1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ thông tin Xây dựng hệ thống hóa đơn điện tử trên nền tảng web sử dụng các dịch vụ cung cấp từ Viettel

58 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Hệ Thống Hóa Đơn Điện Tử Trên Nền Tảng Web Sử Dụng Các Dịch Vụ Cung Cấp Từ Viettel
Tác giả Hoàng Tiến Duy
Người hướng dẫn TS. Đỗ Văn Chiểu
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (7)
    • 1.1 Giới thiệu về công ty Viettel (7)
    • 1.2 Giới thiệu về hóa đơn điện tử (7)
    • 1.3 Giới thiệu về hệ thống thanh toán điện tử VIETTEL (9)
    • 1.4 Mô tả bài toán và giải pháp (9)
      • 1.4.1 Dịch vụ web (10)
      • 1.4.2 Các công nghệ xây dựng dịch vụ Web (11)
    • 1.5 Giới thiệu về ngôn ngữ PHP và MYSQL (20)
      • 1.5.1 Ngôn ngữ PHP (20)
      • 1.5.2 Hệ quản trị CSDL MYSQL (20)
  • CHƯƠNG 2: CỞ SỞ LÝ THUYẾT (22)
    • 2.1 Web service VIETTEL và chức năng (22)
      • 2.1.1 Tìm hiểu về web service Viettel (22)
      • 2.1.2 Xây dựng 1 số lớp giao diện (28)
  • CHƯƠNG 3: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Website (34)
    • 3.1 Mô hình nghiệp vụ (34)
      • 3.1.1 Biểu đồ ngữ cảnh (34)
      • 3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng (35)
      • 3.1.3 Ma trận thực thể chức năng (35)
      • 3.1.4 Mô hình thực thể ER (0)
    • 3.2 Phần Tích Thiết Kế Hệ Thông Website (39)
      • 3.2.1 Website là gì? (39)
      • 3.2.2 Quá trình phát triển của một website (39)
      • 3.1.3 Các bước thiết kế và phát triển trang web (40)
  • CHƯƠNG 4: Chương trình thực nghiệm (45)
    • 4.1 Xây dựng CSDL (45)
    • 4.2 Một số giao diện (48)
  • KẾT LUẬN (57)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (58)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Giới thiệu về công ty Viettel

Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, thuộc quyền sở hữu của Bộ Quốc phòng Viettel hoạt động trong lĩnh vực bưu chính – viễn thông và công nghệ thông tin, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc phòng.

Viettel là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt Nam, được công nhận là một trong những công ty viễn thông phát triển nhanh nhất toàn cầu và nằm trong Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số lượng thuê bao Hiện tại, Viettel đã mở rộng đầu tư sang 7 quốc gia thuộc 3 châu lục: Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi.

Viettel không chỉ hoạt động trong ngành viễn thông mà còn mở rộng sang nghiên cứu và sản xuất công nghệ cao, đồng thời tham gia vào các lĩnh vực khác như bưu chính, xây lắp công trình, thương mại và xuất nhập khẩu, cũng như dịch vụ IDC.

Viettel là một trong những doanh nghiệp viễn thông hàng đầu thế giới với số lượng khách hàng đông đảo Chúng tôi nhận thức rõ rằng kết nối là nhu cầu thiết yếu của con người, không chỉ dừng lại ở thoại và tin nhắn mà còn là phương tiện để tận hưởng cuộc sống, sáng tạo và làm giàu Với kinh nghiệm trong việc phổ cập viễn thông tại nhiều quốc gia đang phát triển, Viettel cam kết nỗ lực kết nối mọi người mọi lúc, mọi nơi.

Viettel đã khẳng định năng lực vượt trội của mình thông qua sự thành công của các công ty con, với nhiều doanh nghiệp giữ vị trí hàng đầu trong ngành viễn thông về lượng thuê bao, doanh thu và cơ sở hạ tầng Điển hình như Metfone tại Campuchia, Telemor tại Đông Timor và Movitel tại Mozambique.

Viettel đã thành lập Tổng Công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO), tiền thân của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel Group) Doanh nghiệp này xây dựng tuyến vi ba băng rộng lớn nhất Việt Nam với tốc độ 140 Mbps và tháp anten cao nhất quốc gia đạt 85m Viettel là doanh nghiệp duy nhất được cấp giấy phép kinh doanh đầy đủ các dịch vụ viễn thông tại Việt Nam Công ty đã hoàn thành đường trục cáp quang Bắc - Nam với dung lượng 2.5Mbps, áp dụng công nghệ cao nhất và sáng kiến thu – phát trên một sợi cáp quang Viettel cung cấp đa dạng dịch vụ như di động, internet, truyền hình, giải pháp CNTT, hóa đơn điện tử và dịch vụ thanh toán online.

Giới thiệu về hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử là một tập hợp thông điệp dữ liệu điện tử liên quan đến việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, được tạo ra, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý qua các phương tiện điện tử.

Bài viết đề cập đến 8 đơn điện tử được tạo, lập và xử lý trên hệ thống máy tính của các tổ chức có mã số thuế khi thực hiện bán hàng hóa và dịch vụ Những đơn này được lưu trữ trên máy tính của các bên liên quan theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Hóa đơn điện tử, được cung cấp bởi hệ thống xác thực của Tổng cục Thuế, mang giá trị pháp lý tương đương với hóa đơn giấy và được pháp luật công nhận Đây là hình thức hóa đơn hiện đại, sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật và mang lại lợi ích đáng kể cho doanh nghiệp khi áp dụng.

