Chương 1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng sẽ giúp người học trang bị kiến thức về thế giới quan duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới khoa học, làm rõ nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng thông qua việc trình bày những quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA MÁC - LÊNIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
(08 TIẾT=05LT+03TH)
* KQHT/ Mục tiêu:
+ Về kiến thức: Trang bị cho người học thế giới quan duy vật biện chứng với tư cách
là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học
+ Về kỹ năng chuyên môn: Làm rõ nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng thông qua việc trình bày những quan điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác
+ Về thái độ và kỹ năng mềm: Người học có thể tự rút ra nguyên tắc phương pháp luận
cơ bản, chung nhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người
* Phương pháp: Tia chớp, thảo luận nhóm, thuyết trình, hỏi - đáp, trực quan.
* Phương tiện: File PowerPoint, file hình ảnh, máy chiếu, bảng, phấn.
* Tiến trình:
Nội dung T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học viên
Nguồn (cho từng hoạt động)
I Ổn định lớp 01 phút - Kiểm tra sỉ số
lớp
- Trao đổi thông tin về tiết học trước
Lớp trưởng báo cáo sỉ sổ lớp
II Kiểm tra bài cũ 05 phút - Đặt câu hỏi:
- Chủ nghĩa Mác – Lênin là gì ? trình bày những điều kiện, tiền đề
ra đời của Chủ nghĩa Mác ? Giai đoạn bảo vệ và phát triển của Lênin ?
- Mời lần lượt các sinh viên trả lời nhanh và
trùng ý
- GV nhận xét, chốt lại ý
- SV lắng nghe
- SV đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
- SV lắng nghe
Vào bài mới: 02 phút - Dẫn dắt vào bài
mới
- Giới thiệu mục tiêu (KQHT)
SV lắng nghe và
ghi chép
Trang 2III Giảng bài mới 387
phút
I Chủ nghĩa duy vật và
Chủ nghĩa dy vật biện
chứng
1 Sự đối lập giữa CNDV và
CNDT trong việc giải quyết
vấn đề cơ bản của Triết học
* Khái niệm Triết học: Triết
học là hệ thống những quan
điểm lý luận chung nhất về
thế giới, vai trò và vị trí của
con người trong thế giới đó.
Trong tác phẩm
“L.Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của
Triết học cổ điểm Đức”
Ph.Ăngghenđã chỉ rõ: “Vấn
đề cơ bản lớn nhất của mọi
triết học, đặc biệt là triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ
giữa tư duy với tồn tại”
* Vấn đề này gồm hai mặt:
- Mặt thứ nhất (mặt bản thể
luận) trả lời câu hỏi: trong
mối quan hệ giữa tư duy và
tồn tại, giữa ý thức và vật
chất thì cái nào có trước, cái
nào có sau, cái nào sinh ra cái
nào, cái nào quyết định cái
nào?
- Mặt thứ hai (mặt nhận thức
luận) trả lời câu hỏi: tư duy
con người có khả năng nhận
thức thế giới chung quanh
hay không?
