1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Những NLCB của CN Mác-Lênin: Chương 5 - ĐH Trà Vinh

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 5 Học thuyết giá trị thặng dư sẽ giúp người học nắm vững nội dung cơ bản của học thuyết giá trị thặng dư và các hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư cũng như những vai trò và ý nghĩa lịch sử của học thuyết,... Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA MÁC - LÊNIN Độc lập - Tự do - Hạnh phúcCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

(10 TIẾT=07LT+03TH)

* KQHT/ Mục tiêu:

+ Về kiến thức: Nắm vững nội dung cơ bản của học thuyết giá trị thặng dư và các hìnhthái biểu hiện của giá trị thặng dư cũng như những vai trò và ý nghĩa lịch sử của học thuyết + Về kỹ năng chuyên môn: Làm rõ quá trình chuyển hóa tiền thành tư bản, quá trìnhsản xuất ra giá trị thặng dư, tích lũy tư bản, các hình thái tư bản và biểu hiện của giá trịthặng dư

+ Về thái độ và kỹ năng mềm: Người học có thể tự rút ra nguyên tắc phương pháp luận

cơ bản, chung nhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người

* Phương pháp: Tia chớp, thảo luận nhóm, thuyết trình, hỏi - đáp, trực quan.

* Phương tiện: File PowerPoint, file hình ảnh, máy chiếu, bảng, phấn.

phút - Trình bày địnhnghĩa hàng hóa và

hai thuộc tính củahàng hóa

- Trình bày cácchức năng của tiềntệ?

- GV nhận xét,

chốt lại ý

SV: Lắng

nghe và đứngtại chỗ trả lờicâu hỏi

phút

- Dẫn dắt vào bài

- Giới thiệu mụctiêu (KQHT)

GV sử dụngphương pháp đàmthoại kết hợp diễngiảng giúp sinhviên nhận biếtđược công thức lưuthông hàng hóagiản đơn và lưuthông hàng hóa của

Trang 2

C.Mác gọi là giá trị thặng dư và ký

hiệu là m còn số tiền ứng ra ban

đầu với mục đích thu được giá trị

thặng dư trở thành tư bản)

* So sánh công thức lưu

thông hàng hoá giản đơn H - T - H’

và công thức lưu thông của tư bản

T - H - T’

- Giống nhau: Cả hai sự vận

động do hai giai đoạn đối lập nhau

là mua và bán hợp thành, trong mỗi

giai đoạn đều có hai nhân tố vật

chất đối diện nhau là tiền và hàng,

và hai người có quan hệ kinh tế với

nhau là người mua và người bán

- Khác nhau:

H-T-H: Bắt đầu bằng việc

bán (H – T) và kết thúc bằng việc

mua (T - H) Điểm xuất phát và

điểm kết thúc của quá trình đều là

hàng hoá, còn tiền chỉ đóng vai trò

trung gian Mục đích là giá trị sử

dụng để thoả mãn nhu cầu, nên các

hàng hoá trao đổi phải có giá trị sử

dụng khác nhau

T-H-T (Ngược lại)

b Mâu thuẫn của công

thức chung của tư bản

"… Tư bản không thể xuất

hiện từ lưu thông và cũng không

thể xuất hiện ở bên ngoài lưu

thông Nó phải xuất hiện trong lưu

thông và đồng thời không phải

trong lưu thông" Đó là mâu thuẫn

của công thức chung của tư bản

Để giải quyết được mâu

thuẫn, theo C.Mác thì trong “sự

chuyển hóa tiền thành tư bản phải

được giải thích trên cơ sở những

quy luật nội tại của việc trao đổi

hàng hóa tức là lấy việc trao đổi

ngang giá làm điểm xuất phát”

3 Hàng hóa sức lao động

a) Sức lao động và điều kiện

để sức lao động trở thành hang

20phút

20phút

10phút

GV: Cho ví dụ

GV: Chia lớp

thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗinhóm đều thảoluận 1 câu hỏi :

