65 CÂU HỎI TỰ LUẬN | CÓ ĐÁP ÁN HỌC PHẦN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG Câu 1: Thế nào là sự phản ánh? Tại sao nói tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể? ... Câu 52: Tính cách là một thuộc tính tâm lí phức hợp của cá nhân bao gồm một hệ thống thái độ của nó đối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng. – Tính cách mang tính ổn định và bền vững, tính thống nhất đồng thời cũng thể hiện tính độc đáo, riêng biệt, điển hình cho mỗi cá nhân. Tính cách cá nhân chịu sự chế ước của xã hội. Cấu trúc của tính cách cá nhân: – Tính cách: > Hệ thống thái độ > Hệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng. – Hệ thống thái độ bao gồm: –> Thái độ đối với tập thể, xã hội –> Thái độ đối với lao động –> Thái độ đối với mọi người –> Thái độ đối với bản thân. – Hệ thống hành vi cử chỉ, cách nói năng của cá nhân: –> Đây là cách biểu hiện cụ thể ra bên ngoài của hệ thống thái độ. –> Đa dạng, chịu sự chi phối của hệ thống thái độ nói trên. Cả hai hệ thống trên có quan hệ chặt chẽ với các thuộc tính khác của nhân cách như: xu hướng, tình cảm, ý chí, khí chất, kĩ xảo, thói quen và vốn kinh nghiệm của cá nhân. Kết luận sư phạm + Trong công tác giáo dục, cần chú ý hình thành đầy đủ hai hệ thống thái độ và hành vi cử chỉ, cách nói năng ở các em. + Người lớn cần gương mẫu trong cuộc sống, khéo léo giúp đỡ để trẻ hình thành tính cách một cách tích cực và hiệu quả nhất... Câu 53: Khí chất là thuộc tính tâm lí phức hợp của cá nhân, biểu hiện cường độ, tốc độ, nhịp độ của các hoạt động tâm lí, thể hiện sắc thái, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân. Có nhiều cách phân loại khí chất khác nhau, nhưng tựu trung lại có bốn kiểu khí chất sau đây: + Kiểu hăng hái: Người thuộc kiểu này là người hoạt bát, vui vẻ, yêu đời, ham hiểu biết, cảm xúc không sâu, dễ hình thành và dễ thay đổi, nhận thức nhanh nhưng cũng hay quên, tâm hồn hướng ngoại, cởi mở, dễ thích nghi với môi trường mới. + Kiểu bình thản: Người thuộc kiểu khí chất này thường là người chậm chạp, điềm tĩnh, chắc chắn, kiên trì, ưa sự ngăn nắp, trật tự, khả năng kiềm chế tốt, nhận thức chậm, nhưng chắc chắn, tình cảm khó hình thành nhưng sâu sắc, khó thích nghi với môi trường mới. + Kiểu nóng nảy: là người có hành động nhanh mạnh, hào hứng, nhiệt tình, hay có tính gay gắt, nóng nảy, mệnh lệnh, quyết đoán, dễ bị kích động, thẳng thắn, chân tình, khả năng kiềm chế thấp... + Kiểu ưu tư: Người có kiểu khí chất này thường có biểu hiện: hoạt động chậm chạp, chóng mệt mỏi, luôn hoài nghi, lo lắng, thiếu tự tin, hay u sầu, xúc cảm khó nảy sinh nhưng rất sâu sắc, có cường độ mạnh và bền vững, khó thích nghi với môi trường sống... Kết luận sư phạm + Mỗi kiểu khí chất đều có mặt mạnh, mặt yếu. Trên thực tế ở con người có những loại khí chất trung gian bao gồm nhiều đặc tính của bốn kiểu khí chất trên. + Khí chất của cá nhân có cơ sở sinh lí thần kinh nhưng khí chất mang bản chất xã hội chịu sự chi phối của những đặc điểm xã hội, biến đổi do rèn luyện và giáo dục. Câu 54: – Năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả. – Các mức độ của năng lực: + Năng lực: là mức độ nhất định của khả năng con người, biểu thị khả năng hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó. + Tài năng: là mức độ năng lực cao hơn; hoàn thành công việc một cách sáng tạo. + Thiên tài: mức độ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn chỉnh nhất của những vĩ nhân trong lịch sử. Kết luận sư phạm + Năng lực hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới sự tác động, rèn luyện của dạy học và giáo dục. Vì vậy cần phải chú ý vấn đề giáo dục, bồi dưỡng và hình thành năng lực ở học sinh. + Trong dạy học, giáo dục phải chú ý đến nguyên tắc sát đối tượng để có những biện pháp tác động phù hợp với từng đối tượng học sinh.... Câu 55: – Năng lực và tư chất: + Tư chất là những đặc điểm riêng của cá nhân về giải phẫu sinh lí bẩm sinh của não bộ, của hệ thần kinh, của cơ quan phân tích, tạo nên sự khác biệt giữa người này với người khác. Ngoài những yếu tố bẩm sinh, di truyền, tư chất còn chứa đựng những yếu tố tự tạo trong đời sống cá thể. + Tư chất là một trong những điều kiện hình thành năng lưc, nhưng tư chất không quyết định, không quy định trước sự phát triển của các năng lực. – Năng lực và thiên hướng: + Khuynh hướng của cá nhân đối với một hoạt động nào đó được gọi là thiên hướng. + Thiên hướng và năng lực thuộc về một lĩnh vực hoạt động nào đó thường ăn khớp và cùng nhau phát triển. Thiên hướng mãnh liệt của con người đối với một hoạt động được coi là dấu hiệu của những năng lực đang được hình thành. – Năng lực với tri thức, kĩ năng, kĩ xảo: + Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo trong một lĩnh vực hoạt động nào đó là điều kiện cần thiết để có năng lực trong lĩnh vực này. + Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo không đồng nhất với năng lực, nhưng có quan hệ mật thiết với nhau. + Ngược lại, năng lực góp phần làm cho việc tiếp thu tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhanh chóng và dễ dàng hơn. Kết luận sư phạm + Năng lực của mỗi người dựa trên cơ sở tư chất, nhưng điều chủ yếu là năng lực hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới sự tác