1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Những NLCB của CN Mác-Lênin: Chương 3 - ĐH Trà Vinh

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 173 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 Chủ nghĩa duy vật lịch sử sẽ giúp người học trang bị kiến thức về phương pháp luận duy vật lịch sử trong việc nghiên cứu về xã hội, xác lập những tiêu đề lý luận triết học để tiến hành nghiên cứu về xã hội tư bản chủ nghĩa,...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA MÁC - LÊNIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ (11 TIẾT=08LT+03TH)

* KQHT/ Mục tiêu:

+ Về kiến thức: Trang bị cho người học phương pháp luận duy vật lịch sử trong việc nghiên cứu về xã hội; xác lập những tiền đề lý luận triết học để tiến hành nghiên cứu về xã hội tư bản chủ nghĩa

+ Về kỹ năng chuyên môn: Làm rõ các mối quan hệ giữa LLSX và QHSX, CSHT và KTTT, Tồn tại XH và Ý thức XH, và các khái niệm về hình thái KT-XH, Đấu tranh giai cấp từ đó vận dụng kiến thức, phân tích, lý giải việc vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử vào trong các vấn đề của cuộc sống

+ Về thái độ và kỹ năng mềm: Người học có thể tự rút ra nguyên tắc phương pháp luận

cơ bản, chung nhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người

* Phương pháp: Tia chớp, thảo luận nhóm, thuyết trình, hỏi - đáp, trực quan.

* Phương tiện: File PowerPoint, file hình ảnh, máy chiếu, bảng, phấn.

* Tiến trình:

Nội dung T.gian Hoạt động của giáo viên của học viên Hoạt động Nguồn

phút - Kiểm tra sỉ số lớp- Trao đổi thông tin

về tiết học trước

Lớp trưởng báo cáo sỉ sổ lớp

phút - Trình bày địnhnghĩa vật chất của

Lênin

- Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- GV nhận xét,

chốt lại ý

SV: Lắng

nghe và đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

phút - Dẫn dắt vào bài- Giới thiệu mục

tiêu (KQHT)

SV lắng nghe

I VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT

VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT

QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ

HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT

TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG

SẢN XUẤT

1 Sản xuất vật chất và vai trò

của nó

a Khái niệm sản xuất vật chất và

phương thức sản xuất

Sản xuất vật chất là một loại hình

10 phút

GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp diễn giảng giúp sinh viên hiểu được các

SV: lắng nghe

và ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 2

hoạt động thực tiễn với mục đích

cải biến các đối tượng của giới tự

nhiên theo nhu cầu tồn tại, phát

triển của con người và xã hội

- Bất cứ quá trình sản xuất nào

cũng gồm ba yếu tố cơ bản: sức

lao động, đối tượng lao động và tư

liệu lao động:

+ Sức lao động: là toàn bộ thể lực

và trí lực của con người có khả

năng được vận dụng, sử dụng

trong quá trình sản xuất vật chất

+Tư liệu lao động: là những

phương tiện vật chất mà con

người sử dụng trong quá trình lao

động để tác động vào đối tượng

lao động

Phương thức sản xuất là những

cách thức mà con người sử dụng

để tiến hành quá trình sản xuất

của xã hội ở những giai đoạn lịch

sử nhất định.

- Mỗi phương thức sản xuất đều

có hai phương diện cơ bản của nó

là kỹ thuật và kinh tế

+ Phương diện kỹ thuật của

phương thức sản xuất là chỉ quá

trình sản xuất được tiến hành bằng

cách thức kỹ thuật, công nghệ nào

để biến đổi các đối tượng lao

động

+ Phương diện kinh tế của phương

thức sản xuất là chỉ quá trình sản

xuất được tiến hành với những

cách thức tổ chức kinh tế nào

b Vai trò của sản xuất vật chất

và phương thức sản xuất đối với

sự tồn tại và phát triển của xã

hội

- Sản xuất vật chất giữ vai trò

quyết định đối với sự tồn tại và

phát triển của xã hội, là hoạt động

nền tảng làm phát sinh, phát triển

những mối quan hệ xã hội của con

người;

10 phút

30 phút

khái niệm cơ bản như: lao động là gì, sức lao động là gì, sản xuất vật chất là gì? Vì sao con người phải sản xuất vật chất

GV: Cho ví dụ

GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp diễn giảng giúp sinh viên hiểu được khái niệm về phương thức sản xuất nhất là phương thức sản xuất TBCN