So sánh công thức

lưu thông hàng hoá giản đơn H - T - H’

và công thức lưu thông của tư bản T

- H - T’

GV: nhận xét và

chốt lại ý chính

GV sử dụngphương pháp đàmthoại kết hợp diễngiảng giúp sinhviên hiểu đượcmâu thuẫn trongcông thức chungcủa tư bản

GV: Cho ví dụ

GV sử dụngphương pháp

SV: lắng nghe SV: Trả lời

trên bảng

SV: Ghi chép

SV: Thảo luận SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Trả lời

Trang 3

- “Sức lao đông hay năng lực

lao động là toàn bộ những năng lực

thể chất và tinh thần tồn tại trong

một cơ thể, trong một con người

đang sống, và được người đó đem

ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra

một giá trị sử dụng nào đó”

(C.Mác)

- Điều kiện để cho sức lao

động trở thành hàng hóa

Sức lao động không phải bao

giờ cũng là hàng hoá, nó chỉ biến

thành hàng hoá trong những điều

kiện lịch sử nhất định, những điều

kiện đó là:

* Thứ nhất, người lao động

phải được tự do về thân thể của

mình và phải được pháp luật thừa

nhận

* Thứ hai, người lao động bị

tước đoạt hết tư liệu sản xuất

b Hai thuộc tính của hàng

hóa sức lao động

+ Giá trị hàng hoá sức lao

động không thể đo trực tiếp được

mà phải đo gián tiếp thông qua số

lượng lao động xã hội cần thiết kết

tinh trong các hàng hoá tiêu dùng

để sản xuất và tái sản xuất sức lao

động

+ Giá trị sử dụng của hàng

hoá sức lao động là năng lực lao

động của người lao động thoả mãn

được nhu cầu cụ thể nào đó của

người mua Nó chỉ thể hiện ra trong

quá trình tiêu dùng sức lao động,

tức là quá trình lao động tạo ra

hang hoá

II QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT RA

GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG

10phút

thuyết trình và đàmthoại để sinh viênkhái niệm được sứclao động

GV sử dụngphương phápthuyết trình và đàmthoại để sinh viênnắm được điềukiện để cho sức laođộng trở thànhhàng hóa

GV sử dụngphương phápthuyết trình và đàmthoại để sinh viênnắm được Haithuộc tính của hànghóa sức lao động và

so sánh được vớihai thuộc tính củahàng hóa

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Trang 4

thặng dư

Ví dụ:

Giả sử, để tạo ra 1 kg sợi, nhà

tư bản phải ứng ra số tiền 20.000

đơn vị tiền tệ mua 10 kg bông,

3.000 đơn vị tiền tệ cho hao phí

máy móc và 8.000 đơn vị tiền tệ

mua sức lao động của công nhân

điều khiển máy móc trong 1 ngày

+ Tiền lương công nhân sản

xuất trong cả ngày (trong 8 giờ tính

theo đúng giá trị sức lao động) =

8.000 đơn vị tiền tệ

Tổng cộng = 54.000 đơn vị tiền tệ

- Tổng giá trị của 2 kg sợi là:

2 kg x 31.000 = 62.000 đơn vị tiền

tệ và như vậy, lượng giá trị thặng

dư thu được là: 62.000 – 54.000=

8.000 (đơn vị tiền tệ)

Kết luận: giá trị thặng dư là

bộ phận giá trị mới do người lao

động làm thuê tạo ra trong sản

xuất ngoài giá trị sức lao động, bị

nhà tư bản chiếm lấy

2 Bản chất của tư bản, sự

phân chia tư bản thành tư bản

bất biến và tư bản khả biến

- Bản chất của tư bản: Tư

bản biểu hiện ở tiền, tư liệu sản

xuất, sức lao động nhưng bản chất

của tư bản là một quan hệ xã hội,

quan hệ bóc lột lao đông làm thuê

20phút

10phút

GV: Chia lớp

thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗinhóm đều thảoluận 1 câu hỏi :

