Chương 2 Phép duy vật biện chứng sẽ trang bị cho người học kiến thức về những qui luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy, làm rõ khái niệm biện chứng, phép biện chứng và những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA MÁC - LÊNIN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT (14 TIẾT=11LT+03TH)
* KQHT/ Mục tiêu:
+ Về kiến thức: Trang bị cho người học về những quy luật phổ biến của sự vận động
và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy
+ Về kỹ năng chuyên môn: Làm rõ khái niệm “biện chứng”, “phép biện chứng” và những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy
+ Về thái độ và kỹ năng mềm: Người học có thể tự rút ra nguyên tắc phương pháp luận
cơ bản, chung nhất cho nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn của con người
* Phương pháp: Tia chớp, thảo luận nhóm, thuyết trình, hỏi - đáp, trực quan.
* Phương tiện: File PowerPoint, file hình ảnh, máy chiếu, bảng, phấn.
* Tiến trình:
Nội dung T.gian Hoạt động của giáo viên của học viên Hoạt động Nguồn
phút
- Kiểm tra sỉ số lớp
- Trao đổi thông tin
về tiết học trước
Lớp trưởng báo cáo sỉ sổ lớp
phút
- Trình bày định nghĩa vật chất của Lênin
- Trình bày mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- GV nhận xét,
chốt lại ý
SV: Lắng
nghe và đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
phút
- Dẫn dắt vào bài
- Giới thiệu mục tiêu (KQHT)
SV lắng nghe
I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ
PHÉP BIỆN CHỨNG DUY
VẬT
1 Phép biện chứng và các hình
thức cơ bản của phép biện
chứng
a Khái niệm biện chứng, phép
biện chứng:
- Biện chứng là khái niệm dùng để
chỉ những mối liên hệ, tương tác,
chuyển hóa và vận động, phát
triển theo quy luật của các sự vật,
10 phút GV phương pháp đàmsử dụng
thoại kết hợp diễn giảng giúp sinh
SV: lắng nghe
và ghi chép - Máy chiếu- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 2hiện tượng, quá trình trong giới
tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Biện chứng bao gồm:
+ Biện chứng khách quan là biện
chứng của thế giới vật chất
+ Biện chứng chủ quan là sự phản
ánh biện chứng khách quan vào
đời sống ý thức của con người
- Phép biện chứng là học thuyết
nghiên cứu, khái quát biện chứng
của thế giới thành hệ thống các
nguyên lý, quy luật khoa học
nhằm xây dựng hệ thống các
nguyên tắc phương pháp luận của
nhận thức và thực tiễn.
Phép biện chứng thuộc về biện
chứng chủ quan
Phép biện chứng đối lập với phép
siêu hình - phương pháp tư duy về
sự vật, hiện tượng của thế giới
trong trạng thái cô lập tĩnh tại và
tách rời
b Các hình thức cơ bản của
phép biện chứng:
+ Phép biện chứng chất phác thời
cổ đại: Trung Quốc, Ấn Độ, Hy
Lạp cổ đại: Nhận thức đúng về
tính biện chứng của thế giới
nhưng không phải dựa trên thành
tựu của khoa học mà bằng trực
kiến thiên tài, bằng trực quan chất
phác, là kết quả của sự quan sát
trực tiếp Do đó, chưa đạt tới trình
độ phân tích giới tự nhiên, chưa
chứng minh được mối liên hệ phổ
biến nội tại của giới tự nhiên
+ Phép biện chứng duy tâm cổ
điển Đức: Kant, Hegel: Hegel, là
người xây dựng phép biện chứng
tương đối hoàn chỉnh với một hệ
thống khái niệm, phạm trù, quy
luật Tuy nhiên, phép biện chứng
Hêghen là phép biện chứng duy
tâm, là phép biện chứng ngược
đầu; ông coi biện chứng của ý
10 phút
30 phút
viên hiểu được khái niệm biện chứng và các hình thức của biện chứng
GV: Cho ví dụ
GV sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp diễn giảng giúp sinh viên hiểu được khái niệm phép biện chứng
GV: Cho ví dụ
GV sử dụng
phương pháp thảo
luận để sinh viên nắm được các hình thức cơ bản của phép biện chứng
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :
Có bao nhiêu hình thức cơ bản của phép biện chứng?