Lợi ích của việc sử dụng hóa đơn điện tử so với hóa đơn giấy :

Tiết kiệm đến 90% chi phí hóa đơn hàng năm bằng cách giảm thiểu nhân lực và thời gian cho công việc in ấn và phát hành hóa đơn đỏ Do đó, doanh nghiệp có thể chỉ chi trả 1/10 số tiền so với trước đây cho hóa đơn.

Giảm thiểu rủi ro trong việc lưu trữ, vận chuyển và bảo quản hóa đơn giúp doanh nghiệp không còn lo lắng về việc mất mát, cháy, hỏng, hay thông tin bị mờ Doanh nghiệp có thể gửi hóa đơn cho khách hàng một cách đơn giản và nhanh chóng, từ đó đẩy nhanh quá trình thu hồi công nợ Có nhiều phương thức gửi hóa đơn như qua hệ thống email tích hợp trong phần mềm, tin nhắn SMS, hoặc xuất file zip để gửi qua email thông thường và USB Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể in hóa đơn và gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh như cách truyền thống.

Giảm thiểu chi phí chuyển phát nhanh hoặc rủi ro thất lạc hóa đơn khi vận chuyển

Hóa đơn điện tử giúp kế toán viên khởi tạo và nhập thông tin nhanh chóng mà không cần viết tay, từ đó giảm thiểu tình trạng viết nhầm và sai sót Điều này giúp tiết kiệm thời gian và công sức trong việc xử lý các trường hợp hóa đơn sai.

An toàn thông tin và dễ dàng tra cứu hóa đơn giúp kế toán tiết kiệm thời gian, không còn phải mất hàng giờ tìm kiếm hóa đơn gốc trong kho lưu trữ Thông tin hóa đơn được bảo mật, đảm bảo an toàn cho dữ liệu tài chính.

Giảm 50% khối lượng công việc của kế toán bằng cách tích hợp dữ liệu đầu vào với các phần mềm kế toán như MÍA, FAST, giúp tạo báo cáo sổ sách nhanh chóng mà không cần phải nhập liệu thủ công như trước.

Không cần lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn vì toàn bộ thông tin đã được gửi và lưu trữ trên Tổng cục Thuế khi xác thực Điều này giúp giảm chi phí nhân công trong việc xử lý các báo cáo và thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến hóa đơn và thuế.

Giới thiệu về hệ thống thanh toán điện tử VIETTEL

Dịch vụ hóa đơn điện tử SInvoice của Viettel mang đến giải pháp quản lý hóa đơn trên nền tảng điện tử cho doanh nghiệp Hóa đơn được tạo lập, gửi nhận và lưu trữ hoàn toàn bằng phương tiện điện tử, được ký bằng chữ ký điện tử (ký số) và có giá trị pháp lý tương đương hóa đơn giấy Ngoài ra, hóa đơn điện tử còn có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi cần thiết.

Các điều kiện Viettel đã đảm bảo khi triển khai hóa đơn điện tử :

- Hạ tầng về công nghệ thông tin để lưu trữ và sử dụng chứng từ điện tử và phải có chữ ký điện tử;

- Sử dụng phần mềm hoá đơn điện tử tự xây dựng

- Ban hành Quyết định áp dụng hoá đơn điện tử và gửi Thông báo phát hành hoá đơn điện tử tới cơ quan thuế;

- Thông báo cho khách hàng về định dạng hoá đơn và cách thức truyền nhận hoá đơn điện tử Ưu điểm :

-Giảm thiểu các thủ tục hành chính, lưu trữ Tiết kiệm thời gian thực hiện phân tích, báo cáo

-Có thể gửi hóa đơn cho khách hàng ngay sau khi phát hành qua nhiều hình thức: Email, SMS, Website Tiết kiệm thời gian tìm kiếm

Giảm chi phí in ấn và gửi hóa đơn cho khách hàng, đồng thời loại bỏ chi phí lưu trữ và bảo quản Hóa đơn điện tử giúp tránh tình trạng thất lạc, rách, hỏng hay cháy Đặc biệt, hóa đơn điện tử không thể bị làm giả, đảm bảo tính xác thực và an toàn cho doanh nghiệp.

-Dịch vụ hiện đại, nhanh chóng nhận hóa đơn, thuận tiện tra cứu

Mô tả bài toán và giải pháp

Khi khách hàng cần sử dụng hóa đơn điện tử VIETTEL, họ có thể đến các chi nhánh của tập đoàn VIETTEL để đăng ký thông tin cá nhân Sau khi hoàn tất, VIETTEL sẽ cung cấp tài khoản và mật khẩu đăng nhập cho khách hàng Với thông tin và tài khoản đã có, khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ của VIETTEL bằng cách đăng nhập, thêm thông tin cá nhân và kiểm tra lại thông tin của mình.

Để sử dụng chức năng thêm hàng hóa trên website, người dùng cần điền đầy đủ các trường bắt buộc trong các form nhập Sau khi hoàn tất, trang web sẽ gửi yêu cầu lập hóa đơn điện tử tới dịch vụ của Viettel Nếu quá trình lập hóa đơn thành công, người dùng có thể tiếp tục thực hiện các chức năng khác như xem hóa đơn.

