1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình Những NLCB của CN Mác-Lênin: Chương 2 - ĐH Trà Vinh

16 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 Phép duy vật biện chứng sẽ trang bị cho người học kiến thức về những qui luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy, làm rõ khái niệm biện chứng, phép biện chứng và những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA MÁC - LÊNIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT (14 TIẾT=11LT+03TH)

* KQHT/ Mục tiêu:

+ Về kiến thức: Trang bị cho người học về những quy luật phổ biến của sự vận động

và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

+ Về kỹ năng chuyên môn: Làm rõ khái niệm “biện chứng”, “phép biện chứng” và những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

+ Về thái độ và kỹ năng mềm: Người học có thể tự rút ra nguyên tắc phương pháp luận

cơ bản, chung nhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người

* Phương pháp: Tia chớp, thảo luận nhóm, thuyết trình, hỏi - đáp, trực quan.

* Phương tiện: File PowerPoint, file hình ảnh, máy chiếu, bảng, phấn.

* Tiến trình:

Nội dung T.gian Hoạt động của giáo viên của học viên Hoạt động Nguồn

phút

- Kiểm tra sỉ số lớp

- Trao đổi thông tin

về tiết học trước

Lớp trưởng báo cáo sỉ sổ lớp

phút

- Trình bày định nghĩa vật chất của Lênin

- Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- GV nhận xét,

chốt lại ý

SV: Lắng

nghe và đứng tại chỗ trả lời câu hỏi

phút

- Dẫn dắt vào bài

- Giới thiệu mục tiêu (KQHT)

SV lắng nghe

I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY

VẬT

1 Phép biện chứng và các hình

thức cơ bản của phép biện

chứng

a Khái niệm biện chứng, phép

biện chứng:

- Biện chứng là khái niệm dùng để

chỉ những mối liên hệ, tương tác,

chuyển hóa và vận động, phát

triển theo quy luật của các sự vật,

10 phút GV phương pháp đàmsử dụng

thoại kết hợp diễn giảng giúp sinh

SV: lắng nghe

và ghi chép - Máy chiếu- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 2

hiện tượng, quá trình trong giới

tự nhiên, xã hội và tư duy.

- Biện chứng bao gồm:

+ Biện chứng khách quan là biện

chứng của thế giới vật chất

+ Biện chứng chủ quan là sự phản

ánh biện chứng khách quan vào

đời sống ý thức của con người

- Phép biện chứng là học thuyết

nghiên cứu, khái quát biện chứng

của thế giới thành hệ thống các

nguyên lý, quy luật khoa học

nhằm xây dựng hệ thống các

nguyên tắc phương pháp luận của

nhận thức và thực tiễn.

Phép biện chứng thuộc về biện

chứng chủ quan

Phép biện chứng đối lập với phép

siêu hình - phương pháp tư duy về

sự vật, hiện tượng của thế giới

trong trạng thái cô lập tĩnh tại và

tách rời

b Các hình thức cơ bản của

phép biện chứng:

+ Phép biện chứng chất phác thời

cổ đại: Trung Quốc, Ấn Độ, Hy

Lạp cổ đại: Nhận thức đúng về

tính biện chứng của thế giới

nhưng không phải dựa trên thành

tựu của khoa học mà bằng trực

kiến thiên tài, bằng trực quan chất

phác, là kết quả của sự quan sát

trực tiếp Do đó, chưa đạt tới trình

độ phân tích giới tự nhiên, chưa

chứng minh được mối liên hệ phổ

biến nội tại của giới tự nhiên

+ Phép biện chứng duy tâm cổ

điển Đức: Kant, Hegel: Hegel, là

người xây dựng phép biện chứng

tương đối hoàn chỉnh với một hệ

thống khái niệm, phạm trù, quy

luật Tuy nhiên, phép biện chứng

Hêghen là phép biện chứng duy

tâm, là phép biện chứng ngược

đầu; ông coi biện chứng của ý

10 phút

30 phút

viên hiểu được khái niệm biện chứng và các hình thức của biện chứng

GV: Cho ví dụ

GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp diễn giảng giúp sinh viên hiểu được khái niệm phép biện chứng

GV: Cho ví dụ

GV sử dụng

phương pháp thảo

luận để sinh viên nắm được các hình thức cơ bản của phép biện chứng

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :

Có bao nhiêu hình thức cơ bản của phép biện chứng?