Trình bày những nội dung cơ bản của những hình thức đó
GV: nhận xét và
chốt lại ý chính
SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: Thảo luận SV: Trả lời
trên bảng
SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 3niệm sinh ra biện chứng của sự
vật, chứ không phải ngược lại
+ Phép biện chứng duy vật trong
chủ nghĩa Mác-Lênin: C.Mác và
Ph.Ăngghen đã khắc phụ những
hạn chế của phép biện chứng duy
tâm của Hêghen và sáng tạo nên
phép biện chứng duy vật Đây là
giai đoạn phát triển cao nhất của
phép biện chứng trong lịch sử
2 Phép biện chứng duy vật
a Khái niệm phép biện chứng
duy vật:
Theo Ph.Ăngghen :
- Phép biện chứng chẳng qua chỉ
là môn khoa học về những quy
luật phổ biến của sự vận động và
sự phát triển của tự nhiên, của xã
hội loài người và của tư duy”
Phép biện chứng là khoa học về
sự liên hệ phổ biến
V.I.Lênin cho rằng:
Phép biện chứng, tức là học
thuyết về sự phát triển, dưới hình
thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và
không phiến diện, học thuyết về
tính tương đối của nhận thức của
con người, nhận thức này phản
ánh vật chất luôn luôn phát triển
không ngừng.
b Đặc trưng cơ bản và vai trò
của phép biện chứng duy vật:
Một là, phép biện chứng duy vật
của chủ nghĩa Mác-Lênin là phép
biện chứng được xác lập trên nền
tảng của thế giới quan duy vật
khoa học.
Hai là, trong phép biện chứng duy
vật của chủ nghĩa Mác Lênin có
sự thống nhất giữa nội dung của
thế giới quan (duy vật biện
chứng) với phương pháp luận
(biện chứng duy vật) do đó, nó
không dừng lại ở sự giải thích thế
giới mà còn là công cụ để nhận
20 phút
20 phút
GV: Từ những nội
dung phân tích phía trên sử dụng phương pháp đàm thoại và thuyết trình để giúp hiểu
và định nghĩa được
Phép biện chứng duy vật
GV: Nhận xét, kết
luận
GV sử dụng
thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên nắm được những đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật
GV: hệ thống nội
dung
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 4thức thế giới và cải tạo thế giới.
Với những đặc trưng cơ bản trên
mà phép biện chứng duy vật giữ
vai trò là nội dung đặc biệt quan
trọng trong thế giới quan và
phương pháp luận triết học của
chủ nghĩa Mác-Lênin
II HAI NGUYÊN LÝ TỔNG
QUÁT CỦA PHÉP BIỆN
CHỨNG DUY VẬT
1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ
biến
a Khái niệm mối liên hệ, mối
liên hệ phổ biến
- CNDT: thừa nhận có mối liên hệ
phổ biến, nhưng do thần linh
thượng đế, “ý niệm tuyệt đối” sinh
ra
- Triết học duy vật siêu hình:
không thừa nhận mối liên hệ phổ
biến, họ cho sự vật, hiện tượng
tồn tại một cách cô lập, tách rời
nhau
- Triết học Mác-Lênin cho rằng:
Thế giới thống nhất với nhau ở
tính vật chất nên giữa chúng tất
yếu phải có mối liên hệ chằng chịt
với nhau Mối liên hệ có nhiều
thuộc tính
- Cần phân biệt khái niệm mối
liên hệ và quan hệ
+ Quan hệ là một phạm trù lôgic,
nó khái quát phương thức tồn tại
và phương thức nhận thức của các
sự vật, hiện tượng trong thế giới
+ Liên hệ là một quan hệ đặc biệt,
trong đó sự ra đời, tồn tại, vận
động phát triển và chuyển hoá của
cái này là nguyên nhân trực tiếp
dẫn tới sự ra đời, tồn tại, vận
động, phát triển và chuyển hoá
của cái khác
- Đặc trưng của mối liên hệ phổ
biến:
+ Tạo nên cấu trúc tuyệt đối cho
10 phút
20 phút
20 phút
GV sử dụng
thuyết trình kết hợp diễn giải giúp sinh viên nắm được nội dung cơ bản về sự thừa nhận mối liên