Trình bày quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

GV: nhận xét và

chốt lại ý chính vàcho vì dụ cụ thể

GV: Từ những nội

dung phân tíchphía trên sử dụngphương pháp đàmthoại và thuyếttrình để giúp hiểu

trên bảng

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: trả lời SV: Ghi chép

Trang 5

Tất cả những yếu tố trên chỉ trở

thành tư bản khi nó trở thành tài

sản của nhà tư bản và được dung để

bóc lột lao động làm thuê

b) Tư bản bất biến và tư bản

khả biến

+ Trong quá trình sản xuất,

giá trị của tư liệu sản xuất được lao

động cụ thể của người công nhân

chuyển vào sản phẩm mới, lượng

giá trị của chúng không đổi Bộ

phận tư bản ấy được gọi là tư bản

bất biến, ký hiệu bằng C.

+ Trong quá trình sản xuất,

bằng lao động trừu tượng của mình,

người công nhân tạo ra một giá trị

mới không những đủ bù đắp lại giá

trị sức lao động của công nhân, mà

còn có giá trị thặng dư cho nhà tư

bản Do vậy, bộ phận tư bản dùng

để mua sức lao động đã có sự biến

đổi về lượng trong quá trình sản

xuất Bộ phận tư bản này được gọi

là tư bản khả biến và ký hiệu bằng

V.

Trong đó tư bản bất biến (C)

chỉ là điều kiện, còn tư bản khả

biến (V) mới là nguồn gốc tạo ra

giá trị thặng dư (m)

Vậy, giá trị của hàng hóa: W

= c + v + m

Trong đó:

C – Là giá trị tư liệu sản xuất,

gọi là tư bản bất biến, là giá trị cũ

(hay lao đông quá khứ, lao động

vật hoá) được chuyển vào giá trị

3 Tỷ suất giá trị thặng dư

và khối lượng giá trị thặng dư

10phút

10phút

GV sử dụngphương phápthuyết trình kết hợpdiễn giải giúp sinhviên nắm đượcthến nào gọi là tưbản bất biến, thếnào là tư bản khảbiến, ký hiệu của 2

W = c + v + m GV: hệ thống nội

dung và cho bài tậplàm tại lớp

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Trả lời

Trang 6

a) Tỷ suất giá trị thặng dư

* Tỷ suất giá trị thặng dư

(m’) là tỷ lệ % giữa số lượng giá trị

thặng dư (m) với tư bản khả biến

(v) và được tính bằng công thức:

% 100 '  

v

m m

Công thức tỷ suất giá trị

thặng dư còn có dạng:

%100

'' 

t

t m

Trong đó:

- t: thời gian lao động tất yếu

- t’: thời gian lao động thặng dư

b) Khối lượng giá trị thặng dư

* Khối lượng giá trị thặng dư

(M) là tích số giữa tỷ suất giá trị

thặng dư với tổng số tư bản khả

biến được sử dụng

M = m’ V

Trong đó

- M: Khối lượng giá trị thặng dư

- m’: là tỷ suất giá trị thặng dư

- V: tổng tư bản khả biến đã được

dư tuyệt đối

* Khái niệm: Giá trị thặng

dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu

được do kéo dài thời gian lao động

vượt quá thời gian lao động tất

yếu, trong khi năng suất lao động,

giá trị sức lao động và thời gian

lao động tất yếu không thay đổi

Ví dụ: Ngày lao động là 8

giờ, thời gian lao động tất yếu là 4

giờ, thời gian lao động thặng dư là

4 giờ, mỗi giờ công nhân tạo ra một

giá trị mới là 10 đơn vị, thì giá trị

thặng dư tuyệt đối là 40đv và tỷ

suất giá trị thặng dư là:

10phút

10phút

05phút

15phút

GV sử dụngphương phápthuyết trình và diễngiải để sinh viênhiểu được côngthức tính tỷ xuất trịthặng dư

GV sử dụngphương phápthuyết trình và diễngiải để sinh viênhiểu được côngthức tính khốilượng giá trị thặngdư