Trình bày những nội dung cơ bản của những hình thức đó

GV: nhận xét và

chốt lại ý chính

SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép

SV: Thảo luận SV: Trả lời

trên bảng

SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 3

niệm sinh ra biện chứng của sự

vật, chứ không phải ngược lại

+ Phép biện chứng duy vật trong

chủ nghĩa Mác-Lênin: C.Mác và

Ph.Ăngghen đã khắc phụ những

hạn chế của phép biện chứng duy

tâm của Hêghen và sáng tạo nên

phép biện chứng duy vật Đây là

giai đoạn phát triển cao nhất của

phép biện chứng trong lịch sử

2 Phép biện chứng duy vật

a Khái niệm phép biện chứng

duy vật:

Theo Ph.Ăngghen :

- Phép biện chứng chẳng qua chỉ

là môn khoa học về những quy

luật phổ biến của sự vận động và

sự phát triển của tự nhiên, của xã

hội loài người và của tư duy”

Phép biện chứng là khoa học về

sự liên hệ phổ biến

V.I.Lênin cho rằng:

Phép biện chứng, tức là học

thuyết về sự phát triển, dưới hình

thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và

không phiến diện, học thuyết về

tính tương đối của nhận thức của

con người, nhận thức này phản

ánh vật chất luôn luôn phát triển

không ngừng.

b Đặc trưng cơ bản và vai trò

của phép biện chứng duy vật:

Một là, phép biện chứng duy vật

của chủ nghĩa Mác-Lênin là phép

biện chứng được xác lập trên nền

tảng của thế giới quan duy vật

khoa học.

Hai là, trong phép biện chứng duy

vật của chủ nghĩa Mác Lênin có

sự thống nhất giữa nội dung của

thế giới quan (duy vật biện

chứng) với phương pháp luận

(biện chứng duy vật) do đó, nó

không dừng lại ở sự giải thích thế

giới mà còn là công cụ để nhận

20 phút

20 phút

GV: Từ những nội

dung phân tích phía trên sử dụng phương pháp đàm thoại và thuyết trình để giúp hiểu

và định nghĩa được

Phép biện chứng duy vật

GV: Nhận xét, kết

luận

GV sử dụng

thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên nắm được những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật

GV: hệ thống nội

dung

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 4

thức thế giới và cải tạo thế giới.

Với những đặc trưng cơ bản trên

mà phép biện chứng duy vật giữ

vai trò là nội dung đặc biệt quan

trọng trong thế giới quan và

phương pháp luận triết học của

chủ nghĩa Mác-Lênin

II HAI NGUYÊN LÝ TỔNG

QUÁT CỦA PHÉP BIỆN

CHỨNG DUY VẬT

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ

biến

a Khái niệm mối liên hệ, mối

liên hệ phổ biến

- CNDT: thừa nhận có mối liên hệ

phổ biến, nhưng do thần linh

thượng đế, “ý niệm tuyệt đối” sinh

ra

- Triết học duy vật siêu hình:

không thừa nhận mối liên hệ phổ

biến, họ cho sự vật, hiện tượng

tồn tại một cách cô lập, tách rời

nhau

- Triết học Mác-Lênin cho rằng:

Thế giới thống nhất với nhau ở

tính vật chất nên giữa chúng tất

yếu phải có mối liên hệ chằng chịt

với nhau Mối liên hệ có nhiều

thuộc tính

- Cần phân biệt khái niệm mối

liên hệ và quan hệ

+ Quan hệ là một phạm trù lôgic,

nó khái quát phương thức tồn tại

và phương thức nhận thức của các

sự vật, hiện tượng trong thế giới

+ Liên hệ là một quan hệ đặc biệt,

trong đó sự ra đời, tồn tại, vận

động phát triển và chuyển hoá của

cái này là nguyên nhân trực tiếp

dẫn tới sự ra đời, tồn tại, vận

động, phát triển và chuyển hoá

của cái khác

- Đặc trưng của mối liên hệ phổ

biến:

+ Tạo nên cấu trúc tuyệt đối cho

10 phút

20 phút

20 phút

GV sử dụng

thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên nắm được nội dung cơ bản về sự thừa nhận mối liên

hệ phổ biến của các hình thức triết học

GV: hệ thống nội

dung

GV sử dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên định nghĩa được khái niệm quan hệ

và liên hệ

GV: Thuyết trình

và diễn giải

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Giáo trình

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

Trang 5

sự ra đời và tồn tại của các sự vật,

hiện tượng trong thế giới

+ Có mặt trong giới tự nhiên, xã

hội và tư duy

+ Tính đa dạng, phong phú và

nhiều vẻ

b Tính chất của mối liên hệ

- Tính khách quan: sự chuyển hóa

và quy định lẫn nhau, tác động lẫn

nhau của các sự vật – hiện tượng

là cái vốn có, tồn tại độc lập

không phụ thuộc vào ý chí của

con người

- Tính phổ biến: bất kỳ một tồn tại

nào cũng là một hệ thống, hơn

nữa còn là hệ thống mở, nó tương

tác và làm biến đổi nhau

- Tính đa dạng, phong phú: các sự

vật, hiện tượng hay các quá trình

khác nhau đều có những mối liên

hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai

trò khác nhau đối với sự tồn tại và

phát triển của nó

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Có quan điểm toàn diện khi xem

xét sự vật hiện tượng

- Chống quan điểm phiến diện

- Chống quan điểm nguỵ biện

- Chống quan điểm triết trung

2 Nguyên lý về sự phát triển

a Nội dung lý luận của nguyên

- Khái niệm về sự phát triển.

Phát triển là một hình thức cao

nhất của sự vận động dẫn tới sự ra

đời của cái mới

- Đặc trưng

Cái mới phải:

- Cái mới phải có cấu trúc đa

dạng, phức tạp hơn

- Cái mới phải có chức năng

chuyên biệt hơn

- Cái mới phải tăng cường được

10 phút

20 phút

10 phút

GV: sử dụng

thuyết trình để giúp sinh viên thấy được từng tính chất của mối liên hệ phổ biến là như thế nào

GV: Thuyết trình

và liên hệ thực tiễn nhằm để sinh viên hiểu được các quan điểm có ý nghã như thế nào và cho

ví dụ cụ thể trong cuộc sống

GV sử dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên định nghĩa được khái niệm về sự phát triển và những đặc trưng của sự phát triển đó

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: trả lời SV: Ghi chép

- Giáo trình

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Máy chiếu

- Hình ảnh

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Giáo trình

- Máy chiếu

Trang 6

khả năng tự điều chỉnh để tồn tại.

- Quan điểm biện chứng về sự

phát triển

+ Phát triển là một cuộc đấu tranh

giữa các mặt đối lập

+ Phát triển là khuynh hướng

thống trị của thế giới

b Tính chất của sự phát triển

- Tính khách quan: biểu hiện trong

nguồn gốc của sự vận động và

phát triển vì vậy nó kh6ng phụ

thuộc vào ý thức của con người

- Tính phổ biến: thể hiện ở các

quá trình phát triển diễn ra trong

mọi lĩnh vực tư nhiên, xã hội và tư

duy Trong mỗi quá trình biến đổi

sẽ bao hàm sự ra đời của cái mới

- Tính đa dạng, phong phú: thể

hiện ở chỗ phát triển là khuynh

hướng chung của mọi sự vật hiện

tượng nhưng cũng có thể phát

triển ở mặt này và thoái hóa mặt

khác

c Ý nghĩa phương pháp luận

- Xem xét sự vật, hiện tượng theo

hướng vận động đi lên

- Chống định kiến khi xem xét

đánh giá con người, và các sự vật,

hiện tượng trong thế giới

III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ

BẢN CỦA PHÉP BIỆN

CHỨNG DUY VẬT

1 Khái niệm phạm trù

Phạm trù của phép biện chứng

duy vật là những khái niệm chung

nhất, phản ánh những mặt, những

thuộc tính, những mối liên hệ cơ

bản phổ biến nhất của toàn bộ thế

giới hiện thực.