* Sự đối lập:
- Giải quyết mặt thứ nhất:
+ Chủ nghĩa duy vật cho
rằng vật chất (tồn tại, tự
nhiên) có trước , ý thức (tư
duy, tinh thần) có sau, vật
chất quyết định ý thức
+ Chủ nghĩa duy tâm
cho rằng ý thức (tư duy, tinh
thần) có trước, vật chất có
15 phút
15 phút
10 phút
GV: Sử dụng
phương pháp thuyết trình và vấn đáp để trình bày sự ra đời của của Triết học cũng như phân tích khái niệm triết học ở phương đông và phương tây
GV: Hãy nêu
khái niệm Triết học
GV: Kết luận
GV: Thuyết
trình và vẽ sơ đồ
tư duy để hệ thống kiến thức một cách đầy đủ nhất
GV: Thuyết
trình và cho ví
dụ cụ thể
SV: Lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 3sau,ý thức quyết định vật
chất
- Giải quyết mặt thứ hai:
Vấn đề cơ bản của triết
học có hai khuynh hướng đối
lập nhau là thuyết khả tri và
thuyết bất khả tri
Đa số các nhà triết học
khẳng định rằng con người có
khả năng nhận thức được thế
giới khách quan (khả tri)
Một số ít các nhà triết
học phủ nhận một phần hay
toàn bộ khả năng nhận thức
của con người (bất khả tri)
2 CNDVBC – Hình thức
phát triển cao nhất của
CNDV
a Chủ nghĩa duy vật
chất phác
Chủ nghĩa duy vật
chất phác là kết quả nhận
thức của các nhà triết học duy
vật thời cổ đại Đặc điểm của
CNDV này là đồng nhất vật
chất với một hay một số chất
cụ thể của nó (đất, nước, lửa,
không khí, ) và coi đó là
điểm xuất phát của thế giới
b Chủ nghĩa duy vật
siêu hình
Chủ nghĩa duy vật
siêu hình, xuất hiện vào thế
kỷ XV, phát triển rầm rộ vào
thế kỷ XVII, XVIII và đạt
đỉnh cao vào thế kỷ XIX
Đây là thời kỳ phát triển
mạnh mẽ của cơ học, có ảnh
hưởng lớn đến quan điểm của
các nhà triết học thời kỳ này
c Chủ nghĩa duy vật biện
chứng
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
(đầu thế kỷ XIX) do C.Mác
-F.Ăngghen sáng lập, sau đó
10 phút
30 phút
GV: Thuyết
trình và cho ví
dụ cụ thể
GV: Sử dụng
phương pháp thảo luận để sinh viên làm việc nhóm và tìm ra câu hỏi vì sao CNDVBC là hình thức phát triển cao nhất của CNDV
- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 5 – 10sv
- Mỗi nhóm đều thảo luận 3 câu hỏi :
GV: Xem xét
các hoạt động từng nhóm
GV: Kết luận và
diễn giải thêm
SV: Lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
- Lắng nghe và ghi chép
SV: Thảo luận SV: Trả lời SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
Trang 4được V.I.V.I.Lênin và những
người mácxít kế tục, bảo vệ và
phát triển
II Quan điểm của chủ
nghĩa duy vật biện chứng về
vật chất.
1 Phạm trù vật chất
a Quan điểm của các nhà
triết học duy vật trước Mác
- Trung Quốc: Kim – Mộc –
Thủy - Hỏa - Thổ
- Ấn Độ: Vật chất ở dạng tinh
tế, tiềm ẩn, chứa đựng năng
lực vận động
- Hy Lạp:
+ Talet: Vật chất đầu tiên
của thế giới là nước
+ Anaximen: Vật chất đầu
tiên của thế giới là không khí.
+ Hêraclit: Vật chất đầu
tiên của thế giới là lửa.
+ Đêmôcrít: Vật chất đầu
tiên của thế giới là nguyên tử.
b Nguyên nhân dẫn đến bế
tắc của những quan điểm
trước Mác về vật chất
- Không hiểu chính xác bản
chất của các hiện tượng ý
thức cũng như mối quan hệ
giữa ý thức với vật chất
- Không có cơ sở để xác định
những biểu hiện của vật chất
trong đời sống xã hội
- Sự phát triển của khoa học
tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX: Tia X, hiện tượng
phóng xạ, điện tử đã bác bỏ
quan điểm của các nhà duy
vật về những chất được coi là
“giới hạn tột cùng” của vật
chất
=> Chủ nghĩa duy tâm đã lợi
dụng cơ hội này để khẳng
định vai trò của các lực lượng
siêu nhiên trong quá trình
30 phút
10 phút
GV: Thuyết
trình và diễn giải từng quan niệm của các nhà triết học trước Mác
về vật chất
GV: Thuyết
trình và diễn giải
SV: Lắng nghe
và ghi chép
SV: Lắng nghe
và ghi chép
- Giáo trình
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Giáo trình
- Hình ảnh
- Máy chiếu
Trang 5sang tạo ra thế giới.