GV: sử dụng

phương phápthuyết trình để giúpsinh viên nắm đượckhái niệm Giá trịthặng dư tuyệt đối

GV: cho ví dụ

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Trang 7

m’ = 40/40= 100%

Nếu ngày lao động thêm 2

giờ nữa, mọi điều khác vẫn như cũ,

thì giá trị thặng dư tuyết đối tăng

lên 60đv và m’ cũng tăng lên thành:

m’ = 60/40 = 150%

b) Sản xuất ra giá trị thặng

dư tương đối

* Khái niệm: Giá trị thặng

dư tương đối là giá trị thặng dư thu

được do rút ngắn thời gian lao

động tất yếu bằng cách nâng cao

năng suất lao động trong ngành

sản xuất ra tư liệu sinh hoạt, để hạ

thấp giá trị sức lao động, nhờ đó

tăng thời gian lao động thặng dư

lên ngay trong điều kiện độ dài

ngày lao động, cường độ lao động

vẫn như cũ.

Ví dụ: Ngày lao động là 10

giờ, trong đó 5 giờ là lao động tất

yếu, 5 giờ là lao động thặng dư

Nếu giá trị sức lao động giảm đi

1giờ thì thời gian lao động tất yếu

giảm xuống còn 4 giờ Do đó, thời

gian lao động thặng dư tăng từ 5

lên 6 giờ và m’ tăng từ 100% lên

150%

c) Giá trị thặng dư siêu

ngạch

- Giá trị thặng dự siêu ngạch

là phần giá trị thặng dư thu được do

áp dụng công nghệ mới sớm hơn

các xí nghiệp khác làm cho giá trị

cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá

trị thị trường của nó Khi số đông

các xí nghiệp đều đổi mới kỹ thuật

và công nghệ một cách phổ biến thì

giá trị thặng dư siêu nghạch của

doanh nghiệp đó sẽ không còn nữa

- Giá trị thặng dư siêu ngạch

là hiện tượng tạm thời trong từng xí

nghiệp nhưng trong phạm vị xã hội

thì nó lại thường xuyên tồn tại Giá

trị thặng dư siêu ngạch là động lực

05phút

15phút

10phút

GV: sử dụng

phương phápthuyết trình để giúpsinh viên nắm đượckhái niệm Giá trịthặng dư tuyệt đối

GV: cho ví dụ

GV sử dụngphương phápthuyết trình và đàmthoại để sinh viênhiểu được thế nào

là Giá trị thặng dựsiêu ngạch

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Trang 8

mạnh nhất để thúc đẩy các nhà tư

bản đổi mới công nghệ để tăng

năng suất lao động cá biệt, đánh bại

đối thủ của mình trong cạnh tranh

C Mác gọi giá trị thặng dư siêu

ngạch là hình thức biến tướng của

giá trị thặng dư tương đối

5 Sản xuất ra giá trị thặng

dư – quy luật kinh tế tuyệt đối

của chủ nghĩa tư bản

Trong nền sản xuất tư bản

chủ nghĩa, giá trị thặng dư là thuộc

tính bên trong của nền sản xuất, nó

là mục tiêu và là động cơ tuyệt đối

của mỗi nhà tư bản và kể cả nền

sản xuất Sản xuất giá trị thặng dư

là quy luật tuyệt đối của nền sản

xuất tư bản vì nó quyết định quá

trình phát sinh, phát triển, và diệt

vong của phương thức sản xuất tư

tiền hay giá cả của giá trị hang hoá

sức lao động của sức lao động,

song lại biểu hiện ra bề ngoài

thành giá trị hay giá cả của lao

động.