- Phạm trù được hình thành trong

quá trình hoạt động nhận thức và

thực tiễn

- Phạm trù là những hình ảnh chủ

quan của thế giới khách quan

2 Các cặp phạm trù

10 phút

10 phút

10 phút

GV: sử dụng

thuyết trình để giúp sinh viên thấy được từng tính chất của

sự phát triển là như thế nào

GV: Thuyết trình

và liên hệ thực tiễn nhằm để sinh viên hiểu được các quan điểm có ý nghã như thế nào và cho

ví dụ cụ thể trong cuộc sống

GV: sử dụng

phương pháp đàm thoại để giúp sinh vên hiểu rỏ định nghĩa phạm trù và bản chất của phạm trù

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 7

- Cái riêng cái chung

- Nguyên nhân kết quả

- Tất nhiên ngẫu nhiên

- Nội dung, hình thức

- Bản chất, hiện tượng

- Khả năng, hiện thực

IV CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN

CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

DUY VẬT

1 Khái niệm

Quy luật là mối liên hệ bản chất,

tất nhiên, phổ biến và được lặp đi,

lặp lại giữa các mặt, các yếu tố

trong cùng một sự vật, hiện tượng,

hay giữa các sự vật, hiện tượng

với nhau

- Phân loại

Có quy luật tự nhiên, quy luật xã

hội, quy luật của tư duy

Phép duy vật biện chứng nghiên

cứu những quy luật chung nhất

của tự nhiên, xã hội và tư duy của

con người

2 Quy luật tự nhiên và quy luật

xã hội

- Giống nhau: có tính khách quan

- Khác nhau:

+ Quy luật tự nhiên

Nẩy sinh và tác động trong giới

tự nhiên, kể cả cơ thể con người

Nó diễn ra một cách tự động (tự

phát)

+ Quy luật xã hội

+ Phải thông qua hoạt động của

con người

+ Thường biểu hiện như một xu

hướng, có tính định hướng

+ Quy luật xã hội và hoạt động có

ý thức của con người không tách

30 phút

10 phút

30 phút

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Lần lượt mỗi nhóm thảo luận theo trình tự các nhóm

- Khái niệm các ác cặp phạm trù

- Mối quan hệ giửa các cặp phạm trù

- Ý nghĩa của nó

GV: nhận xét và

hệ thống nội dung

GV sử dụng

thuyết trình để sinh viên nắm được khái niệm quy luật

và phân loại quy luật

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :

Tìm hiểu những điểm giống nhau

và khác nhau của quy luật

GV: nhận xét và

hệ thống nội dung

SV: lắng nghe SV: Trả lời và

lên bảng trình bày, các nhóm khác bổ sung

SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: thảo luận SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 8

rời nhau.

+ Là tiền đề, là kết quả hoạt động

của con người

* Chú ý: Kết quả tác động của

quy luật phụ thuộc vào nhận thức

và vận dụng của con người Đồng

thời con người cũng phải tuân

theo những quy luật tự nhiên

3 Tính khách quan của quy luật

và vai trò của con người

- Các quy luật đều mang tính

khách quan vì đó chính sự thể

hiện là những mối liên hệ bản

chất, tất nhiên vốn có của các sự

vật, hiện tượng trong thế giới

- Con người có thể chủ động, phát

hiện ra quy luật, nhận thức và vận

dụng nó phục vụ nhu cầu của

mình (chế ngự và phát huy tác

dụng của quy luật)

=> Nhận thức đúng quy luật thì

con người sẽ được tự do.

1 Quy luật thống nhất và đấu

tranh của các mặt đối lập (QL

mâu thuẫn)

a Nội dung của quy luật

- Mặt đối lập biện chứng

+ Đó là hai mặt đối lập “của

nhau”

+ Cả hai mặt đối lập đó cùng tồn

tại trong một sự vật, hiện tượng

+ Cả hai mặt đối lập cùng tham

gia tạo nên bản chất của sự vật,

hiện tượng

(Không được hiểu mặt đối lập một

cách thô sơ như không có sống thì

không có chết, không có dưới thì

không có trên, không có phúc thì

không có hoạ v.v…)

- Mâu thuẫn biện chứng

Là mối quan hệ của hai mặt đối

lập biện chứng mà ở đó có ba quá

trình diễn ra:

+ Quá trình thống nhất là làm cho

một sự vật làm cho một sự vật,

20 phút

20 phút

20 phút

GV sử dụng

thuyết trình để sinh viên nắm được tính khách quan của quy luật và vai trò của con người

GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp sinh viên hiểu rỏ hơn Mặt đối lập biện chứng là như thế nào

