1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy

90 369 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu
Người hướng dẫn ThS. Hoàng Thị Ngà
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Sinh viên:

Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Ngà

HẢI PHÒNG - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Sinh viên:

Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Ngà

HẢI PHÒNG - 2011

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Lớp: QT1101K Ngành: Kế toán Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế

toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy

Trang 4

MỤC LỤC

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1.CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1.1Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán 3

1.1.2 Công tác chuẩn bị cho việc lập Bảng cân đối kế toán 4

1.1.3 Nội dung, kết cấu, cơ sở số liệu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán 5

1.1.4 Công tác đọc bảng cân đối kế toán 21

1.1.5 Hình thức kế toán và hình thức tổ chức công tác kế toán 21

1.2 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 23

1.2.1 Sự cần thiết, đối tượng và nhiệm vụ của phân tích 23

1.2.2 Những thông tin cần thiết cho phân tích Bảng cân đối kế toán 24

1.2.3 Nội dung và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán 24

1.2.4 Quy trình thực hiện phân tích Bảng cân đối kế toán 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY 29

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 29

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý 30

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 33

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 34

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY 38

2.2.1 Thực trạng công tác lập, đọc Bảng cân đối kế toán của công ty TNHH xây dựng Dũng Huy năm 2010 38

2.2.2 Thực trạng công tác đọc bảng cân đối kế toán 60

Trang 5

2.2.3 Thực trạng công tác phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây

dựng Dũng Huy 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY 63

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY 63

3.1.1 Những ưu điểm của công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy 63

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại của công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy 64

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 65

3.2.1 Kiến nghị 1: Về hệ thống sổ sách của công ty 66

3.2.2 Kiến nghị 2: Về công tác ghi sổ của kế toán công ty 66

3.2.3 Kiến nghị 3: Tổ chức định kỳ công tác phân tích Bảng cân đối kế toán 67

3.2.4 Kiến nghị 4: Điều chỉnh khấu hao tài sản cố định vô hình 83

KẾT LUẬN 84

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:

Trang 7

Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển và hội nhập Trong bối cảnh này, doanh nghiệp trong nước đối mặt với rất nhiều thách thức Bản thân mỗi doanh nghiệp luôn cần bộ máy lãnh đạo thực sự năng động, nhạy bén

và hoạt động thực sự hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm để không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới Để quản lý quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần sử dụng hàng loạt các công cụ khác nhau, trong đó kế toán được coi là một công cụ quan trọng và hữu hiệu nhất

Báo cáo tài chính nói chung và bảng cân đối kế toán nói riêng là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán, các thông tin cơ bản mà kế toán cung cấp đều được thể hiện trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, chúng ta có thể coi hệ thống báo cáo tài chính là một tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, về khả năng và sức mạnh của công ty Phân tích bảng cân đối kế toán giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm bắt được thông tin về tình hình tài chính, nhận biết các thuận lợi và khó khăn để có quyết định đúng đắn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn còn ít quan tâm đến vấn đề này Nhận thức được tầm quan trọng của báo cáo tài chính và việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong thời gian thực tập em đã được tìm hiểu bộ máy kế toán của công ty, tìm hiểu và thực hành các phần hành kế toán của công ty Trên cơ

sở kiến thức đã được học ở trường và những kiến thức thu thập được trong quá

trình đi thực tập, em đã nghiên cứu, tìm hiểu và chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy” làm đề tài tốt nghiệp của mình

2.Mục đích nghiên cứu của đề tài:

Trên cơ sở nghiên cứu về tổng quan công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp, đồng thời qua nghiên cứu thực trạng công tác này tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện vấn đề được nghiên cứu

Trang 8

Đối tượng nghiên cứu: Công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận trình bày kết quả nghiên cứu về đối tượng nghiên cứu nêu trên trong phạm vi một đơn vị cụ thể, đó là công ty TNHH xây dựng Dũng Huy

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Khóa luận giúp cho chúng ta hiểu được hơn về công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán, đồng thời hiểu được ý nghĩa to lớn của công tác kế toán này đối với các bên quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu đề tài giúp nâng cao hiệu quả công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy Kết quả của đề tài này còn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô và bộ máy kế toán có đặc điểm tương tự với đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu

5 Kết cấu của khóa luận:

Phần Nội dung chính của bài khóa luận được xây dựng gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích Bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng Dũng Huy

