Chương 5 Học thuyết giá trị thặng dư sẽ giúp người học nắm vững nội dung cơ bản của học thuyết giá trị thặng dư và các hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư cũng như những vai trò và ý nghĩa lịch sử của học thuyết,... Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA MÁC - LÊNIN Độc lập - Tự do - Hạnh phúcCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
(10 TIẾT=07LT+03TH)
* KQHT/ Mục tiêu:
+ Về kiến thức: Nắm vững nội dung cơ bản của học thuyết giá trị thặng dư và các hìnhthái biểu hiện của giá trị thặng dư cũng như những vai trò và ý nghĩa lịch sử của học thuyết + Về kỹ năng chuyên môn: Làm rõ quá trình chuyển hóa tiền thành tư bản, quá trìnhsản xuất ra giá trị thặng dư, tích lũy tư bản, các hình thái tư bản và biểu hiện của giá trịthặng dư
+ Về thái độ và kỹ năng mềm: Người học có thể tự rút ra nguyên tắc phương pháp luận
cơ bản, chung nhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người
* Phương pháp: Tia chớp, thảo luận nhóm, thuyết trình, hỏi - đáp, trực quan.
* Phương tiện: File PowerPoint, file hình ảnh, máy chiếu, bảng, phấn.
phút - Trình bày địnhnghĩa hàng hóa và
hai thuộc tính củahàng hóa
- Trình bày cácchức năng của tiềntệ?
- GV nhận xét,
chốt lại ý
SV: Lắng
nghe và đứngtại chỗ trả lờicâu hỏi
phút
- Dẫn dắt vào bài
- Giới thiệu mụctiêu (KQHT)
GV sử dụngphương pháp đàmthoại kết hợp diễngiảng giúp sinhviên nhận biếtđược công thức lưuthông hàng hóagiản đơn và lưuthông hàng hóa của
Trang 2C.Mác gọi là giá trị thặng dư và ký
hiệu là m còn số tiền ứng ra ban
đầu với mục đích thu được giá trị
thặng dư trở thành tư bản)
* So sánh công thức lưu
thông hàng hoá giản đơn H - T - H’
và công thức lưu thông của tư bản
T - H - T’
- Giống nhau: Cả hai sự vận
động do hai giai đoạn đối lập nhau
là mua và bán hợp thành, trong mỗi
giai đoạn đều có hai nhân tố vật
chất đối diện nhau là tiền và hàng,
và hai người có quan hệ kinh tế với
nhau là người mua và người bán
- Khác nhau:
H-T-H: Bắt đầu bằng việc
bán (H – T) và kết thúc bằng việc
mua (T - H) Điểm xuất phát và
điểm kết thúc của quá trình đều là
hàng hoá, còn tiền chỉ đóng vai trò
trung gian Mục đích là giá trị sử
dụng để thoả mãn nhu cầu, nên các
hàng hoá trao đổi phải có giá trị sử
dụng khác nhau
T-H-T (Ngược lại)
b Mâu thuẫn của công
thức chung của tư bản
"… Tư bản không thể xuất
hiện từ lưu thông và cũng không
thể xuất hiện ở bên ngoài lưu
thông Nó phải xuất hiện trong lưu
thông và đồng thời không phải
trong lưu thông" Đó là mâu thuẫn
của công thức chung của tư bản
Để giải quyết được mâu
thuẫn, theo C.Mác thì trong “sự
chuyển hóa tiền thành tư bản phải
được giải thích trên cơ sở những
quy luật nội tại của việc trao đổi
hàng hóa tức là lấy việc trao đổi
ngang giá làm điểm xuất phát”
3 Hàng hóa sức lao động
a) Sức lao động và điều kiện
để sức lao động trở thành hang
20phút
20phút
10phút
GV: Cho ví dụ
GV: Chia lớp
thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Mỗinhóm đều thảoluận 1 câu hỏi :
So sánh công thức
lưu thông hàng hoá giản đơn H - T - H’
và công thức lưu thông của tư bản T
- H - T’
GV: nhận xét và
chốt lại ý chính
GV sử dụngphương pháp đàmthoại kết hợp diễngiảng giúp sinhviên hiểu đượcmâu thuẫn trongcông thức chungcủa tư bản
GV: Cho ví dụ
GV sử dụngphương pháp
SV: lắng nghe SV: Trả lời
trên bảng
SV: Ghi chép
SV: Thảo luận SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Trả lời