động, rèn luyện của dạy học và giáo dục. + Việc hình thành, phát triển các phẩm chất nhân cách là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển năng lực. + Chú ý việc phát hiện và bồi dưỡng năng lực, năng khiếu cho học sinh, tuy nhiên tránh hiện tượng quá coi trọng năng lực này mà xem nhẹ việc hình thành năng lực khác. Câu 56: Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của xã hội, là quá trình tác động tự giác, chủ động đến con người nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người theo yêu cầu của xã hội. – Theo nghĩa rộng, giáo dục là toàn bộ tác động của gia đình, nhà trường, xã hội bao gồm cả dạy học và các tác động khác đến con người. – Theo nghĩa hẹp, giáo dục được hiểu là quá trình tác động đến tư tưởng, đạo đức, hành vi của con người. Giáo dục giữ vai trò chủ đạo trong sự phát triển nhân cách: – Giáo dục vạch ra phương hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách. – Thông qua giáo dục, mỗi cá nhân lĩnh hội nền văn hóa xã hội – lịch sử đã được hệ thống hoá trong các nội dung giáo dục tạo nên nhân cách của bản thân. – Giáo dục đưa thế hệ trẻ vào vùng phát triển gần nhất. – Giáo dục có thể phát huy tối đa các mặt mạnh của các yếu tố chi phối hình thành nhân cách. – Giáo dục có thể uốn nắn những sai lệch về một mặt nào đó so với các chuẩn mực, do tác động của môi trường. Kết luận sư phạm + Không nên tuyệt đối hoá vai trò của giáo dục, giáo dục không phải là vạn năng. + Cần phải tiến hành giáo dục trong mối quan hệ hữu cơ với việc tổ chức hoạt động, tổ chức các mối quan hệ giao tiếp trong tập thể và trong xã hội. + Giáo dục không tách rời tự giáo dục, tự rèn luyện và tự hoàn thiện nhân cách ở mỗi cá nhân. Câu 57: – Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội được thực hiện bằng những thao tác nhất định với những công cụ nhất định. – Hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là nhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành và phát triển nhân cách. – Thông qua hai quá trình (chủ thể hóa và khách thể hóa đối tượng) nhân cách được hình thành và phát triển. + Con người lĩnh hội kinh nghiệm xã hội lịch sử bằng chính hoạt động của bản thân – quá trình chủ thể hoá – để hình thành nhân cách. + Con người thông qua hoạt động xuất tâm ‘‘lực lượng bản chất” và xã hội, vì vậy, tâm lí, ý thức và nhân cách được khách quan hoá trong quá trình làm ra sản phẩm lao động. – Sự hình thành và phát triển nhân cách phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo ở mỗi thời kì tuổi nhất định – Bản chất nhân cách xuất phát từ hoạt động nói chung, hoạt động của cá nhân nói riêng. Kết luận sư phạm + Cần chú ý thay đổi làm phong phú nội dung, hình thức, cách thức tổ chức hoạt động sao cho thực sự lôi cuốn sự tham gia tích cực của cá nhân. + Lựa chọn, tổ chức và hướng dẫn các hoạt động đảm bảo tính giáo dục và tính hiệu quả đối với việc hình thành và phát triển nhân cách. + Lao động cũng nên được coi như một tiêu chí đánh giá để giáo dục, hình thành và phát triển nhân cách học sinh... Câu 58: – Dù giáo dục giữ vai trò chủ đạo tốt đến đâu nhưng bản thân cá nhân không hoạt động tích cực thì quá trình phát triển nhân cách cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí kết quả thu được rất nhỏ bé. – Giao lưu cũng là một dạng hoạt động, thông qua giao lưu con người lĩnh hội nền văn hóa xã hội lịch sử và biến thành cái riêng của mình để tạo nên nhân cách. – Thông qua hai quá trình của hoạt động, nhân cách được hình thành và phát triển. Do đó ta nói hoạt động và giao tiếp là yếu tố quyết định trực tiếp đến việc hình thành và phát triển nhân cách. Kết luận sư phạm
Trang 1CÂU HỎI TỰ LUẬN NGẮN HỌC PHẦN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Thế nào là sự phản ánh? Tại sao nói tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách
quan vào não thông qua chủ thể?
Câu 2: Phân tích bản chất xã hội – lịch sử của hiện tượng tâm lí người
Câu 3: Nêu và phân tích các chức năng tâm lí của cá nhân trong đời sống
Câu 4: Có bao nhiêu cách phân loại hiện tượng tâm lí người? Hãy phân tích cách phân loại
hiện tượng tâm lí theo thời gian tồn tại và vị trí tương đối của chúng trong nhân cách
Câu 5: Nêu cấu tạo và chức năng của vỏ não người
Câu 6: Thế nào là phản xạ? Hãy mô tả một cung phản xạ
Câu 7: Thế nào là phản xạ có điều kiện? Phân tích các đặc điểm của phản xạ có điều kiện Câu 8: Phân tích các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao Rút ra kết luận sư phạm cần
thiết
Câu 9: Hoạt động là gì? Phân tích các đặc điểm của hoạt động trong tâm lí học Câu 10: Phân tích khái niệm hoạt động chủ đạo Nêu các hoạt động chủ đạo của các thời
kì phát triển tâm lí theo phương diện cá thể
Câu 11: Giao tiếp là gì? Nêu chức năng của giao tiếp
Câu 12: Vì sao nói ý thức là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất chỉ có ở người?
Câu 13: Nêu các con đường và điều kiện hình thành ý thức cá nhân
Câu 14: Chú ý là gì? Phân tích các thuộc tính cơ bản của chú ý
Câu 15: Tại sao nói chú ý sau chủ định là loại chú ý có hiệu quả nhất đối với hoạt động
nhận thức của con người?
Câu 16: So sánh cảm giác và tri giác Tại sao nói cảm giác và tri giác là hai mức độ của
nhận thức cảm tính?
Câu 17: Phân tích vai trò của cảm giác và tri giác?
