1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Đo lường và đánh giá trong giáo dục: Mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả trong các chu kỳ đánh giá PISA của Việt Nam và một số nước Đông Á

28 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 93,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập của người học dựa trên dữ liệu trong các chu kỳ đánh giá PISA của Việt Nam và một số nước Đông Á; từ đó gợi mở suy nghĩ về các biện pháp hỗ trợ người học nâng cao kết quả học tập.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học 1: GS, TS Nguyễn Quý Thanh

Người hướng dẫn khoa học 2: TS Lê Thị Mỹ Hà

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin – Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tác động của toàn cầu hóa cùng với các yêu cầu quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế và xã hội đã tạo ra nhiều cạnh tranh ở các quốc gia trên thế giới Tình trạng này đãđẩy mạnh đà tăng trưởng và cải thiện hệ thống giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới

Lý do thúc đẩy nhu cầu về một hệ thống giáo dục chất lượng ngày càng cao là do sự đónggóp của giáo dục trong việc tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, cải thiện nguồn nhân lực(Glewwe et al., 2011) Vì vậy, nhiều quốc gia đã dành nhiều sự chú ý và đầu tư cho giáodục Ở Việt Nam, “giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” (Nghị quyết 29) Trongnăm 2019 khoảng 5,8% GDP hay 20% tổng chi ngân sách đã được chi cho giáo dục

và các đặc điểm cá nhân hóa ngày càng trở nên rõ rệt về trình độ kiến thức, động

cơ, phong cách học, sở thích và chiến lược học khác nhau Nghiên cứu về đặc điểmngười học và ảnh hưởng của đặc điểm người học đến kết quả học tập của học sinh

đã thu hút nhiều nghiên cứu ở nhiều quốc gia và nhiều lĩnh vực trên thế giới ỞChâu Á, nhiều tác giả nghiên cứu đặc điểm người học, so sánh các đặc điểm họctập của học sinh trong mối tương quan với nhiều quốc gia với nhau và so sánh vớimột số quốc gia phương Tây như E S.-c Ho (2009), Leung (2005) Theo tác giảnày, nhiều nhà nghiên cứu đã phân tích, so sánh, lý giải nguyên nhân thành côngcủa các quốc gia/vùng lãnh thổ đó dựa trên các đặc điểm người học Á Đông liênquan đến chiến lược học tập, giảng dạy và môi trường học tập, đặc biệt chú ý đếnđặc điểm nhận thức và truyền thống văn hóa có sự thừa hưởng của các giá trị vănhóa phương Đông trong sự so sánh với các quốc gia Phương Tây Tuy nhiên, cácnghiên cứu trước đó thường nghiên cứu các học sinh Châu Á trong những nghiêncứu tập trung, chưa phân biệt các nhóm khác nhau của người Châu Á (E S.-c Ho,2009) Đây là một khoảng trống để các nhà nghiên cứu tiếp cận và cần lấp đầytrong tương lai

Trang 4

Tham gia Chương trình Đánh giá quốc tế kết quả học tập học sinh (PISA) bắt đầu

từ chu kỳ 2012 đến nay không chỉ là một trong những bước tiến của nước ta trong việc đổimới kiểm tra kết quả học tập học sinh theo xu hướng hội nhập quốc tế mà còn là cơ hội đểViệt Nam cũng như các nước đưa ra những góc nhìn về chính sách và thực tiễn giáo dục,giúp theo dõi các xu hướng trong việc chiếm lĩnh kiến thức và kỹ năng của học sinh giữacác nước tham gia và các nhóm dân cư khác nhau ở mỗi nước (OECD, 2013) Đây là một

dữ liệu thứ cấp khổng lồ, có quy mô lớn và đáng tin cậy để kết nối, so sánh dưới góc độquốc tế cho các quốc gia tham gia Với sự tiến bộ của đo lường và đánh giá trong nhữngnăm gần đây về kết quả học tập của học sinh, nhiều nghiên cứu chỉ ra nhiều yếu tố liênquan đến nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân ảnh hưởng đến kết quả học tập của họcsinh từ dữ liệu PISA Tuy nhiên, ngoài các báo cáo phân tích chung được cung cấp bởiOECD, các nghiên cứu khai thác dữ liệu PISA Việt Nam còn rất hạn chế so với tiềm năngcủa nó Do vậy, việc phân tích cơ sở dữ liệu PISA của Việt Nam để nghiên cứu các yếu tốtác động đến thành tích của học sinh Việt Nam có ý nghĩa quan trọng Từ những lý do

trên, chúng tôi chọn đề tài “Mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả trong các chu kỳ đánh giá PISA của Việt Nam và một số nước Đông Á” để thực hiện luận án