10 website service viettel sẽ gửi lại cho khách hàng một số thông tin quan trọng như mã hóa đơn, ngày lập, mã số bí mật

Dịch vụ web (Web Service) kết hợp các ứng dụng trên máy tính cá nhân và thiết bị di động với các ứng dụng trên thiết bị khác, cơ sở dữ liệu và mạng máy tính, tạo ra một hệ thống tính toán hoàn hảo Người dùng có thể làm việc, yêu cầu, phân tích, khai thác và cập nhật thông tin thông qua Internet hoặc Wifi Đồng thời, dịch vụ này cũng cho phép người dùng trên toàn thế giới truy cập và sử dụng các chức năng của nó thông qua nền tảng web.

Web Service là một dịch vụ truyền thông sử dụng các giao thức mở và tài nguyên phần mềm có thể xác định qua địa chỉ URL, cho phép thực hiện các chức năng và cung cấp thông tin theo yêu cầu của người dùng Nó bao gồm các mô-đun độc lập cho hoạt động của khách hàng và doanh nghiệp, và được triển khai trên máy chủ Nền tảng chính của Web Service là XML kết hợp với HTTP, cho phép bất kỳ ứng dụng nào cũng có thể tích hợp thành phần Web Service, và có thể được phát triển bằng bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào.

Dịch vụ Web (Web Service) là công nghệ cách mạng trong hoạt động B2B và B2C, cung cấp phương thức truy cập chuẩn cho hệ thống đóng gói và hệ thống kế thừa Các phần mềm viết bằng ngôn ngữ lập trình khác nhau có thể sử dụng dịch vụ Web để chuyển đổi dữ liệu qua Internet, tương tự như giao tiếp trong một máy tính Công nghệ dịch vụ Web không nhất thiết phải mới, mà có thể kết hợp với các công nghệ như XML, SOAP, WSDL, UDDI Với sự phát triển của Internet, dịch vụ Web giúp giảm chi phí và độ phức tạp trong tích hợp và phát triển hệ thống Bài viết sẽ khám phá dịch vụ Web từ khái niệm đến cách xây dựng.

1.4.2 Các công nghệ xây dựng dịch vụ Web

1.4.2.1 Đặc điểm của dịch vụ Web

- Cho phép client và server tương tác ngay cả trong môi trường khác nhau

- Phần lớn được xây dựng dựa trên mã nguồn mở và phát triển các chuẩn đã được công nhận

- Nó có thể triển khai bởi 1 phần mềm ứng dụng phía server (vd: PHP, Oracle Application server) a) Ưu điểm

- Cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các phần mềm khác nhau chạy nên tảng khác nhau

- Sử dụng các giao thức chuẩn mở

- Nâng cao khả năng tái sử dụng

- Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại

- Tạo mối quan hệ tương tác lẫn nhau và mềm dẻo giữa các thành phần trong hệ thống, dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán

Để tối ưu hóa hoạt động, cần thúc đẩy hệ thống tích hợp nhằm giảm sự phức tạp và hạ giá thành Điều này không chỉ giúp phát triển hệ thống nhanh chóng mà còn tăng cường khả năng tương tác hiệu quả với các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến những nhược điểm có thể phát sinh trong quá trình này.

Vào những khoảng thời gian chết của Web Service sẽ dẫn đến những thiệt hại lớn:

- Giao diện không thay đổi

- Có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp

- Thiếu các giao thức cho việc vận hành

- Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ web khiến người dùng khó nắm bắt

- Phải quan tâm nhiều hơn tới vấn đề an toàn bảo mật

- Nền tảng cơ bản là XML + HTTP

XML là ngôn ngữ linh hoạt, cho phép giao tiếp giữa các ngôn ngữ lập trình và nền tảng khác nhau, đồng thời mô tả các thông điệp và chức năng phức tạp Web service, với sự kết hợp của nhiều thành phần, sử dụng XML để giao tiếp hiệu quả, tận dụng khả năng tương tác của các ứng dụng lớn trên nhiều hệ điều hành khác nhau.

12 tiếp với nhau Yêu cầu này được đáp ứng với lập trình Java, đây là sự lựa chọn thích hợp cho sự phát triển web service

- Giao thức HTTP là giao thức được sử dụng nhiều nhất trong các giao thức trên internet

- Nền tảng của web service bao gồm các chuẩn: SOAP, WSDL, UDDI, RESTful

1.4.2.3 Đặc điểm của dịch vụ Web a) Mô hình hoạt động

Hình 1.1 Mô hình chung của Web Service

- Giai đoạn triển khai công bố định nghĩa dịch vụ, xây dựng WSDL và triển khai mã thực thi của dịch vụ Web

- Giai đoạn tiến hnàh tìm kiếm và gọi thực thi dịch vụ Web bởi những người sử udnjg dịch vụ

Giai đoạn quản lý dịch vụ bao gồm việc duy trì sự ổn định, cập nhật thông tin mới và sửa lỗi khi cần thiết Quy trình xây dựng một dịch vụ Web bao gồm các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả và chất lượng dịch vụ.