Câu 18: Hãy phân tích các quy luật của cảm giác? Từ đó rút ra những kết luận sư phạm
cần thiết
Trang 2Câu 19: Hãy phân tích các quy luật của tri giác Từ đó rút ra những kết luận sư phạm cần
thiết
Câu 20: Thế nào là năng lực quan sát? Phân tích các điều kiện để tiến hành một cuộc quan
sát có hiệu quả
Câu 21: Phân tích bản chất xã hội của tư duy
Câu 22: Phân tích các đặc điểm của tư duy Từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết Câu 23: Nêu các giai đoạn của quá trình tư duy
Câu 24: Phân tích các thao tác tư duy Nêu mối quan hệ giữa các thao tác đó
Câu 25: Thế nào là tư duy trực quan hành động, tư duy trực quan hình ảnh và tư duy trừu
tượng Nêu ứng dụng về sự hiểu biết của bản thân trong dạy học
Câu 26: Phân tích bản chất và vai trò của tưởng tượng trong đời sống của con người Câu 27: Nêu các loại tưởng tượng và vai trò của mỗi loại tưởng tượng trong đời sống con
người
Câu 28: Nêu các cách sáng tạo trong tưởng tượng Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 29: Phân tích mối quan hệ giữa tư duy và tưởng tượng Rút ra kết luận sư phạm cần
thiết
Câu 30: Phân tích mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính
Câu 31: Nêu các loại ngôn ngữ và hoạt động ngôn ngữ
Câu 32: Phân tích vai trò của ngôn ngữ đối với hoạt động nhận thức
Câu 33: Phân tích các đặc điểm đặc trưng của tình cảm
Câu 34: Phân biệt tình cảm với xúc cảm, tình cảm với nhận thức Rút ra kết luận sư phạm
cần thiết
Câu 35: Phân tích vai trò của tình cảm trong đời sống cá nhân và trong dạy học Rút ra kết
luận sư phạm cần thiết
Câu 36: Nêu các mức độ của tình cảm Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 37: Nêu các loại tình cảm Lấy ví dụ minh hoạ
Trang 3Câu 38: Nêu các quy luật của tình cảm Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 39: ý chí là gì? Nêu các phẩm chất của ý chí
Câu 40: Thế nào là hành động ý chí Nêu cấu trúc của hành động ý chí
Câu 41: Thế nào là kĩ xảo Phân biệt kĩ xảo với thói quen
Câu 42: Nêu mối quan hệ giữa nhận thức – tình cảm – hành động ý chí Rút ra kết luận sư
phạm cần thiết
Câu 43: Nêu các quy luật hình thành kĩ xảo Rút ra kết luận sư phạm cần thiết
Câu 44: Nêu định nghĩa trí nhớ và vai trò của trí nhớ đối với đời sống cá nhân
Câu 45: Nêu các loại trí nhớ Lấy ví dụ minh hoạ
Câu 46: Phân tích quá trình ghi nhớ Rút ra kết luận sư phạm cần thiết
Câu 47: Phân tích quá trình gìn giữ và tái hiện các biểu tượng Rút ra kết luận sư phạm Câu 48: Thế nào là sự quên Làm thế nào để hồi tưởng cái đã quên
Câu 49: Làm thế nào để có trí nhớ tốt
Câu 50: Nhân cách là gì? Phân tích các đặc điểm của nhân cách
Câu 51: Thế nào là xu hướng của nhân cách? Nêu các biểu hiện của xu hướng nhân cách
cá nhân
Câu 52: Tính cách là gì? Nêu cấu trúc của tính cách cá nhân
Câu 53: Thế nào là khí chất? Nêu các kiểu khí chất của cá nhân
Câu 54: Thế nào là năng lực? Phân tích các mức độ năng lực cá nhân
Câu 55: Phân tích mối quan hệ giữa năng lực với tư chất, giữa năng lực với thiên hướng
và năng lực với tri thức kĩ năng, kĩ xảo
Câu 56: Phân tích vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách Câu 57: Phân tích vai trò của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân
cách
Câu 58: Tại sao nói hoạt động và giao tiếp cá nhân có vai trò quyết định trực tiếp đến sự
hình thành và phát triển nhân cách cá nhân?
Trang 4Câu 59: Thế nào là các chuẩn mực hành vi và các mức độ sai lệch hành vi? Làm thế nào
để khắc phục các sai lệch hành vi?
Câu 60: Khi bị hỏng cơ quan thị giác và thính giác, thì độ nhạy của cảm giác rung có một
ý nghĩa cực kì quan trọng Nhờ nó mà người vừa mù vừa điếc từ xa đã phát hiện được các phương tiện giao thông đang tiến về phía mình, biết được ai đó đang đến gần mình
Hãy giải thích hiện tượng trên dựa vào những kiến thức tâm lí đã học
Câu 61: Chiều cao của một người mà ta nhìn từ những khoảng cách khác nhau vẫn được
người ta nhận thức là một, mặc dù hình ảnh vật lí của họ trên võng mạc của chúng ta bị thay đổi khác nhiều
Trong tâm lí học, hiện tượng trên thuộc quy luật nào của tri giác? Hãy phân tích quy luật
đó
Câu 62: Người ta đề nghị học sinh ghi nhớ các dãy từ sau đây khi đọc chúng một lần:
Nhà, mỡ, khăn, gáo, nơ
Xu, xe, thùng, roi, dù
Bàn, mì, muối, hành, rau
Dãy từ nào sẽ được học sinh ghi nhớ tốt nhất? Tại sao? Nêu ứng dụng trong dạy học
Câu 63: Bằng kiến thức tâm lí đã học, anh (chị) hãy giải thích hiện tượng tâm lí được mô
tả trong đoạn thơ sau:
"Cùng trong một tiếng tơ đồng Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm"
Truyện Kiều - Nguyễn Du
Câu 64: Trong ca dao, tục ngữ Việt Nam có câu:
Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
Bằng kiến thức tâm lí đã học, anh (chị) hãy phân tích nội dung tâm lí được thể hiện trong câu ca dao trên
Trang 5Câu 65: Trong tác phẩm "Nhật kí trong tù" của Hồ Chí Minh có bài thơ "Nghe tiếng giã
gạo":
"Gạo đem vào giã bao đau đớn, Gạo giã xong rồi trắng tựa bông, Sống ở trên đời người cũng vậy, Gian nan rèn luyện mới thành công."