GV sử dụng phương pháp thuyết trình để thấy vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội là rất quan trọng

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 3

- Sự phát triển của sản xuất vật

chất quyết định sự biến đổi, phát

triển của toàn bộ đời sống xã hội

2 Quy luật quan hệ sản xuất

phù hợp với trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất

a Khái niệm lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất

- Lực lượng sản xuất là mối quan

hệ giữa con người với tự nhiên

trong quá trình sản xuất

- Lực lượng sản xuất bao gồm:

Người lao động (như năng lực, kỹ

năng, tri thức ) và các tư liệu sản

xuất (gồm đối tượng lao động và

tư liệu lao động) trong đó nhân tố

người lao động giữ vai trò quyết

định

- Quan hệ sản xuất là mối quan hệ

giữa con người với con người

trong quá trong sản xuất

- Quan hệ sản xuất bao gồm: quan

hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất,

quan hệ trong tổ chức quản lý sản

xuất và quan hệ phân phối sản

phẩm Những quan hệ sản xuất

này tồn tại trong mối quan hệ

thống nhất và chi phối, tác động

lẫn nhau, trong đó quan hệ sở hữu

tư liệu sản xuất giữa vai trò quyết

định

b Mối quan hệ biện chứng giữa

lực lượng sản xuất và quan hệ

sản xuất

- Vai trò quyết định của lực lượng

sản xuất đối với quan hệ sản xuất

được thể hiện ở chỗ:

+ Lực lượng sản xuất thế nào thì

quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là

quan hệ sản xuất phải phù hợp với

trình độ phát triển của lực lượng

sản xuất;

+ Khi lực lượng sản xuất biến đổi

quan hệ sản xuất sớm muộn cũng

phải biến đổi theo;

30 phút

10 phút

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :

Trình bày khái niệm LLSX và QHSX và hãy vẽ sơ

đồ tư duy để thấy được cấu tạo của LLSX và QHSX

GV: nhận xét và

chốt lại ý chính

GV: sử dụng phương pháp thuyết trình để thấy vai trò LLSX đối với QHSX

GV: cho ví dụ cụ

thể

SV: lắng nghe SV: thảo luận

và lên bảng trình bày nội dung thảo luận

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Bảng

- Phấn

- giáo trình

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 4

+ Lực lượng sản xuất quyết định

cả ba mặt của quan hệ sản xuất

tức là quyết định cả về chế độ sở

hữu, cơ chế tổ chức quản lý và

phương thức phân phối sản phẩm

- Vai trò của quan hệ sản xuất đối

với lực lượng sản xuất

+ Nếu quan hệ sản xuất phù hợp

với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra

tác động tích cực, thúc đẩy và tạo

điều kiện cho lực lượng sản xuất

phát triển

+ Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác

động tiêu cực, tức là kìm hãm sự

phát triển của lực lượng sản xuất

II BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ

HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC

THƯỢNG TẦNG

1 Khái niệm cơ sở hạ tầng và

kiến trúc thượng tầng

- Khái niệm, kết cấu cơ sở hạ

tầng: dùng để chỉ toàn bộ những

quan hệ sản xuất của một xã hội

trong sự vận động hiện thực của

chúng hợp thành cơ cấu kinh tế

của xã hội đó.

- Khái niệm kiến trúc thượng tầng

dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết

cấu các hình thái ý thức xã hội

cùng với các thiết chế chính trị

-xã hội tương ứng, được hình

thành trên một cơ sở hạ tầng nhất

định.

2 Quan hệ biện chứng giữa cơ

sở hạ tầng và kiến trúc thượng

tầng

a Vai trò quyết định của cơ sở

hạ tầng đối với kiến trúc thượng

tầng

- Vai trò quyết định của cơ sở hạ

tầng đối với kiến trúc thượng tầng

được thể hiện trên nhiều phương

diện:

+ Cơ sở hạ tầng quyết định nội

dung và tính chất của kiến trúc

10 phút

10 phút

10 phút

GV: sử dụng phương pháp thuyết trình để thấy vai trò QHSX đối với LLSX

GV: cho ví dụ cụ

thể

GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên nắm được khái niệm CSHT

và KTTT

GV: hệ thống nội

dung

GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên hiểu được Vai trò quyết định của

cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Giáo trình

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 5

thượng tầng;