- Định nghĩa và xây dựng các chức năng, các dịch vụ mà dịch vụ sẽ cung cấp

- Tạo WSDL cho dịch vụ

- Xây dựng SOAP hoặc REST server

- Đăng ký WSDL với UDDI registry để cho phép các client có thể tìm thấy và truy xuất

- Client nhận tập tin WSDL và từ đó xây dựng SOAP hoặc REST client để có thể kết nối với SOAP hoặc REST server

- Xây dựng ứng dụng phía client và sau đó gọi thực hiên dịch vụ thông qua việc kết nối tới SOAP hoặc REST server c) XML – eXtensible Markup Language

- Là ngôn ngữ đánh dấu với mục đích chung do W3C đề nghị

- Là một dạng chuẩn cho phép lưu các thông tin hướng cấu trúc, được tổ chức dưới dạng thẻ (tag) tương ứng

Các thẻ XML thường không được định nghĩa sẵn mà được tạo ra theo quy ước của người hoặc chương trình tạo ra XML, dựa trên các tiêu chí do chính người tạo quy định.

- Giúp đơn giản hóa việc chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, đặc biệt là các hệ thống được kết nối với Internet

- Sử dụng các khai báo kiểu dữ liệu DTD (Document Type Dèinition) hay lược đồ Schenma để mô tả dữ liệu d) JSON – JavaScript Object Notation

- Định nghĩa dữ liệu theo ngôn ngữ JavaScript, tiêu chuẩn ECMA-262 năm 1999

- Là một định dạng văn bản đơn giản với các trường dữ liệu được lồng vào nhau

- Dùng để trao đổi dữ liệu giữa các thành phần của một hệ thống tương thích với hầu hết các ngôn ngữ C, C++, C#, Java, JavaScript, Perl, Python…

Vì sao nên sử dụng JSON ?

- Có thể đọc hiểu và dễ dàng tiếp cận (human-readability)

- Dữ liệu truyền tải ngắn gọn so với những định dạng dữ liệu khác như: XML HTML,

Tiết kiệm dung lượng hơn XML, HTML,…

- Dễ dàng chuyển đổi (parse) dữ liệu từ dạng chuỗi (nhận từ server) sang dữ liệu có thể sử dụng được (Object, Number, Array)

- Dễ truy cập nội dung

Các ứng dụng AJAX có khả năng lấy và xử lý dữ liệu từ một web service khác miền Nếu dữ liệu trả về có định dạng JSON, JavaScript trên trang web của chúng ta có thể truy cập trực tiếp vào nội dung đó.

Các kiểu dữ liệu JSON

- JSON có 5 kiểu dữ liệu chính:

- 1 đối tượng là 1 hỗn độn của các cặp tên và giá trị

- 1 đối tượng bắt đầu bởi dấu ngoặc đơn trái { và kết thúc với dấu ngoặc đơn phải }

- Từng tên được theo sau bởi dấu 2 chấm (:) và các cặp tên/giá trị được tách ra bởi dấu phẩy (,)

- 1 đối tượng có thể chứa chiều cặp tên/giá trị (Name/values)

- 1 mảng là 1 tập hợp các giá trị đã được sắp xếp

- 1 mảng bắt đầu bởi dấu mở ngoặc vuông trái [ và kết thúc với dấu ngoặc vuông phải ]

- Các giá trị được cách nhau bởi dấu phẩy (,)

- 1 mảng có thể chứa nhiều đối tượng

{"tenNV":"Truong", "Ho":"Nguyen"}, {"tenNV":"Dai", "Ho":"Dinh"},

Giá trị JSON có thể là:

- 1 số nguyên (integer) hay số thực (floating point)

- 1 chuỗi (nằm trong dấu nháy đôi "")

- 1 luận lý (true hoặc false)

- 1 mảng (nằm trong ngoặc vuông [])

- 1 đối tượng (nằm trong dấu ngoặc nhọn {})

Những cấu trúc này có thể đã được lồng vào nhau

- 1 chuỗi (string) là 1 tập hợp của các số hay mẫu tự Unicode, được bao bọc trong các dấu trích dẫn kép (")

- Dùng dấu chéo (/) để thoát khỏi 1 chuỗi

- 1 ký tự đã được hiển thị như là 1 chuỗi ký tự đơn đọc

1.4.2.4 Kiến trúc của Dịch vụ Web

Web services consist of three main standards: SOAP (Simple Object Access Protocol), WSDL (Web Service Description Language), and UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration) UDDI is utilized for registering and discovering web services that are specifically described in WSDL The UDDI interface communicates with the UDDI server using SOAP, enabling SOAP applications to request a web service SOAP messages are accurately transmitted via HTTP and TCP/IP.

Chồng giao thức dịch vụ Web là tập hợp các giao thức mạng máy tính giúp định nghĩa, xác định vị trí, thi hành và tạo ra dịch vụ Web tương tác với các ứng dụng hoặc dịch vụ khác Chồng giao thức này bao gồm 4 thành phần chính.

Dịch vụ vận chuyển đóng vai trò quan trọng trong việc truyền thông điệp giữa các ứng dụng mạng, sử dụng các giao thức như HTTP, SMTP, FTP, JSM và gần đây nhất là giao thức Blocks Extensible Exchange Protocol (BEEP).

Thông điệp XML đóng vai trò quan trọng trong việc giải mã các dữ liệu theo định dạng XML, giúp người dùng có thể tương tác một cách hiệu quả Hiện nay, các giao thức phổ biến để thực hiện nhiệm vụ này bao gồm XML-RPC, SOAP và REST.

Dịch vụ Web được mô tả thông qua các giao diện chung, thường sử dụng WSDL - một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML WSDL cho phép dịch vụ Web truyền tham số và các loại dữ liệu cần thiết cho các thao tác và chức năng mà nó cung cấp.