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Mục đích, yêu cầu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán

1.1.1.1 Mục đích lập Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng cân đối kế toán được xem như một bức ảnh chụp nhanh tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của doanh nghiệp, của các cơ quan chức năng cũng như bên thứ ba (các nhà đầu tư, ngân hàng…) hay những đối tượng có quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Chính vì vậy, công tác lập bảng cân đối kế toán đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và các bên có liên quan nói chung

1.1.1.2 Yêu cầu lập Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán phải được trình bày một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp Để đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, Bảng cân đối kế toán phải được lập và trình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành

1.1.1.3 Nguyên tắc lập bảng cân đối kế toán

Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính”, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu, Bù trừ, Có thể so sánh

Trang 10

Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

*Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại ngắn hạn

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trong 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào loại dài hạn

*Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu

kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại ngắn hạn

+ Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn

*Đối với các doanh nghiệp do tính chất hoạt động không thể dựa vào chu

kỳ kinh doanh để phân biệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các Tài sản và Nợ phải trả được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần

1.1.2 Công tác chuẩn bị cho việc lập Bảng cân đối kế toán.

- Kiểm tra việc ghi sổ kế toán, đảm bảo số liệu trên sổ kế toán đầy đủ, xác thực

- Hoàn tất việc ghi sổ kế toán, kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan, khóa sổ kế toán, đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán tổng hợp với nhau, giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp

- Thực hiện kiểm kê tài sản, điều chỉnh số liệu trên sổ kế toán phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê, đảm bảo chính xác tình hình tài sản hiện có

- Chuẩn bị đầy đủ các mẫu bảng biểu cần thiết theo quy định

Trang 11

1.1.3 Nội dung, kết cấu, cơ sở số liệu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán

1.1.3.1 Nội dung và kết cấu của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán của đơn vị kế toán

- Bảng cân đối kế toán tổng hợp

- Bảng cân đối kế toán hợp nhất (dành cho các tổng công ty, tập đoàn có công ty

mẹ và các công ty con)

Mỗi loại đó, theo kỳ lập báo cáo được chia thành:

-Bảng cân đối kế toán năm

-Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ, dạng tóm lược)

- Bảng cân đối kế toán theo kỳ hạn khác (được lập theo yêu cầu của công ty mẹ hoặc theo yêu cầu của đơn vị cấp trên…)

Dưới đây là mẫu bảng cân đối kế toán năm được sửa đổi theo thông tư 244/2009/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính

Trang 12

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Số đầu năm Số cuối năm

A.TÀI SẢN NGẮN HẠN

I.Tiền và các khoản tương đương tiền

1.Tiền

2.Các khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1.Đầu tư ngắn hạn

2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn

III.Các khoản phải thu ngắn hạn

1.Phải thu khách hàng

2.Trả trước cho người bán

3.Phải thu nội bộ ngắn hạn

4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng

xây dựng

5.Các khoản phải thu khác

6.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Trang 13

3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

5.Tài sản dài hạn khác

B.TÀI SẢN DÀI HẠN

I.Các khoản phải thu dài hạn

1.Phải thu dài hạn của khách hàng

2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3.Phải thu dài hạn nội bộ

4.Phải thu dài hạn khác

5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II.Tài sản cố định

1.Tài sản cố định hữu hình

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn lũy kế

2.Tài sản cố định thuê tài chính

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn lũy kế

3.Tài sản cố định vô hình

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn lũy kế

4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

III.Bất động sản đầu tƣ

-Nguyên giá

-Giá trị hao mòn lũy kế

IV.Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn

1.Đầu tư vào công ty con

2.Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Trang 14

3.Đầu tư dài hạn khác

4.Dự phòng giảm giá dầu tư tài chính ngắn hạn

V.Tài sản dài hạn khác

1.Chi phí trả trước dài hạn

2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3.Tài sản dài hạn khác

TỔNG CỘNG TÀI SẢN

NGUỒN VỐN A.NỢ PHẢI TRẢ

I.Nợ ngắn hạn

1.Vay và nợ ngắn hạn

2.Phải trả người bán

3.Người mua trả tiền trước

4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

5.Phải trả người lao động

6.Chi phí phải trả

7.Phải trả nội bộ

8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng

9.Các khoản phải trả, phải nộp khác

10.Dự phòng phải trả ngắn hạn

11.Quỹ khen thưởng, phúc lợi

II.Nợ dài hạn

1.Phải trả dài hạn người bán

2.Phải trả dài hạn nội bộ

3.Phải trả dài hạn khác

4.Vay và nợ dài hạn

Trang 15

5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm

7.Dự phòng phải trả dài hạn

8.Doanh thu chưa thực hiện

9.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7.Quỹ đầu tư phát triển

8.Quỹ dự phòng tài chính

9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

11.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

12.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác

1.Nguồn kinh phí

2.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

Trang 16

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

minh

Số đầu năm

Số cuối năm 1.Tài sản thuê ngoài

2.Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ , nhận gia công

3.Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

4.Nợ khó đòi đã xử lý

5.Ngoại tệ các loại

6.Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần trong bảng và phần ngoài bảng Phần trong bảng bao gồm: Phần tài sản và phần nguồn vốn

Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại

thời điểm báo cáo Tài sản được chia thành: Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh

nghiệp tại thời điểm báo cáo Nguồn vốn được chia ra: Nợ phải trả và Vốn chủ

sở hữu

Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo 5 cột: Chỉ tiêu, Mã số, Thuyết minh, Số đầu năm, Số cuối kỳ (quý, năm)

1.1.3.2 Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán

- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán của năm trước

- Căn cứ vào các sổ kế toán tổng hợp

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết

1.1.3.3 Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

- Cột số đầu năm của bảng cân đối kế toán năm nay được căn cứ vào số liệu của cột số cuối năm của bảng cân đối kế toán năm trước

- Cột mã số dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo

Trang 17

- Số hiệu ghi ở cột thuyết minh của báo cáo này là số hiệu các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm

- Cột số cuối năm của bảng cân đối kế toán năm nay được lập tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn cụ thể như sau:

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 111 “Tiền

mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 113 “Tiền đang chuyển” trên Sổ Cái

2.Các khoản tương đương tiền (Mã số 112)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121 (phần “các khoản tương đương tiền”)

II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số 120)

Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129

1.Đầu tư ngắn hạn (Mã số 121)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” (sau khi đã trừ phần “ các khoản tương đương tiền”) và

TK 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên Sổ Cái

2.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên Sổ Cái dưới hình thức ghi số âm

III Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 +

Mã số 139

1.Phải thu khách hàng (Mã số 131)

Trang 18

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131

“Phải thu khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131 (phần ngắn hạn)

2.Trả trước cho người bán (Mã số 132)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của TK

331 “Phải trả người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331

3.Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết TK 1368 “Phải thu nội

bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368 (phần ngắn hạn)

4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 134)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái

5.Các khoản phải thu khác (Mã số 135)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các tài khoản: TK

1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên Sổ kế toán chi tiết các TK 1385, TK 334,

TK 338(phần ngắn hạn)

6.Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” là số dư

Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” trên Sổ chi tiết TK 139 (phần ngắn hạn) dưới hình thức ghi số âm

2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã số 149)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên Sổ Cái dưới hình thức ghi số âm

V.Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 150)

Trang 19

Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158

1.Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên Sổ Cái

2.Thuế GTGT được khấu trừ (Mã số 152)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Thuế GTGT được khấu trừ” căn cứ vào số dư

Nợ của TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên Sổ Cái

3.Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước (Mã số 154)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết TK 333 “Thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Sổ kế toán chi tiết TK 333

1.Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của TK 131

“Phải thu của khách hàng”, mở chi tiết theo từng khách hàng (phần dài hạn)

2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã số 212)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh

ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ chi tiết TK 136

3.Phải thu dài hạn nội bộ (Mã số 213)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết TK 1368 (phần dài hạn)

4.Phải thu dài hạn khác (Mã số 218)

Trang 20

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của các TK 1388, TK

331, TK 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ chi tiết các TK

1388, TK 331, TK 338

5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 219)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi” dưới hình thức ghi số âm

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của TK 211 “Tài sản

cố định hữu hình” trên Sổ Cái

1.2.Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 223)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ chi tiết TK 2141 dưới hình thức ghi số âm

2.Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226

2.1 Nguyên giá (Mã số 225)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” trên Sổ Cái

2.2 Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 226)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ chi tiết TK 2142 dưới hình thức ghi số âm

3.Tài sản cố định vô hình (Mã số 227)

Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229

3.1.Nguyên giá (Mã số 228)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Nguyên giá” là số dư Nợ của TK 213 “TSCĐ

vô hình” trên Sổ Cái

Trang 21

3.2.Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 229)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2143 “Hao mòn TSCĐ

vô hình” trên sổ chi tiết TK 2143 dưới hình thức ghi số âm

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 241 “Xây dựng cơ bản

dở dang” trên Sổ Cái

III Bất động sản đầu tư (Mã số 240)

Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242

1.1.Nguyên giá (Mã số 241)

Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 217 “Bất động sản đầu tư” trên Sổ Cái

1.2.Giá trị hao mòn lũy kế (Mã số 242)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ chi tiết TK 2147 dưới hình thức ghi số âm

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259

1.Đầu tư vào công ty con (Mã số 251)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 221 “Đầu tư vào công

ty con” trên Sổ Cái

2.Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các TK 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết” trên Sổ Cái

3.Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên Sổ Cái

4.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên Sổ Cái dưới hình thức ghi số âm

V.Tài sản dài hạn khác (Mã số 260)

Trang 22

Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268

1.Chi phí trả trước dài hạn (Mã số 261)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ của TK 242

“Chi phí trả trước dài hạn” trên Sổ Cái

2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 262)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào số dư Nợ TK 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên Sổ Cái

3.Tài sản dài hạn khác (Mã số 268)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ TK 244

“Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên Sổ Cái

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 311 “Vay ngắn hạn” và

TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên Sổ Cái

2.Phải trả cho người bán (Mã số 312)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 331 “Phải trả người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331(phần ngắn hạn)

3.Người mua trả tiền trước (Mã số 313)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131

“Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131

4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333

Trang 23

5.Phải trả người lao động (Mã số 315)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả người lao động” là số dư Có chi tiết

TK 334 “Phải trả người lao động” trên sổ chi tiết TK 334 (Chi tiết các khoản còn phải trả người lao động)

8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (Mã số 318)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên Sổ Cái

9.Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của các TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 138 “Phải thu khác” trên sổ chi tiết của các TK 338,138

10.Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 320)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn)

11.Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 353 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái

Trang 24

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn

2.Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 332)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Có TK 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336

3.Phải trả dài hạn khác (Mã số 333)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả dài hạn khác” là tổng số dư Có chi tiết của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” và TK 344 “Nhận ký quỹ,ký cược dài hạn” trên Sổ Cái

4.Vay và nợ dài hạn (Mã số 334)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của các TK: TK 341 “Vay dài hạn”, TK 342 “Nợ dài hạn”,và TK 343 trên Sổ Cái

5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 347 “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả” trên Sổ Cái

8.Doanh thu chưa thực hiện (Mã số 338)

Số liệu dùng để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387

9.Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã số 339)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ Cái TK 356

B.VỐN CHỦ SỞ HỮU (Mã số 400)

Trang 25

Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430

I.Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 +Mã số 414 + Mã số 415 +

Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421

1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ chi tiết TK 4111

2.Thặng dư vốn cổ phần (Mã số 412)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 4112 “Thặng dư vốn

cổ phần” trên sổ chi tiết TK 4112 Nếu TK này có số dư Nợ thì được phản ánh dưới hình thức số âm

5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Mã số 415)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên Sổ Cái Trường hợp TK 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được phản ánh dưới hình thức số âm

6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” trên Sổ Cái Trường hợp TK 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được phản ánh dưới hình thức số âm

7.Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 414 “Quỹ đầu tư phát triển” trên Sổ Cái

8.Quỹ dự phòng tài chính (Mã số 418)

Trang 26

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên Sổ Cái

9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 419)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên Sổ Cái

10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” trên Sổ Cái Trường hợp TK 421 có số dư Nợ thì số liệu chi tiêu này được phản ánh dưới hình thức số âm

11.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 441”Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản” trên Sổ cái.

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (Mã số 422)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 417 “Quỹ hỗ trợ

sắp xếp doanh nghiệp” trên Sổ Cái TK 417

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác (Mã số 430)

Mã số 430 = Mã số 432 + Mã số 433

2.Nguồn kinh phí (Mã số 432)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có của TK 461

“Nguồn kinh phí sự nghiệp” với số dư Nợ TK 161 “Chi sự nghiệp” trên Sổ Cái Trường hợp số dư Nợ TK 161 lớn hơn số dư Có TK 461 thì chỉ tiêu này được phản ánh dưới hình thức số âm

3.Nguồn kinh phí hình thành TSCĐ (Mã số 433)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 466 “Nguồn kinh phí

