Vì miền Bắc và Đông Bắc Bộ có một mùa đông lạnh do miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc lạnh từ lục địa châu Á tràn xuống, tiếp giáp với vòng ngoại chí tuyến á nhiệt đới [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ 8
Câu 1: Vì sao phần lớn các con sông ở nước ta là các con sông nhỏ, ngắn và dốc?
Vì lãnh thổ nước ta hẹp ngang, lại nằm sát biển, 3/4 diện tích là đồi núi, các dãy núi lan ra sát biển nên phần lớn các sông nhỏ, ngắn và dốc
Câu 2: Vì sao mùa lũ ở các lưu vực sông không trùng nhau?
Mùa lũ ở các lưu vực sông không trùng nhau vì chế độ mưa trên mỗi lưu vực khác nhau, lũ chậm dần từ Bắc vào Nam
Câu 3: Nhân dân ta đã tiến hành những biện pháp nào để khai thác các nguồn lợi và hạn chế tác hại của lũ?
Khai thác các nguồn lợi của lũ: khai thác tổng hợp các dòng sông, xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện, giao thông, thuỷ sản, du lịch…
Hạn chế tác hại của lũ: bảo vệ lớp phủ thực vật trên các sườn dốc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi – phòng chống lũ
Câu 4: Cho biết tác dụng của phù sa đối với các đồng bằng châu thổ.
Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên những đồng bằng màu mỡ, tạo điều kiện mở rộng diện tích canh tác
Tận dụng nguồn phù sa để bón ruộng, nguồn nước để thau chua, rửa mặn, tận dụng nguồn thuỷ sản tự nhiên, cải thiện đời sống, phát triển kinh tế
Câu 5: Nêu một số giá trị của sông ngòi nước ta.
Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt
Phát triển giao thông đường sông, xây dựng thuỷ điện
Cung cấp nguồn thực phẩm phong phú, giàu chất dinh dưỡng
Câu 6: Nêu tình hình sông ngòi nước ta, nguyên nhân và biện pháp bảo vệ.
Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm nặng nề
* Nguyên nhân:
Do rừng đầu nguồn bị chặt phá nhiều khiến nước mưa và bùn cát dồn nhanh xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội, tàn phá mùa màng, cuốn trôi nhà cửa, súc vật, đe doạ tính mạng con người
Do chất thải và các chất độc hại ở các khu dân cư, các đô thị, các khu công nghiệp… chưa qua xử lí đã thải ngay vào dòng sông
* Biện pháp bảo vệ:
Thực hiện các biện pháp chống ô nhiễm sông
Bảo vệ rừng đầu nguồn
Xử lí tốt các chất thải, nước thải sinh hoạt ở các khu dân cư, các đô thị, các khu công nghiệp… trước khi thải ra dòng sông
Câu 7: Nêu đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ.
Sông ngòi Bắc Bộ có chế độ nước rất thất thường
Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, cao nhất vào tháng 8, tập trung nhanh và kéo dài do các sông có hình nan quạt
Các sông lớn: hệ thống sông Hồng (gồm 3 con sông chính là sông Hồng, sông Lô và sông Đà hợp lưu ở gần Việt Trì), sông Thái Bình, sông Mã…
Câu 8: Nêu đặc điểm sông ngòi Trung Bộ.
Sông ngòi Trung Bộ ngắn và dốc, phân chia thành nhiều khu vực nhỏ độc lập
Lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp bão, tập trung từ tháng 6 đến tháng 10
Các sông lớn: sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba, sông Gianh, sông Trà Khúc…
* Nguyên nhân:
Do lãnh thổ hẹp ngang và dốc, địa hình bị chia cắt bởi các nhánh núi lan ra sát biển
Câu 9: Nêu đặc điểm sông ngòi Nam Bộ.
Trang 2 Sông ngòi Nam Bộ có lượng nước lớn, chế độ mưa điều hoà do địa hình tương đối bằng phẳng, diện, diện tích lưu vực rộng, khí hậu điều hoà, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều
Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11
Các sông lớn: hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai…
Câu 10: Trình bày đặc điểm của sông Mê Công.