GV: sử dụng

phương pháp đàm thoại giúp sinh viên hiểu rỏ hơn mâu thuẫn biện chứng của hai mặt

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 9

hiện tượng nào đó ra đời và tồn

tại

+ Quá trình đấu tranh: là làm cho

sự vật, hiện tượng vận động và

phát triển không

+ Quá trình chuyển hoá: là làm

cho sự, hiện tượng luôn vượt trở

thành cái khác cao hơn

Quan niệm biện chứng về thống

nhất và “đấu tranh”

- Thống nhất là tương đối

- Đấu tranh là tuyệt đối

b Một số loại mâu thuẫn

- Căn cứ vào quan hệ đối với sự

vật được xem xét, người ta phân

biệt các mâu thuẫn thành mâu

thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên

ngoài

- Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự

tồn tại và phát triển của toàn bộ sự

vật, mâu thuẫn được chia thành

mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn

không cơ bản

- Căn cứ vào vai trò của mâu

thuẫn đối với sự tồn tại và phát

triển của sự vật trong một giai

đoạn nhất định, các mâu thuẫn

được chia thành mâu thuẫn chủ

yếu và mâu thuẫn thứ yếu

- Căn cứ vào tính chất của các

quan hệ lợi ích, người ta chia mâu

thuẫn trong xã hội thành mâu

thuẫn đối kháng và mâu thuẫn

không đối kháng

c Vị trí, ý nghĩa phương pháp

luận của quy luật mâu thuẫn

- Vị trí: hạt nhân của phép biện

chứng

- Ý nghĩa: khi xem xét phải

nghiên cứu trong sự đối lập, hai

chiều

2 Quy luật chuyển hoá từ sự

thay đổi về lượng dẫn đến sự

thay đổi về chất và ngược lại

(gọi tắt là quy luật lượng - chất)

30 phút

20 phút

20 phút

đối lập biện chứng

là gì? Và vì sao Thống nhất là tương đối Đấu tranh là tuyệt đối

GV: sử dụng

thuyết trình và đàm thoại cùng với ví

dụ cụ thể về một số loại mâu thuẩn

GV: sử dụng

thuyết trình để chỉ

ra tính thực tế của quy luật từ đó rút

ra ý nghĩa từ cuộc sống

GV sử dụng

thuyết trình để sinh viên nắm được

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Trang 10

a Những nội dung cơ bản của

quy luật

- Khái niệm

Chất: Dùng để chỉ những thuộc

tính cơ bản, vốn có của sự vật

và hiện tượng tiêu biểu cho sự

vật và hiện tượng đó phân biệt

nó với các sự vật và hiện tượng

khác

Lượng: Là khái niệm duøng để chỉ

những thuộc tính cơ bản, vốn có

của sự vật, hiện tượng biểu thị

trình độ phát triển (cao, thấp), quy

mô (to, nhỏ), vận động (nhanh,

chậm), số lượng (ít, nhiều) của sự

vật, hiện tượng

* Chú ý:

+ Sự phân biệt giữa chất và

lượng chỉ là tương đối

+ Chất và lượng là hai mặt quy

định nhau

- Mối quan hệ biện chứng giữa

lượng và chất

+ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự

biến đổi về chất

+ Mọi sự thay đổi về lượng không

phải dẫn đến sự thay đổi về chất

(gọi là độ)

+ Điểm mà ở đó diễn ra sự biến

đổi về chất gọi là điểm nút

** Chú ý:

Cách thức biến đổi của lượng

Biến đổi trước

Biến đổi dần dần, từ từ

Sự biến đổi về chất của các sự

vật, hiện tượng bắt đầu từ

lượng

+ Chất mới ra đời bao hàm một

lượng mới

** Chú ý

Cách thức biến đổi của chất

+ Biến đổi sau

+ Biến đổi nhanh chóng, đột

biến

+ Chất mới ra đời thay thế chất

30 phút

khái niệm quy luật

và cho ví dụ cụ thể

GV: Chia lớp

thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ

5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :

Tìm hiểu mối quan

hệ biện chứng giữa chất và lượng

GV: nhận xét và

hệ thống nội dung

SV: lắng nghe SV: Ghi chép

- Máy chiếu

- Bảng

- Phấn

- Hình ảnh

Ngày đăng: 19/05/2021, 13:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w