1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự thảo tóm tắt Luận án Tiến sĩ Khoa học môi trường: Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo tính bền vững của cơ cấu kinh tế vùng duyên hải Nam Trung Bộ dưới tác động của biến đổi kh...

23 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 324,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của luận án là tổng hợp, đánh giá được tác động của biến đổi khí hậu tới CCKT, từ đó làm cơ sở để xác định các vấn đề chính CĐCCKT nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu tại khu vực NTB; Xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình CĐCCKT đảm bảo PTBV cho các tỉnh vùng NTB; Đề xuất được các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương NTB nhằm ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, đảm bảo PTBV.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MAI KIM LIÊN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG CỦA CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững

Mã số: 9440301.04

(DỰ THẢO) TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,

ĐHQGHN

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Mai Trọng Nhuận

PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải

vào hồi giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam;

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐHQGHN

Trang 3

lộ và 4% hệ thống đường sắt bị ảnh hưởng Ngoài nước biển dâng, các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa bão lớn, ngập lụt, hạn hán

và sa mạc hóa cũng tác động mạnh đến các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ Khi mực nước biển dâng sẽ thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, tạo điều kiện xói lở bờ biển, gây khó khăn cho nghề cá do những thay đổi theo hướng xấu đi của phần lớn nguồn lợi thuỷ sản Diện tích sinh sống của các khu dân cư ven biển bị thu hẹp, khả năng xói lở bờ biển tăng lên Để ứng phó với BĐKH, có rất nhiều giải pháp được đặt ra, trong đó giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu kinh tế ngành đặt ra như một nhu cầu cấp thiết Mặc dù

có rất nhiều nỗ lực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu song, vẫn còn nhiều vấn đề mà các địa phương khu vực Nam Trung Bộ Chính vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề

tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo tính bền vững của cơ

cấu kinh tế vùng duyên hải Nam Trung Bộ dưới tác động của biến đổi khí hậu” để thực hiện luận án là có tính cấp thiết về khoa học và

thực tiễn nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững kinh tế - xã hội

Trang 4

2

2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Tổng hợp, đánh giá được tác động của BĐKH tới CCKT,

từ đó làm cơ sở để xác định các vấn đề chính CĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH tại khu vực NTB;

(2) Xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT đảm bảo PTBV cho các tỉnh vùng NTB;

(3) Đề xuất được các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương NTB nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV

3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là cơ cấu kinh tế và CĐCCKT ứng phó với BĐKH bao gồm: cơ cấu kinh tế nông nghiệp

- lâm - ngư nghiệp; công nghiệp; dịch vụ; vấn đề BĐKH và tác động của BĐKH; quá trình CĐCCKT ứng phó với BĐKH trong những năm gần đây; bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào chính sách CĐCCKT vùng và địa phương (cấp tỉnh) Phạm vi không gian nghiên cứu là toàn bộ vùng NTB bao gồm 5 tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận Phạm vi thời gian nghiên cứu là khoảng thời gian bắt đầu có sự CĐCCKT mà nghiên cứu có thể tiếp cận được, tức là khoảng 15 năm gần đây

4 Câu hỏi nghiên cứu

(1) CDCCKT khu vực NTB như thế nào, những khó khăn là gì? Vấn đề CDCCKT trong bối cảnh BĐKH ở khu vực nghiên cứu bị tác động ra sao, tính dễ bị tổn thương như thế nào?

(2) Lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CDCCKT như thế nào? Có thể xây dựng được Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CDCCKT nhằm phát triển bền vững kinh tế cho khu vực Nam Trung Bộ hay không?

(3) Giải pháp nào để phát triển bền vững kinh tế cho khu vực Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu?

Trang 5

3

5 Giả thuyết nghiên cứu

(1) Luận điểm 1: Biến đổi khí hậu tác động đến hầu hết các lĩnh vực kinh tế - xã hội Tính chất đặc thù của tác động do biến đổi khí hậu đến cơ cấu kinh tế khu vực Nam Trung Bộ được xác định dựa trên phương pháp chỉ số và phân tích không gian;

(2) Luận điểm 2: Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế góp phần nâng cao hiệu quả phát triển bền vững kinh tế cho khu vực Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu;

(3) Luận điểm 3: Các giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế được xác định phù hợp với điều kiện kinh tế của khu vực Nam Trung Bộ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững;

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa khoa học: Luận án lần đầu tiên đánh giá tổng hợp