Giới thiệu về ngôn ngữ PHP và MYSQL

PHP (viết tắt của "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản mã nguồn mở, chủ yếu được sử dụng để phát triển ứng dụng trên máy chủ Nó rất phù hợp cho việc phát triển web, cho phép nhúng dễ dàng vào trang HTML Với tốc độ nhanh, kích thước nhỏ gọn và cú pháp tương tự như C và Java, PHP đã trở thành lựa chọn phổ biến cho các ứng dụng web.

PHP được phát triển từ sản phẩm PHP/FI do Rasmus Lerdorf tạo ra vào năm 1994, ban đầu là một tập con đơn giản của mã kịch bản Perl để theo dõi truy cập vào bản sơ yếu lý lịch của ông Bộ mã này được gọi là 'Personal Home Page Tools' Khi cần thêm chức năng, Rasmus đã viết một bộ thực thi bằng C lớn hơn để truy vấn cơ sở dữ liệu và hỗ trợ phát triển ứng dụng web đơn giản Ông đã công bố mã nguồn của PHP/FI để mọi người có thể xem, sử dụng, sửa lỗi và cải tiến mã nguồn.

1.5.2 Hệ quản trị CSDL MYSQL

MySQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu nguồn mở phổ biến nhất thế giới, được các nhà phát triển ưa chuộng nhờ tốc độ cao, tính ổn định và dễ sử dụng Hệ thống này có tính khả chuyển, hoạt động trên nhiều hệ điều hành và cung cấp nhiều hàm tiện ích mạnh mẽ Với tốc độ và tính bảo mật cao, MySQL rất phù hợp cho các ứng dụng truy cập cơ sở dữ liệu trên internet Người dùng có thể tải về MySQL miễn phí từ trang chủ, với nhiều phiên bản cho các hệ điều hành khác nhau.

21 hành khác nhau: phiên bản Win32 cho các hệ điều hành dòng Windows, Linux, Mac OS

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ phổ biến, sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) để quản lý và truy xuất dữ liệu hiệu quả.

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến, thường được sử dụng để hỗ trợ các ngôn ngữ lập trình như NodeJs, PHP và Perl Nó đóng vai trò quan trọng trong việc lưu trữ thông tin cho các trang web được phát triển bằng những ngôn ngữ này.

-Database Master - MySQL Management Tool

CỞ SỞ LÝ THUYẾT

Web service VIETTEL và chức năng

2.1.1 Tìm hiểu về web service Viettel

- Loại web là hoạt động về dịch vụ

Sản phẩm của chúng tôi cung cấp giải pháp quản lý hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp, cho phép khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý hóa đơn một cách dễ dàng Hóa đơn điện tử được ký bằng chữ ký điện tử (Ký số), mang lại giá trị pháp lý tương đương với hóa đơn giấy Ngoài ra, người dùng có thể chuyển đổi hóa đơn điện tử thành hóa đơn giấy khi cần thiết.

2.1.1.2 Yêu cầu kỹ thuật giao tiếp

Webservice dùng chung trong các trường hợp lập hóa đơn gốc, lập hóa đơn điều chỉnh tiền, lập hóa đơn điều chỉnh thông tin, lập hóa đơn thay thế

- Action (POST): /InvoiceAPI/InvoiceWS/createInvoice/{supplierTaxCode}

{supplierTaxCode}: mã số thuế của doanh nghiệp phát hành

Tên trường Kiểu dữ liệu, ràng buộc

Mô tả supplierTaxCode Required: true

Mã mẫu hóa đơn, tuân thủ theo quy định ký hiệu mẫu hóa đơn của Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-

- Data: Định dạng JSON hoặc XML

Ví dụ định dạng Json

+ Trường hợp lập hóa đơn gốc

"currencyCode":"VND", "adjustmentType":"1", "paymentStatus":true, "paymentType":"TM", "paymentTypeName":"TM", "cusGetInvoiceRight":true, "buyerIdNo":"123456789", "buyerIdType":"1",

"buyerName":"Đặng thị thanh tâm", "buyerLegalName":"",

"buyerTaxCode":"", "buyerAddressLine":"HN VN", "buyerPhoneNumber":"11111", "buyerEmail":"",

"sellerLegalName":"Đặng thị thanh tâm",

"sellerPhoneNumber":"0123456789", "sellerEmail":"PerformanceTest1@viettel.com.vn", "sellerBankName":"vtbank",

{ "lineNumber":1, "itemCode":"ENGLISH_COURSE", "itemName":"Khóa học tiếng anh", "unitName":"khóa học",

"totalAmountWithTaxInWords":"Ba mươi tám triệu năm trăm nghìn đồng chẵn",

Sản phẩm của chúng tôi cung cấp giải pháp quản lý hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp, cho phép khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý hóa đơn một cách tiện lợi Hóa đơn được đăng ký bằng chữ ký điện tử (Ký số), có giá trị pháp lý tương đương với hóa đơn giấy truyền thống và có khả năng chuyển đổi thành hóa đơn giấy khi cần thiết.