Trang 3- “Sức lao đông hay năng lực
lao động là toàn bộ những năng lực
thể chất và tinh thần tồn tại trong
một cơ thể, trong một con người
đang sống, và được người đó đem
ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra
một giá trị sử dụng nào đó”
(C.Mác)
- Điều kiện để cho sức lao
động trở thành hàng hóa
Sức lao động không phải bao
giờ cũng là hàng hoá, nó chỉ biến
thành hàng hoá trong những điều
kiện lịch sử nhất định, những điều
kiện đó là:
* Thứ nhất, người lao động
phải được tự do về thân thể của
mình và phải được pháp luật thừa
nhận
* Thứ hai, người lao động bị
tước đoạt hết tư liệu sản xuất
b Hai thuộc tính của hàng
hóa sức lao động
+ Giá trị hàng hoá sức lao
động không thể đo trực tiếp được
mà phải đo gián tiếp thông qua số
lượng lao động xã hội cần thiết kết
tinh trong các hàng hoá tiêu dùng
để sản xuất và tái sản xuất sức lao
động
+ Giá trị sử dụng của hàng
hoá sức lao động là năng lực lao
động của người lao động thoả mãn
được nhu cầu cụ thể nào đó của
người mua Nó chỉ thể hiện ra trong
quá trình tiêu dùng sức lao động,
tức là quá trình lao động tạo ra
hang hoá
II QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA
GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG
10phút
thuyết trình và đàmthoại để sinh viênkhái niệm được sứclao động
GV sử dụngphương phápthuyết trình và đàmthoại để sinh viênnắm được điềukiện để cho sức laođộng trở thànhhàng hóa
GV sử dụngphương phápthuyết trình và đàmthoại để sinh viênnắm được Haithuộc tính của hànghóa sức lao động và
so sánh được vớihai thuộc tính củahàng hóa
SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
Trang 4thặng dư
Ví dụ:
Giả sử, để tạo ra 1 kg sợi, nhà
tư bản phải ứng ra số tiền 20.000
đơn vị tiền tệ mua 10 kg bông,
3.000 đơn vị tiền tệ cho hao phí
máy móc và 8.000 đơn vị tiền tệ
mua sức lao động của công nhân
điều khiển máy móc trong 1 ngày
+ Tiền lương công nhân sản
xuất trong cả ngày (trong 8 giờ tính
theo đúng giá trị sức lao động) =
8.000 đơn vị tiền tệ
Tổng cộng = 54.000 đơn vị tiền tệ
- Tổng giá trị của 2 kg sợi là:
2 kg x 31.000 = 62.000 đơn vị tiền
tệ và như vậy, lượng giá trị thặng
dư thu được là: 62.000 – 54.000=
8.000 (đơn vị tiền tệ)
Kết luận: giá trị thặng dư là
bộ phận giá trị mới do người lao
động làm thuê tạo ra trong sản
xuất ngoài giá trị sức lao động, bị
nhà tư bản chiếm lấy
2 Bản chất của tư bản, sự
phân chia tư bản thành tư bản
bất biến và tư bản khả biến
- Bản chất của tư bản: Tư
bản biểu hiện ở tiền, tư liệu sản
xuất, sức lao động nhưng bản chất
của tư bản là một quan hệ xã hội,
quan hệ bóc lột lao đông làm thuê
20phút
10phút
GV: Chia lớp
thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Mỗinhóm đều thảoluận 1 câu hỏi :
Trình bày quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
GV: nhận xét và
chốt lại ý chính vàcho vì dụ cụ thể
GV: Từ những nội
dung phân tíchphía trên sử dụngphương pháp đàmthoại và thuyếttrình để giúp hiểu
trên bảng
SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: trả lời SV: Ghi chép
Trang 5Tất cả những yếu tố trên chỉ trở
thành tư bản khi nó trở thành tài
sản của nhà tư bản và được dung để
bóc lột lao động làm thuê
b) Tư bản bất biến và tư bản
khả biến
+ Trong quá trình sản xuất,
giá trị của tư liệu sản xuất được lao
động cụ thể của người công nhân
chuyển vào sản phẩm mới, lượng
giá trị của chúng không đổi Bộ
phận tư bản ấy được gọi là tư bản
bất biến, ký hiệu bằng C.