Sông Mê Công là con sông lớn nhất Đông Nam Á, chiều dài dòng chính là 4300km, chảy qua 6 quốc gia (Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam)
Đoạn sông Mê Công chảy qua nước ta là sông Cửu Long, chia làm 2 nhánh: Tiền Giang và Hậu Giang, đổ nước ra biển qua 9 cửa: Tiểu, Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bát Sắc và Tần Đề
Sông Mê Công đem lại cho nước ta những nguồn lợi to lớn (phù sa, nước tưới, giao thông, đánh bắt nuôi trồng thuỷ hải sản…), song cũng gây những khó khăn lớn vào mùa lũ, ngập úng trên diện tích rộng, phá hại của cải, mùa màng
Câu 11: Nêu cách phòng chống lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng: đắp đê lớn chống lũ, xả lũ theo các sông nhánh ra biển, bơm nước ra sông
Đồng bằng sông Cửu Long: đắp đê bao, hạn chế lũ nhỏ, đào kênh mương thoát nước, tiêu lũ ra vùng biển phía tây theo các kênh rạch, làm nhà nổi sống chung với lũ, xây nhà cửa ở các vùng đất cao…
Câu 12: Nêu những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu Long.
Thuận lợi: thau chua, rửa mặn, bồi đắp phù sa tự nhiên, mở rộng diện tích đồng bằng –
du lịch sinh thái tự nhiên trên kênh rạch và rừng ngập mặn, giao thông trên kênh rạch
Khó khăn: gây ngập lụt trên diện rộng và kéo dài, phá hoạt nhà cửa, vườn tược, mùa màng, gây ra bệnh dịch do ô nhiễm môi trường, thiệt hại về người, gia súc
Câu 13: Nước ta có những nhóm đất chính nào? Phân bố ở đâu?
Nước ta có 3 nhóm đất chính:
* Nhóm đất feralit:
Hình thành trên các miền đồi núi thấp, chiếm 65% diện tích đất tự nhiên
Đặc tính: chua, nghèo mùn, nhiều sét, có màu đỏ, vàng do có nhiều hợp chất sắt, nhôm, đất feralit hình thành trên đất đỏ badan và đá vôi có màu đỏ thẫm hoặc đỏ vàng,
có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
Đất feralit phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên
* Nhóm đất mùn núi cao:
Nguồn gốc hình thành: khi lên núi cao, nhiệt độ giảm dần, đất feralit chuyển dần sang các loại đất mùn feralit và đất mùn núi cao, hình thành dưới thảm rừng á nhiệt đới hoặc
ôn đới vùng núi cao
Đất mùn núi cao chiếm 11% diện tích đất tự nhiên
Đặc tính: tơi xốp, giàu mùn, có màu đen hoặc nâu, chủ yếu là rừng đầu nguồn, giá trị kinh tế là phát triển lâm nghiệp, cần được bảo vệ
* Nhóm đất bồi tụ phù sa sông và biển:
Tập trung tại các đồng bằng lớn, nhỏ từ Bắc vào Nam, chiếm 24% diện tích đất tự nhiên
Đặc tính: tơi xốp, ít chua, giàu mùn, phì nhiêu, dễ canh tác và làm thuỷ lợi, thích hợp với nhiều loại cây trồng (lúa, hoa màu, cây ăn quả…)
Chia thành nhiều loại và phân bố ở nhiều nơi:
+ Đất trong đê, đất ngoài đê (hay đất bãi bồi) ở khu vực sông Hồng
+ Đất phù sa cổ ở vùng Đông Nam Bộ
+ Đất phù sa ngọt ở dọc sông Tiền
+ Đất chua, mặn, phèn ở các vùng trũng Tây Nam Bộ
Trang 3Câu 14: Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam.