Tiến sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm ngườihọc và kết quả học tập của người học dựa trên dữ liệu trong các chu kỳ đánh giá PISA củaViệt Nam và một số nước Đông Á; từ đó gợi mở suy nghĩ về các biện pháp hỗ trợ ngườihọc nâng cao kết quả học tập

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập của

người học

- Khách thể nghiên cứu: Học sinh Việt Nam và học sinh một số quốc gia Đông

Á được lựa chọn tham gia PISA chu kỳ 2012, 2015

4 Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:

1 Cần xây dựng mô hình nghiên cứu như thế nào để có thể đo lường, đánh giámột cách khoa học về mối quan hệ giữa giữa đặc điểm người học và kết quả học tập của

người học?

2 Có thể xử lý các dữ liệu nào trong các chu kỳ đánh giá PISA của Việt Nam

và một số nước Đông Á để kiểm chứng mô hình đánh giá mối quan hệ giữa người học vàkết quả học tập?

Trang 5

3 Có thể gợi ý những suy nghĩ như thế nào về giải pháp phát triển mối quan hệtích cực giữa đặc điểm người học và kết quả học tập?

5 Giả thuyết nghiên cứu

1) Có thể dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng mô hình đo lường,đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập phải ánh sự ảnh hưởngcủa đặc điểm nhân khẩu học, đặc điểm tâm lý, xã hội của người học đối với kết quả họctập trong những lĩnh vực cụ thể

2) Có thể xử lý, phân tích các dữ liệu trong hai chu kỳ của PISA 2012 và 2015

để kiểm chứng mô hình đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tậptrong lĩnh vực toán học và lĩnh vực khoa học tự nhiên

3) Để phát triển mối quan hệ tích cực giữa đặc điểm người học và kết quả họctập cần thực hiên các giải pháp đổi mới phương thức giáo dục của nhà trường, cụ thể làđổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo ởngười học

6 Giới hạn nghiên cứu của đề tài

Đề tài giới hạn ở việc khai thác dữ liệu PISA chu kỳ 2012, chu kỳ 2015 (hai chu

kỳ Việt Nam đã tham gia PISA và công bố kết quả) và phân tích mối quan hệ của các cácnhân tố đặc điểm người học với kết quả thi PISA

Vì lĩnh vực chính của PISA chu kỳ 2012 là Toán học, chu kỳ 2015 là Khoa học,nội dung đánh giá và các thông tin liên quan đến nhà trường, học sinh trong các bộ phiếuhỏi chủ yếu liên quan đến lĩnh vực chính được đánh giá của chu kỳ đó nên Luận án giớihạn phân tích ở lĩnh vực Toán học và Khoa học

Về các quốc gia được lựa chọn nghiên cứu, các quốc gia còn lại được lựa chọnngẫu nhiên theo tiêu chí ở mỗi nhóm theo điều kiện kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia: Nhóm

1 gồm quốc gia có điều kiện kinh tế - xã hội cao và có thành tích PISA cao trên trung bìnhchung của OECD, thuộc top các quốc gia có kết quả cao nhất, cụ thể là Nhật Bản và HànQuốc; nhóm 2 gồm quốc gia có điều kiện kinh tế - xã hội thấp và có thành tích PISA caotrên trung bình chung của OECD, cụ thể là Việt Nam; nhóm 3 gồm quốc gia có điều kiệnkinh tế - xã hội thấp và có thành tích PISA dưới mức trung bình chung của OECD, cụ thể

là Indonesia và Thai Lan

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

7.1 Tổng quan nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng khung lý thuyết

đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập.