+ Trong quá trình sản xuất,
bằng lao động trừu tượng của mình,
người công nhân tạo ra một giá trị
mới không những đủ bù đắp lại giá
trị sức lao động của công nhân, mà
còn có giá trị thặng dư cho nhà tư
bản Do vậy, bộ phận tư bản dùng
để mua sức lao động đã có sự biến
đổi về lượng trong quá trình sản
xuất Bộ phận tư bản này được gọi
là tư bản khả biến và ký hiệu bằng
V.
Trong đó tư bản bất biến (C)
chỉ là điều kiện, còn tư bản khả
biến (V) mới là nguồn gốc tạo ra
giá trị thặng dư (m)
Vậy, giá trị của hàng hóa: W
= c + v + m
Trong đó:
C – Là giá trị tư liệu sản xuất,
gọi là tư bản bất biến, là giá trị cũ
(hay lao đông quá khứ, lao động
vật hoá) được chuyển vào giá trị
3 Tỷ suất giá trị thặng dư
và khối lượng giá trị thặng dư
10phút
10phút
GV sử dụngphương phápthuyết trình kết hợpdiễn giải giúp sinhviên nắm đượcthến nào gọi là tưbản bất biến, thếnào là tư bản khảbiến, ký hiệu của 2
W = c + v + m GV: hệ thống nội
dung và cho bài tậplàm tại lớp
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Trả lời
Trang 6a) Tỷ suất giá trị thặng dư
* Tỷ suất giá trị thặng dư
(m’) là tỷ lệ % giữa số lượng giá trị
thặng dư (m) với tư bản khả biến
(v) và được tính bằng công thức:
% 100 '
v
m m
Công thức tỷ suất giá trị
thặng dư còn có dạng:
%100
''
t
t m
Trong đó:
- t: thời gian lao động tất yếu
- t’: thời gian lao động thặng dư
b) Khối lượng giá trị thặng dư
* Khối lượng giá trị thặng dư
(M) là tích số giữa tỷ suất giá trị
thặng dư với tổng số tư bản khả
biến được sử dụng
M = m’ V
Trong đó
- M: Khối lượng giá trị thặng dư
- m’: là tỷ suất giá trị thặng dư
- V: tổng tư bản khả biến đã được
dư tuyệt đối
* Khái niệm: Giá trị thặng
dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu
được do kéo dài thời gian lao động
vượt quá thời gian lao động tất
yếu, trong khi năng suất lao động,
giá trị sức lao động và thời gian
lao động tất yếu không thay đổi
Ví dụ: Ngày lao động là 8
giờ, thời gian lao động tất yếu là 4
giờ, thời gian lao động thặng dư là
4 giờ, mỗi giờ công nhân tạo ra một
giá trị mới là 10 đơn vị, thì giá trị
thặng dư tuyệt đối là 40đv và tỷ
suất giá trị thặng dư là:
10phút
10phút
05phút
15phút
GV sử dụngphương phápthuyết trình và diễngiải để sinh viênhiểu được côngthức tính tỷ xuất trịthặng dư
GV sử dụngphương phápthuyết trình và diễngiải để sinh viênhiểu được côngthức tính khốilượng giá trị thặngdư
GV: sử dụng
phương phápthuyết trình để giúpsinh viên nắm đượckhái niệm Giá trịthặng dư tuyệt đối
GV: cho ví dụ
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
Trang 7m’ = 40/40= 100%
Nếu ngày lao động thêm 2
giờ nữa, mọi điều khác vẫn như cũ,
thì giá trị thặng dư tuyết đối tăng
lên 60đv và m’ cũng tăng lên thành:
m’ = 60/40 = 150%
b) Sản xuất ra giá trị thặng
dư tương đối
* Khái niệm: Giá trị thặng
dư tương đối là giá trị thặng dư thu
được do rút ngắn thời gian lao
động tất yếu bằng cách nâng cao
năng suất lao động trong ngành
sản xuất ra tư liệu sinh hoạt, để hạ
thấp giá trị sức lao động, nhờ đó
tăng thời gian lao động thặng dư
lên ngay trong điều kiện độ dài
ngày lao động, cường độ lao động
vẫn như cũ.