- Webservice Lấy file hóa đơn

-Action (POST) URL: /InvoiceAPI/InvoiceUtilsWS/getInvoiceRepresentationFile

-Các tham số của đối tượng CommonDataInput

Tên tham số Kiểu dữ liệu, ràng Mô tả supplierTaxCode Required : true

Mã số thuế của doanh nghiệp xuất hóa đơn

Minlength : Maxlength : 15 Format : [a-zA-Z0-9/]+ invoiceNo Required : true

Mã số hóa đơn pattern Required : true

Mã mẫu hóa đơn, tuân thủ theo quy định ký hiệu mẫu hóa đơn của Thông tư hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP transactionUuid Required : false

Chuỗi xác nhận fileType Required : true

DataType: String Format : ZIP or PDF

Loại file muốn tải về paid Required : false

True – Đã thanh toán False – Chưa thanh toán

Chú ý: Để biết được tình trạng sử dụng hóa đơn của 1 dải cần một số thông tin như sau:

-supplierTaxCode: Mã số thuế của doanh nghiệp

-invoiceNo: Mã số hóa đơn

-fileType: Loại file muốn tải về

-pattern: Mã mẫu hóa đơn

Ví dụ mẫu và các trường dữ liệu:

2.1.2 Xây dựng 1 số lớp giao diện

2.1.2.1 Dịch vụ lưu trữ trực tuyến (Hosting)

Dịch vụ lưu trữ trực tuyến mà tôi chọn là hosting miễn phí từ 000webhost.com do lý do chi phí Hiện tại, tôi chưa áp dụng vào thực tế nên sẽ chuyển sang sử dụng hosting trả phí trong tương lai.

2.1.2.2 Mô tả nghiệp vụ Dịch vụ web (Webservice)

- Ủy quyền: Tài khoản và mật khẩu của khách hàng phải được dùng phương thức xác thực Basic Authentication

- Giao thức giao tiếp: chuẩn RESTful

- Method: Tùy thuộc đường link lựa chọn POST hoặc GET

- Dữ liệu gửi lên server: có thể là JSON hoặc FormParam

- Gửi dữ liệu dạng JSON cần khai báo kiểu: Content-Type: application/json

- Gửi dữ liệu dạng FormParam cần khai báo kiểu: Content-Type: application/x- www-form-urlencoded

- Nhận dữ liệu cần khai báo kiểu: Accept: application/json a) Xác thực Basic Authentication

Xác thực là một phương thức phổ biến trên nền tảng ứng dụng Web, xuất hiện khi Client yêu cầu thông tin cần được xác minh.

To access data resources secured by Basic Authentication, users must send a request that includes their username and password attached in the Header, with this input string being encoded for security.

REST, viết tắt của REpresentational State Transfer, là một kiến trúc lập trình được giới thiệu lần đầu vào năm 2000 trong luận văn Tiến sĩ của Roy Fielding, đồng sáng lập giao thức HTTP Kiến trúc này định nghĩa các quy tắc thiết kế web service tập trung vào tài nguyên, trong đó mọi thứ đều được coi là tài nguyên và được xác định thông qua URI Tài nguyên có thể được biểu diễn dưới nhiều định dạng như văn bản, XML, JSON, và các ứng dụng sử dụng kiến trúc này được gọi là RESTful.

- REST là một bộ quy tắc để tạo ra một ứng dụng Web Service, mà nó tuân thủ 4 nguyên tắc thiết kế cơ bản sau:

- Sử dụng các phương thức HTTP một cách rõ ràng

- Hiển thị cấu trúc thư mục như các URls

- Truyền tải JavaScript Object Notation (JSON), XML hoặc cả hai

- RESTful Web Service là các Web Service được viết dựa trên kiến trúc REST

REST has become widely adopted as a replacement for SOAP and WSDL-based Web Services RESTful Web Services are lightweight, making them easy to scale and maintain.

Mô hình Client - Server giúp tách biệt các thành phần, từ đó đơn giản hóa quá trình thực hiện và giảm bớt sự phức tạp trong kết nối Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả điều chỉnh hiệu năng mà còn tăng cường khả năng mở rộng cho máy chủ.

Stateless là khái niệm mà trong đó server và client không lưu trữ trạng thái của nhau, yêu cầu mỗi request gửi đi phải chứa đầy đủ thông tin để server có thể nhận và hiểu Điều này giúp hệ thống dễ dàng phát triển, bảo trì và mở rộng mà không tốn công quản lý trạng thái của client Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là tăng lưu lượng thông tin cần truyền tải giữa client và server.

Khả năng caching cho phép server lưu trữ các response để giảm tải việc xử lý request, đồng thời giúp client nhận được thông tin nhanh chóng hơn.

Chuẩn hóa giao diện giúp đơn giản hóa và tách biệt kiến trúc, cho phép phát triển độc lập từng phần Các nhà phát triển đã tạo ra API cơ bản để thiết kế dịch vụ REST, có thể kết nối với cả ứng dụng web và di động Tuy nhiên, việc chuẩn hóa cũng đồng nghĩa với việc không thể tối ưu hóa từng kết nối một cách tối đa.

Phân lớp hệ thống giúp giảm độ phức tạp, tạo điều kiện cho các thành phần được tách biệt và dễ dàng mở rộng Mỗi lớp chỉ tương tác trực tiếp với lớp ngay trên và dưới nó, đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý hệ thống.

Tại sao nên dùng REST?

Web design has evolved from using SOAP (Simple Object Access Protocol) and WSDL (Web Service Definition Language) to adopting REST, which offers superior optimization compared to these earlier methods.