+ Cơ sở hạ tầng quyết định sự

biến đổi của kiến trúc thượng

tầng;

b Vai trò tác động trở lại của

kiến trúc thượng tầng đối với cơ

sở hạ tầng

- Sự tác động của kiến trúc thượng

tầng với cơ sở hạ tầng có thể

thông qua nhiều phương thức,

hình thức

- Sự tác động của kiến trúc thượng

tầng đối với cơ sở hạ tầng theo

nhiều xu hướng và mục tiêu

- Sự tác động của kiến trúc thượng

tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể

diễn ra theo xu hướng tích cực

hoặc tiêu cực

III TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT

ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ

TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI

CỦA Ý THỨC XÃ HỘI

1 Tồn tại xã hội quyết định ý

thức xã hội

a Khái niệm tồn tại xã hội và ý

thức xã hội

Khái niệm tồn tại xã hội dùng để

chỉ phương diện sinh hoạt vật

chất và các điều kiện sinh hoạt

vật chất của xã hội.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội

gồm: phương thức sản xuất vật

chất, các yếu tố thuộc điều kiện tự

nhiên, hoàn cảnh địa lý, dân cư

Khái niệm ý thức xã hội dùng để

chỉ toàn bộ phương diện sinh hoạt

tinh thần của xã hội, nảy sinh từ

tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại

xã hội trong những giai đoạn phát

triển nhất định.

Ý thức xã hội và ý thức cá nhân

có quan hệ với nhau nhưng không

đồng nhất với nhau

- Cấu trúc của ý thức xã hội:

Theo nội dung và lĩnh vực phản

10 phút

20 phút

30 phút

GV: hệ thống nội

dung

GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên hiểu được Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

GV sử dụng phương pháp thuyết trình để sinh viên định nghĩa được Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: thảo luận

- Giáo trình

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Bảng

- Phấn

Trang 6

ánh đời sống xã hội, ý thức xã hội

bao gồm: ý thức chính trị, ý thức

pháp quyền, ý thức đạo đức, ý

thức thẩm mỹ, ý thức khoa học

Theo trình độ phản ánh của ý thức

xã hội đối với tồn tại xã hội thì ý

thức xã hội được chia thành:

- Ý thức xã hội thông thường

- Ý thức lý luận:

Nếu căn cứ theo hai trình độ và

hai phương thức phản ánh đối với

tồn tại xã hội có thể phân thành

- Tâm lý xã hội

- Hệ tư tưởng xã hội

b Vai trò quyết định của tồn tại

xã hội đối với ý thức xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định nội

dung của ý thức xã hội

- Ý thức xã hội là sự phản ánh đối

với tồn tại xã hội và phụ thuộc

vào tồn tại xã hội

- Tồn tại xã hội quyết định sự biến

đổi của ý thức xã hội

* Ý nghĩa phương pháp luận:

việc nắm vững mối quan hệ biện

chứng giữa tồn tại xã hội và ý

thức xã hội có vai trò quan trọng

để xây dựng phương pháp nhận

thức và hoạt động thực tiễn đúng

đắn, khắc phục bệnh chủ quan,

duy ý chí trong hoạt động nhận

thức và thực tiễn

2 Tính độc lập tương đối của ý

thức xã hội

- Thứ nhất, ý thức xã hội thường

lạc hậu so với tồn tại xã hội, tồn

tại xã hội quyết định ý thức xã

hội, do đó khi tồn tại xã hội biến

đổi thì ý thức xã hội cũng biến đổi

theo

- Thứ hai, ý thức xã hội có thể

vượt trước tồn tại xã hội

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Theo nguyên lý này, một mặt,

nhận thức các hiện tượng của đời

20 phút

20 phút

nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :

Trình bày khái niệm Ý thức xã hội thông thường, Ý thức lý luận, Tâm

lý xã hội, Hệ tư tưởng xã hội.