được các tác động của BĐKH tới các mục tiêu PTBV một vùng kinh

tế (các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận) chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH CĐCCKT ứng phó với BĐKH & TTBV được xem là một trong những giải pháp hữu ích trong việc đánh giá quá trình chuyển dịch CCCT nhằm ứng phó với BĐKH và PTBV

Ý nghĩa thực tiễn: Bộ tiêu chí “lồng ghép vấn đề BĐKH vào

chính sách trong quá trình CĐCCKT” nhằm tạo ra cơ sở để đánh giá định lượng các việc xây dựng chính sách lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT và hệ quả của các chính sách đó của các cấp chính quyền

từ Trung ương đến địa phương (cấp tỉnh) trong việc ứng phó với BĐKH

7 Đóng góp mới của luận án

(1) Làm rõ tính chất đặc thù của tác động của biến đổi khí hậu tới chỉ tiêu phát triển bền vững của các ngành kinh tế và nhu cầu

Trang 6

(3) Đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại khu vực nghiên cứu nhằm phát triển bền vững kinh tế - xã hội và ứng phó với biến đổi khí hậu

8 Kết cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan tính hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu

Chương 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tác động của biến đổi khí hậu đến cơ cấu kinh tế khu vực Nam Trung Bộ

Chương 4: Đề xuất bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực Nam Trung Bộ

Chương 5: Đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho khu vực Nam Trung Bộ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững

Trang 7

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÍNH HÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 1.1 Nghiên cứu tổng quan về chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó biến đổi khí hậu

1.1.1 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế trên thế giới ứng phó với biến đổi khí hậu

Để có thể ứng dụng hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Nam, việc nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế của một số quốc gia trên thế giới là không thể bỏ qua, dưới đây là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế - chủ yếu tập trung cơ cấu ngành nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới như: Israel,

Hà Lan, Bangladesh

Hiện nay hầu hết các chính sách biến đổi khí hậu đều tập trung vào quy định truyền thống (tiêu chuẩn năng lượng, tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng, mã xây dựng và tiêu chuẩn khí thải) hoặc chính sách đổi mới (thuế nhập khẩu, tín dụng thuế, trợ cấp trực tiếp và tài trợ cho nghiên cứu và phát triển và đổi mới) Quy định từ lâu đã là một sự kích thích đối với các công nghệ môi trường mới hơn, nhưng giờ đây đã có sự nhấn mạnh ngày càng tăng đối với hỗ trợ đổi mới Một số cơ hội giảm thiểu, như nhiên liệu sinh học ở Mỹ hoặc gió ở Châu Âu, bị ảnh hưởng cả theo quy định truyền thống và chính sách đổi mới

1.1.2 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu cần thiết cho Việt Nam

Cơ cấu kinh tế có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu là cơ cấu kinh tế được xây dựng dựa trên thế mạnh (địa lý, tự nhiên, kinh tế, xã hội) của từng địa phương/ vùng, có khả năng chống chịu với các tác động của hiện tượng thời tiết cực đoan Thích ứng với biến đổi khí hậu cũng yêu cầu tỷ trọng đầu tư và phân bổ đầu tư

Trang 8

6

vào các ngành/ nội ngành kinh tế theo hướng giảm tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra Ví dụ: trong nông nghiệp, thích ứng yêu cầu đầu tư hiệu quả vào kết cấu hạ tầng nông nghiệp, chuẩn bị khả năng ứng phó khẩn cấp với các hiện tượng thời tiết cực đoan, cải tạo đất

và nâng cao năng lực sử dụng đất

Trước hết là một số kinh nghiệm trong việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung: 1) Phải đặt trọng tâm vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ các ngành có năng suất lao động thấp sang các ngành có năng suất lao động cao hơn, đóng góp lớn hơn cho tăng trưởng kinh tế 2) Kiên trì phương châm thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo kiểu “cuốn chiếu”, thực hiện xây dựng ngành sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lấy hiệu quả làm thước đo, hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực tạo thành các cực tăng trưởng nhằm tạo ra các tác động lan tỏa thúc đẩy các ngành khác phát triển; 3) Hình thành các yếu tố mới, thị trường công nghiệp chế biến, dịch vụ, du lịch trong vùng phát triển mạnh, gia tăng thu hút đầu tư; 4) Giữ vững mục tiêu phát triển kinh tế nhanh gắn với phát triển đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu, từng bước giảm chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư, đảm bảo an sinh xã hội; 5) Nghiên cứu qui hoạch với các giải pháp thu hút các nguồn lực quốc

tế đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, tạo sự kết trong mạng lưới giao thông thủy, bộ, đường sắt và đường biển và hàng không với khu vực