Trang 6

7.2 Căn cứ khung lý thuyết, thu thập và lựa chọn dữ liệu trong các chu kỳ đánh giá PISAcủa Việt Nam và một số nước Đông Á để đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm người học

và kết quả học tập

7.3 Xử lý các dữ liệu đã được lựa chọn của Việt Nam và một số nước Đông Á để đánh giá

sự ảnh hưởng của các đặc điểm người học đến kết quả học tập

7.4 Phân tích bối cảnh và căn cứ kết quả nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kếtquả học tập, góp phần cải thiện chất lượng giáo dục phổ thông ở Việt Nam

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương pháp phân tích tài liệu

Thu thập các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tổng quan và phântích các tài liệu thu được để làm rõ các khái niệm nghiên cứu, các cách tiếp cận lýthuyết và phương pháp nghiên cứu

8.2 Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu thứ cấp

Phương pháp này được sử dụng để tiếp cận, thu thập, đánh giá các dữ liệuthứ cấp trong các kỳ thi PISA của Việt Nam và một số nước Đông Á Các dữ liệutrong các kỳ thi cần được xem xét, xử lý để đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậycần thiết để tiếp tục phân tích thống kê làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm ngườihọc và kết quả học tập

8.3 Phương pháp thống kê phân tích các mối tương quan và hồi quy

Phương pháp này được áp dụng xử lý dữ liệu đã lựa chọn trong các kỳ thiPISA của Việt Nam và một số nước Đông Á để phân tích mối tương quan và hồiquy của các đặc điểm người học và kết quả học tập Phương pháp này sử dụng phầnmềm SPSS 22.0 và PISA data explore để thu thập, xử lý và phân tích thống kê đốivới các số liệu được lựa chọn

8.4 Phương pháp phân tích tình huống

Phương pháp này được sử dụng để xem xét, đánh giá mối quan hệ giữa cácđặc điểm người học với kết quả học tập trong mối quan hệ với bối cảnh của ViệtNam và một số nước Đông Á Phương pháp này cần được áp dụng để có thể đềxuất được giải pháp phù hợp với bối cảnh cụ thể là Việt Nam, có tính đến kinhnghiệm quốc tế rút ra từ phân tích so sánh Việt Nam với một số nước Đông Á

9 Những đóng góp mới của Luận án

Về mặt lý luận, Luận án đóng góp những hiểu biết có tính khoa học, hệthống về các khái niệm, các cách tiếp cận lý thuyết và phương pháp nghiên cứu,đánh giá mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập Luận án đóng

Trang 7

góp khung lý thuyết/ khung phân tích làm cơ sở khoa học cho việc thu thập, lựachọn, đánh giá, xử lý, phân tích các dữ liệu cần thiết cho việc kiểm chứng giảthuyết nghiên cứu đặt ra

Về mặt thực tiễn, Luận án cung cấp các dữ liệu, các thông tin và các kết quảnghiên cứu là căn cứ và tài liệu khoa học cần được tham khảo trong việc đề xuất vàthực thi các giải pháp nâng cao kết quả học tập của người học ở Việt Nam; gópphần nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông

Luận án cung cấp cách tiếp cận lý thuyết, các dữ liệu, các thông tin và cácgiải pháp cho những người quan tâm đến lĩnh vực giáo dục phổ thông tham khảo,

sử dụng trong hoạch định và thực thi chính sách giáo dục và trong quản trị trườnghọc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Luận án đóng góp những vấn đề mới, tri thức mới và phương pháp mới gópphần phát triển lĩnh vực đo lường và đánh giá trong giáo dục tri thức và phươngpháp đo lường, đánh giá trong giáo dục Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhànghiên cứu, giảng dạy và người học quan tâm lĩnh vực đo lường, đánh giá tronggiáo dục và nâng cao kết quả học tập và chất lượng giáo dục

10 Cấu trúc của Luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, cấu trúc củaluận án bao gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về mối quan hệ giữa đặc điểm người học

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI HỌC VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.1 Tổng quan nghiên cứu lý thuyết về mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập

1.1.1 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)

Học tập là một loại hành vi có kế hoạch, do vậy có thể áp dụng cách tiếpcận lý thuyết hành vi có kế hoạch để nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm ngườihọc và kết quả học tập (KQHT) Trong trường hợp này, đặc điểm người học có thểbao gồm đặc điểm thái độ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi Đồngthời “hành vi” ở đây có thể được hiểu là hành vi học tập và được đo lường, đánhgiá qua KQHT

1.1.2 Lý thuyết tự quyết (Self – determination theory)

Lý thuyết tự quyết xuất hiện lần đầu tiên từ những năm 1970 trong cácnghiên cứu so sánh liên quan đến động cơ bên trong, động cơ bên ngoài, và từ pháttriển sự hiểu biết về vai trò ảnh hưởng của động cơ bên trong chi phối hành vi củamột cá nhân (Lepper, Greene, & Nisbett, 1973)

1.1.3 Lý thuyết quy kết (Attribution theory)

Lý thuyết quy kết (quy gán) đã đạt được một vị thế đặc biệt trong số các lýthuyết động cơ đương đại trong tâm lý học bởi vì đây là lý thuyết đầu tiên tháchthức các thành tựu của lý thuyết động cơ kinh điển của Atkinson vào những năm

1970 (Dornyei & Ryan, 2015; Bernard, 2009, 2010; Cooper, Kenny, & Fraser,

2012 )

Trong PISA, đặc điểm quy kết được đo lường qua nhân tố Quy kết với thấtbại trong Toán học nhằm đánh giá về cách lý giải của học sinh về những thất bạitrong việc học Toán của các em

1.1.4 Lý thuyết tự nhận thức hiệu quả bản thân (self-efficacy theory)

Lý thuyết tự nhận thức hiệu quả bản thân (self-efficacy, tự hiệu quả) nằm ở trungtâm của lý thuyết nhận thức xã hội của Bandura, trong đó nhấn mạnh vai trò của học tậpquan sát và kinh nghiệm xã hội đối với sự phát triển của nhân cách

Trong PISA, Tự hiệu quả cũng là một trong các nhân tố quan trọng là được khảosát ở nhiều chu kỳ đánh giá Hai nhân tố được đo lường là Tự tin vào hiệu quả của bảnthân ở lĩnh vực Toán học, Quan điểm của bản thân về lĩnh vực Toán học (chu kỳ 2012) và

Tự tin vào hiệu quả của bản thân ở lĩnh vực Khoa học (chu kỳ 2015)

Trang 9

1.2 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập

1.2.1 Ảnh hưởng của đặc điểm nhân khẩu học đến kết quả học tập

Về ảnh hưởng của giới tính và KQHT: Có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của giới tính

đến KQHT học sinh Sự khác biệt đó được nghiên cứu cụ thể theo các môn học trong nhàtrường và phong phú ở nhiều nhóm học sinh ở các quốc gia khác nhau trên thế giới

1.2.2 Ảnh hưởng của đăc điểm gia đình người học đến KQHT

Nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của các yếu tố gia đình đến kết quả PISA cũng thu hútnhiều tác giả ở nhiều quốc gia trên thế giới Những phát hiện của nhiều tác giả nhấn mạnh rằngmặc dù nền tảng gia đình rõ ràng liên quan đến KQHT của học sinh trong tất cả các xã hội,nhưng mức độ xã hội đạt được sự bình đẳng về thành tích giáo dục thay đổi đáng kể và có sựkhác nhau về mức độ ảnh hưởng ở các nhóm học sinh khác nhau

1.2.3 Ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế, xã hội của người học đến kết quả học tập

Trong PISA, chỉ số Điều kiện Kinh tế - Xã hội (ESCS) là nhân tố được tổnghợp từ năm chỉ số thành phần: Tình trạng nghề nghiệp cao nhất của cha mẹ(HISEI); Cấp độ được giáo dục cao nhất của cha mẹ (tính theo ISCED); Mức độgiàu có của gia đình; Sở hữu văn hóa; và Các nguồn lực giáo dục ở nhà ESCS làchỉ số đã được sử dụng từ chu kỳ đầu tiên của PISA (2000) cho đến nay Chỉ sốESCS được chuẩn hóa với trung bình bằng 0 và độ lệch chuẩn bằng 1 tính theotrung bình của các nước OECD Giá trị cao hơn ở mỗi chỉ số cho thấy đặc điểmESCS của HS là cao hơn Trong PISA, ESCS là nhân tố quan trọng và là cơ sở nềntảng để lý giải các mối quan hệ của các nhân tố khác