đã hình thành TSCĐ” trên Sổ Cái

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (MÃ SỐ 440 = Mã số 300 + Mã số 400) Nguyên tắc: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Trang 27

Ghi chú: Đối với các hình thức kế toán Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, các chỉ tiêu được lấy từ Sổ Cái Riêng đối với hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái, các chỉ tiêu này được lấy số liệu từ Nhật ký – Sổ Cái

1.1.4 Công tác đọc bảng cân đối kế toán

Mục đích của công tác lập Bảng cân đối kế toán là cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm và sử dụng các thông tin trên Bảng cân đối kế toán Các đối tượng này phải có trình độ nhất định về kế toán để đảm bảo có thể đọc được các thông tin trên Bảng cân đối kế toán

Những nhà quản trị doanh nghiệp dù có chuyên môn ở lĩnh vực nào cũng cần có khả năng đọc được các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán Trường hợp các nhà quản trị doanh nghiệp chưa đạt được khả năng này, kế toán cần có trách nhiệm diễn giải để các đối tượng có thể nắm bắt được thông tin cần thiết Nhờ

đó, các nhà quản trị doanh nghiệp mới có thể đưa ra những quyết sách đúng đắn

về tài chính và về các vấn đề khác của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, bảng cân đối kế toán cũng đóng vai trò quan trọng không kém đối với những người quan tâm đến doanh nghiệp Đó có thể là cơ quan thuế, thống kê hay ngân hàng, bảo hiểm cũng có thể đó là khách hàng, là đối tác của doanh nghiệp Đối với họ, công tác đọc hay nói cách khác là công tác diễn giải bảng cân đối kế toán cũng rất quan trọng Chỉ khi hiểu được những thông tin trên bảng cân đối kế toán, họ mới có thể hiểu được một cách chính xác nhất, triệt để nhất về doanh nghiệp Từ đó, họ sẽ đưa ra được nhũng quyết định đúng đắn về tài chính và các vấn đề khác có liên quan

1.1.5 Hình thức kế toán và hình thức tổ chức công tác kế toán

Trang 28

nghiệp vụ phát sinh Hình thức này gồm các loại sổ chủ yếu: Sổ Nhật ký chung,

Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên một quyển sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Hình thức này gồm các loại sổ sau: Nhật ký –

Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ Công tác ghi sổ bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đi kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức này gồm những loại sổ sau: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái và các sổ thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ:

+ Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ

+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế

+ Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết tren cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

Trang 29

Hình thức này bao gồm các sổ: Nhật ký chứng từ, Bảng kê, Sổ Cái, các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

- Hình thức kế toán trên máy vi tính: Với hình thức này, công việc kế toán được thực hiện theo phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Thực chất, đây là hình thức biến tướng của 1 trong 4 hình thức nêu trên Do vậy suy cho cùng, hiện nay có 4 hình thức kế toán

Trong 4 hình thức kế toán kể trên, hình thức có tính ưu việt nhất hiện nay

là hình thức kế toán Nhật ký chung, đây là hình thức kế toán tương đối đơn giản

về mẫu sổ và phương pháp ghi chép

1.1.5.2 Hình thức tổ chức công tác kế toán

Hình thức tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp tương đối đa dạng, bao gồm các hình thức: tập trung, phân tán và vừa tập trung vừa phân tán Nhưng hình thức tổ chức công tác kế toán ưu việt nhất trong xu thế hiện nay là hình thức tập trung Bởi vì, hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý giúp cho các nhà quản trị dễ dàng quản lý và theo dõi kết quả của công tác kế toán Bên cạnh đó, hình thức này rất dễ để có thể áp dụng vào phần mềm kế toán nếu như trước đó donh nghiệp chưa sử dụng phần mềm kế toán

1.2 CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

1.2.1 Sự cần thiết, đối tƣợng và nhiệm vụ của phân tích

1.2.1.1 Sự cần thiết và nhiệm vụ của phân tích bảng cân đối kế toán

Xuất phát từ những nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ doanh nghiệp, của các nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm khác, công tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua phân tích bảng cân đối kế toán nhằm đạt được các mục đích:

 Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin về tài sản cũng như

Trang 30

nguồn vốn, nhằm nắm bắt kịp thời sự biến đổi về tài sản và nguồn vốn và xác định được các tác nhân gây ra sự biến đổi đó

 Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin để có thể đánh giá rủi ro trong các hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư

Trên cơ sở đó, các nhà quản trị có thể đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhất

để khắc phục kịp thời những biến đổi tiêu cực, đồng thời đề ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.2 Đối tượng của phân tích

Để cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết có giá trị về xu thế phát triển của doanh nghiệp, về các mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động tài chính, cần tiến hành phân tích bảng cân đối kế toán thông qua các nội dung chủ yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp như sau:

 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

 Phân tích tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng tài sản, nguồn vốn

 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn

 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

1.2.2 Những thông tin cần thiết cho phân tích Bảng cân đối kế toán.

- Các yếu tố bên trong: Những yếu tố thuộc về tổ chứ doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, tính chất sản phẩm, quy trình công nghệ, năng lực lao động, năng lực và trình độ quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp …

- Các yếu tố bên ngoài: Đó là chế độ chính trị xã hội, tăng trưởng kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế …

1.2.3 Nội dung và phương pháp phân tích Bảng cân đối kế toán

1.2.3.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn

* Nội dung: Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản là xem xét cơ cấu

và sự biến động của tài sản có hợp lý không, có theo xu hướng tích cực không… Bên cạnh đó, phân tích tình hình nguồn vốn thông qua cơ cấu và sự biến động nguồn vốn để đánh giá khái quát về chính sách tài chính của doanh nghiệp, khả

Trang 31

năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính hoặc khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn

* Chỉ tiêu: Để dễ dàng trong quá trình phân tích chúng ta cần lập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản, nguồn vốn

Chỉ tiêu

Số đầu năm Số cuối năm So sánh

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

- Phân tích sự biến động: So sánh số liệu kỳ thực tế so với kỳ gốc của toàn

bộ cũng như từng chỉ tiêu, bằng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và kỹ thuật so sánh tương đối

1.2.3.2 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

* Nội dung:

- Phân tích tình hình công nợ: Phân tích các só liệu trên bảng cân đối kế toán đông thời kết hợp với các tài liệu có liên quan để xem xét tính chất hợp lý, hợp pháp cảu từng khoản công nợ, đặc biệt cần chú ý những khoản nợ đến hạn

mà chưa thu hồi được

Trang 32

- Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán là khả năng đảm bảo trả các khoản nợ của doanh nghiệp bằng tài sản của mình Các nhà quản trị luôn quan tâm đến khả năng thanh toán vì khả năng này ảnh hưởng rất lớn đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp mất đi khả năng thanh toán sẽ ảnh hưởng tới uy tín, khả năng huy động vốn, thậm chí có thể lâm vào tình trạng phá sản

* Chỉ tiêu:

Để thấy được rõ tình hình này cần lập bảng phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp sau đó tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Dưới đây là mẫu bảng phân tích tình hình công nợ:

Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm

Trả trước cho người bán

Các khoản phải thu khác

3.Các khoản phải trả

Vay và nợ ngắn hạn

Phải trả người bán

Người mua trả tiền trước

Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

Phải trả công nhân viên

Các khoản phải trả, phải nộp khác

4.Tỷ suất nợ phải thu

5.Tỷ suất nợ phải trả

6.Nợ phải thu/Nợ phải trả

Trang 33

Tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay không tốt, khả quan hay không khả quan còn được phản ánh qua khả năng thanh toán Để đánh giá, phân tích khả năng thanh toán cần phải xem xét đến hệ số khả năng thanh toán sau đây:

Hệ số khả năng thanh toán (K) =

K 2 : Tình hình tài chính của DN ổn định, khả năng thanh toán tốt

1 K 2: DN đủ khả năng thanh toán

K < 1 :Tình hình tài chính của DN gặp khó khăn, không đủ khả

năng thanh toán nợ

Hệ số thanh toán hiện hành =

Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc xấp xỉ bằng 1, tức là khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp tốt, tình hình tài chính khả quan Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 chứng tỏ, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp gặp khó khăn

Hệ số thanh toán nhanh =

Thực tế cho thấy rằng, nếu hệ số thanh toán nhanh 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan Nhưng nếu hệ số thanh toán nhanh < 0.5 thì tình hình thanh toán của doanh nghiệp gặp khó khăn Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao cho thấy khả năng sử dụng vốn của doanh nghiệp không tốt Chính vì vậy, các nhà quản lý nên cân nhắc vấn đề này

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cố định trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh Nguồn để thanh toán lãi vay chính là lợi nhuận thu được trong kỳ sau khi đã trừ đi các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Hệ

số này cung cấp chi cúng ta thấy được nguồn tài chính của doanh nghiệp có sẵn sàng giúp doanh nghiệp thanh toán lãi vay hay không

Trang 34

* Phương pháp:

-So sánh giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả theo bảng phân tích tình hình công nợ để xác định doanh nghiệp đang ở tình thế bị chiếm dụng hay

đi chiếm dụng, có lợi hay không?

- Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giá sự biến động của từng chỉ tiêu phân tích giữa kỳ này với kỳ trước, xem xét mức độ biến động của các khoản phải thu, phải trả, tìm nguyên nhân dẫn đến phát sinh các khoản nợ phải trả quá hạn chưa thanh toán được, những khoản tranh chấp…

1.2.4 Quy trình thực hiện phân tích Bảng cân đối kế toán

1.2.4.1 Xây dựng kế hoạch phân tích

Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan trọng ảnh hưởng nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích bảng cân đối kế toán

Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phân tích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tin cần thu thập

1.2.4.2 Tiến hành phân tích

Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã ghi trong kế hoạch Tiến hành phân tích thường bao gồm các công việc cụ thể sau:

- Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu

- Tính toán các chỉ tiêu phân tích

- Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

- Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến hoạt động của doanh nghiệp;

- Rút ra nhận xét về các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

1.2.4.3 Kết thúc phân tích

Đây là giai đoạn cuối cùng của công tác phân tích Giai đoạn này cần lập

báo cáo phân tích để trình bày kết quả phân tích và hoàn chỉnh hồ sơ phân tích

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP, ĐỌC VÀ PHÂN TÍCH BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

DŨNG HUY

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Đối với thế giới, Việt Nam là nước đang phát triển với tốc độ gia tăng dân

số rất nhanh Theo Tổng cục thống kê, năm 2006, Việt Nam có khoảng 84.155.800 người thì đến năm 2008 con số đó không dưới 86 triệu, đứng thứ 13 trên toàn thế giới về mức độ đông dân và là một trong những nước có mật độ dân số rất cao Và với tỷ lệ phát triển dân số 1.21%/năm như hiện nay, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người/năm Chính vì vậy mà nhu cầu

về nhà ở ngày càng trở nên cấp thiết Nhận thấy được vấn đề đó, có rất nhiều công ty xây dựng đã được ra đời Và công ty TNHH xây dựng Dũng Huy cũng

ra đời trong bối cảnh đó Công ty được thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0203106052 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 31/07/2005 Đứng đầu là ông Ngô Xuân Thắng đồng thời là người đại diện theo pháp luật của công ty, cùng với một số sáng lập viên

đã đệ đơn xin được góp vốn vào công ty, chính điều này đã làm cho công ty lớn mạnh ngay từ những ngày đầu thành lập

Tên chính thức là: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DŨNG HUY

Tên giao dịch: Dung Huy construction company limited

Tên viết tắt: DHC

Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Địa chỉ trụ sở chính: Số 5/50 Dư Hàng – Lê Chân – Hải Phòng

Trang 36

Vốn điều lệ của công ty: 25.000.000.000 đồng

Công ty TNHH xây dựng Dũng Huy là một đơn vị kinh doanh, hạch toán độc lập Công ty đã không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh trong các lĩnh vực hoạt động chính của mình Đó là:

- Xây dựng nhà các loại

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tầng

- San lấp mặt bằng

- Thi công nhà công nghiệp

- Gia công cơ khí

- Trang trí nội thất, ngoại thất, hoàn thiện công trình xây dựng

- Bán buôn thiết bị điện tử, thiết bị vệ sinh, vật liệu xây dựng, vật liệu hoàn thiện, sơn, vecni, kính xây dựng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: thi công nền móng bằng phương pháp khoan cọc nhồi, ép cọc bê tông cốt thép

- Hoạt động tư vấn quản lý doanh nghiệp

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 37

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng Dũng Huy Giám đốc: Là chủ thể quản lý doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng,

nên có quyền quyết định và điều hành mọi hoạt động sản xuất của công ty, theo đúng kế hoạch, chính sách pháp luật của Nhà nước Giám đốc chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể lao động về kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty Trong trường hợp vắng mặt thì giám đốc được phép ủy quyền cho phó giám đốc