1.2 Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề bđkh vào phát triển kinh tế và CĐCCKT

Tuy đã có một số công trình nghiên cứu kể trên, nhưng vấn đề chuyển dịch CCKT ngành của vùng NTB chưa được xem xét một cách sâu sắc, toàn diện tác động từ các khía cạnh thể chế, kinh tế, môi trường, xã hội và công nghệ; việc định hướng chuyển dịch CCKT ngành của vùng vẫn chưa dựa trên những luận cứ chặt chẽ

Trang 9

7

trên cơ sở phân tích kỹ lư ng những lợi thế tự nhiên và xã hội của vùng, chưa được đặt trong mối quan hệ của ngành-vùng, còn nhiều vấn đề cụ thể về mặt lý luận và thực tiễn trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng như hiện nay đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu giải quyết

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 2.1 Cách tiếp cận

Trong luận án đã sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau như: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận lịch sử; Tiếp cận tích hợp và liên ngành; Tiếp cập về phát triển bền vững

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hợp các nguồn tài liệu, tư liệu, số liệu thông tin có liên quan một cách có chọn lọc, từ đó, đánh giá chúng theo yêu cầu và nội dung nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích của phương pháp phỏng vấn là thu thập được thông tin từ nhiều người dân, tổ chức ở 05 tỉnh NTB dựa vào các bảng câu hỏi cụ thể và cho phép phân tích thống kê các thông tin thu thập được Cấu trúc của các bảng câu hỏi và các cuộc điều tra được xây dựng trên cơ sở tham khảo nhiều nghiên cứu, từ đó tập trung vào thu thập dữ liệu theo các câu hỏi cụ thể

2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, một số chuyên gia đầu ngành đã có nhiều nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, BĐKH được luận án tham vấn, và các nhà khoa học có uy tín, các cán bộ địa phương cũng được mời tham gia Các nội dung tham vấn bao gồm: quá trình CĐCCKT của địa phương, ảnh hưởng của BĐKH đến kinh

Trang 10

8

tế của địa phương, lựa chọn bộ tiêu chí để lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT ở các địa phương Nam Trung Bộ

2.2.5 Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH

Trong nghiên cứu này, thuật ngữ chỉ số được hiểu là giá trị được tính toán dựa trên một nhóm biến được chọn cho toàn bộ khu vực/địa phương và được dùng để so sánh với nhau hoặc với một điểm tham chiếu nào đó Nói cách khác, chỉ số này được hiểu là số thứ tự mà thông qua đó các khu vực sẽ được xếp hạng, phân nhóm theo các mức dễ bị tổn thương Chỉ số được xây dựng sao cho nằm trong khoảng từ 0 đến 1 để dễ tiến hành so sánh giữa các vùng

2.3 Số liệu sử dụng

Để có được số liệu cụ thể và đầy đủ phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn, học viên đã sử dụng những nguồn số liệu sau: Số liệu tại các Trạm khí tượng, thủy văn, hải văn trong khu vực nghiên cứu;

Số liệu về kinh tế, xã hội; Số liệu thu thập từ quá trình đi điều tra khảo sát; Số liệu từ niên giám thống kê tại 5 tỉnh Nam Trung Bộ Ngoài ra tác giả cũng thu thập các nguồn số liệu từ các luận án, dự

án, báo cáo, chương trình khoa học có các số liệu liên quan tại 5 tỉnh Nam Trung Bộ: Số liệu khí tượng thủy văn; Số liệu về tình hình kinh

tế - xã hội tại địa phương; Số liệu từ phiếu điều tra;

CHƯƠNG 3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CƠ CẤU KINH

TẾ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 3.1 Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nghiên cứu

GRDP năm 2016 của Khánh Hòa đang dẫn đầu các tỉnh NTB với giá trị đạt 99.459,3 tỷ đồng trong khi đó, đứng cuối cùng là Phú Yên với giá trị đạt 20.444,1 tỷ đồng CĐCCKT tương đối rõ của các tỉnh Nam Trung Bộ trong thời gian qua khi tổng giá trị sản xuất năm

Trang 11

9

2011 của các tỉnh Nam Trung Bộ đạt 141.049,3 tỷ đồng với đóng góp của các lĩnh vực Nông lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 37.967,55 tỷ đồng (26,92%), công nghiệp và xây dựng đạt 52.506,13 tỷ đồng (37,23%) trong đó riêng công nghiệp đạt 39.931,48 tỷ đồng (28,31%), dịch vụ đạt 50.575,65 tỷ đồng (35,85%) Tính giá trị năm