- Rõ ràng về URL (REST URL đại diện cho resource xác định chứ không phải hành động)

- Trả về nhiều định dạng khác nhau như: html, xml,

- Code ngắn gọn dễ hiểu

- Hiệu suất tốt, tin cậy, dễ phát triển

Do REST tập trung vào tài nguyên, nên ta sẽ tìm hiểu qua một chút về tài nguyên trong REST Các đặc tính của Resource:

- Hiện thị dữ liệu: Dữ liệu có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau ( binary, JSON, XML v.v)

- Nhận diện rõ ràng: Mỗi URL tại một thời điểm chỉ trả về 1 tài nguyên xác định

- Dữ liệu điều khiển : cache-control

- Dữ liệu mô tả (metadata) : Kiểu nội dung, lần cập nhật mới v.v

REST yêu cầu lập trình viên xác định rõ ý định thông qua các phương thức HTTP, thường bao gồm việc lấy, chèn, cập nhật hoặc xóa dữ liệu Khi thực hiện các ý định này, bạn cần lưu ý các quy tắc cụ thể để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình phát triển.

- Để tạo một tài nguyên trên máy chủ, bạn cần sử dụng phương thức POST

- Để truy xuất một tài nguyên, sử dụng GET

- Để thay đổi trạng thái một tài nguyên hoặc để cập nhật nó, sử dụng PUT

- Để huỷ bỏ hoặc xoá một tài nguyên, sử dụng DELETE

Các nguyên tắc REST không bắt buộc, nhưng việc sử dụng phương thức GET để yêu cầu, trèn, sửa hoặc xóa dữ liệu trên Server là khả thi Mặc dù vậy, REST đề xuất những nguyên tắc này nhằm làm cho quá trình tương tác trở nên rõ ràng và dễ hiểu hơn Định dạng dữ liệu gửi lên server (đầu vào Web Service) cũng cần được chú trọng.

- Kiểu dữ liệu như đã được giới thiệu ở mục 1.3.6 em chọn sử dụng 1 loại là JSON

- Lý do là JSON dễ học và chỉ cần sử dụng 1 hàm chuyển sang JSON và hàm chuyển về là xong

{"supplierTaxCode":"0100109106- 932","invoiceNo":"AA\/18E0000011","strIssueDate":"1532321346679","fileTy pe":"ZIP","reservationCode":"RHZW4E7E2Y"}

Kết quả: stdClass Object ( [supplierTaxCode] => 0100109106-932 [invoiceNo] => AA/18E0000011 [strIssueDate] => 1532321346679 [fileType] => ZIP [reservationCode] => RHZW4E7E2Y )

Gửi dữ liệu dạng JSON

- Với những link Web Service yêu cầu dữ liệu đầu vào là JSON thì ta cần thêm cú pháp Content-Type: application/json vào phần Header

Gửi dữ liệu dạng FormParam

- Với những link Web Service yêu cầu dữ liệu đầu vào là FormParam thì ta cần thêm cú pháp Content-Type: application/x-www-form-urlencoded vào phần Header

Nhận dữ liệu phản hồi

- Tất cả dữ liệu trả về từ server đều là JSON Ta cần thêm cú pháp Accept: application/json vào phần Header

Hình 2.8 Mô hình hoạt động

Bước 1 Người dùng nhập dữ liệu vào form chức năng

Bước 2 Khi ấn nút thao tác (submit) sẽ được chuyển dữ liệu tới tệp tin xử lý tương ứng

Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Website

Mô hình nghiệp vụ

Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh

Nếu người lập hóa đơn chưa muốn lập hóa đơn ngay, họ có thể lưu lại thông tin hóa đơn dưới dạng nháp trên hệ thống Khi khách hàng cần lập hóa đơn đã lưu, họ chỉ cần truy cập vào quản lý hóa đơn, điều chỉnh thông tin cho phù hợp và thực hiện yêu cầu lập hóa đơn.

3.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 3.2 Sơ đồ phân rã chức năng

2.1 Khi đã có đầy đủ các yếu tố thông tin về hoạt động mua bán thì doanh nghiệp có thể khởi tạo hóa đơn điện tử

2.2 Trường hợp người lập hóa đơn chưa muốn lập hóa đơn ngay mà muốn lưu lại thì hóa đơn đó thì chọn chức năng lưu nháp và các thông tin về hóa đơn sẽ được lưu lại trên hệ thống

2.3 Khi doanh nghiệp thực hiện yêu cầu lập hóa đơn, hệ thống tiếp nhận thông tin và xử lý nghiệp vụ Sau đó gửi yêu cầu lập hóa đơn tới WebService của VIETTEL Lúc này WebService sẽ xử lý dữ liệu và phản hồi kết quả Hệ thống nhận được phản hồi của

Nếu WebService hoạt động thành công, nó sẽ lưu trữ dữ liệu hóa đơn đã được lập với trạng thái "đã lập" và sau đó thông báo cho khách hàng về thông tin hóa đơn.

3.1.3 Ma trận thực thể chức năng

Danh sách hồ sơ dữ liệu

Ký hiệu Tên hồ sơ dữ liệu

Các thực thể dữ liệu a Thông tin doanh nghiệp b Hóa đơn c Hóa đơn nháp d File hóa đơn

Các chức năng nghiệp vụ a b c d

3.1.5 Mô hình thực thể ER

Doanh nghiệp có thuộc tính :

Mã số thuế, Tên chủ doanh nghiệp, Tên doanh nghiệp, Mã bưu điện, Số điện thoại, Email, Tên ngân hang, Số tài khoản, Trang web

Hàng hóa có thuộc tính :

Mã số hang, Dòng hang, Đơn vị tính, Tên hang, Đơn giá, Chiết khấu, Tiền thuế,

Hóa đơn có thuộc tính :

Mẫu hóa đơn, Số hóa đơn, Ngày lập, Tổng tiền, Loại tiền tệ, Trạng thái, Mã số bí mật

Phần Tích Thiết Kế Hệ Thông Website

Website là tập hợp các trang web (web pages) chứa văn bản, hình ảnh, video và các định dạng khác, thường nằm trong cùng một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain) Các trang web này được lưu trữ trên máy chủ web (web server) và có thể truy cập qua Internet.