Tiền công đã che đậy mọi dấu

vết của sự phân chia ngày lao động

thành thời gian lao động tất yếu và

thời gian lao động thặng dư, thành

lao động được trả công và lao động

không được trả công, do đó tiền

công che đậy bản chất bóc lột của

chủ nghĩa tư bản

2 Hai hình thức cơ bản của

tiền công trong chủ nghĩa tư bản

Tiền công có hai hình thức cơ

bản là tiền công tính theo thời gian

và tiền công tính theo sản phẩm

10phút

10phút

10phút

GV: sử dụng

phương phápthuyết trình để giúpsinh viên thấy đượcquy luật kinh tếtuyệt đối của chủnghĩa tư bản

GV: Thuyết trình

và liên hệ thực tiễnnhằm để sinh viênhiểu được Bản chấtkinh tế của tiềncông

GV: sử dụng

phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ Haihình thức cơ bản

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Trang 9

+ Tiền công tính theo thời

gian là hình thức tiền công mà số

lượng của nó ít hay nhiều tuỳ theo

thời gian lao động của công nhân

(giờ, ngày, tháng) dài hay ngắn

+ Tiền công tính theo sản

phẩm là hình thức tiền công mà số

lượng của nó phụ thuộc vào số

lượng sản phẩm hay số lượng

những bộ phận của sản phẩm mà

công nhân đã sản xuất ra hoặc là số

lượng công việc đã hoàn thành

3 Tiền công danh nghĩa và

tiền công thực thực tế

+ Tiền công danh nghĩa là số

tiền mà người công nhân nhận

được do bán sức lao động của mình

cho nhà tư bản

+ Tiền công thực tế là tiền

công được biểu hiện bằng số lượng

hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà

người làm thuê dùng tiền công

danh nghĩa mua được trên thị

* Tái sản xuất nói chung

được hiểu là quá trình sản xuất

được lặp đi, lặp lại và tiếp diễn một

cách không ngừng

* Căn cứ theo quy mô có thể

chia tái sản xuất thành tái sản xuất

giản đơn và tái sản xuất mở rộng.

- Tái sản xuất giản đơn là

quá trình tái sản xuất được lặp lại

với quy mô như cũ Loại hình này

thường gắn với nền sản xuất nhỏ và

là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ

- Tái sản xuất mở rộng là

quá trình sản xuất được lặp lại với

quy mô lớn hơn trước Đây là đặc

trưng của nền sản xuất lớn

10phút

10phút

của tiền công trongchủ nghĩa tư bản

GV: sử dụng

phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ 2 kháiniệm Tiền côngdanh nghĩa và tiềncông thực thực tế

GV: sử dụng

phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ cáckhái niệm tái sảnxuất giản đơn và táisản xuất mở rộng

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Trang 10

2 Tích tụ và tập trung tư

bản

- Tích tụ tư bản là việc tăng

quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư

bản hoá một phần giá trị thặng dư

Kết quả là làm cho quy mô tư bản

cá biệt tăng lên và tư bản xã hội

cũng tăng

- Tập trung tư bản là sự tăng

quy mô của tư bản cá biệt bằng

cách tập hợp nhiều tư bản cá biệt

sẵn có trong xã hội thành một tư

bản lớn hơn nhờ cạnh tranh trên thị

trường Kết quả quy mô tư bản cá

biệt tăng nhưng tổng tư bản xã hội

không tăng

3 Cấu tạo hữu cơ của tư bản

Cấu thành tư bản có thể

được xem xét về hai mặt:

- Về hình thái tự nhiên (cấu

thành kỹ thuật): Cấu thành tư bản

gồm 2 bộ phận

+ Tư liệu sản xuất

+ Sức lao động

Tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu

sản xuất được sử dụng với số lượng

lao động cần thiết để sản xuất ra

những tư liệu sản xuất ấy, được gọi

là cấu thành kỹ thuật của tư bản

Tỷ lệ giữa tư bản bất biến và

tư bản khả biến được gọi là cấu

thành giá trị của tư bản

V QUÁ TRÌNH LƯU THÔNG

CỦA TƯ BẢN VÀ GIÁ TRỊ

THẶNG DƯ

1 Tuần hoàn và chu chuyển

của tư bản

a) Tuần hoàn của tư bản

- Giai đoạn thứ nhất: Nhà tư

10phút

10phút

10phút

GV: sử dụng

phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ kháiniệm Tích tụ và tậptrung tư bản

GV: sử dụng

phương pháp đàmthoại để giúp sinhviên hiểu rỏ Cấutạo hữu cơ của tưbản

GV: Chia lớp

thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Lần lượt

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: thảo luận

và lên bảngtrình bày

Trang 11

bản xuất hiện trên thị trường với tư

cách người mua, thực hiện hành vi

T - H

- Giai đoạn thứ hai: Nhà tư

bản tiêu dùng các hàng hoá đã mua,

tức là tiến hành sản xuất Kết quả

nhà tư bản có được một hàng hoá

có giá trị lớn hơn giá trị tư bản ban

đầu

- Giai đoạn thứ ba: Nhà tư

bản trở lại thị trường với tư cách là

người bán hàng hoá, thực hiện hành

vi H’ - T’

b) Chu chuyển của tư bản

* Khái niệm : Tuần hoàn của

tư bản lặp đi lặp lại một cách định

kỳ gọi là sự chu chuyển của tư bản

* Những nhân tố ảnh

hưởng đến chu chuyển tư bản

- Thời gian chu chuyển của tư

bản là thời gian từ khi tư bản được

ứng ra dưới một hình thái nhất định

cho đến khi thu về dưới hình thái

ban đầu có kèm theo giá trị thặng

dư Là thời gian tư bản thực hiện

được một vòng tuần hoàn (một chu

hưởng của nhiều yếu tố như ta đã

nghiên cứu ở trên Để so sánh tốc

độ vận động của các tư bản, người

ta tính số vòng chu chuyển của các

tư bản trong cùng một thời gian

10phút

mỗi nhóm thảoluận 1 câu hỏi duynhất:

Trình bày quá trình

Tuần hoàn của tư bản thông qua các giai đoạn

GV: nhận xét và

hệ thống nội dung

GV: Chia lớp

thành nhiều nhómnhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗinhóm đều thảoluận 1 câu hỏi :

Trình bày Những nhân tố ảnh hưởng đến chu chuyển tư bản ?

GV: nhận xét và

hệ thống nội dung

GV sử dụngphương phápthuyết trình để sinhviên nắm đượccông thức Số vòngchu chuyển của tưbản

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: thảo luận

và lên bảngtrình bày

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Trang 12

TGn - Thời gian trong một

- Khái niệm: Là bộ phận tư

bản được sử dụng toàn bộ vào quá

trình sản xuất gồm hai mặt:

- Tư bản cố định được sử

dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản

xuất và nó bị hao mòn dần trong

quá trình sản xuất Có hai loại hao

mòn là hao mòn hữu hình và hao

quan trọng để tăng quỹ khấu hao tài

sản cố định, làm cho lượng tư bản

sử dụng tăng lên tránh được thiệt

hại hao mòn hữu hình do tự nhiên

phá huỷ và hao mòn vô hình gây ra

Nhờ đó mà có điều kiện đổi mới

thiết bị nhanh

* Tư bản lưu động:

- Khái niệm: Là bộ phận tư

bản ứng ra trong thời gian chế tạo

sản phẩm, gồm hai mặt:

- Tư bản lưu động chu chuyển

nhanh hơn tư bản cố định Việc

tăng tốc độ chu chuyển của tư bản

lưu động có ý nghĩa quan trọng

Một mặt, tốc độ chu chuyển của tư

bản lưu động tăng lên sẽ làm tăng

lượng tư bản lưu động được sử

dụng trong năm, do đó tiết kiệm

được tư bản ứng trước; mặt khác,

do tăng tốc độ chu chuyển của tư

bản lưu động khả biến làm cho tỷ

suất giá trị thặng dư trong năm tăng

lên

2 Tái sản xuất và lưu thông

10phút

10phút

GV sử dụngphương pháp đàmthoại giúp sinhviên hiểu được Tưbản cố định là gì

GV sử dụngphương pháp đàmthoại giúp sinhviên hiểu được Tưbản lưu động là gì

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

Ngày đăng: 19/05/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w