Phó giám đốc I: Là người phụ trách các vấn đề về kinh doanh, tài chính

kế toán đồng thời là người phụ trách công việc đối nội, đối ngoại của công ty, chủ động giả quyết các tình huống phát sinh trong công ty, bàn bạc, đề bạt với giám đốc về những biện pháp quản ly, xử lý nghiệp vụ, nhằm nâng cao hiệu lực quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Phó giám đốc II: Là người trực tiếp phụ trách về mặt kỹ thuật, các vấn đề

liên quan đến các công trình xây dựng của công ty như vấn đề vật tư sử dụng cho công trình, đảm bảo chất lượng và tiến độ của công trình Khi có xảy ra sự

Giám đốc

Phó giám

đốc I

Phó giám đốc II

Phòng kinh

doanh

Phòng tài chính kế toán

Phòng vật

Phòng kỹ thuật

Tổ giám sát thi công

Tổ thi công

Trang 38

cố, phó giám đốc là người trực tiếp giải quyết mà có thể báo cho giám đốc sau đảm bảo cho công trình vẫn kịp tiến độ thi công

Phó giám đốc I và phó giám đốc II là những cộng sự tích cực và là cán bộ

kế cận của giám đốc

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh giữ vai trò là giao dịch viên

Chuyên đi xây dựng hình ảnh cho công ty, tìm đối tác và tạo thêm mối làm ăn cho công ty Đây là đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết với công việc

Phòng tài chính kế toán: Có chức năng trong lĩnh vực tài chính kế toán,

đầu tư, kế hoạch, tổ chức hệ thống kế toán Với nhiệm vụ là xây dựng hoàn thiện các quy chế, quy trình về quản lý tài chính, hạch toán kế toán phù hợp với các quy trình hiện hành của nhà nước và các chuẩn mực kế toán Việt Nam Theo dõi thu chi tài chính, hạch toán lỗ lãi, phân phối doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo quá trình luân chuyển vốn, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao, đồng thời bảo toàn và phát triển vốn cho công ty Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong lĩnh vực tài chính kế toán, xây dựng phương

án tổ chức hệ thống kế toán trong công ty

Ngoài ra, phòng tài chính kế toán còn có chức năng phân tích hoạt động kinh tế nhằm tham mưu cho Giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh và đề ra các biện pháp quản lý kịp thời

Phòng vật tư: Phòng vật tư có vai trò rất quan trọng Nhân viên phòng vật

tư phải quản lý và đảm bảo vật tư cẩn thận đồng thời phải đảm bảo công việc thi công không được ngừng trệ vì thiếu vật tư

Theo sơ đồ này, bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, quyền lực tập trung ở giám đốc Các phó giám đốc và các trưởng

Trang 39

phòng là những người giúp việc cho giám đốc, được phân quyền ở mức độ nhất định và có nhiệm vụ báo cáo lên cấp trên định kỳ (theo tháng, quý, năm) để giám đốc nắm bắt được tình hình công ty

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty TNHH xây dựng Dũng Huy là một công ty xây lắp với quy mô nhỏ Về mặt cơ sở vật chất, công ty có trụ sở chính, có nhà kho Tuy nhiên, do đặc thù của ngành xây dựng tập kết vật liệu ngay dưới chân công trình nên nhà kho tại công ty có thể hơi nhỏ so với các doanh nghiệp khác thuộc ngành kinh doanh có cùng quy mô Bên cạnh đó, công ty không có nhà xưởng Dưới đây là bảng kê chi tiết các loại máy móc do công ty đầu tư:

Trang 40

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lƣợng

9 Máy khoan cọc nhồi đường kính nhỏ Cái 05

Ngày đăng: 09/12/2013, 10:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  cân  đối kế  toán  được  chia  làm  hai phần:  Phần trong  bảng và  phần  ngoài bảng - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
ng cân đối kế toán được chia làm hai phần: Phần trong bảng và phần ngoài bảng (Trang 16)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng Dũng Huy  Giám đốc: Là chủ thể quản lý doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH xây dựng Dũng Huy Giám đốc: Là chủ thể quản lý doanh nghiệp theo chế độ một thủ trưởng, (Trang 37)
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của công ty - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 41)
Bảng  tổng hợp - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
ng tổng hợp (Trang 43)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 60)
Bảng phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
Bảng ph ân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn (Trang 84)
Bảng phân tích tình hình công nợ - Hoàn thiện công tác lập, đọc và phân tích bảng cân đối kế toán tại công ty TNHH xây dựng dũng huy
Bảng ph ân tích tình hình công nợ (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w