Website tĩnh là loại website mà người quản trị, không phải lập trình viên, cần có kiến thức cơ bản về HTML để thay đổi nội dung và hình ảnh Website này được xây dựng hoàn toàn trên nền tảng HTML và CSS, có thể bổ sung thêm hiệu ứng từ Javascript nếu cần thiết.

Website động là loại website được phát triển với một bộ công cụ quản trị, cho phép webmaster dễ dàng tùy chỉnh nội dung và hình ảnh Được thiết kế bởi các lập trình viên, website động có khả năng thay đổi nội dung thường xuyên Một số công nghệ và ngôn ngữ phổ biến để xây dựng website động bao gồm PHP, ASP.NET, và Java.

3.2.2 Quá trình phát triển của một website

Website là kết quả của quá trình phát triển hệ thống, bao gồm nhiều hoạt động khác nhau Vòng đời phát triển hệ thống mô tả toàn bộ quá trình từ khi một website được tạo ra cho đến khi nó không còn hoạt động Phương pháp này giúp quản lý và tối ưu hóa từng giai đoạn trong sự phát triển của website.

Phát triển các trang web bao gồm ba pha chính: phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống thông tin (HTTT) Mỗi pha đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của dự án Quá trình này không chỉ tập trung vào việc xây dựng giao diện mà còn chú trọng đến việc tối ưu hóa hiệu suất và trải nghiệm người dùng.

Quá trình phát triển hệ thống bao gồm các pha chính như khảo sát dự án, phân tích hệ thống, thiết kế, thực hiện, kiểm thử, vận hành và bảo trì, mỗi pha đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của người dùng.

3.1.3 Các bước thiết kế và phát triển trang web

Bước 1: Thu thập thông tin :

Bước đầu tiên để thiết kế một trang web thành công là thu thập thông tin Có nhiều yếu tố cần xem xét để tạo ra cảm nhận và giao diện của trang web của bạn.

Bước đầu tiên trong quá trình thiết kế web là cực kỳ quan trọng, vì nó yêu cầu sự hiểu biết sâu sắc về công ty mà trang web phục vụ Điều này bao gồm việc nắm rõ mục tiêu kinh doanh và ước mơ của bạn, cũng như cách mà trang web có thể hỗ trợ bạn đạt được những mục tiêu đó Để đảm bảo sự thành công của dự án, việc đặt ra nhiều câu hỏi nhằm làm rõ doanh nghiệp và nhu cầu của bạn là rất cần thiết.

Một số điều cần xem xét là:

Mục đích của trang web là gì? Bạn muốn cung cấp thông tin, quảng bá dịch vụ, bán một sản phẩm …?

Mục tiêu chính khi xây dựng trang web này có thể là kiếm tiền hoặc chia sẻ thông tin.

Khán giả mục tiêu là nhóm người cụ thể giúp bạn đạt được mục tiêu của mình Hãy hình dung "lý tưởng" về người mà bạn muốn truy cập vào trang web của mình, xem xét độ tuổi, giới tính và sở thích của họ Điều này sẽ hỗ trợ bạn trong việc xác định phong cách thiết kế tốt nhất cho trang web.

Đối tượng mục tiêu của bạn sẽ tìm kiếm những thông tin cụ thể trên trang web, bao gồm sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ cần, cũng như các tùy chọn đặt hàng trực tuyến đặc biệt.

Dựa trên thông tin thu thập từ giai đoạn một, đã đến lúc lập kế hoạch cho trang web của bạn Tại đây, việc phát triển một bản đồ trang web trở nên cần thiết.

Bản đồ trang web là danh sách tất cả các lĩnh vực chủ đề chính và phụ của trang web, giúp người dùng dễ dàng hiểu nội dung Nó là yếu tố quan trọng để phát triển một hệ thống định vị dễ hiểu Khi thiết kế trang web, cần lưu ý đến người dùng cuối, vì họ sẽ tìm hiểu về dịch vụ hoặc sản phẩm của bạn Giao diện người dùng tốt tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hướng trang web và là nền tảng cho trải nghiệm người dùng.

Trong giai đoạn lập kế hoạch, thiết kế web sẽ giúp xác định công nghệ cần triển khai, bao gồm các yếu tố như hình thức tương tác, thương mại điện tử và Flash, sẽ được thảo luận để đảm bảo trang web hoạt động hiệu quả.

Dựa trên thông tin đã thu thập, đây là thời điểm quan trọng để xác định giao diện trang web của bạn, với đối tượng mục tiêu là yếu tố then chốt Một trang web dành cho thanh thiếu niên sẽ có thiết kế khác biệt so với một trang web cho tổ chức tài chính Trong giai đoạn thiết kế, việc tích hợp các yếu tố như logo và màu sắc của công ty là cần thiết để củng cố bản sắc thương hiệu trên trang web.

Chương trình thực nghiệm

Ngày đăng: 19/05/2021, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w