1.2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố tâm lý, xã hội đến kết quả học tập

Ảnh hưởng của các nhân tố động cơ/động lực và KQHT: Trong các nghiên

cứu về PISA, động cơ bên ngoài và hứng thú học tập (cụ thể theo lĩnh vực chínhđược đánh giá ở mỗi chu kỳ) là hai nhân tố quan trọng xuyên suốt các chu kỳ PISA.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra ảnh hưởng của hai loại động cơ học tập đến thành tíchhọc tập ở cả mức độ tích cực, tiêu cực, thậm chí là không ghi nhận ảnh hưởng có ýnghĩa thống kê

Về mối quan hệ của Tự nhận thức (Tự nhận thức về bản thân, Tự tin vào năng lực bản thân) và KQHT: Theo Bandura (1977), tự nhận thức gồm hai khía cạnh: Quan

điểm về bản thân và Tự tin vào năng lực bản thân (self-concept and self-efficacy) Quanđiểm về bản thân là niềm tin về khả năng của một người nói chung hoặc trong một lĩnhvực cụ thể, bản thân tự định nghĩa về chính mình, khẳng định tôi là ai Còn Tự tin vào

Trang 10

năng lực bản thân là niềm tin vào năng lực, hiệu quả của bản thân để thực hiện một nhiệm

vụ nào đó

Ảnh hưởng của tâm trạng lo lắng trong học tập đến KQHT: Trong giáo dục – đào

tạo, kiểm tra là một công cụ để đánh giá và cải tiến chất lượng cho học sinh và cả hệ thốnggiáo dục Tuy nhiên, khi đối mặt với các kỳ kiểm tra, học sinh rất lo lắng về thành tích củamình Ngoài ra, các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng với mỗi môn học cũng khiến học sinhgặp áp lực trong học tập Có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ của sự lo lắng, áp lực củacác kỳ thi và của việc học tập với KQHT của học sinh

Ảnh hưởng của Chiến lược học tập và KQHT: Nghiên cứu về chiến lược học

tập của học sinh và mối quan hệ của nó với KQHT là một trong những nhiệm vụquan trọng của giáo dục nói chung và nghiên cứu về giáo dục nói riêng Vì vậy, vấn

đề này thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Trong PISA, đây cũng làmột đề tài quan trọng

1.3 Tổng quan nghiên cứu về mô hình tổng hợp mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập

1.3.1 Mô hinh I-E-O

Một trong những mô hình tổng quát về mối quan hệ của các yếu tố đầu vào vàKQHT là mô hình của Astin (1991) Theo mô hình I-E-O, đặc điểm người học có thể ảnhhưởng trực tiếp đến đầu ra là kết quả học tập và có thể ảnh hưởng gián tiếp thông qua yếu

tố ngoại cảnh gồm đặc điểm nhà trường Tuy nhiên, mô hình I-E-O có thể đã xem nhẹ yếu tố

quá trình ví dụ quá trình học tập của người học trong đó đầu ra là KQHT 1.3.2 Mô hình thích ứng

Theo Lucas and Meyer (2005) học tập là một quá trình có mục đích, được thúc đẩybởi một động lực và được định hình bởi một dự định, có tính đến cả các quan niệm vànhận thức về bối cảnh học tập Các tác giả này đề xuất một mô hình thích ứng với hoạtđộng học tập trong đó động lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của conngười trong đó có hành vi học tập (Lucas & Meyer, 2005)

1.3.3 Mô hình hệ thống về học tập điện tử

Mô hình bao quát đầy đủ các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra của quá trình học tập Yếu tố đầu vào bao gồm cả ba loại đặc điểm của người học, của giáo viên và của nhà trường Mô hình này có lẽ chưa chú trọng các yếu tố liên quan đến đặc điểm nhân khẩu của người học Nhưng mô hình này bổ sung một yếu tố quan trọng gắn với KQHT là sự hàilòng của người học về quá trình học tập Tác giả xây dựng mô hình ứng dụng các nhân tố ảnh hưởng đến KQHT và sự hài lòng của học sinh