Ví dụ: Ngày lao động là 10
giờ, trong đó 5 giờ là lao động tất
yếu, 5 giờ là lao động thặng dư
Nếu giá trị sức lao động giảm đi
1giờ thì thời gian lao động tất yếu
giảm xuống còn 4 giờ Do đó, thời
gian lao động thặng dư tăng từ 5
lên 6 giờ và m’ tăng từ 100% lên
150%
c) Giá trị thặng dư siêu
ngạch
- Giá trị thặng dự siêu ngạch
là phần giá trị thặng dư thu được do
áp dụng công nghệ mới sớm hơn
các xí nghiệp khác làm cho giá trị
cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá
trị thị trường của nó Khi số đông
các xí nghiệp đều đổi mới kỹ thuật
và công nghệ một cách phổ biến thì
giá trị thặng dư siêu nghạch của
doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa
- Giá trị thặng dư siêu ngạch
là hiện tượng tạm thời trong từng xí
nghiệp nhưng trong phạm vị xã hội
thì nó lại thường xuyên tồn tại Giá
trị thặng dư siêu ngạch là động lực
05phút
15phút
10phút
GV: sử dụng
phương phápthuyết trình để giúpsinh viên nắm đượckhái niệm Giá trịthặng dư tuyệt đối
GV: cho ví dụ
GV sử dụngphương phápthuyết trình và đàmthoại để sinh viênhiểu được thế nào
là Giá trị thặng dựsiêu ngạch
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
Trang 8mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư
bản đổi mới công nghệ để tăng
năng suất lao động cá biệt, đánh bại
đối thủ của mình trong cạnh tranh
C Mác gọi giá trị thặng dư siêu
ngạch là hình thức biến tướng của
giá trị thặng dư tương đối
5 Sản xuất ra giá trị thặng
dư – quy luật kinh tế tuyệt đối
của chủ nghĩa tư bản
Trong nền sản xuất tư bản
chủ nghĩa, giá trị thặng dư là thuộc
tính bên trong của nền sản xuất, nó
là mục tiêu và là động cơ tuyệt đối
của mỗi nhà tư bản và kể cả nền
sản xuất Sản xuất giá trị thặng dư
là quy luật tuyệt đối của nền sản
xuất tư bản vì nó quyết định quá
trình phát sinh, phát triển, và diệt
vong của phương thức sản xuất tư
tiền hay giá cả của giá trị hang hoá
sức lao động của sức lao động,
song lại biểu hiện ra bề ngoài
thành giá trị hay giá cả của lao
động.