GV: nhận xét và

chốt lại ý chính

GV: sử dụng

phương pháp thuyết trình để giúp sinh viên thấy được Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

GV: rút ra ý nghĩa

phương pháp luận

và liên hệ thực tiễn

GV: sử dụng

phương pháp thuyết trình để giúp sinh viên thấy được Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

GV: rút ra ý nghĩa

phương pháp luận

và liên hệ thực tiễn

và lên bảng trình bày các khái niệm đã thảo luận

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Giáo trình

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Máy chiếu

- Hình ảnh

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Máy chiếu

Trang 7

sống tinh thần xã hội phải căn cứ

vào tồn tại xã hội nhưng mặt khác

cũng phải thấy được sự độc lập

tương đối giữa tồn tại xã hội và ý

thức xã hội Do đó, trong thực tiễn

cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội

mới phải tiến hành đồng thời trên

cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức

xã hội

IV HÌNH THÁI KINH TẾ - XÃ

HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH

SỬ-TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT

TRIỂN CÁC HÌNH THÁI

KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Khái niệm, cấu trúc hình thái

kinh tế - xã hội

Khái niệm hình thái kinh tế-xã

hội: là một phạm trù cơ bản của

chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để

chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử

nhất định, với một kiểu quan hệ

sản xuất đặc trưng cho xã hội đó

phù hợp với một trình độ nhất

định của lực lượng sản xuất và

với một kiến trúc thượng tầng

tương ứng được xây dựng trên

những quan hệ sản xuất ấy.

Xã hội loài người đã biết

đến 5 hình thái kinh tế - xã hội

tương ứng với 5 phương thức sản

xuất: Hình thái kinh tế - xã hội

cộng đồng nguyên thủy, hình thái

kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ,

hình thái kinh tế - xã hội phong

kiến, hình thái kinh tế - xã hội tư

bản chủ nghĩa, hình thái kinh tế

-xã hội cộng sản chủ nghĩa

2 Quá trình lịch sử - tự nhiên

của sự phát triển các hình thái

kinh tế - xã hội

Tính lịch sử - tự nhiên của sự

phát triển các hình thái kinh tế

-xã hội:

- Tính chất lịch sử - tự nhiên của

quá trình phát triển các hình thái

20 phút

30 phút

GV: Thuyết trình

và liên hệ thực tiễn nhằm để sinh viên hiểu được khái niệm hình thái kinh

tế xã hội cũng như lịch sử xã hội loài người đã trải qua bao nhiêu hình thái kinh tế xã hội

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :

Vì sao sự phát triển từ hình thái

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: thảo luận

và lên bảng trả lời câu hỏi

SV: Ghi chép

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- giáo trình

Trang 8

kinh tế- xã hội được thể hiện ở các

nội dung sau:

+ Một là, quan hệ sản xuất phải

phù hợp với trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất, quy luật

kiến trúc thượng tầng phù hợp với

cơ sở hạ tầng

+ Hai là, nguồn gốc của mọi sự

vận động, phát triển của xã hội

đều có nguyên nhân trực tiếp hay

gián tiếp từ sự phát triển của lực

lượng sản xuất xã hội

+ Ba là, do sự tác động của các

quy luật khách quan làm cho các

hình thái kinh tế - xã hội không

tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại

trong những giai đoạn lịch sử nhất

định

- Vai trò của nhân tố chủ quan đối

với tiến trình lịch sử:

+ Sự hình thành, phát triển và thay

thế lẫn nhau của các hình thái

kinh tế - xã hội trong lịch sử trước

hết do tác động của các quy luật

khách quan nhưng đồng thời còn

chịu tác động của các nhân tố chủ

quan

+ Sự thống nhất biện chứng giữa

nhân tố khách quan và nhân tố

chủ quan đối với sự vận động,

phát triển của xã hội

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Thứ nhất, theo lý luận hình thái

kinh tế - xã hội, sản xuất vật chất

là cơ sở của đời sống xã hội,

phương thức sản xuất quyết định

trình độ phát triển của nền sản

xuất và cũng là nhân tố quyết định

trình độ phát triển của đời sống xã

hội và lịch sử nói chung

- Thứ hai, xã hội là một cơ thể

sống động, trong đó các phương

diện của đời sống xã hội tồn tại

trong một hệ thống cấu trúc chặt

chẽ, tác động qua lại với nhau,

10 phút

10 phút

kinh tế - xã hội này đến hình thái kinh

tế - xã hội khác là một quá trình lịch

sử tự nhiên

GV: gợi ý GV: nhận xét và

chốt lại ý chính

GV sử dụng phương pháp thuyết trình để sinh viên thấy được Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử cũng