hệ phổ biến của các hình thức triết học
GV: hệ thống nội
dung
GV sử dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên định nghĩa được khái niệm quan hệ
và liên hệ
GV: Thuyết trình
và diễn giải
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Giáo trình
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
Trang 5sự ra đời và tồn tại của các sự vật,
hiện tượng trong thế giới
+ Có mặt trong giới tự nhiên, xã
hội và tư duy
+ Tính đa dạng, phong phú và
nhiều vẻ
b Tính chất của mối liên hệ
- Tính khách quan: sự chuyển hóa
và quy định lẫn nhau, tác động lẫn
nhau của các sự vật – hiện tượng
là cái vốn có, tồn tại độc lập
không phụ thuộc vào ý chí của
con người
- Tính phổ biến: bất kỳ một tồn tại
nào cũng là một hệ thống, hơn
nữa còn là hệ thống mở, nó tương
tác và làm biến đổi nhau
- Tính đa dạng, phong phú: các sự
vật, hiện tượng hay các quá trình
khác nhau đều có những mối liên
hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai
trò khác nhau đối với sự tồn tại và
phát triển của nó
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Có quan điểm toàn diện khi xem
xét sự vật hiện tượng
- Chống quan điểm phiến diện
- Chống quan điểm nguỵ biện
- Chống quan điểm triết trung
2 Nguyên lý về sự phát triển
a Nội dung lý luận của nguyên
lý
- Khái niệm về sự phát triển.
Phát triển là một hình thức cao
nhất của sự vận động dẫn tới sự ra
đời của cái mới
- Đặc trưng
Cái mới phải:
- Cái mới phải có cấu trúc đa
dạng, phức tạp hơn
- Cái mới phải có chức năng
chuyên biệt hơn
- Cái mới phải tăng cường được
10 phút
20 phút
10 phút
GV: sử dụng
thuyết trình để giúp sinh viên thấy được từng tính chất của mối liên hệ phổ biến là như thế nào
GV: Thuyết trình
và liên hệ thực tiễn nhằm để sinh viên hiểu được các quan điểm có ý nghã như thế nào và cho
ví dụ cụ thể trong cuộc sống
GV sử dụng phương pháp đàm thoại để sinh viên định nghĩa được khái niệm về sự phát triển và những đặc trưng của sự phát triển đó
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: trả lời SV: Ghi chép
- Giáo trình
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Hình ảnh
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Giáo trình
- Máy chiếu
Trang 6khả năng tự điều chỉnh để tồn tại.
- Quan điểm biện chứng về sự
phát triển
+ Phát triển là một cuộc đấu tranh
giữa các mặt đối lập
+ Phát triển là khuynh hướng
thống trị của thế giới
b Tính chất của sự phát triển
- Tính khách quan: biểu hiện trong
nguồn gốc của sự vận động và
phát triển vì vậy nó kh6ng phụ
thuộc vào ý thức của con người
- Tính phổ biến: thể hiện ở các
quá trình phát triển diễn ra trong
mọi lĩnh vực tư nhiên, xã hội và tư
duy Trong mỗi quá trình biến đổi
sẽ bao hàm sự ra đời của cái mới
- Tính đa dạng, phong phú: thể
hiện ở chỗ phát triển là khuynh
hướng chung của mọi sự vật hiện
tượng nhưng cũng có thể phát
triển ở mặt này và thoái hóa mặt
khác
c Ý nghĩa phương pháp luận
- Xem xét sự vật, hiện tượng theo
hướng vận động đi lên
- Chống định kiến khi xem xét
đánh giá con người, và các sự vật,
hiện tượng trong thế giới
III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ
BẢN CỦA PHÉP BIỆN
CHỨNG DUY VẬT
1 Khái niệm phạm trù
Phạm trù của phép biện chứng
duy vật là những khái niệm chung
nhất, phản ánh những mặt, những
thuộc tính, những mối liên hệ cơ
bản phổ biến nhất của toàn bộ thế
giới hiện thực.