Đoạn thơ trên thể hiện luận điểm nào trong tâm lí học mácxít về vai trò của các yếu tố chi phối sự hình thành và phát triển nhân cách? Phân tích nội dung của yếu tố đó
Trang 6ĐÁP ÁN CÂU HỎI TỰ LUẬN NGẮN
Câu 1:
- Phản ánh là thuộc tính chung của mọi sự vật, hiện tượng đang vận động Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này với hệ thống khác Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh) tác động ở cả hệ thống tác động và hệ thống chịu sự tác động
Ví dụ: H2 + O2 → H2O Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp Có các hình thức phản ánh sau:
+ Phản ánh cơ, vật lí, hoá học
+ Phản ánh sinh học
+ Phản ánh xã hội, trong đó có phản ánh tâm lí
– Phản ánh tâm lí là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể:
Hiện thực khách quan tác động vào hệ thần kinh, não người (tổ chức cao nhất của vật chất) tạo các dấu vết, dưới dạng các quá trình sinh lí, sinh hoá trong hệ thần kinh và não bộ Đó chính là hình ảnh tinh thần, tâm lí
Ví dụ: Hình ảnh của bông hoa, hình ảnh của bản nhạc, bài hát trong não người – Phản ánh tâm lí là phản ánh đặc biệt:
+ Hình ảnh tâm lí mang tính sinh động, sáng tạo Hình ảnh về một bông hoa trong não người khác xa về chất so với hình ảnh bông hoa đó ở trong gương
+ Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể, mang đậm màu sắc cá nhân Tính chủ thể của hình ảnh tâm lí thể hiện ở chỗ:
• Cùng nhận sự tác động của hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau sẽ xuất hiện những hình ảnh tâm lí khác nhau
• Cùng một chủ thể nhưng vào những thời điểm khác nhau sẽ có những phản ánh tâm lí khác nhau đối với cùng một sự vật, hiện tượng
• Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lí là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện
nó rõ nhất
Trang 7• Thông qua các mức độ sắc thái tâm lí khác nhau mà chủ thể tỏ thái độ khác nhau đối với hiện thực
– Phần xã hội bao gồm các quan hệ xã hội như: quan hệ kinh tế, quan hệ đạo đức, pháp quyền, các mối quan hệ người – người Các mối quan hệ này quyết định bản chất tâm lí con người
– Con người thoát li khỏi các mối quan hệ xã hội sẽ không có được tâm lí người – Con người vừa là thực thể tự nhiên, vừa là thực thể xã hội nhưng phần tự nhiên trong con người (đặc điểm cơ thể, hệ thần kinh, giác quan) cũng đã được xã hội hoá ở mức cao nhất Do đó tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người với tư cách là chủ thể của xã hội và nó mang đầy đủ dấu ấn xã hội lịch sử của con người
– Tâm lí của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm
xã hội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp Thông qua hoạt động và giao tiếp, con người có thể chuyển các hiện tượng tâm lí cá nhân vào các sản phẩm vật chất hoặc tinh thần và các mối quan hệ Ngược lại, khi tiếp xúc với nền văn hoá xã hội,
ở mỗi cá nhân sẽ nảy sinh, hình thành và phát triển những đặc điểm tâm lí của bản thân mình
Trang 8Câu 3:
Hiện thực khách quan quyết định tâm lí con người, ngược lại chính tâm lí con người lại tác động trở lại hiện thực khách quan thông qua hoạt động Mỗi hoạt động ấy lại do tâm
lí người điều khiển, sự điều khiển này thể hiện các chức năng của tâm lí, chúng gồm có:
– Tâm lí có chức năng chung là định hướng cho hoạt động thông qua vai trò của động cơ, mục đích của hoạt động
– Tâm lí là động lực thúc đẩy con người hoạt động, khắc phục khó khăn để đạt được mục đích đề ra
– Tâm lí điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phương pháp làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức và đạt hiệu quả
– Tâm lí giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã xác định cũng như phù hợp điều kiện và hoàn cảnh thực tế cho phép
Nhờ có các chức năng trên mà tâm lí giúp con người không chỉ thích ứng với hoàn cảnh khách quan mà còn nhận thức, cải tạo, sáng tạo ra thế giới và sáng tạo ra chính bản thân mình
Nhờ có chức năng này mà nhân tố tâm lí giữ vai trò cơ bản, có tính quyết định trong hoạt động của con người
Câu 4:
Có những cách phân loại hiện tượng tâm lí sau:
– Phân chia thành hiện tượng tâm lí cá nhân và hiện tượng tâm lí xã hội
– Phân chia thành hiện tượng tâm lí sống động và hiện tượng tâm lí tiềm tàng – Phân chia thành hiện tượng tâm lí có ý thức và hiện tượng tâm lí chưa được ý thức – Phân chia thành các quá trình, các trạng thái, các thuộc tính tâm lí Đây là cách phân chia dựa vào thời gian tồn tại và vị trí tương đối của hiện tượng tâm lí trong nhân cách:
+ Các quá trình tâm lí là hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn,
có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng Có ba loại quá trình tâm lí:
Trang 9Quá trình nhận thức: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng
Quá trình cảm xúc: sự dễ chịu, khó chịu, ưa thích, ghét bỏ, yêu thương, căm giận Quá trình ý chí: vệc xác định mục đích, đấu tranh tư tưởng, huy động sức mạnh + Các trạng thái tâm lí là hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối dài, thường ít biến động nhưng lại chi phối một cách căn bản các quá trình âm lí đi kèm với nó
Ví dụ: Sự chú ý, tâm trạng vui vẻ, trạng thái nghi ngờ
+ Các thuộc tính tâm lí là hiện tượng tâm lí tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành nét riêng của nhân cách, chi phối các quá trình và trạng thái tâm
lí của cá nhân Có các thuộc tính tâm lí đơn giản như tình cảm, ý chí và các thuộc tính tâm lí phức hợp như xu hướng, tính cách, năng lực
Câu 5:
Khái niệm chung: Vỏ não ở vị trí cao nhất của não bộ, ra đời muộn nhất trong quá trình lịch sử phát triển của vật chất và là tổ chức vật chất cao nhất, tinh vi nhất, phức tạp nhất
– Cấu tạo :
+ 6 lớp tế bào còn goị là nơron, dày từ 2 - 5mm Võ não có S 2200cm2, 14 - 17 tỉ nơron, P 1400 gam
+ Trên vỏ gồm 4 thuỳ lớn (4 miền) do 3 rãnh tạo ra:
* Thuỳ trán còn gọi là miền vận động
* Thuỳ đỉnh còn gọi là miền xúc giác
* Thuỳ chẩm còn gọi là miền thị giác
* Thuỳ thái dương còn gọi là miền thính giác
+ Nằm ở các thuỳ trên của vỏ não có khoảng 50 vùng, mỗi vùng có nhiệm vụ nhận kích thích và điều khiển từng bộ phận cơ thể
+ Ngoài ra còn miền trung gian, chiếm khoảng 1/2 diện tích vỏ bán cầu, miền này nằm giữa thuỳ đỉnh, chẩm và thái dương, có nhiệm vụ điều khiển vận động và thụ cảm
Trang 10+ Vỏ não cùng với hạch dưới vỏ, tạo thành bán cầu đại não Có hai bán cầu đại não: phải và trái Hai bán cầu đại não được ngăn cách theo một khe chạy dọc từ trán đến gáy và khe được khép kín nhờ thể trai
– Nhiệm vụ (chức năng chung) của vỏ não là: điều hoà, phối hợp các hoạt động của
cơ quan nội tạng và đảm bảo sự cân bằng của cơ thể và môi trường
* Kết luận sư phạm: Bảo vệ hệ thần kinh trung ương trong quá trình tham gia lao