Tiền công đã che đậy mọi dấu
vết của sự phân chia ngày lao động
thành thời gian lao động tất yếu và
thời gian lao động thặng dư, thành
lao động được trả công và lao động
không được trả công, do đó tiền
công che đậy bản chất bóc lột của
chủ nghĩa tư bản
2 Hai hình thức cơ bản của
tiền công trong chủ nghĩa tư bản
Tiền công có hai hình thức cơ
bản là tiền công tính theo thời gian
và tiền công tính theo sản phẩm
10phút
10phút
10phút
GV: sử dụng
phương phápthuyết trình để giúpsinh viên thấy đượcquy luật kinh tếtuyệt đối của chủnghĩa tư bản
GV: Thuyết trình
và liên hệ thực tiễnnhằm để sinh viênhiểu được Bản chấtkinh tế của tiềncông
GV: sử dụng
phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ Haihình thức cơ bản
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
Trang 9+ Tiền công tính theo thời
gian là hình thức tiền công mà số
lượng của nó ít hay nhiều tuỳ theo
thời gian lao động của công nhân
(giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn
+ Tiền công tính theo sản
phẩm là hình thức tiền công mà số
lượng của nó phụ thuộc vào số
lượng sản phẩm hay số lượng
những bộ phận của sản phẩm mà
công nhân đã sản xuất ra hoặc là số
lượng công việc đã hoàn thành
3 Tiền công danh nghĩa và
tiền công thực thực tế
+ Tiền công danh nghĩa là số
tiền mà người công nhân nhận
được do bán sức lao động của mình
cho nhà tư bản
+ Tiền công thực tế là tiền
công được biểu hiện bằng số lượng
hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà
người làm thuê dùng tiền công
danh nghĩa mua được trên thị
* Tái sản xuất nói chung
được hiểu là quá trình sản xuất
được lặp đi, lặp lại và tiếp diễn một
cách không ngừng
* Căn cứ theo quy mô có thể
chia tái sản xuất thành tái sản xuất
giản đơn và tái sản xuất mở rộng.
- Tái sản xuất giản đơn là
quá trình tái sản xuất được lặp lại
với quy mô như cũ Loại hình này
thường gắn với nền sản xuất nhỏ và
là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
- Tái sản xuất mở rộng là
quá trình sản xuất được lặp lại với
quy mô lớn hơn trước Đây là đặc
trưng của nền sản xuất lớn
10phút
10phút
của tiền công trongchủ nghĩa tư bản
GV: sử dụng
phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ 2 kháiniệm Tiền côngdanh nghĩa và tiềncông thực thực tế
GV: sử dụng
phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ cáckhái niệm tái sảnxuất giản đơn và táisản xuất mở rộng
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
Trang 102 Tích tụ và tập trung tư
bản
- Tích tụ tư bản là việc tăng
quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư
bản hoá một phần giá trị thặng dư
Kết quả là làm cho quy mô tư bản
cá biệt tăng lên và tư bản xã hội
cũng tăng
- Tập trung tư bản là sự tăng
quy mô của tư bản cá biệt bằng
cách tập hợp nhiều tư bản cá biệt
sẵn có trong xã hội thành một tư
bản lớn hơn nhờ cạnh tranh trên thị
trường Kết quả quy mô tư bản cá
biệt tăng nhưng tổng tư bản xã hội
không tăng
3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cấu thành tư bản có thể
được xem xét về hai mặt:
- Về hình thái tự nhiên (cấu
thành kỹ thuật): Cấu thành tư bản
gồm 2 bộ phận
+ Tư liệu sản xuất
+ Sức lao động
Tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu
sản xuất được sử dụng với số lượng
lao động cần thiết để sản xuất ra
những tư liệu sản xuất ấy, được gọi
là cấu thành kỹ thuật của tư bản
Tỷ lệ giữa tư bản bất biến và
tư bản khả biến được gọi là cấu
thành giá trị của tư bản
V QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG
CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ
1 Tuần hoàn và chu chuyển
của tư bản
a) Tuần hoàn của tư bản
- Giai đoạn thứ nhất: Nhà tư
10phút
10phút
10phút
GV: sử dụng
phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ kháiniệm Tích tụ và tậptrung tư bản
GV: sử dụng
phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ Cấutạo hữu cơ của tưbản
GV: Chia lớp
thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Lần lượt
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: thảo luận
và lên bảngtrình bày
Trang 11bản xuất hiện trên thị trường với tư
cách người mua, thực hiện hành vi
T - H
- Giai đoạn thứ hai: Nhà tư
bản tiêu dùng các hàng hoá đã mua,
tức là tiến hành sản xuất Kết quả
nhà tư bản có được một hàng hoá
có giá trị lớn hơn giá trị tư bản ban
đầu
- Giai đoạn thứ ba: Nhà tư
bản trở lại thị trường với tư cách là
người bán hàng hoá, thực hiện hành
vi H’ - T’
b) Chu chuyển của tư bản
* Khái niệm : Tuần hoàn của
tư bản lặp đi lặp lại một cách định
kỳ gọi là sự chu chuyển của tư bản
* Những nhân tố ảnh
hưởng đến chu chuyển tư bản
- Thời gian chu chuyển của tư
bản là thời gian từ khi tư bản được
ứng ra dưới một hình thái nhất định
cho đến khi thu về dưới hình thái
ban đầu có kèm theo giá trị thặng
dư Là thời gian tư bản thực hiện
được một vòng tuần hoàn (một chu
hưởng của nhiều yếu tố như ta đã
nghiên cứu ở trên Để so sánh tốc
độ vận động của các tư bản, người
ta tính số vòng chu chuyển của các
tư bản trong cùng một thời gian
10phút
mỗi nhóm thảoluận 1 câu hỏi duynhất:
Trình bày quá trình
Tuần hoàn của tư bản thông qua các giai đoạn
GV: nhận xét và
hệ thống nội dung
GV: Chia lớp
thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Mỗinhóm đều thảoluận 1 câu hỏi :
Trình bày Những nhân tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản ?
GV: nhận xét và
hệ thống nội dung
GV sử dụngphương phápthuyết trình để sinhviên nắm đượccông thức Số vòngchu chuyển của tưbản
SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: thảo luận
và lên bảngtrình bày
SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
Trang 12TGn - Thời gian trong một
- Khái niệm: Là bộ phận tư
bản được sử dụng toàn bộ vào quá
trình sản xuất gồm hai mặt:
- Tư bản cố định được sử
dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản
xuất và nó bị hao mòn dần trong
quá trình sản xuất Có hai loại hao
mòn là hao mòn hữu hình và hao
quan trọng để tăng quỹ khấu hao tài
sản cố định, làm cho lượng tư bản
sử dụng tăng lên tránh được thiệt
hại hao mòn hữu hình do tự nhiên
phá huỷ và hao mòn vô hình gây ra
Nhờ đó mà có điều kiện đổi mới
thiết bị nhanh
* Tư bản lưu động:
- Khái niệm: Là bộ phận tư
bản ứng ra trong thời gian chế tạo
sản phẩm, gồm hai mặt:
- Tư bản lưu động chu chuyển
nhanh hơn tư bản cố định Việc
tăng tốc độ chu chuyển của tư bản
lưu động có ý nghĩa quan trọng
Một mặt, tốc độ chu chuyển của tư
bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng
lượng tư bản lưu động được sử
dụng trong năm, do đó tiết kiệm
được tư bản ứng trước; mặt khác,
do tăng tốc độ chu chuyển của tư
bản lưu động khả biến làm cho tỷ
suất giá trị thặng dư trong năm tăng
lên
2 Tái sản xuất và lưu thông
10phút
10phút
GV sử dụngphương pháp đàmthoại giúp sinhviên hiểu được Tưbản cố định là gì
GV sử dụngphương pháp đàmthoại giúp sinhviên hiểu được Tưbản lưu động là gì
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép