNN cho các ộ c quan ngang ộ c quan thuộc Chính phủ
c quan khác ở Trung ư ng và Uỷ an nh n n các tỉnh thành “phố trực thuộc Trung ư ng
Các ộ c quan ngang ộ c quan thuộc Chính phủ c quan khác ở Trung
ư ng căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tư ng Chính phủ Thông tư hư ng ẫn số ki m tra về ự toán ng n sách của Bộ Tài chính và căn cứ êu c u nhiệm vụ cụ th của
ộ c quan thông áo số ki m tra về ự toán ng n sách cho các đ n vị trực thuộc
Uỷ an nh n n cấp tỉnh căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tư ng Chính phủ Thông
tư hư ng ẫn số ki m tra về ự toán ng n sách của Bộ Tài chính căn cứ vào định
hư ng phát tri n T-X êu c u và nhiệm vụ cụ th của địa phư ng căn cứ khả năng c n đối ng n sách địa phư ng hư ng ẫn và thông áo số ki m tra về ự toán
ng n sách cho các đ n vị trực thuộc và Uỷ an nh n n cấp ư i
b Yêu cầu đối với lập dự toán ngân sách
- Dự toán ng n sách nhà nư c và ự toán ng n sách các cấp chính qu ền phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu chi và theo c cấu giữa chi thường xu ên chi đ u
tư phát tri n chi trả nợ
- Dự toán ng n sách phải kèm theo áo cáo thu ết minh c sở căn cứ tính toán
- Dự toán ng n sách các cấp phải ảo đảm c n đối theo ngu ên t c sau:
Đối v i ự toán ng n sách nhà nư c: tổng số thu thuế phí và lệ phí phải l n
h n tổng số chi thường xu ên và các khoản chi trả nợ; ội chi phải nh h n chi đ u
tư phát tri n
Đối v i ự toán ng n sách cấp tỉnh: phải c n ằng giữa thu và chi trên c sở
số thu của ng n sách cấp tỉnh gồm: các khoản thu ng n sách cấp tỉnh được hưởng 100% các khoản thu ph n chia cho ng n sách cấp tỉnh theo tỷ lệ ph n trăm (%) đó được qu định và số ổ sung c n đối từ ng n sách trung ư ng (nếu có); số ự kiến
hu động vốn trong nư c đ đ u tư x ựng các công tr nh kết cấu hạ t ng qu định tại điều 24 25 26 của Nghị định số 163/2016/NĐ- CP ngà 21 tháng 12 năm
Trang 312016 của Chính phủ
Đối v i ự toán ng n sách cấp hu ện và hu ện phải c n ằng thu chi
c Căn cứ lập dự toán ngân sách
Nhiệm vụ phát tri n T-X và ảo đảm quốc ph ng - an ninh; chỉ tiêu nhiệm
vụ cụ th của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh qu mô nhiệm vụ đ c đi m hoạt động điều kiện T-X và tự nhiên của từng vùng như: n số theo vùng lãnh thổ các chỉ tiêu về T- X o c quan có thẩm qu ền thông áo đối v i từng ộ
c quan ngang ộ c quan thuộc Chính phủ c quan khác ở Trung ư ng từng địa phư ng và đ n vị;
Các luật pháp lệnh thuế chế độ thu; định mức ph n ổ ng n sách; chế độ tiêu chuẩn định mức chi ng n sách o cấp có thẩm qu ền qu định:
- Đối v i chi đ u tư phát tri n việc lập ự toán phải căn cứ vào những ự án
đ u tư có đủ các điều kiện ố trí vốn theo qu định tại Qu chế quản l vốn đ u tư
và x ựng và phối hợp v i khả năng ng n sách hàng năm kế hoạch tài chính 5 năm; đồng thời ưu tiên ố trí đủ vốn phối hợp v i tiến độ tri n khai của các chư ng
tr nh ự án đó được cấp có thẩm qu ền qu ết định đang thực hiện;
- Đối v i chi thường xu ên việc lập ự toán phải tu n theo các chính sách chế độ tiêu chuẩn định mức o các c quan nhà nư c có thẩm qu ền qu định;
- Đối v i chi trả nợ ảo đảm ố trí chi trả đủ các khoản nợ đến hạn (k cả nợ gốc và trả lãi) theo đ ng nghĩa vụ trả nợ;
- Đối v i va ù đ p thiếu hụt ng n sách nhà nư c việc lập ự toán phải căn
cứ vào c n đối ng n sách khả năng từng nguồn va khả năng trả nợ và mức ội chi
ng n sách theo qu định của cấp có thẩm qu ền
d Tổ chức làm việc về dự toán ngân sách nhà nước
Sau khi thông áo số ki m tra ự toán ng n sách c quan tài chính các cấp tổ chức làm việc đ thảo luận về ự toán ng n sách v i c quan đ n vị cùng cấp và
Uỷ an nh n n c quan tài chính cấp ư i (đối v i năm đ u của thời kỳ ổn định
ng n sách); c quan đ n vị cấp trên phải tổ chức làm việc đ thảo luận về ự toán
v i các đ n vị ự toán ng n sách trực thuộc
Trang 32e Quy trình lập, quyết định, phân bổ, giao dự toán ngân sách nhà nước
Uỷ an nh n n cấp tỉnh hư ng ẫn cụ th việc lập ự toán ng n sách các cấp
ở địa phư ng phù hợp v i êu c u nội ung và thời gian lập ự toán ng n sách tỉnh thành phố trực thuộc trung ư ng
Căn cứ vào nghị qu ết của ội đồng nh n n cấp tỉnh Sở Tài Chính tr nh Uỷ
an nh n n tỉnh qu ết định giao nhiệm vụ thu chi ng n sách cho từng c quan
đ n vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu chi tỷ lệ ph n trăm (%) ph n chia các khoản thu giữa ng n sách trung ư ng và ng n sách địa phư ng (ph n ng n sách địa phư ng hưởng) và giữa các cấp Chính qu ền địa phư ng mức ổ sung từ ng n sách cấp tỉnh cho từng hu ện ự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ qu ền của ng n sách trung ư ng ự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ qu ền của ng n sách cấp tỉnh (nếu có) cho từng hu ện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh
Sau khi nhận được qu ết định giao nhiệm vụ thu chi ng n sách của Uỷ an
nh n n cấp trên; Uỷ an nh n n tr nh ội đồng nh n n cùng cấp qu ết định
ự toán thu chi ng n sách địa phư ng và phư ng án ph n ổ ự toán ng n sách cấp
m nh chậm nhất là 10 ngà k từ ngà ội đồng nh n n cấp trên trực tiếp qu ết định ự toán và ph n ổ ng n sách
Sau khi nhận được ự toán thu chi ng n sách được cấp có thẩm qu ền giao; các đ n vị ự toán phải tổ chức ph n ổ và giao ự toán thu chi ng n sách cho từng
đ n vị trực thuộc k cả ự toán chi từ nguồn kinh phí uỷ qu ền (nếu có) trư c ngà
31 tháng 12 năm trư c
Chậm nhất 5 ngà sau khi ội đồng nh n n qu ết định ự toán ngân sách
ho c ự toán ng n sách điều chỉnh Uỷ an nh n n có trách nhiệm áo cáo Uỷ
an nh n n và c quan tài chính cấp trên (Uỷ an nh n n cấp hu ện áo cáo Sở Tài chính Sở ế hoạch và Đ u tư ự toán ng n sách hu ện);
Sở Tài chính ki m tra nghị qu ết về ự toán ng n sách của ội đồng nh n n cấp hu ện trong trường hợp c n thiết áo cáo Uỷ an nh n n cấp tỉnh êu c u
ội đồng nh n n cấp ư i điều chỉnh lại ự toán ng n” sách
Trang 331.2.3 Cô t ấp dự to s u
a Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách
Sau khi được Thủ tư ng Chính phủ Uỷ an nh n n giao ự toán ng n sách các c quan nhà nư c ở trung ư ng và địa phư ng các đ n vị ự toán cấp I tiến hành ph n ổ và giao ự toán chi ng n sách cho các đ n vị sử ụng ng n sách trực thuộc theo các ngu ên t c được qu định tại Điều 31 của Nghị định số 163/2016/NĐ- CP ngà 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ
hi ph n ổ ự toán ng n sách được giao c quan đ n vị ph n ổ ự toán phải ảo đảm ố trí vốn kinh phí cho các ự án nhiệm vụ đó được chi ứng trư c ự toán; đồng thời phải ph n ổ hết ự toán ng n sách được giao trường hợp có các nhiệm vụ chi chưa xác định được rõ đ n vị thực hiện trong ự toán đ u năm th được giữ lại đ ph n ổ sau nhưng khi ph n ổ phải gửi c quan tài chính cùng cấp
đ thẩm tra theo qu tr nh qu định
Phư ng án ph n ổ ự toán ng n sách của c quan nhà nư c và đ n vị ự toán cấp I cho các đ n vị sử ụng ng n sách trực thuộc phải gửi c quan tài chính cùng cấp đ thẩm tra Qua thẩm tra nếu phát hiện phư ng án ph n ổ không đảm ảo các
êu c u trên th c quan tài chính êu c u c quan ph n ổ điều chỉnh lại Trường hợp c quan đ n vị ph n ổ ng n sách không thống nhất v i êu c u điều chỉnh của c quan tài chính th áo cáo Uỷ an nh n n (đối v i các c quan đ n vị địa phư ng) đ xem xét qu ết định
Sau khi phư ng án ph n ổ ng n sách được c quan tài chính thống nhất thủ trưởng c quan đ n vị ph n ổ ng n sách qu ết định giao ự toán ng n “sách cho các đ n vị trực thuộc; đồng gửi c quan tài chính ho ạc Nhà nư c cùng cấp và
ho ạc Nhà nư c n i giao ịch đ phối hợp thực hiện
C quan quản l cấp trên tổng hợp nhu c u chi ng n sách qu (có chia ra tháng) gửi c quan tài chính cùng cấp trư c ngà 25 tháng cuối của qu trư c
b Nguyên tắc chi trả, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước
Căn cứ vào ự toán chi NSNN năm được giao và êu c u thực hiện nhiệm vụ chi của đ n vị theo đ ng chế độ tiêu chuẩn định mức c quan tài chính và ho ạc
Trang 34Nhà nư c thực hiện chi trả thanh toán các khoản chi ng n sách nhà nư c theo ngu ên t c thanh toán trực tiếp từ ho ạc Nhà nư c cho người hưởng lư ng người cung cấp hàng hóa ịch vụ và người nhận th u
c Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi thực hiện như sau
Số tăng thu (sau khi trừ số trích thưởng cho các địa phư ng và số tăng thu so
v i ự toán từ các khoản thu được đ u tư trở lại cho đ n vị địa phư ng theo số thu theo chế độ qu định) và số tiết kiệm chi so ự toán được giao được sử ụng đ giảm ội chi tăng chi trả nợ tăng chi đ u tư phát tri n ổ sung quỹ ự trữ tài chính tăng ự ph ng ng n sách theo qu định tại Điều 53 uật NSNN năm 2015 Nếu giảm thu so v i ự toán được u ệt th phải s p xếp lại đ giảm một số khoản chi tư ng ứng
d Lập, quản lý và sử dụng dự phòng ngân sách
Dự toán ng n sách trung ư ng và ự toán ng n sách các cấp Chính qu ền địa phư ng được ố trí khoản ự ph ng ằng 2 - 5% tổng số chi của ng n sách mỗi cấp Thẩm qu ền qu ết định sử ụng ự ph ng: Đối v i ự ph ng ng n sách các cấp chính qu ền địa phư ng: C quan tài chính tr nh Uỷ an nh n n cùng cấp
qu ết định sử ụng
C quan tài chính tổng hợp t nh h nh sử ụng ự ph ng ng n sách cấp m nh
áo cáo Uỷ an nh n n cùng cấp tr nh thường trực ội đồng nh n n hàng qu
và áo cáo ội đồng nh n n tại kỳ h p g n nhất Đối v i cấp xã Uỷ an nh n n
áo cáo Chủ tịch Phó Chủ tịch hàng qu và áo cáo ội đồng nh n n tại kỳ h p
g n nhất
1.2.4 Cô t qu ết to s u
C quan tài chính các cấp ở địa phư ng có trách nhiệm chỉ đạo công tác kế toán ng n sách thuộc phạm vi quản l lập qu ết toán thu chi ng n sách cấp m nh tổng hợp áo cáo qu ết toán thu ng n sách nhà nư c trên địa àn chi ng n sách địa phư ng qu ết toán chi kinh phí ủ qu ền của cấp trên
ế toán và qu ết toán ng n sách nhà nư c phải thực hiện thống nhất về:
- Chứng từ thu và chi ng n sách nhà nư c;
Trang 35- Tháng tính từ ngà 01 đến hết ngà cuối cùng của tháng;
- Qu tính từ ngà 01 tháng đ u qu đến hết ngà cuối cùng của qu ;
- Năm tính từ ngà 01 tháng 01 đến hết ngà 31 tháng 12
a Nội dung quyết toán chi ngân sách địa phương
Qu ết toán chi NSNN phải đảm ảo thực hiện đ đủ chế độ kế toán ki m toán
áo cáo kế toán qu ết toán NSNN theo luật định v i các nội ung cụ th như sau:
- ết kỳ kế toán (tháng qu năm) các đ n vị ự toán và ng n sách các cấp chính qu ền phải thực hiện công tác khoá sổ kế toán theo chế độ qu định
- Thực hiện chỉnh l qu ết toán ng n sách kéo ài đến 31/01 năm sau đối v i tất cả các cấp ng n sách v i các nội ung: ạch toán tiếp các khoản thu chi ng n sách nhà nư c phát sinh từ ngà 31 tháng 12 trở về trư c nhưng chứng từ đang
lu n chu n; hạch toán chi ng n sách các khoản tạm ứng đó đủ thủ tục thanh toán; hạch toán tiếp các khoản ghi thu ghi chi vốn ngoài nư c các khoản chi ng n sách thuộc nhiệm vụ chi của năm trư c nếu được cấp có thẩm qu ền qu ết định cho chi tiếp vào niên độ ng n sách năm trư c; đối chiếu và điều chỉnh những sai sót trong quá tr nh hạch toán kế toán; chi chu n nguồn từ ng n sách năm trư c sang ng n sách năm sau theo Qu ết định của Chủ tịch Uỷ an nh n n (đối v i ng n sách địa phư ng)
- Ph ng Tài chính hu ện có trách nhiệm thẩm định qu ết toán thu chi ng n sách xã; lập qu ết toán thu chi ng n sách cấp hu ện; tổng hợp lập áo cáo thu
ng n sách nhà nư c trên địa àn hu ện và qu ết toán thu chi ng n sách hu ện ao gồm qu ết toán thu chi ng n sách cấp hu ện và qu ết toán thu chi ng n sách
hu ện tr nh Uỷ an nh n n hu ện xem xét gửi Sở Tài chính đồng thời tr nh ội
Trang 36đồng nh n n hu ện phê chuẩn Trường hợp áo cáo qu ết toán năm của hu ện o
ội đồng nh n n hu ện phê chuẩn có tha đổi so v i áo cáo qu ết toán năm o
Uỷ an nh n n hu ện đó gửi Sở Tài chính th Uỷ an nh n n hu ện áo cáo ổ sung gửi Sở Tài chính Sau khi ội đồng nh n n hu ện phê chuẩn trong phạm vi
5 ngà Ph ng tài chính hu ện gửi áo cáo qu ết toán đến các c quan sau:
+ 01 ản gửi ội đồng nh n n hu ện;
+ 01 ản gửi Uỷ an nh n n hu ện;
+ 01 ản gửi Sở Tài chính;
+ 01 ản lưu tại Ph ng Tài chính hu ện
Đồng thời gửi ho ạc Nhà nư c hu ện nghị qu ết phê chuẩn qu ết toán của ội đồng nh n n cấp hu ện Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định qu ết toán thu ng n sách nhà nư c phát sinh trên địa àn hu ện qu ết toán thu chi
ng n sách hu ện
b Nguyên tắc lập báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước
- Số liệu áo cáo qu ết toán phải chính xác trung thực đ đủ Nội ung áo cáo qu ết toán ng n sách phải theo đ ng các nội ung ghi trong ự toán được giao (ho c được c quan có thẩm qu ền cho phép) và chi tiết theo mục lục ng n sách nhà
nư c Thủ trưởng đ n vị sử ụng ng n sách phải chịu trách nhiệm trư c pháp luật
về tính chính xác trung thực đ đủ; chịu trách nhiệm về những khoản thu chi hạch toán qu ết toán ng n sách sai chế độ
- Báo cáo qu ết toán năm gửi các cấp có thẩm qu ền đ thẩm định phê u ệt phải có xác nhận của ho ạc Nhà nư c cùng cấp về tổng số và chi tiết
- Sau khi kết th c công tác khóa sổ kế toán cuối ngà 31 tháng 12 số liệu trên
sổ sách kế toán của đ n vị phải ảo đảm c n đối và kh p đ ng v i chứng từ thu chi
ng n sách của đ n vị và số liệu của c quan tài chính ho ạc Nhà nư c về tổng số
và chi tiết; trên c sở đó đ n vị ự toán tiến hành lập áo cáo qu ết toán năm
- Sau khi nhận được áo cáo qu ết toán của đ n vị ự toán cấp ư i thủ trưởng đ n vị ự toán cấp trên có trách nhiệm xét u ệt qu ết toán và thông áo kết quả xét u ệt qu ết toán cho đ n vị ự toán cấp ư i
Trang 371.2.5 Cô t t tr k ể tr s u
Công tác ki m tra thanh tra trong quản l NSNN là ếu tố không th thiếu trong suốt chu tr nh ng n sách; trong đó th hiện rõ trách nhiệm nghĩa vụ của các cấp chính qu ền trên từng lĩnh vực công tác Việc ki m tra thực hiện ng n sách
hu ện của các ngành các cấp phải được thực hiện thường xu ên và thường được tiến hành ư i h nh thức ki m tra nội ộ và ki m tra hành chính
ục tiêu ki m tra và giám sát là xem xét việc chấp hành luật pháp chính sách của các chủ th thực hiện nghĩa vụ đối v i việc h nh thành và sử ụng các nguồn thu; tính c n đối và hợp l trong việc ph n ổ các nguồn lực tài chính; xem xét mức
độ đạt được về hiệu quả kinh tế - xã hội của các khoản thu và chi ng n sách hu ện; hiệu quả quản l và sử ụng tài sản công
Trên c sở đó các chủ th ki m tra là ội đồng nh n n UBND các c quan tài chính cấp trên ki m toán Nhà nư c Thanh tra Nhà nư c
Nội ung ki m tra tập trung vào các vấn đề như: ph n ổ ự toán chấp hành
và qu ết toán ng n sách; công tác quản l ng n sách; việc chấp hành luật pháp chính sách trong lĩnh vực tài chính; thu nhập và ph n tích ữ liệu thông tin tài chính đ r t ra những nhận xét đánh giá
Thông qua kết quả ki m tra các chủ th được ki m tra có th đề xuất các kiến nghị về m t luật pháp chính sách và các iện pháp cụ th nhằm điều chỉnh quá tr nh
ph n phối ph n ổ và cũng như n ng cao hiệu quả sử ụng các” nguồn lực tài chính hoàn thiện việc h nh thành và sử ụng các nguồn thu ng n sách
1.3 Công cụ quản l và tiêu c í quản l c i ngân sác n à nước
1.3.1 Cô qu s
Theo Phan u Đường (2015) Công cụ quản l của Nhà nư c là tất cả các phư ng tiện mà Nhà nư c sử ụng đ tác động lên đối tượng quản l nhằm đạt được mục tiêu quản l Như vậ công cụ quản l chi ng n sách nhà nư c trên địa àn cấp
hu ện là tất cả các phư ng tiện mà các c quan Nhà nư c địa phư ng sử ụng đ tác động lên hoạt động quản l chi ng n sách nhà nư c của địa phư ng nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra
Trang 38Các công cụ quản l chi ng n sách nhà nư c trên địa àn cấp hu ện ao gồm:
(+) Công cụ pháp luật: Đ là công cụ có s m nhất và chung nhất đ phục vụ
cho quản l Nhà nư c ở m i quốc gia Pháp luật luôn giữ vị trí quan tr ng hàng đ u trong số các công cụ mà Nhà nư c phải sử ụng đ quản l nền kinh tế; ởi nó không chỉ điều chỉnh hành vi cho m i tổ chức cá nh n khi tham gia vào các hoạt động của xã hội mà là thư c đo chung mức độ chấp hành pháp luật của m i chủ th
Những năm qua Nhà nư c đã an hành nhiều văn ản qu phạm pháp luật có liên quan đến chi NSNN như uật NSNN và các văn ản hư ng ẫn thực hiện trong quá tr nh tri n khai đã có văn ản ổ sung phù hợp v i êu c u phát tri n của xã hội
v vậ nó trở thành công cụ hữu hiệu nhất đ Nhà nư c quản l và điều hành NSNN
(+) Mục lục Ngân sách nhà nước: à ảng ph n loại thu chi NSNN theo
những tiêu thức khoa h c gi p cho quá tr nh hạch toán kế toán NSNN được nhanh chính xác ục lục NSNN đã trở thành công cụ rất quan tr ng trong suốt quá tr nh quản l NSNN Thực tiễn quản l NSNN ở tất cả các quốc gia trên thế gi i nư c nào cũng phải thiết lập hệ thống ục lục NSNN cho riêng m nh
- Trong kh u lập ự toán: ục lục NSNN là công cụ gi p cho các c quan tài chính lập kế hoạch ph n ổ nguồn lực tài chính cả trên phư ng iện tổng hợp và chi tiết đồng thời nguồn lực tài chính của Nhà nư c được ố trí theo một c cấu thu chi
ch t chẽ và phù hợp v i phát tri n kinh tế xã hội từng thời kỳ
- Trong kh u chấp hành NSNN: C quan tài chính ho ạc Nhà nư c hư ng
cả trách nhiệm của các tổ chức cá nh n thực thi chi NSNN
(+) Kế hoạch hóa: ế hoạch hóa cũng là công cụ quan tr ng mà Nhà nư c
phải sử ụng trong quản l điều hành nền kinh tế Thực hiện quản l NSNN khi sử
Trang 39ụng công cụ kế hoạch hóa các c quan Nhà nư c c n phải:
- Căn cứ vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội mà thẩm tra đánh giá tính phù hợp của các chỉ tiêu thu chi trong ự toán NSNN Đồng thời cũng phải căn cứ vào mức độ của các chỉ tiêu chi đã được xác lập trong ự toán NSNN
mà điều chỉnh lại mức độ các chỉ tiêu của kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội
- Trong quá tr nh chấp hành chi NSNN phải luôn đối chiếu so sánh giữa mức
độ chấp hành chi NSNN v i mức độ thực hiện các chi tiêu của kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội ỗi đồng tiền chi ra nhất thiết phải g n v i việc thực hiện các nhiệm
vụ đã được xác định trong kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội
- hi phê chuẩn qu ết toán ng n sách cho một năm đã qua nhất thiết phải rà soát lại các kết quả đích thực về phát tri n kinh tế xã hội của năm đó Đ m i chính là những kết quả mà xã hội mong đợi Những thành tựu ha những ếu kém trong quản l của Nhà nư c được ộc lộ một cách rõ nét nhất thông qua số liệu
qu ết toán NSNN và kết quả thực hiện kế hoạch phát tri n kinh tế xã hội cùng kỳ
qu ết toán đó
(+) Kiểm toán: Quản l chi NSNN chi được coi là công khai minh ạch khi
có sự đánh giá của các tổ chức cá nh n từ ên ngoài (không trực tiếp tham gia quản
l NSNN) ột trong những chỗ ựa cho những người c n thông tin về t nh hình quản l NSNN là các áo cáo của các tổ chức ki m toán; đ c iệt là i m toán Nhà
nư c (sau đ g i t t là TNN)
Đối v i nư c ta ki m toán NSNN hàng năm là trách nhiệm của c quan TNN đã được chính thức th chế hóa trong uật NSNN Do vậ NSNN các cấp các đ n vị sử ụng ng n sách đều thuộc phạm vi kế toán của TNN TNN có trách nhiệm phải đánh giá xác nhận một cách chính xác tính hợp lệ hợp pháp và
đ c iệt là tính hiệu lực hiệu quả của quản l NSNN Báo cáo kết quả từ các cuộc
kế toán của TNN là nguồn thông tin tin cậ nhất đ c quan Nhà nư c các cấp và những tổ chức cá nh n có nhu c u thông tin về ng n sách sử ụng cho các hoạt động của m nh
(+) Hệ thống Tabmis: à hệ thống thông tin quản l ựa trên công nghệ hiện
Trang 40đại được sử ụng làm công cụ đ tập hợp xử l và cung cấp thông tin về quá tr nh
ph n ổ chấp hành kế toán qu ết toán NSNN và các hoạt động nghiệp vụ của Kho
ạc Nhà nư c Đ là hệ thống ph n mềm được thiết kế theo những chuẩn mực thông lệ tốt nhất trong quản l tài chính và kế toán công trên thế gi i là c hội tốt cho Việt Nam cải cách quản l tài chính và kế toán công theo hư ng hội nhập v i quốc tế và khu vực hiện đại hóa và n ng cao hiệu quả quản l tài chính công Đồng thời đ cũng là công cụ hữu ích gi p cho Bộ Tài chính ho ạc Nhà nư c quản lý NSNN một cách hệ thống ch t chẽ thống nhất từ kh u quản l ự toán đến quá
tr nh chấp hành và qu ết toán ng n sách đáp ứng được lộ tr nh cải cách Tài chính công của nư c ta trong giai đoạn hiện na
hu ện nói riêng và sự phát triến kinh tế xã hội trên toàn thành phố nói chung
(+) Tính hiệu quả
Quản l ng n sách cấp hu ện đảm ảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ trong điều kiện tiết kiệm không g thất thoát lãng phí Ngoài ra trong quản l NSNN cấp hu ện minh ạch công khai được th hiện cao trong kh u lập ự toán chấp hành ự toán qu ết toán ng n sách hi đánh giá hiệu quả quản l chi NSNN c n
có cách nh n và đánh giá toàn iện về các ếu tố cấu thành trong hoạt động của NSNN Theo đó đ đánh giá hiệu quả quản l chi NSNN cũng phải xét trên nhiều tiêu chí ở các cấp độ cụ th :
- iệu quả tổng hợp: được đánh giá thông qua việc x ựng và thực hiện c n đối NSNN một cách tích cực trong năm tài khóa mà thực chất của nó là c n đối thu
- chi và “nội hàm” của nó là đáp ứng các chỉ tiêu T-X được xác lập trong năm kế