+ Khái niệm cung phản xạ: Chuỗi tế bào thần kinh thực hiện một phản xạ
+ Cấu tạo cung phản xạ gồm ba phần:
* Phần tiếp nhận tác động: Nhận kích thích từ bên ngoài, biến kích thích ở dạng cơ năng, nhiệt năng… thành xung động thần kinh và truyền xung động thần kinh vào hệ thần kinh trung ương
* Phần trung tâm: Đó là não, tiếp nhận những xung động thần kinh từ ngoài vào qua phần dưới vỏ và quá trình hưng phấn, ức chế xảy ra trong não để xử lí thông tin, trên cơ sở
đó xuất hiện các hiện tượng tâm lí cảm giác, tri giác, tư duy tình cảm…
* Phần dẫn ra: nhận xung động thần kinh từ trung tâm truyền đến các cơ các tuyến
Câu 7:
– Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống của từng cá thể để đáp ứng với môi trường luôn thay đổi, là cơ sở của hoạt động tâm lí
– Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:
+ Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể Mới sinh ra động vật bậc cao và người chưa có phản xạ có điều kiện, phản xạ có điều kiện được thành lập trong quá trình sống và hoạt động của cá thể
Trang 11+ Phản xạ có điều kiện được thực hiện trên vỏ não Có vỏ não hoạt động bình thường mới có phản xạ có điều kiện
+ Phản xạ có điều kiện thành lập với kích thích bất kì ở người, tiếng nói là một loại kích thích đặc biệt có thể thành lập bất cứ phản xạ nào
+ Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác động vào cơ thể
+ Không phải lúc nào phản xạ có điều kiện cũng xuất hiện, mà có lúc tạm thời ngừng trệ hoặc bị kìm hãm không hoạt động Hiện tượng đó được gọi là ức chế phản xạ có điều kiện
– Kết luận: Phản xạ có điều kiện là phản xạ tự tạo trong đời sống cá thể, sự xuất hiện của chúng đáp ứng kịp thời và phù hợp với những thay đổi của môi trường xung quanh, giúp cá thể tồn tại và phát triển bình thường Tất cả các hiện tượng tâm lí cấp cao ở người đều có cơ sở sinh lí là phản xạ có điều kiện
1 Quy luật hoạt động theo hệ thống:
– Trong quá trình hoạt động, các vùng trên vỏ não phải phối hợp với nhau để tiếp nhận các kích thích tác động, để tiến hành xử lí thông tin đó Trong khi xử lí thông tin, vỏ não có khả năng tập hợp các kích thích thành nhóm, thành dạng, loại thành một thể hoàn chỉnh, gọi là hoạt động theo hệ thống của bán cầu đại não
– Trong cuộc sống cá nhân, trước những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định Hiện tượng này gọi là
Trang 12định hình động lực, gọi tắt là động hình
– Động hình là cơ sở sinh lí, thần kinh của các kĩ xảo, thói quen, nó có thể bị xoá
bỏ hoặc xây dựng mới (trong trường hợp cá thể rơi vào điều kiện sống mới)
* Kết luận sư phạm: Vận dụng quy luật này để hình thành những thói quen tốt trong
học tập, như: dậy sớm > tập thể dục (hoặc học bài) > vệ sinh cá nhân > ăn sáng > đi học
2 Quy luật lan toả và tập trung:
– Biểu hiện: Hưng phấn hay ức chế nảy sinh ở một điểm trong hệ thần kinh, từ đó lan sang các điểm khác của hệ thần kinh Đó là hưng phấn và ức chế lan toả Sau đó hai quá trình thần kinh này lại tập trung về điểm ban đầu Đó là hưng phấn và ức chế tập trung
* Kết luận sư phạm
+ Vận dụng quá trình hưng phấn lan toả để xây dựng những phản xạ có điều kiện cho học sinh, trong dạy học có thể khơi gợi vốn sống của học sinh phục vụ cho dạy tri thức mới
+ Duy trì trạng thái hưng phấn tập trung trong quá trình giáo viên giảng bài
+ Giáo viên khéo léo tạo ra những kích thích tương ứng để tạo ra quá trình hưng phấn hoặc ức chế theo quy luật lan toả và tập trung trong suốt quá trình bài giảng Ví dụ: Đầu giờ học cần tạo ra kích thích bằng ngôn ngữ để học sinh chú ý vào thông báo của giáo viên
3 Quy luật cảm ứng qua lại
– Cảm ứng là sự gây ra trạng thái đối lập của một quá trình hưng phấn hay ức chế – Biểu hiện:
+ Cảm ứng qua lại đồng thời (giữa nhiều trung khu) là hưng phấn ở điểm này gây
ra ức chế ở điểm kia hay ngược lại
+ Cảm ứng qua lại tiếp diễn (trong một trung khu) là hưng phấn ở trong một điểm chuyển sang ức chế ở chính điểm đó hay ngược lại
+ Cảm ứng dương tính là hiện tượng hưng phấn làm cho ức chế sâu hơn hay ngược
Trang 13lại ức chế làm hưng phấn mạnh hơn
+ Cảm ứng âm tính là khi hưng phấn gây ra ức chế, ức chế làm giảm hưng phấn, hưng phấn làm giảm ức chế
– Kết luận sư phạm: Cần tạo ra những cảm ứng dương tính trong quá trình dạy học,
tạo ra hưng phấn mạnh mẽ trong quá trình giảng dạy, qua đó ức chế trạng thái mệt mỏi, kém tập trung chú ý
4 Quy luật phụ thuộc vào cường độ kích thích
Biểu hiện: Độ lớn của phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ của kích thích tác động trong phạm vi con người có thể phản ứng lại được
– Quá trình thứ hai là quá trình chủ thể hoá, trong đó chủ thể chuyển từ phía khách thể vào bản thân mình những quy luật, bản chất của thế giới để tạo ra tâm lí, ý thức, nhân cách bằng cách chiếm lĩnh thế giới Quá trình này còn gọi là quá trình nhập tâm
Hoạt động có những đặc điểm sau:
– Hoạt động bao giờ cũng có đối tượng
Đối tượng của hoạt động là cái con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh
– Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể Hoạt động do chủ thể thực hiện, chủ thể hoạt động có thể là một hoặc nhiều người
– Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích: mục đích của hoạt động là làm biến đổi thế giới (khách thể) và biến đổi bản thân chủ thể
Trang 14– Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp Con người gián tiếp tác động đến khách thể qua hình ảnh tâm lí ở trong đầu, qua việc sử dụng công cụ lao động và phương tiện ngôn ngữ Nói cách khác, hình ảnh tâm lí ở trong đầu chủ thể, công cụ lao động, ngôn ngữ giữ chức năng làm trung gian giữa chủ thể và khách thể tạo ra tính gián tiếp của hoạt động
Câu 10:
– Hoạt động chủ đạo là hoạt động mà sự phát triển của hoạt động đó quy định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lí và trong các đặc điểm tâm lí của nhân cách trẻ em ở một giai đoạn phát triển nhất định
– Hoạt động chủ đạo là hoạt động có tác dụng quyết định nhất đối với sự hình thành những nét tâm lí căn bản và đặc trưng cho giai đoạn hoặc thời kì lứa tuổi, đồng thời quy định tính chất của các hoạt động khác trong cùng giai đoạn
– Hoạt động chủ đạo có các đặc điểm sau:
– Là hoạt động đầu tiên trong đời sống cá thể được nảy sinh, hình thành và phát triển
+ Khi đã nảy sinh, hình thành và phát triển thì không tự thủ tiêu mà tiếp tục tồn tại mãi
+ Hoạt động chủ đạo sẽ mang lại thành tựu mới cho một lứa tuổi
Dấu hiệu cơ bản nhất để xem xét một hoạt động có phải là hoạt động chủ đạo hay không chính là xem xét hoạt động đó có vai trò chủ yếu gây ra sự thay đổi về tâm
lí trong giai đoạn đó không?