c Quan niệm triết học
Mác-Lênin về vật chất
* Định nghĩa
“Vật chất là một phạm trù
triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan được đem lại cho
con người trong cảm giác,
được cảm giác của chúng ta
chép lại, chụp lại, phản ánh,
và tồn tại không lệ thuộc vào
cảm giác”
* Phân tích
- “Vật chất là một phạm trù
triết học” Phạm trù triết học
là cái chung nhất, cái cơ bản
nhất
- Thuộc tính chung nhất của
vật chất là “thực tại khách
quan”, nghĩa là: Vật chất tồn
tại bên ngoài, không phụ
thuộc vào cảm giác, ý thức
của con người
- Vật chất “đem lại cho con
người trong cảm giác, được
cảm giác của chúng ta chép
lại, chụp lại, phản ánh”, nghĩa
là:
+ Vật chất tồn tại khách quan
nhưng không trừu tượng, mà
tồn tại thông qua các dạng cụ
thể của mình
+ Khi tác động vào giác quan
gây nên cảm giác và được
cảm giác chép lại Điều đó
chứng tỏ con người có khả
năng nhận thức được thế giới
* Ý nghĩa
- Đã giải quyết được vấn đề
cơ bản của triết học trên lập
trường duy vật biện chứng,
khẳng định vật chất có trước
5 phút
30 phút
10 phút
GV: Gọi sinh
viên trình bày định nghĩa
GV: Đặt câu hỏi GV: Nhận xét
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 5 – 6sv
- Mỗi nhóm đều thảo luận 3 câu hỏi :
+ Phạm trù triết học là gì ?
+ Thực tại khách quan là gì ? + Vật chất “đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh”, nghĩa là như thế nào ?
GV: Xem xét
các hoạt động từng nhóm
GV: Kết luận và
diễn giải thêm
GV: Thuyết
trình và diễn giải
SV: Trình bày
định nghĩa
SV: Trả lời câu
hỏi
SV: Thảo luận SV: Lên bảng
trình bày và thuyết trình về nội dung thảo luận
SV: Lắng nghe
và ghi chép
- Giáo trình
- Giáo trình
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
Trang 6và quyết định ý thức ý thức
chỉ là sự phản ánh vật chất
- Đã bác bỏ quan điểm duy
tâm, khắc phục được tính siêu
hình, máy móc trong quan
niệm về vật chất của chủ
nghĩa duy vật cũ
- Đã trang bị thế giới quan,
phương pháp luận khoa học
và trong nhận thức và cải tạo
thế giới
d Vận động của vật chất
* Định nghĩa vận động
- Định nghĩa
Vận động là một phương
thức tồn tại của vật chất bao
gồm tất cả mọi sự thay đổi và
mọi quá trình diễn ra trong
vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí
đơn giản cho đến tư duy
* Nguồn gốc của vận động
- CNDT: do thần linh,
thượng đế, “ý niệm tuyệt đối”
- CN Mác-Lênin: tự thân
vận động, do mâu thuẫn bên
trong sự vật, hiện tượng
* Những hình thức vận
động cơ bản của vật chất
- 5 hình thức vận động
+ Vận động cơ học: là sự dịch
chuyển vị trí của các vật thể
trong không gian
+ Vận động vật lý: là sự vận
động của các phân tử, nguyên
tử, các hạt cơ bản
+ Vận động hoá học: là vận
động của các quá trình hoá
hợp, phân giải các chất
+ Vận động sinh học: là sự
trao đổi chất giữa cơ thể sống
và môi trường
+ Vận động xã hội: , là sự
biến đổi, thay thế các chế độ
xã hội, thông qua tác động
của con người
5 phút
5 phút
30 phút
GV: Gọi sinh
viên trình bày định nghĩa
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét
GV: Thuyết
trình và diễn giải
Và kể chuyện
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 5 – 10sv
- Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :
Có bao nhiêu hình thức vạn động của vật chất, trình bày
cụ thể và cho ví
dụ minh họa
GV: Xem xét
các hoạt động từng nhóm
SV: Lắng nghe SV: Trả lời và
ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
SV: Thảo luận SV: Lên bảng
trình bày và thuyết trình về nội dung thảo luận
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Bảng
- Phấn
Trang 7- Lưu ý:
+ Các hình thức vận động
khác nhau về chất
+ Hình thức vận động cao ra
đời từ hình thức vận động
thấp
+ Các hình thức vận động
chuyển hoá lẫn nhau và
chúng luôn được bảo toàn
+ Hình thức vận động cao
bao hàm hình thức vận động
thấp và không có chiều ngược
lại
* Vận động và đứng im
- Vận động là tuyệt đối: vì
vận động gắn liền với vật
chất
- Đứng im tương đối, nghĩa
là:
+ Nó chỉ xẩy ra trong một
mối quan hệ nhất định
+ Đứng im chỉ là biểu hiện
một trạng thái vận động Đó
là vận động trong thăng bằng,
trong sự ổn định tương đối,
bảo tồn cấu trúc, xác định nó
là một sự vật (là một cây, một
con ), nó chưa là cái khác
e Không gian và thời gian
* Những quan điểm khác
nhau
- Chủ nghĩa duy tâm:
Không gian là hình thức tri
giác chủ quan của con người
(Can-tơ), là yếu tố trong sự
phát triển ý niệm tuyệt đối
(Hê-ghen)
- Các nhà duy vật siêu hình:
không gian, thời gian nhưng
đó chỉ là sự tồn tại “trống
rỗng” không gắn với vật chất
vận động.(Đê-các-tơ,
Niu-tơn)
* Quan niệm của Triết học
Mác-Lênin
10 phút
10 phút
10 phút
GV: Kết luận và
diễn giải thêm
GV: Thuyết
trình và diễn giải
GV: Thuyết
trình và diễn giải
GV: Gọi sinh
viên trình bày
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
SV: Trả lời SV: Ghi chép
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
Trang 8- Định nghĩa
+ Không gian là thuộc tính
cố hữu, là hình thức tồn tại
của của vật chất xét về mặt
“quảng tính” Đó là: ví trí,
quy mô, trình tự sắp xếp của
các sự vật, hiện tượng
+ Thời gian là thuộc tính cố
hữu, là hình thức tồn tại của
vật chất, xét về mặt “trường
tính”, Nó biểu hiện ở độ dài
diễn biến của các quá trình, ở
sự kế tiếp trước hay sau của
các giai đoạn vận động
- Quan hệ không gian, thời
gian với vật chất, vận động
Triết học Mác-Lênin khẳng
định: Không có một dạng vật
chất nào tồn tại ở bên ngoài
không gian và thời gian
Ngược lại, cũng không thể có
thời gian và không gian nào ở
ngoài vật chất
=> Không gian và thời gian
là phương thức tồn tại của vật
chất
- Tính chất Không gian và
thời gian
+Tính khách quan: gắn liền
với vật chất
+ Tính vô hạn và vô tận: Nó
không có tận cùng về một
phía nào, xét cả về quá khứ
lẫn tương lai, cả về đằng
trước lẫn đằng sau, cả về bên
phải lẫn bên trái, cả về phía
trên lẫn phía dưới
+ Tính 3 chiều của không
gian và tính một chiều của
thời gian
d Tính thống nhất vật chất
của thế giới
- Chỉ có một thế giới duy nhất
là thế giới vật chất; thế giới
vật chất là cái có trước, tồn
30 phút
10 phút
định nghĩa
- Đặt câu hỏi
- Nhận xét
GV: Thuyết
trình và diễn giải
Và cho xem video về không gian
GV: Khẳng định
tính thống nhất của vật chất của thế giới và nêu ý nghĩa của nó
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
Trang 9tại khách quan, độc lập với ý
thức của con người