là một quá trình lịch sử tự nhiên

GV: sử dụng

phương pháp thuyết trình để nêu lên ý nghĩa phương pháp luận

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 9

trong đó quan hệ sản xuất đóng

vai trò là quan hệ cơ bản nhất,

quyết định các quan hệ khác

- Thứ ba, sự vận động, phát triển

của xã hội là quá trình lịch sử - tự

nhiên, diễn ra theo quy luật khách

quan chứ không phải theo ý muốn

chủ quan

V VAI TRÒ CỦA ĐẤU

TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH

MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ

VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI

KHÁNG GIAI CẤP

1 Giai cấp và vai trò của đấu

tranh giai cấp đối với sự phát

triển của xã hội có đối kháng

giai cấp

a Khái niệm giai cấp, tầng lớp

xã hội: dùng để chỉ “những tập

đoàn to lớn gồm những người

khác nhau về địa vị của họ trong

một hệ thống sản xuất xã hội nhất

định trong lịch sử, khác nhau về

quan hệ của họ đối với tư liệu sản

xuất, về vai trò của họ trong tổ

chức lao động xã hội, khác nhau

về cách thức hưởng thụ và về

phần của cải xã hội ít hoặc nhiều

mà họ được hưởng”.

b Nguồn gốc giai cấp

Nguồn gốc trực tiếp của giai cấp

trong xã hội là từ sự phân hóa xã

hội do sự ra đời, tồn tại của chế độ

tư hữu đối với những tư liệu sản

xuất chủ yếu của xã hội

c Vai trò của đấu tranh giai cấp

đối với sự vận động, phát triển

của xã hội có đối kháng giai cấp

- Đấu tranh giai cấp và các hình

thức đấu tranh giai cấp:

- Đấu tranh giai cấp là khái niệm

dùng để chỉ “cuộc đấu tranh của

quần chúng bị tước hết quyền, bị

áp bức và lao động, chống bọn có

10 phút

10 phút

20 phút

GV: sử dụng

phương pháp đàm thoại để giúp sinh vên hiểu rỏ định nghĩa giai cấp và các tầng lớp xã hội

GV: sử dụng

phương pháp đàm thoại để giúp sinh vên hiểu rỏ nguồn gốc của giai cấp

GV: sử dụng

phương pháp đàm thoại và kể chuyện, vận dụng tư tưởng

Hồ Chí Minh để giúp sinh vên hiểu

rỏ Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 10

đặc quyền, đặc lợi, bọn áp bức và

bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của

những người công nhân làm thuê

hay những người vô sản chống

những người hữu sản hay giai cấp

tư sản”

- Trong thực tế lịch sử đấu tranh

giai cấp còn có thể mang hình

thức đấu tranh dân tộc, tôn giáo,

văn hóa

+ Nhà nước – công cụ chuyên

chính giai cấp

+ Nhà nước là công cụ bạo lực để

trấn áp giai cấp, duy trì địa vị của

giaicấp thống trị

Trái lại, với sự xuất hiện của nhà

nước chuyên chính vô sản, đó là

nhà nước kiểu mới, nhà nước

“nửa nhà nước” tồn tại trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,

trở thành công cụ bạo lực có tổ

chức và công cụ quản lý kinh tế

xã hội của giai cấp công nhân và

nhân dân lao động

- Vai trò của đấu tranh giai cấp

Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là

phương thức, động lực cơ bản của

sự tiến bộ, phát triển xã hội trong

điều kiện xã hội có sự phân hóa

thành đối kháng giai cấp

* Ý nghĩa phương pháp luận:

Nó cho phép thấy được tính tất

yếu của đấu tranh giai cấp trong

xã hội, nhận thức được bản chất

và các hình thức biểu hiện của đấu

tranh giai cấp; tạo cơ sở lý luận để

xây dựng đường lối chiến lược

đấu tranh giai cấp chống lại ách

áp bức bóc lột, bất bình đẳng giai

cấp, xây dựng chế độ xã hội mới

đồng thời là cơ sở để giải quyết

mâu thuẫn giai cấp của xã hội

nhằm thúc đẩy sự phát triển của

lực lượng sản xuất, xây dựng chủ

nghĩa xã hội ở nước ta

20 phút

20 phút

cấp

GV: sử dụng

phương pháp đàm thoại và kể chuyện, vận dụng tư tưởng

Hồ Chí Minh để giúp sinh vên hiểu

rỏ Nhà nước tại sao

là công cụ chuyên chính giai cấp và là công cụ bạo lực để trấn an giai cấp

GV: sử dụng

phương pháp thuyết trình để thấy được Vai trò của đấu tranh giai cấp,

từ đó nêu ý nghĩa phương pháp luận của việc đấu tranh giai cấp

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Ngày đăng: 19/05/2021, 13:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w