Ví dụ: Hoạt động học ở tuổi Tiểu học là hoạt động chủ đạo, hoạt động này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự hình thành hệ thống tri thức, phương pháp lĩnh hội tri thức, sự phát triển trí tuệ
Hoạt động chủ đạo theo các giai đoạn lứa tuổi:
Giai đoạn sơ sinh (0 – 12 tháng): Hoạt động chủ đạo là hoạt động giao lưu cảm xúc trực tiếp với người lớn và trước hết là với mẹ
Giai đoạn ấu nhi hay tuổi vườn trẻ (1 – 3 tuổi): Hoạt động chủ đạo là hoạt động với
Trang 15đồ vật, đối tượng do loài người tạo ra
Giai đoạn tuổi mẫu giáo (3 – 6 tuổi): Hoạt động chủ đạo là hoạt động trò chơi sắm vai theo chủ đề
Giai đoạn tuổi học sinh Tiểu học: Hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập
Giai đoạn tuổi thiếu niên, học sinh Trung học cơ sở: Hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập
Giai đoạn tuổi thanh niên: Hoạt động chủ đạo là hoạt động học tập và hoạt động xã hội
+ Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
+ Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng
– Các chức năng của giao tiếp:
+ Chức năng thông tin: Qua giao tiếp con người truyền đạt tri thức, kinh nghiệm cho nhau
+ Chức năng cảm xúc: Giao tiếp là một trong những con đường hình thành tình cảm của con người
+ Chức năng nhận thức lẫn nhau và đánh giá lẫn nhau
+ Chức năng điều chỉnh hành vi
+ Chức năng phối hợp hoạt động
Câu 12:
Trang 16– Ý thức là hình thức phản ánh tâm lí cao nhất chỉ có ở người, là sự phản ánh bằng ngôn ngữ những gì con người đã tiếp thu được trong quá trình quan hệ qua lại với thế giới khách quan
Có thể ví ý thức như “cặp mắt thứ hai” soi vào kết quả (hình ảnh tâm lí) do “cặp mắt thứ nhất” (cảm giác, tri giác, tư duy ) mang lại
Cấu trúc của ý thức: gồm 3 thành phần
a Mặt nhận thức:
Nhận thức cảm tính mang lại những tài liệu đầu tiên cho ý thức
Nhận thức lí tính mang lại những hình ảnh khái quát bản chất về thực tại khách quan
và các mối liên hệ có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng
b Mặt thái độ của ý thức:
ý thức luôn thể hiện thái độ của con người với thế giới khách quan như thái độ cảm xúc, thái độ đánh giá, thái độ lựa chọn Thái độ được hình thành trên cơ sở nhận thức thế giới
c Mặt năng động của ý thức:
ý thức tạo cho con người có khả năng dự kiến trước hoạt động, điều khiển, điều chỉnh hoạt động nhằm thích nghi và cải tạo thế giới khách quan, đồng thời hiểu biết và cải tạo bản thân
2 ý thức của cá nhân được hình thành trong sự giao tiếp với người khác, với xã hội Trong giao tiếp, cá nhân truyền đạt và tiếp nhận thông tin Trên cơ sở nhận thức
Trang 17người khác, đối chiếu mình với người khác, với chuẩn mực đạo đức xã hội, cá nhân tự nhận thức, tự đánh giá và điều khiển hành vi của mình Chính nhờ sự giao tiếp trong xã hội, cá nhân hình thành ý thức về người khác và về bản thân mình
3 ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xã hội,
Câu 14:
– Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh, tâm lí cần thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả
– Các thuộc tính cơ bản của chú ý:
+ Sức tập trung của chú ý là khả năng chú ý một phạm vi đối tượng tương đối hẹp cần thiết cho hoạt động
+ Sự bền vững của chú ý là khả năng duy trì lâu dài chú ý vào một hay một số đối tượng của hoạt động
+ Sự phân phối chú ý là khả năng cùng một lúc chú ý đến nhiều đối tượng hay nhiều hoạt động khác nhau một cách có chủ định
+ Sự di chuyển chú ý là khả năng chú ý từ đối tượng này sang đối tượng khác theo yêu cầu của hoạt động
Trang 18Câu 15:
– Chú ý sau chủ định là loại chú ý vốn là chú ý có chủ định, nhưng sau đó do hứng thú với hoạt động mà chủ thể không cần nỗ lực ý chí vẫn tập trung vào đối tượng hoạt động
– Xuất phát là chú ý có chủ định, loại chú ý có mục đích định trước và có sự nỗ lực
cố gắng của bản thân Vì vậy nó không phụ thuộc vào các đặc điểm của kích thích:
+ Độ mới là của vật kích thích
+ Cường độ kích thích
+ Sự trái ngược giữa vật kích thích và bối cảnh
– Loại chú ý này không đòi hỏi sự sự căng thẳng của ý chí, lôi cuốn con người vào nội dung và phương thức hoạt động tới mức khoái cảm, đem lại hiệu quả cao của chú ý
Vì vậy đây là loại chú ý có hiệu quả nhất đối với hoạt động nhận thức của con người
Câu 16:
* Nêu định nghĩa của cảm giác và tri giác:
– Cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của
sự vật và hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta
– Tri giác là một quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta
* Điểm giống:
– Là quá trình tâm lí nên có mở đầu, diễn biến và kết thúc một cách tương đối rõ ràng
– Chỉ phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng
– Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
– Đều có ở động vật và con người
* Điểm khác:
– Cảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng còn tri giác phản ánh trọn vẹn các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng Do đó có thể gọi được
Trang 19tên sự vật, xếp chúng vào một nhóm, một loại nào đó
– Cảm giác là mức độ đầu tiên của hoạt động nhận thức cảm tính, tri giác là mức độ cao nhất của nhận thức cảm tính
Vì tất cả những đặc điểm nêu trên, cảm giác và tri giác được xếp là hai mức độ của nhận thức cảm tính
Câu 17:
* Vai trò của cảm giác:
– Là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và con vật) trong hiện thực khách quan, tạo nên mối liên hệ trực tiếp giữa cơ thể và môi trường xung quanh
– Là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các hình thức nhận thức cao hơn, là ‘‘viên gạch xây nên toà lâu đài nhận thức”
– Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động của vỏ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động thần kinh của con người được bình thường
– Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với người khuyết tật