Trang 11

1.3.4 Mô hình tổng hợp yếu tố trong – ngoài, yếu tố tương tác người học - người dạy

và đặc điểm người học

Có lẽ kế thừa các mặt mạnh của các mô hình khác, một số tác giả đã đưa ra môhình tổng hợp gồm các yếu tố động cơ bên trọng và động cơ bên ngoài, mối tương tácgiữa người học và người dạy và đặc điểm người học, cụ thể là sự tự điều chỉnh (Eom vàAshill, 2016)

1.4 Tiểu kết chương 1

Chương này tập trung tổng quan các nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực nghiệm

và nghiên cứu mô hình tổng hợp về mối quan hệ giữa đặc điểm người học và KQHT Kếtquả tổng quan nghiên cứu cho thấy vấn đề đặt ra là, một mặt kế thừa các nghiên cứu đểxác định các biến của đặc điểm người học và các biến của KQHT Mặt khác, vấn đềnghiên cứu đặt ra là cần đo lường, đánh giá ảnh hưởng của các biến đặc điểm người họcđến biến KQHT Các nghiên cứu hiện có chưa tính đến ảnh hưởng của đặc điểm hệ thốnggiáo dục ở các nước khác nhau đối với KQHT của người học Điều này gợi ra sự cần thiếtphải đánh giá so sánh để làm rõ ảnh hưởng của đặc điểm hệ thống giáo dục của người họcđến KQHT Việc một số nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu PISA cho thấy luận án có thể vàcần thiết khai thác các dữ liệu trong các chu kỳ đánh giá PISA để giải quyết vấn đề nghiêncứu đặt ra

Trang 12

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm và mô hình đặc điểm người học

2.1.1 Khái niệm đặc điểm người học

2.1.2 Mô hình đặc điểm người học

Mô hình đặc điểm người học trong các vùng địa lý, văn hóa

Mô hình đặc điểm người học ngôn ngữ

Mô hình đặc điểm người học trong thời đại kỹ thuật số

2.2 Khái niệm kết quả học tập

2.2.1 Kết quả học tập

Trong tiếng Anh, KQHT của HS thường được sử dụng bằng các từ như thànhtích, kết quả, đầu ra học tập (Achievement; Result; Learning Outcome) Trong đó,đầu ra học tập (learning outcome) thường được dùng nhất để chỉ KQHT (Lê, 2012).KQHT là mức độ thực hiện tiêu chí (criterion) và mức độ thực hiện chuẩn (norm)trong hoạt động học tập KQHT do người dạy hoặc người khác đánh giá và có thể

do người học tự đánh giá

2.2.2 Đánh giá kết quả học tập

Luận án này sử dụng khái niệm KQHT theo nghĩa là kết quả của quá trình họctập thể hiện ở thành tựu học tập của người học do hoạt động học tập của bản thânngười học mang lại

2.3 Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA)

2.3.1 Khái niệm “Chương trình đánh giá học sinh quốc tế”

Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (The Programme for InternationalStudent Assessment) viết tắt là PISA là chương trình đánh giá học sinh quốc tế vềmức độ đạt được một số kiến thức, kỹ năng, năng lực của học sinh lứa tuổi 15 saukhi hoàn thành chương trình giáo dục bắt buộc ở các quốc gia OECD và các nướcđối tác Các lĩnh vực đánh giá chính của PISA là Toán học, Khoa học và Đọc hiểu

2.5 Đặc điểm hệ thống giáo dục của Việt Nam và một số nước Đông Á

2.5.1 Đặc điểm hệ thống giáo dục của Việt Nam

2.5.2 Đặc điểm hệ thống giáo dục của Indonesia

2.5.3 Đặc điểm hệ thống giáo dục của Thái Lan

2.5.4 Đặc điểm hệ thống giáo dục của Nhật Bản

2.5.5 Đặc điểm hệ thống giáo dục của Hàn Quốc

Trang 13

2.6 Khái niệm và khung nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập

2.6.1 Khái niệm “Mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập”

Mối quan hệ là sự tương tác giữa hai hay nhiều hơn hai sự vật, hiện tượng liên quantới nhau Mối quan hệ giữa đặc điểm người học và KQHT là mối tương tác giữa đặc điểmngười học và KQHT

2.6.2 Khung nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học

Hình 2.8 Khung nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm người học và kết quả học tập 2.7 Tiểu kết chương 2

