1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Tâm lý học nhân cách: Erik Erikson: Sự phát triển tâm lý xã hội - GV. Hoàng Minh Tố Nga

21 35 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 405,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tâm lý học nhân cách do GV. Hoàng Minh Tố Nga biên soạn, trong phần Erik Erikson: Sự phát triển tâm lý xã hội sẽ trình bày về sự phát triển tâm lý xã hội của các giai đoạn như tuổi ấu thơ, giai đoạn trưởng thành, giai đoạn sau của cuộc đời,... Để biết rõ hơn về nội dung chi tiết, mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Biên soạn: Hoàng Minh Tố Nga

ERIK ERIKSON:

SỰ PHÁT TIRỂN TÂM LÝ XÃ HỘI

Trang 3

NHỮNG ĐỊNH ĐỀ CHÍNH

 Vô thức có vai trò quan trọng trong nhân

cách

 Những yếu tố sinh lý ảnh hưởng đến kin

nghiệm của trẻ, được bộc lộ qua các biểu

tượng trong khi chơi

 Sự phát triển bản ngã (cái tôi) do những ảnh hưởng thường biến (biến đổi không do di

truyền): xã hội, cách giáo dục trẻ (dạy con), văn hoá, các thể chế

Trang 4

NHỮNG ĐỊNH ĐỀ CHÍNH

 Mỗi giai đoạn phát triển giải quyết một cuộc khủng hoảng để phát triển một điểm mạnh chính yếu

Trang 5

Tuổi ấu thơ

 Nếu người nuôi dưỡng (mẹ) đáp ứng đủ những nhu cầu thể lý và tình cảm, trẻ sẽ học cách tin

vào người khác và vào bản thân mình

 Ngược lại, trẻ không tin vào thế giới và không tin vào người khác (biểu hiện rõ trong tương quan khi lớn lên)

Trang 6

Tuổi ấu thơ

 Khủng hoảng: Tin >< không tin

 Sức mạnh = niềm hy vọng ( Nếu giải quyết khủng hoảng thành công → niềm hy vọng)

 Yếu tố trong xã hội giúp tiếp tục phát triển niềm tin: Trật tự vũ trụ (Tôn giáo, sự theo đuổi khoa học, hoạt động xã hội, sáng tạo nghệ thuật)

Trang 7

Giai đoạn đầu của tuổi thơ

(khoảng 1-3 tuổi)

 Phát triển sự tự lập

 Con trẻ cần thăm dò và thử nghiệm ,

phạm lỗi, và dò thử giới hạn trong

khả năng của mình

 Nếu cha mẹ khuyến khích tính lệ

thuộc, khả năng tự lập và khả năng đối phó với thế giới bên ngoài của trẻ bị bóp nghẹt

 Mâu thuẫn: Đấu tranh giữa tự lập

Trang 8

Giai đoạn đầu của tuổi thơ

(khoảng 1-3 tuổi)

 Mâu thuẫn: Đấu tranh giữa tự lập

>< nghi ngờ và xấu hổ

 Sức mạnh: Ý chí

 Những người quan trọng: Cha mẹ

 Yếu tố xã hội tiếp tục phá triển sự

tự lập: Luật lệ và trật tự xã hội

Trang 9

Giai đoạn “chơi”

(4-5 tuổi)

 Phát triển sự sáng tạo (trở thành ai?)

 Nếu trẻ được tự do chọn làm những việc

có ý nghĩa đối với chúng, chúng sẽ phát

triển cái nhìn tích cực về bản thân và phát triển được những dự phóng của mình

 Ngược lại, trẻ sẽ có mặc cảm tội lỗi mỗi khi

có sáng kiến hoặc khởi xướng làm điều gì Trẻ sẽ không có lập trường và để người

khác chọn lựa thay cho mình

Trang 10

Giai đoạn “chơi”

 Những người quan trọng: Gia đình

 Yếu tố tiếp tục giúp phát triển: Những kiểu

mẫu lý tưởng trong xã hội

Trang 11

Tuổi 6-12:

Phát triển tính hiệu quả

 Học những kỹ năng giúp thành công ở

trường

 Nhiệm vụ chính là xây dựng một cảm thức hiệu quả nơi bản thân, trong đó trẻ học xác lập mục tiêu và đạt được mục tiêu

 Nếu không làm được như vậy, trẻ sẽ cảm thấy mình bất tài, bất lực

Trang 13

 Các định mục tiêu, ý nghĩa, lý tưởng, vai trò, sứ

mạng của cuộc đời

 Nếu không thiết lập được căn tính, sẽ dẫn đến rối

loạn vai trò, con người không biết mình là, ai, muốn

gì, chán nản, vô nghĩa…

Trang 15

Đầu thời kỳ trưởng thành

Tuổi 18-35:

Phát triển tương quan mật thiết

 Nhiệm vụ chính của giai đoạn này

là thiết lập mối tương quan mật thiết, thường

với người khác phái – lập gia đình

 Không thiết lập được tương quan mật thiết sẽ

dẫn đến hiện tượng xa lánh người khác và cô

độc

Trang 16

Đầu thời kỳ trưởng thành

Trang 17

 Thời gian thích nghi và rút ngắn khoảng

cách giữa những giấc mơ và những thành tựu đã đạt được

 Biết chấp nhận các tư tuởng và các truyền thống khác mình

Trang 18

Tuổi 35-60

 Quân bình giữa mối quan tâm đến người khác và chăm sóc mình

 Nếu không cảm thấy mình có thể sản sinh

ra một cái gì cho đời, con người trong giai đoạn này sẽ rơi vào trạng thái trì trệ, chán chường

 Khủng hoảng: Tác tạo hay trì trệ

 Sức mạnh: Sự quan tâm

 Yếu tố giúp tiếp tục phát triển: Các trào lưu giáo dục và truyền thống

Trang 19

Giai đoạn sau của cuộc đời:

Tuổi trên 60

 Khủng hoảng: Trọn vẹn hay thất vọng

 Nếu nhìn lại đời mình và thấy xứng đáng, không ân hận: Cảm giác toàn vẹn và hài lòng

 Ngược lại: Cảm giác thất vọng, tội lỗi, bất bình, tự ruồng rẫy bản thân

 Sức mạnh: Sự khôn ngoan

Trang 20

Giai đoạn sau của cuộc đời:

Tuổi trên 60

 Những người quan trọng: Nhân loại

 Yếu tố tiếp tục giúp phát triển: Sự khôn ngoan

Trang 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 Fiest, G.J, Fiest, J (2006) Theories of personality (6th Ed), New York: McGraw- Hill

Ngày đăng: 19/05/2021, 12:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w