2016 với CCKT tương ứng của các tỉnh Nam Trung Bộ là 208.864,6

tỷ đồng (20,98%), 43.825,66 tỷ đồng (41,40%), 68.583,52 tỷ đồng (32,84%), 78.562,3 tỷ đồng (37,61%)

Trong tương lai sắp tới thì việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại vùng cần phải diễn ra mạnh mẽ hơn nữa vì: 1) biến đổi khí hậu ngày càng diễn ra một cách rõ rệt và nhanh tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến khu vực này; 2) vùng này so với cả nước là vùng được xem như phát triển kinh tế khá chậm so với các vùng khác; 3) đây là vùng chưa có điều kiện cơ sở hạ tầng, địa lý tốt để thu hút đầu tư; 4) một

số tỉnh có những ưu thế về du lịch dịch vụ hoặc nuôi trồng thủy hải sản kinh tế cao nhưng thực sự chưa phát huy được hết tiềm năng hoặc chưa có chính sách liên kết vùng tốt Việc lồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu cần phải được tiến hành mạnh hơn khi chuyển đổi

cơ cấu kinh tế để có thể thúc đẩy phát triển kinh tế vùng theo hướng bền vững trong tương lai Nghiên cứu này với mong muốn là cơ sở khoa học đưa ra được bộ tiêu chí để có thể lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại địa phương hoặc vùng, cũng là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo

3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới cơ cấu kinh tế các tỉnh Nam Trung Bộ

Nếu NBD 100cm, diện tích đất nông nghiệp bị ngập lớn nhất toàn khu vực Nam Trung Bộ lên tới 1.061 ha Thủy sản vẫn là ngành

có tỷ lệ mất đất lớn nhất so với các ngành khác với tỷ lệ 72,2% tại thành phố Nha Trang (163,9ha), tiếp theo là 82,86% tại thành phố

Trang 12

10

Phan Thiết (6,63ha) Tính về địa phương bị mất đất ngành thủy sản nhiều nhất thì Phù Mỹ - Bình Định là huyện thiệt hại nhiều nhất với 564,9ha (tương ứng 49,47%(, tiếp theo là thị xã Ninh Hòa - Khánh Hòa với 494ha (tương ứng 20,21%), thành phố Cam Ranh với 390,4ha (tương ứng 61,77%) Ngược lại, Phú Yên là tỉnh có diện tích đất bị mất do NBD ít nhất toàn khu vực, hầu hết các huyện đều không bị ảnh hưởng gì, ngoại trừ thị xã Sông Cầu mất 34,86 ha (tương ứng 5,25%)

a) Đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Chỉ số CVI của khu vực Nam Trung Bộ dao động từ 0,28 đến 0,6 Trong đó, huyện Phù Mỹ - tỉnh Bình Định có chỉ số CVI lớn nhất toàn khu vực (CVI= 0,60), huyện Thuận Nam - tỉnh Ninh Thuận

có chỉ số CVI nhỏ nhất toàn khu vực (CVI=0,28) Nguyên nhân do, huyện Phù Mỹ có chỉ số tác động đạt mức cao nhất trong toàn khu vực (E=0,65) và độ nhạy S= 0,50 - đứng vị trí thứ 2 trong toàn khu vực Ngược lại, huyện Thuận Nam có chỉ số tác động và độ nhạy nhỏ

và năng lực thích ứng lại cao nên mức độ dễ bị tổn thương thấp

b) Đối với ngành công nghiệp và xây dựng

Chỉ số tổn thương (CVI) của ngành công nghiệp và dịch vụ khu vực NTB dao động từ 0,23 - 0,52 Chỉ số CVI nhỏ nhất tại huyện Khánh Vĩnh - tỉnh Khánh Hòa và cao nhất tại thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định Toàn bộ các huyện, thành phố của khu vực NTB đều

có chỉ số CVI đạt mức trung bình và thấp, trong đó, Bình Định là tỉnh có nhiều địa phương đạt mức trung bình nhất (7/11 huyện, thị), Khánh Hòa là tỉnh có nhiều địa phương đạt mức thấp nhất (7/8 huyện, thị)

c) Đối với ngành dịch vụ

Chỉ số CVI cho ngành dịch vụ của khu vực NTB thấy rằng, toàn bộ khu vực chỉ có duy nhất thành phố Quy Nhơn của Bình Định

Ngày đăng: 19/05/2021, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w