1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Cơ sở khái niệm và các yếu tố cơ bản của quá trình nghiên cứu KHXH - Lê Thanh Sang

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Cơ sở khái niệm và các yếu tố cơ bản của quá trình nghiên cứu KHXH cung cấp cho người học các kiến thức: Thế nào là một đề tài nghiên cứu, xác định và giới hạn vấn đề nghiên cứu, giải thích các khái niệm, thao tác hóa khái niệm. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

Cơ sở khái niệm và các yếu tố

cơ bản của quá trình nghiên cứu

KHXH

Lê Thanh Sang

Học viện Khoa học xã hội

2012

Trang 2

MỤC TIÊU

 Cung cấp kiến thức cơ bản và thiết thực về các yếu tố của một thiết kế nghiên cứu.

 Vận dụng trực tiếp cho việc viết luận án và bài viết khoa học

YÊU CẦU

 Nắm chắc các nội dung cơ bản trên lớp

 Tích cực đặt câu hỏi và tham gia thảo luận

 Làm bài tập theo nhóm và thuyết trình nhóm

 Thực hành bài tập cuối khoá

Trang 3

CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CẦN LÀM RÕ

 Một cuộc nghiên cứu được khởi đầu từ đâu và được triển khai như thế nào?

 Thiết kế nghiên cứu bao gồm những yếu tố gì và mối quan hệ giữa chúng với nhau như thế nào?

 Làm thế nào để thiết kế nghiên cứu tốt?

Trang 4

Những thành tố cơ bản trong quá trình thiết

kế nghiên cứu khoa học

Trang 5

KHÁI QUÁT VỀ NGHIÊN CỨU XÃ HỘI

 Nghiên cứu xã hội là tổng thể những phương pháp

được các nhà khoa học xã hội sử dụng một cách có

hệ thống để tìm kiếm tri thức mới về xã hội

 Khác với sự hiểu biết thông thường, nghiên cứu khoa học là quá trình thu thập và phân tích dữ liệu theo

những khách quan, lô gích và hệ thống để đạt được

sự hiểu biết đáng tin cậy

Trang 6

Thế nào là một đề tài nghiên cứu?

 Là một khái niệm, chủ đề hoặc vấn đề có thể được tìm hiểu thông qua việc nghiên cứu.

 Một đề tài nghiên cứu phải tạo ra sự hiểu biết mới về mặt khoa học và/hoặc có đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề thực tế đặt ra.

Trang 7

Xác định và giới hạn vấn đề nghiên cứu

 Từ phạm vi rộng  Phạm vi hẹp  Một vấn đề quan trọng hay gây tranh cãi, tạo ra sự cần

thiết và hấp dẫn cho cuộc nghiên cứu.

 Giới hạn vấn đề nghiên cứu:

Không gian Thời gian Nội dung nghiên cứu

Trang 8

Thế nào là một câu hỏi nghiên cứu?

 Câu hỏi nghiên cứu là vấn đề cụ thể, là cái mà cuộc nghiên cứu muốn trả lời.

 Một câu hỏi nghiên cứu tốt phải đạt được các yêu cầu sau đây:

 Không quá trừu tượng và không quá chi tiết

 Phải rõ ràng và có ý nghĩa về khoa học

và/hoặc thực tiễn

 Có thể trả lời được qua cuộc nghiên cứu

 Khác với các câu hỏi mang tính kỹ thuật

Trang 9

Tính khả thi của câu hỏi nghiên cứu

 Có giúp trả lời một vấn đề về mặt lý thuyết mà mình đang nghiên cứu không?

 Có thể vận dụng các cơ sở lý thuyết mà mình đã biết không?

 Có đủ nguồn dữ liệu cần thiết để tiến hành phân tích không?

 Có thể tiến hành điều tra khảo sát, có đủ các nguồn lực cần thiết (nhân lực, tài lực, thời gian) và các điều kiện khách quan khác để hoàn thành cuộc nghiên cứu không?

Trang 10

KHÁI NIỆM

 Khái niệm là hình thức phản ánh hiện thực một cách khái quát các sự vật, hiện tượng nhằm tạo ra một sự hiểu biết và phân biệt giữa cái này với cái khác

 Khái niệm có chức năng là cơ sở của giao tiếp, là

cách thức để phân loại và khái quát hóa, là thành

phần của lý thuyết, để giải thích và dự báo

 Các ngành khoa học đều có hệ thống khái niệm riêng

 Trong nghiên cứu khoa học xã hội, khái niệm là cơ sở ban đầu để xây dựng mối quan hệ giữa chúng với

nhau và triển khai các nghiên cứu

 Định nghĩa khái niệm giúp hiểu đúng nội hàm và giới hạn của khái niệm

Trang 11

Giải thích các khái niệm

 Làm rõ nội hàm và các thành phần của khái niệm là gì?

Ví dụ:

1 Đô thị hóa là gì? Người ta thường xem xét đô thị hóa dưới những khía cạnh nào?

2 Mức sống là gì? Mức sống được đo lường trên những khía cạnh nào?

Trang 12

THAO TÁC HÓA KHÁI NIỆM

 Định nghĩa khái niệm có tính chất trừu tượng

 Định nghĩa khái niệm có tính chất thao tác

 Thao tác hóa khái niệm là một loạt các thủ tục để

chuyển đổi các khái niệm trừu tượng thành các khái niệm có thể đo lường, quan sát, nhận diện được

 Đây là cầu nối giữa các cấp độ lý thuyết-khái niệm và quan sát-thực nghiệm

 Thách thức lớn nhất là sự phù hợp giữa định nghĩa có tính khái niệm với định nghĩa có tính thao tác

 Thao tác hóa khái niệm và đo lường các khái niệm

đóng vai trò trung tâm trong các nghiên cứu thực

nghiệm

Trang 13

Ví dụ về thao tác hóa khái niệm

 Khái niệm trừu tượng, phức tạp, khó nắm bắt

Ví dụ: Mức sống, Hiện đại hóa, Tính bao dung,

Thương

 Thao tác hóa khái niệm là chuyển các khái niệm trừu tượng, phức tạp, khó nắm bắt thành những khái niệm đơn giản hơn, cụ thể hơn (các chỉ báo) mà chúng có thể được đo lường, quan sát, ghi chép thực nghiệm được

Ví dụ: Đo lường khái niệm THƯƠNG thông qua: tần

số gặp, nội dung trao đổi, quà, quan tâm chăm sóc

đặc biệt …

Trang 14

Qui trình xây dựng đề cương nghiên cứu

Ngày đăng: 19/05/2021, 12:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w