- Thế giới vật chất tồn tại
vĩnh viễn, vô tận, vô hạn,
không được sinh ra và không
bị mất đi
- Mọi tồn tại của thế giới vật
chất đều có có mối liên hệ
khách quan, thống nhất với
nhau, biểu hiện ở chỗ chúng
đều là những dạng cụ thể của
vật chất, là những kết cấu vật
chất, có nguồn gốc vật chất,
do vật chất sinh ra và cùng
chịu sự chi phối của những
quy luật khách quan phổ biến
của thế giới vật chất
2 Ý thức
A) Nguồn gốc của ý thức
1 Phạm trù ý thức
a Những quan điểm khác
nhau
- Triết học duy tâm: Ý thức
có trước và quyết định vật
chất
- Triết học duy vật trước
Mác: ý thức là sự phản ánh
thế giới khách quan bởi con
người Nhưng sự phản ánh đó
mang tính giản đơn, máy
móc
b Quan điểm của triết học
Mác-Lênin
- Định nghĩa
Ý thức chỉ là hình ảnh chủ
quan của thế giới khách quan
được sáng tạo theo những
mục đích định trước của con
người Hay ý thức chỉ là hình
ảnh của thế giới khách quan
được di chuyển vào đầu óc
của con người và được cải
biến đi
2 Nguồn gốc của ý thức
a Những quan điểm khác
10 phút
5 phút
15 phút
GV: Thuyết
trình và diễn giải
rỏ về triết học duy tâm cũng như tính đơn giản, máy móc của triết học duy vật trước Mác
GV: Sử dụng
phương pháp vấn đáp để sinh viên vừa trình bày định nghĩa vừa hiểu được tính sáng tạo của ý thức là như thế nào
GV: Nhận xét GV: Thuyết
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
Trang 10- Triết học duy tâm: “tinh
thần thế giới”, tồn tại ở đâu
đó, hoặc đấng siêu nhiên như
“chúa” đặt nó tồn tại trong cơ
thể con người
- Duy vật trước Mác: ý thức
là thuộc tính chung, phổ biến
của mọi sự vật
b Quan điểm của chủ nghĩa
Mác-Lênin
- Nguồn gốc tự nhiên: bộ óc
người và thế giới khách quan
- Nguồn gốc xã hội của ý
thức do hai yếu tố: lao động
và ngôn ngữ
Trong hai nguồn gốc tự
nhiên và xã hội thì nguồn gốc
xã hội có ý nghĩa quyết định
với sự ra đời của ý thức, vì
nguồn gốc trực tiếp quyết
định sự ra đời và phát triển
của ý thức là hoạt động thực
tiễn
3 Bản chất của ý thức (là
phản ánh vật chất; phản
ánh tồn tại xã hội)
a Khái quát về lý luận
phản ánh của Lênin
- Định nghĩa phản ánh
Phản ánh là sự ghi dấu ấn
của hệ thống vật chất này lên
hệ thống vật chất khác khi
giữa chúng có sự tương tác
nhau
Tính sáng tạo ở đây là ý
thức có khả năng tạo ra tri
thức mới về sự vật, có thể
tưởng tượng cái không có
trong thực tế, có thể tiên đoán
hay đưa ra những giả thiết
mang tính khái quát cao…
- Phân loại phản ánh:
+ Dạng vật chất vô cơ: phản
ánh vật lý, hóa học
15 phút
10 phút
20 phút
trình và kể chuyện để thấy được quan niệm của những nhà triết học duy tâm cho rằng thế giới
do ý thức của con người tạo ra
GV: Thuyết
trình, minh họa bằng hình ảnh
và cho ví dụ cụ thể về nguồn gốc
tự nhiên và nguồn gốc xã hội của ý thức
GV: Sử dụng
phương pháp thuyết trình để giúp sinh viên hiểu rỏ về định nghĩa phản ánh
GV: Gọi sinh
viên trình bày định nghĩa phản ánh
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi
SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Ghi chép
SV: Lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: Thảo luận SV: Lên bảng
trình bày và
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Bảng
- Phấn