Phương pháp chứng minh dựa trên nguyên lý quy nạp toán học gọi là phương pháp quy nạp toán học( hay gọi tắt là phương pháp quy nạp)... Do đó theo nguyên lí quy nạp, (1) đúng với mọi số [r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
TÓM TẮT GIÁO KHOA
Nguyên lý quy nạp toán học:
Giả sử P n là một mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên n Nếu cả hai điều kiện i và
ii dưới đây được thỏa mãn thì P n đúng với mọi n m (m là số tự nhiên cho trước)
i P m đúng
ii Với mỗi số tự nhiên k m, nếu P k 1 đúng
Phương pháp chứng minh dựa trên nguyên lý quy nạp toán học gọi là phương pháp quy nạp toán học( hay gọi tắt là phương pháp quy nạp)
PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN PHƯƠNG PHÁP
Để chứng minh một mệnh đề P n phụ thuộc vào số tự nhiên n đúng với mọi n m (m
là số tự nhiên cho trước), ta thực hiện theo hai bước sau:
Bước 1: Chứng minh rằng P n đúng khi n m
Bước 2: Với k là một số tự nhiên tùy ý, k m Giả sử P n đúng khi n k, ta sẽ chứng minh P n cũng đúng khi n k 1 Theo nguyên lý quy nạp toán học, ta kết luận rằng
Trang 2LỜI GIẢI
a) 1.4 2.7 n 3n 1 n n 1 2 (1)
Với n = 1: Vế trái của (1) 1.4 4; Vế phải của (1) 1(1 1) 2 4 Suy ra Vế trái của (1) = Vế phải của (1) Vậy (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có: 1.4 2.7 k 3k 1 k k 1 2 2
Ta phải chứng minh (1) đúng với n k 1 Có nghĩa ta phải chứng minh:
Với n = 1: Vế trái của (1) 1 1
Suy ra Vế trái của (1) = Vế phải của (1) Vậy (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có:
Trang 3Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 8
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2 , ta luôn có: 2 n 1 2n 3 (*)
LỜI GIẢI
Với n 2 ta có 2 2 1 2.2 3 8 7 (đúng) Vậy (*) đúng với n 2
Giả sử với n k, k 2 thì (*) đúng, có nghĩa ta có: 2 k 1 2k 3 (1)
Trang 4Ta phải chứng minh (*) đúng với n k 1 , có nghĩa ta phải chứng minh:
Trang 6Với n = 1: Vế trái của (1) = 4, vế phải của (1) 4 Suy ra (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có: 2 2 2 2 2k k 1 2k 1
Với n = 1: Vế trái của (1) = 1, vế phải của (1) 1 Suy ra (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k.Có nghĩa là ta có:
2 2
Trang 74) 1.2 2.3 3.4 n(n 1) n(n 1)(n 2)
3
(1)
Với n = 1: Vế trái của (1) = 2, vế phải của (1) 2 Suy ra (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k.Có nghĩa là ta có: 1.2 2.3 3.4 k(k 1) k(k 1)(k 2) 2
Với n = 1: Vế trái của (1) = 2, vế phải của (1) 2 Suy ra (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có: 1.2 2.5 3.8 k 3k 1 k 2k 1 2
Ta phải chứng minh (1) đúng với n k 1 Có nghĩa ta phải chứng minh:
Trang 8Với n = 1: Vế trái của (1) = 6, vế phải của (1) 6 Suy ra (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có:
Với n = 2: Vế trái của (1) = 4, vế phải của (1) 4 Suy ra (1) đúng với n = 2
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có:
Trang 9Vậy (1) đúng khi n k 1 Do đó theo nguyên lí quy nạp, (1) đúng với mọi số nguyên dương n 2
Với n = 1: Vế trái của (1) 1, vế phải của (1) 2 1 2 Suy ra (1) đúng với n = 1
Giả sử (1) đúng với n k Có nghĩa là ta có: 1 1 1 1 1 2 k 2
Trang 11Ta phải chứng minh (1) đúng với n k 1 Có nghĩa ta phải chứng minh:
11) Chứng minh n * thì 16 n 15n 1 chia hết cho 225
12) Chứng minh n thì 4.3 2n 2 32n 36 chia hết cho 32
13) 3 3n 3 26n 27 169, n *
LỜI GIẢI
Trang 121) n 3 11n chia hết cho 6
Với n 1 ta có 1 3 11.1 12 chia hết cho 6 đúng
Giả sử với n k thì k 3 11k chia hết cho 6
Ta phải chứng minh với n k 1 thì k 1 3 11 k 1 chia hết cho 6
3 k 3k 3 đều chia hết cho 3, nên uk 1 cũng chia hết cho 3
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 3
Trang 13Thật vậy, ta có 3 2 2
u k 3k 3k 1 k 1 u 3(k k) Vì uk và 3(k 2 k) đều chia hết cho
3, nên uk 1 cũng chia hết cho 3
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 3
Ta cần chứng minh u k 1 2 k 1 3 3 k 1 2 k 1 chia hết cho 6
Thật vậy, khai triển rút gọn ta được 3 2 2 2
u 2k 3k k 6k u 6k Vì uk và 2
6k đều chia hết cho 6, nên uk 1 cũng chia hết cho 6
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 6
Trang 14Vì 4.uk và 9 2 5k đều chia hết cho 9, nên uk 1 cũng chia hết cho 9
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 9
Vì 4.uk và 18 1 k đều chia hết cho 9, nên uk 1 cũng chia hết cho 9
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 9
Trang 15Vì 4.uk và 5.3 2k 1 đều chia hết cho 5, nên uk 1 cũng chia hết cho 5
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 5
7.2 đều chia hết cho 7, nên uk 1 cũng chia hết cho 7
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 7
133.12 đều chia hết cho 133, nên uk 1 cũng chia hết cho 133
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 133
11) Chứng minh n * thì 16 n 15n 1 chia hết cho 225
n
u 16 15n 1
Trang 16Vì 16uk và 225kđều chia hết cho 225, nên uk 1 cũng chia hết cho 225
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 225
Vì 9uk và 32(8k 32) đều chia hết cho 32, nên uk 1 cũng chia hết cho 32
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 32
Trang 17
k
27u 169 4k 4
Vì 27uk và 169 4k 4 đều chia hết cho 169, nên uk 1 cũng chia hết cho 169
Vậy với mọi số nguyên dương n thì un chia hết cho 169
Do đó theo nguyên lí quy nạp, (*) đúng với mọi số nguyên dương n 4
Trang 18Với n 1 ta có 1 1 1 1 0 1 1 (đúng) Vậy (*) đúng với n 1
Giả sử với n k thì (*) đúng, có nghĩa ta có: k k k 1 k 1 (1)
Ta phải chứng minh (*) đúng với n k 1 , có nghĩa ta phải chứng minh:
Trang 19Với n 1 ta có 1 1 1 1 0 1 1 (đúng) Vậy (*) đúng với n 1
Giả sử với n k thì (*) đúng, có nghĩa ta có: k!2 k k (1)
Ta phải chứng minh (*) đúng với n k 1 , có nghĩa ta phải chứng minh:
Trang 206) 2 n 2n 1 (*) n 3, n
Với n 3 ta có 2 3 2.3 1 8 7 (đúng) Vậy (*) đúng với n 3
Giả sử với n k, k 3 thì (*) đúng, có nghĩa ta có: 2 k 2k 1 (1)
Ta phải chứng minh (*) đúng với n k 1 , có nghĩa ta phải chứng minh: 2 k 1 2k 3 Thật vậy, nhân hai vế của (1) với 2 ta được: 2.2 k 2(2k 1) 2 k 1 4k 2
k 1
2 2k 3
(đúng), vì 4k 2 2k 3 2k 1 k 3
7) 2 n n , n 5, n 2
Với n 5 ta có 2 5 5 2 32 25 (đúng) Vậy (*) đúng với n 5
Giả sử với n k, k 5 thì (*) đúng, có nghĩa ta có: 2 k k 2 (1)
Ta phải chứng minh (*) đúng với n k 1 , có nghĩa ta phải chứng minh: 2 k 1 (k 1) 2Thật vậy, nhân hai vế của (1) với 2 ta được: 2.2 k 2k 2 2 k 1 2k 2 2 k 1 k 2 k 2
Trang 21 là số nguyên với mọi
2
x x
Trang 22 là số nguyên với mọi n N *