* Vai trò của tri giác:
– Là thành phần chính của nhận thức cảm tính, nhất là người trưởng thành
– Là điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh Hình ảnh của tri giác thực hiện chức năng điều chỉnh các hành động
– Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất, tích cực nhất, chủ động và có mục đích là quan sát làm cho tri giác của con người khác xa tri giác của con vật
Kết luận sư phạm: Với vị trí và tầm quan trọng của nó, nhà giáo dục cần giúp trẻ
có được những cảm giác, những hình ảnh chân thực thuộc về sự vật có trong hiện thực khách quan
Câu 18: Các quy luật cơ bản của cảm giác:
1 Quy luật ngưỡng cảm giác:
Trang 20– Ngưỡng cảm giác là giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác
– Cảm giác có hai ngưỡng:
+ Ngưỡng cảm giác phía dưới là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây được cảm giác
+ Ngưỡng cảm giác phía trên là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây được cảm giác
– Phạm vi từ ngưỡng dưới -> ngưỡng trên gọi là vùng cảm giác được trong đó có vùng cảm giác tốt nhất
– Ngưỡng sai biệt: là mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ và tính chất của hai kích thích đủ để ta phân biệt sự khác nhau giữa chúng thì gọi là ngưỡng sai biệt
– Ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác và với độ nhạy cảm sai biệt
2 Quy luật thích ứng của cảm giác:
– Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích: khi cường độ kích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm và ngược lại
– Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác, nhưng mức độ thích ứng khác nhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao, cảm giác đau hầu như không thích ứng
– Khả năng thích ứng của cảm giác có thể phát triển do hoạt động và rèn luyện
3 Quy luật tác động lẫn nhau giữa các cảm giác:
– Các cảm giác không tồn tại độc lập, mà luôn tác động qua lại lẫn nhau Trong sự tác động này các cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau và diễn ra theo quy luật:
– Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một
cơ quan phân tích kia và ngược lại
– Sự tác động này có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếp trên những cảm giác cùng loại hay khác loại
Trang 21– Cơ sở sinh lí của quy luật là các mối liên hệ trên vỏ não của các cơ quan phân tích
và quy luật cảm ứng qua lại giữa hưng phấn và ức chế trên vỏ não
+ Để đảm bảo cho sự phản ánh được tốt nhất và bảo vệ cho hệ thần kinh không bị huỷ hoại, những yêu cầu trong ngôn ngữ của người thầy giáo và vấn đề sử dụng đồ dùng trực quan cũng có một ý nghĩa vô cùng quan trọng…
Câu 19:
1 Quy luật về tính đối tượng của tri giác:
– Hình ảnh trực quan mà tri giác mang lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó trong hiện thực khách quan
– Tính đối tượng của tri giác có vai trò quan trọng, nó là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi và hoạt động của con người
– Tính đối tượng của tri giác được hình thành trong quá trình phát triển cá thể gắn liền với những hành động thực tiễn đầu tiên của trẻ: hành động mang tính chất có đối tượng
– Giúp cho quá trình lĩnh hội tri thức hiệu quả hơn
2 Quy luật về tính lựa chọn của tri giác:
– Tri giác thực chất là một quá trình lựa chọn tích cực: Khi ta tri giác một đối tượng nào đó là có nghĩa là ta đã tách đối tượng tri giác ra khỏi bối cảnh xung quanh để tri giác tốt hơn
– Vai trò của đối tượng và bối cảnh có thể hoán đổi cho nhau: Một vật nào đó lúc này là đối tượng của tri giác, lúc khác lại có thể trở thành bối cảnh và ngược lại
– Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan: hứng thú, nhu cầu,
Trang 22tâm thế và các yếu tố khách quan: đặc điểm vật kích thích, ngôn ngữ, hoàn cảnh tri giác
3 Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác:
– Những hình ảnh mà con người thu nhận được luôn có một ý nghĩa xác định – Ở người tri giác gắn chặt với tư duy, kinh nghiệm, với sự hiểu biết về bản chất của
sự vật
– Tri giác phản ánh trọn vẹn thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng, nên con người có khả năng gọi tên được và xếp sự vật hiện tượng vào một nhóm, loại nào đó; cũng như việc hiểu để có thể tách đối tượng tri giác ra khỏi bối cảnh xung quanh
4 Quy luật về tính ổn định của tri giác:
– Là khả năng phản ánh sự vật, hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi
– Được hình thành trong hoạt động với đồ vật và là một điều kiện cần thiết của đời sống hoạt động của con người
– Tính ổn định có được là nhờ vào kinh nghiệm của cá nhân
Trong quá trình dạy học khi đưa ra một “vấn đề” nào đó người thầy giáo cần hướng dẫn học sinh xem xét dưới nhiều góc độ, với mục đích là phản ánh tốt hơn, sâu hơn
5 Quy luật tổng giác:
– Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung của đời sống tâm lí con người, vào đặc điểm nhân cách của họ, được gọi là hiện tượng tổng giác
– Như vậy, tri giác là một quá trình tích cực, ta có thể điều khiển được nó
Kết luận sư phạm
Trong dạy học và giáo dục cần chú ý:
+ Hình ảnh tri giác phải thuộc về một sự vật, hiện tượng nhất định trong hiện thực khách quan
+ Đồ dùng trực quan có một ý nghĩa hết sức quan trọng Vì vậy, trẻ nên được tiếp xúc với những vật thật, hoặc vật thay thế, tránh sử dụng những đồ dùng trực quan mang đậm ý chủ quan của các tác giả dẫn đến nhận thức của các em bị sai lệch
Trang 23+ Tránh việc sử dụng hình ảnh, đồ dùng trực quan mà chưa có sự hiểu biết về nó dẫn đến hiện tượng suy diễn không đúng với ý đồ của tác giả
+ Trong dạy học khi sử dụng đồ dùng trực quan cần xác định đối tượng tri giác, để tách đối tượng đó ra khỏi bối cảnh
+ Sử dụng màu mực, màu phấn phù hợp với giấy, bảng, v.v
+ Chú ý trong việc lựa chọn những đồ dùng trực quan, trong việc sử dụng ngôn ngữ, trong trang phục của người thầy giáo