- Phạm trù được hình thành trong
quá trình hoạt động nhận thức và
thực tiễn
- Phạm trù là những hình ảnh chủ
quan của thế giới khách quan
2 Các cặp phạm trù
10 phút
10 phút
10 phút
GV: sử dụng
thuyết trình để giúp sinh viên thấy được từng tính chất của
sự phát triển là như thế nào
GV: Thuyết trình
và liên hệ thực tiễn nhằm để sinh viên hiểu được các quan điểm có ý nghã như thế nào và cho
ví dụ cụ thể trong cuộc sống
GV: sử dụng
phương pháp đàm thoại để giúp sinh vên hiểu rỏ định nghĩa phạm trù và bản chất của phạm trù
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Trả lời SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 7- Cái riêng cái chung
- Nguyên nhân kết quả
- Tất nhiên ngẫu nhiên
- Nội dung, hình thức
- Bản chất, hiện tượng
- Khả năng, hiện thực
IV CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN
CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG
DUY VẬT
1 Khái niệm
Quy luật là mối liên hệ bản chất,
tất nhiên, phổ biến và được lặp đi,
lặp lại giữa các mặt, các yếu tố
trong cùng một sự vật, hiện tượng,
hay giữa các sự vật, hiện tượng
với nhau
- Phân loại
Có quy luật tự nhiên, quy luật xã
hội, quy luật của tư duy
Phép duy vật biện chứng nghiên
cứu những quy luật chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy của
con người
2 Quy luật tự nhiên và quy luật
xã hội
- Giống nhau: có tính khách quan
- Khác nhau:
+ Quy luật tự nhiên
Nẩy sinh và tác động trong giới
tự nhiên, kể cả cơ thể con người
Nó diễn ra một cách tự động (tự
phát)
+ Quy luật xã hội
+ Phải thông qua hoạt động của
con người
+ Thường biểu hiện như một xu
hướng, có tính định hướng
+ Quy luật xã hội và hoạt động có
ý thức của con người không tách
30 phút
10 phút
30 phút
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Lần lượt mỗi nhóm thảo luận theo trình tự các nhóm
- Khái niệm các ác cặp phạm trù
- Mối quan hệ giửa các cặp phạm trù
- Ý nghĩa của nó
GV: nhận xét và
hệ thống nội dung
GV sử dụng
thuyết trình để sinh viên nắm được khái niệm quy luật
và phân loại quy luật
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :
Tìm hiểu những điểm giống nhau
và khác nhau của quy luật
GV: nhận xét và
hệ thống nội dung
SV: lắng nghe SV: Trả lời và
lên bảng trình bày, các nhóm khác bổ sung
SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: thảo luận SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 8rời nhau.
+ Là tiền đề, là kết quả hoạt động
của con người
* Chú ý: Kết quả tác động của
quy luật phụ thuộc vào nhận thức
và vận dụng của con người Đồng
thời con người cũng phải tuân
theo những quy luật tự nhiên
3 Tính khách quan của quy luật
và vai trò của con người
- Các quy luật đều mang tính
khách quan vì đó chính sự thể
hiện là những mối liên hệ bản
chất, tất nhiên vốn có của các sự
vật, hiện tượng trong thế giới
- Con người có thể chủ động, phát
hiện ra quy luật, nhận thức và vận
dụng nó phục vụ nhu cầu của
mình (chế ngự và phát huy tác
dụng của quy luật)
=> Nhận thức đúng quy luật thì
con người sẽ được tự do.