Chương 2 đã làm rõ những khái niệm nghiên cứu cơ bản của đề tài gồm kháiniệm “đặc điểm người học”, “PISA”, “kết quả học tập”, “đặc điểm hệ thống giáodục” và “mối quan hệ giữa đặc điểm người học và KQHT” Căn cứ kết quả tổngquan nghiên cứu ở chương 1 kết hợp với cơ sở lý luận ở chương này, khung nghiêncứu của luận án đã được xây dựng cho biết mối quan hệ nhân quả của đặc điểmngười học đến KQHT Để kiểm chứng mối quan hệ nhân quả này, chương 2 đã xácđịnh nội dung các biến độc lập trong đặc điểm người học và các biến phụ thuộctrong “KQHT” Khung nghiên cứu với các biến phụ thuộc và độc lập này là căn cứ

lý thuyết để thiết kế nghiên cứu, thu thập dữ liệu và xử lý phân tích đánh giá mốiquan hệ giữa đặc điểm người học và KQHT trong hai chu kỳ đánh giá PISA, 2012 -2015

Đặc điểm nhân

khẩu học (giới tính,

học mẫu giáo, tuổi

khi vào lớp 1, gia

đình)

Đặc điểm tâm lý, xã hội (sự nỗ lực và động cơ; niềm tin, thiên hướng; thái

độ đối với nhà trường; tham gia với nhà trường; các hoạt động học tập ngoài trường)

Đặc điểm hệ thống giáo dục (Việt Nam, Indonesia, Thái lan, Nhật Bản, Hàn Quốc)

Kết quả học tập (kết quả toán học, 2012;

kết quả khoa học, 2015)

Trang 14

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thiết kế nghiên cứu

Quy trình tổ chức nghiên cứu của luận án bắt đầu từ xác định vấn đề nghiêncứu đến công bố kết quả nghiên cứu, gồm 3 giai đoạn:

3.1.1 Giai đoạn 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận

3.1.2 Giai đoạn 2: Thu thập, lựa chọn và xử lý các biến nghiên cứu

3.1.3 Giai đoạn 3: Phân tích, đánh giá và viết báo cáo kết quả nghiên cứu

3.2 Dữ liệu nghiên cứu

3.2.1 Nguồn dữ liệu thứ cấp

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu PISA chu kỳ 2012 và 2015 Dữ liệu của nghiên

cứu được cập nhật từ trang web chính thức của PISA qua đường linkhttp://www.oecd.org/pisa/data/

3.2.2 Đặc điểm mẫu nghiên cứu

- Chu kỳ 2012: Tổng cộng 32.816 mẫu (Indonesia: 6513, Nhật Bản: 6647, Hàn Quốc:

5581, Thái Lan: 8249, Việt Nam: 5826).

- Chu kỳ 2015: Tổng cộng 28.571 mẫu (Indonesia: 5622, Nhật Bản: 6351, Hàn Quốc:

5033, Thái Lan: 6606, Việt Nam: 4959).

3.3 Xác định các biến độc lập

3.3.1 Các biến đặc điểm nhân khẩu

Các biến nghiên cứu thuộc đặc điểm nhân khẩu ở PISA gồm: (1) Các đặc điểm cá nhân người học, (2) Các đặc điểm gia đình

3.3.2 Các biến đặc điểm tâm lý, xã hội

3.3.2.1 Các biến đặc điểm tâm lý, xã hội chu kỳ 2012: (1)Sự nỗ lực và động cơ, (2) Niềm

tin, thiên hướng liên quan đến Toán học, (3) Thái đội đối với trường học, (4) Tham gia vớinhà trường, (5) Các hoạt động học tập ngoài trường học

3.3.2.2 Các biến đặc điểm tâm lý, xã hội chu kỳ 2015: (1) Nghề nghiệp mong đợi trong

tương lai, (2) Động cơ bên trong trong việc học Khoa học, (3) Động cơ bên ngoài trong việc học Khoa học, (3) Cảm giác gắn kết với trường học, (4) Nhận thức về môi trường, (5)

Tự đánh giá hiệu quả của bản thân về lĩnh vực Khoa học, (6) Niềm tin nhận thức luận

3.4 Xác định các biến phụ thuộc: kết quả học tập

Ngày đăng: 19/05/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w