+ Khi sử dụng đồ dùng trực quan nên lựa chọn những hình ảnh, sơ đồ biểu mẫu, phải kết hợp với ngôn ngữ để giúp học sinh tri giác hiệu quả hơn
– Năng lực quan sát được hình thành và phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện
* Những điều kiện để tiến hành một cuộc quan sát có hiệu quả:
+ Xác định rõ mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, nhiệm vụ quan sát
+ Chuẩn bị chu đáo trước khi quan sát (cả tri thức lẫn phương tiện)
+ Tiến hành quan sát có kế hoạch, có hệ thống
+ Khi quan sát cần tích cực sử dụng các phương tiện ngôn ngữ
+ Ghi lại kết quả quan sát một cách khách quan
+ Để đối tượng trong trạng thái tự nhiên (quan sát con người)
Câu 21:
Trang 24– Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của mọi sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
– Bản chất xã hội của tư duy:
+ Mọi hành động tư duy phải dựa vào kinh nghiệm mà các thế hệ trước đã tích luỹ được
+ Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trước sáng tạo ra với tư cách là phương tiện biểu đạt, khái quát và gìn giữ các kết quả hoạt động nhận thức của loài người
+ Tư duy của con người được nảy sinh từ nhu cầu của xã hội nghĩa là ý nghĩ của con người được hướng vào việc giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết, nóng hổi nhất của giai đoạn lịch sử đương đại
+ Tư duy là để giải quyết nhiệm vụ vì vậy nó có tính chất chung của loài người
Câu 22:
– Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của mọi sự vật và hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết
– Đặc điểm của tư duy:
+ Tính “có vấn đề” của tư duy:
Tư duy chỉ nảy sinh và thực sự cần thiết trong những hoàn cảnh, tình huống ‘‘có vấn đề”
• Tình huống có vấn đề là tình huống chứa đựng những nhiệm vụ mới, những mục đích mới mà với những hiểu biết đã có, những phương pháp hành động cũ không đủ để giải quyết
• Chủ thể phải có nhu cầu giải quyết và có khả năng nhận thức
• Vấn đề phải mang tính vừa sức
+ Tính gián tiếp:
• Con người sử dụng ngôn ngữ để tư duy Nhờ có ngôn ngữ mà con người sử dụng
Trang 25các kết quả nhận thức vào quá trình tư duy để nhận thức được cái bên trong, bản chất của
sự vật, hiện tượng
• Con người sử dụng những công cụ, phương tiện (máy móc, trang thiết bị kĩ thuật )
để nhận thức đối tượng mà không thể trực tiếp tri giác chúng
• Nhờ có tính gián tiếp mà tư duy của con người được mở rộng
+ Tính trừu tượng và khái quát của tư duy:
• Tư duy phản ánh cái bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hợp thành một nhóm, một loại, một phạm trù, đồng thời trừu xuất khỏi những sự vật đó những cái cụ thể, cá biệt
• Tư duy không chỉ giải quyết những nhiệm vụ hiện tại, mà cả những nhiệm vụ trong tương lai
+ Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ:
• Tư duy không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy,
là phương tiện biểu đạt kết quả tư duy
• Nếu không có tư duy với những sản phẩm của nó thì ngôn ngữ chỉ là chuỗi âm thanh vô nghĩa
+ Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính:
• Tư duy phải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sở trực quan sinh động
• Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa tư duy với hiện thực, là cơ sở, chất liệu của những khái quát hiện thực theo nhóm, lớp, phạm trù mang tính quy luật trong quá trình tư duy
• Ngược lại, tư duy và sản phẩm của nó cũng ảnh hưởng đến các quá trình nhận thức cảm tính
Kết luận sư phạm:
– Phải coi trọng việc phát triển tư duy cho học sinh
– Muốn kích thích tư duy học sinh, phải đưa các em vào tình huống có vấn đề và tổ
Trang 26chức cho học sinh độc lập, sáng tạo giải quyết ‘‘tình huống có vấn đề”
– Việc phát triển tư duy phải được tiến hành song song và thông qua truyền thụ tri thức
– Phát triển tư duy phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ
– Phát triển tư duy gắn liền với việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát
và trí nhớ cho học sinh
Câu 23: Các giai đoạn của quá trình tư duy:
a) Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề
b) Huy động các tri thức và kinh nghiệm
c) Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thiết
d) Kiểm tra giả thiết
e) Giải quyết nhiệm vụ
+ Phân tích là cơ sở để tổng hợp, tổng hợp diễn ra trên cơ sở phân tích
– So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật, hiện tượng
Thao tác này liên quan chặt chẽ với phân tích và tổng hợp
+ Trừu tượng hóa và khái quát hóa:
– Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tư duy
Trang 27– Khát quát hóa là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau, thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ chung nhất
* Các thao tác tư duy đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất theo một hướng nhất định do nhiệm vụ tư duy quy định
– Trong thực tế các thao tác đó đan chéo, quyện vào nhau chứ không theo trình tự máy móc nêu trên
– Việc sử dụng các thao tác tuỳ thuộc vào nhiệm vụ, điều kiện chứ không nhất thiết phải thực hiện tất cả các thao tác nêu trên
* Tư duy trừu tượng: là loại tư duy mà nhiệm vụ đề ra và việc giải quyết nhiệm vụ
đó đòi hỏi phải sử dụng khái niệm trừu tượng, những tri thức lí luận
Kết luận sư phạm
– Mỗi loại tư duy đều có một vị trí và vai trò nhất định trong quá trình phát triển của
cá thể Vì vậy trong dạy học phải có những biện pháp tác động phù hợp với sự phát triển
tư duy của từng đối tượng học sinh
– Đối với người trưởng thành thường sử dụng phối hợp nhiều loại tư duy, trong đó phải xác định được loại tư duy nào giữ vai trò chủ yếu
Câu 26:
* Tưởng tượng là một quá trình tâm lí phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng
đã có
* Bản chất của tưởng tượng:
– Về nội dung phản ánh, tưởng tượng phản ánh cái mới, những cái chưa từng có