1 Quy luật thống nhất và đấu
tranh của các mặt đối lập (QL
mâu thuẫn)
a Nội dung của quy luật
- Mặt đối lập biện chứng
+ Đó là hai mặt đối lập “của
nhau”
+ Cả hai mặt đối lập đó cùng tồn
tại trong một sự vật, hiện tượng
+ Cả hai mặt đối lập cùng tham
gia tạo nên bản chất của sự vật,
hiện tượng
(Không được hiểu mặt đối lập một
cách thô sơ như không có sống thì
không có chết, không có dưới thì
không có trên, không có phúc thì
không có hoạ v.v…)
- Mâu thuẫn biện chứng
Là mối quan hệ của hai mặt đối
lập biện chứng mà ở đó có ba quá
trình diễn ra:
+ Quá trình thống nhất là làm cho
một sự vật làm cho một sự vật,
20 phút
20 phút
20 phút
GV sử dụng
thuyết trình để sinh viên nắm được tính khách quan của quy luật và vai trò của con người
GV sử dụng phương pháp đàm thoại giúp sinh viên hiểu rỏ hơn Mặt đối lập biện chứng là như thế nào
GV: sử dụng
phương pháp đàm thoại giúp sinh viên hiểu rỏ hơn mâu thuẫn biện chứng của hai mặt
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 9hiện tượng nào đó ra đời và tồn
tại
+ Quá trình đấu tranh: là làm cho
sự vật, hiện tượng vận động và
phát triển không
+ Quá trình chuyển hoá: là làm
cho sự, hiện tượng luôn vượt trở
thành cái khác cao hơn
Quan niệm biện chứng về thống
nhất và “đấu tranh”
- Thống nhất là tương đối
- Đấu tranh là tuyệt đối
b Một số loại mâu thuẫn
- Căn cứ vào quan hệ đối với sự
vật được xem xét, người ta phân
biệt các mâu thuẫn thành mâu
thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên
ngoài
- Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự
tồn tại và phát triển của toàn bộ sự
vật, mâu thuẫn được chia thành
mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn
không cơ bản
- Căn cứ vào vai trò của mâu
thuẫn đối với sự tồn tại và phát
triển của sự vật trong một giai
đoạn nhất định, các mâu thuẫn
được chia thành mâu thuẫn chủ
yếu và mâu thuẫn thứ yếu
- Căn cứ vào tính chất của các
quan hệ lợi ích, người ta chia mâu
thuẫn trong xã hội thành mâu
thuẫn đối kháng và mâu thuẫn
không đối kháng
c Vị trí, ý nghĩa phương pháp
luận của quy luật mâu thuẫn
- Vị trí: hạt nhân của phép biện
chứng
- Ý nghĩa: khi xem xét phải
nghiên cứu trong sự đối lập, hai
chiều
2 Quy luật chuyển hoá từ sự
thay đổi về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất và ngược lại
(gọi tắt là quy luật lượng - chất)
30 phút
20 phút
20 phút
đối lập biện chứng
là gì? Và vì sao Thống nhất là tương đối Đấu tranh là tuyệt đối
GV: sử dụng
thuyết trình và đàm thoại cùng với ví
dụ cụ thể về một số loại mâu thuẩn
GV: sử dụng
thuyết trình để chỉ
ra tính thực tế của quy luật từ đó rút
ra ý nghĩa từ cuộc sống
GV sử dụng
thuyết trình để sinh viên nắm được
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh
Trang 10a Những nội dung cơ bản của
quy luật
- Khái niệm
Chất: Dùng để chỉ những thuộc
tính cơ bản, vốn có của sự vật
và hiện tượng tiêu biểu cho sự
vật và hiện tượng đó phân biệt
nó với các sự vật và hiện tượng
khác
Lượng: Là khái niệm duøng để chỉ
những thuộc tính cơ bản, vốn có
của sự vật, hiện tượng biểu thị
trình độ phát triển (cao, thấp), quy
mô (to, nhỏ), vận động (nhanh,
chậm), số lượng (ít, nhiều) của sự
vật, hiện tượng
* Chú ý:
+ Sự phân biệt giữa chất và
lượng chỉ là tương đối
+ Chất và lượng là hai mặt quy
định nhau
- Mối quan hệ biện chứng giữa
lượng và chất
+ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự
biến đổi về chất
+ Mọi sự thay đổi về lượng không
phải dẫn đến sự thay đổi về chất
(gọi là độ)
+ Điểm mà ở đó diễn ra sự biến
đổi về chất gọi là điểm nút
** Chú ý:
Cách thức biến đổi của lượng
Biến đổi trước
Biến đổi dần dần, từ từ
Sự biến đổi về chất của các sự
vật, hiện tượng bắt đầu từ
lượng
+ Chất mới ra đời bao hàm một
lượng mới
** Chú ý
Cách thức biến đổi của chất
+ Biến đổi sau
+ Biến đổi nhanh chóng, đột
biến
+ Chất mới ra đời thay thế chất
30 phút
khái niệm quy luật
và cho ví dụ cụ thể
GV: Chia lớp
thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ
5 – 10sv Mỗi nhóm đều thảo luận 1 câu hỏi :
Tìm hiểu mối quan
hệ biện chứng giữa chất và lượng
GV: nhận xét và
hệ thống nội dung
SV: lắng nghe SV: Ghi chép
- Máy chiếu
- Bảng
- Phấn
- Hình ảnh