Sinh vật Việt Nam rất phong phú và đa dạng, thể hiện ở thành phần loài, gen di truyền, kiểu hệ sinh thái và công dụng của các sản phẩm sinh học
Trên đất nước ta, những điều kiện sống cần và đủ cho sinh vật khá thuận lợi, tạo nên trên đất liền một đới rừng nhiệt đới gió mùa và trên Biển Đông một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có
Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên (rừng, biển ven bờ) bị tàn phá, biến đối và suy giảm về chất lượng và số lượng
Câu 15: Sự đa dạng và phong phú của sinh vật Việt Nam được thể hiện như thế nào? Hãy nêu các nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta và cho ví dụ.
Đa dạng về thành phần loài, gen di truyền, kiểu hệ sinh thái, công dụng của các sản phẩm sinh học
Nước ta có tới 14 600 loài thực vật, 11 200 loài và phân loài thực vật
Trong đó có 365 loài động vật và 350 loài thực vật quý hiếm được đưa vào sách đỏ Việt Nam
Có 12 000 thực vật bậc cao, 650 loài rong biển
Các nhân tố: khí hậu, thổ nhưỡng và các thành phần bản địa (trên 50%) và thành phần
di cư (50%) từ các luồng sinh vật ở Trung Hoa, Hi-ma-lay-a, Ma-lai-xi-a, Ấn Độ,…
Câu 16: Kể tên và sự phân bố của các hệ sinh thái ở nước ta.
* Hệ sinh thái rừng ngập mặn:
Rộng hơn 300 nghìn hecta, chạy suốt chiều dài bờ biển và ven các hải đảo
Ở đây, đất bùn lỏng và sóng to gió lớn là tập đoàn cây sú, vẹt, đước… cùng với hàng trăm loài cua, cá, tôm… và chim thú
* Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa:
Có nhiều biến thể như:
+ Rừng kín thường xanh ở Cúc Phương, Ba Bể,…
+ Rừng thưa rụng lá (rừng khộp) ở Tây Nguyên
+ Rừng tre nứa ở Việt Bắc
+ Rừng ôn đới núi cao ở vùng Hoàng Liên Sơn
* Rừng nguyên sinh:
Ngày càng thu hẹp và thay bằng hệ sinh thái thứ sinh hoặc trảng cỏ, cây bụi
Một số khu rừng nguyên sinh đã được chuyển thành khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia để bảo vệ, phục hồi và phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên của nước ta
* Hệ sinh thái nông nghiệp:
Do con người tạo ra và duy trì để lấy lương thực, thực phẩm và các sản phẩm cần thiết khác cho đời sống
Các hệ sinh thái nông lâm nghiệp như đồng ruộng, vườn làng, ao hồ thuỷ sản hoặc rừng trồng cây lấy gỗ, rừng trồng cây công nghiệp (cao su, cà phê, chè…) ngày càng
mở rộng, lấn át các hệ sinh thái tự nhiên
Câu 17: Chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị to lớn về các mặt sau đây:
* Phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống:
Kinh tế: cung cấp lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nguyên vật liệu sản xuất, chế biến gỗ
Văn hoá – du lịch: tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học
* Bảo vệ môi trường sinh thái:
Điều hoà khí hậu, giảm nhẹ thiên tai, bảo tồn giá trị tài nguyên thiên nhiên
Câu 18: Em hãy cho biết một số nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ở nước ta.
Đốt rừng làm rẫy
Khai thác bừa bãi tài nguyên rừng
Đốt rừng làm nương rẫy
Trang 4 Nạn cháy rừng.
Chiến tranh huỷ diệt
Câu 19: Trình bày giá trị của tài nguyên sinh vật.
Tài nguyên sinh vật nước ta vô cùng phong phú đa dạng nhưng không phải là vô hạn
Tài nguyên sinh vật có khả năng phục hồi và phát triển, có giá trị to lớn về nhiều mặt đối với đời sống chúng ta
+ Nhóm cây cho gỗ bền đẹp và rắn chắc: đinh, lim, sến, tàu, lát hoa, cẩm lai, gụ… + Nhóm cây cho tinh dầu, nhựa, ta-nanh, chất nhuộm: hồi, mang tàng, hoàng đàn, sơn, thông, dầu, trám, củ nâu, dành dành…
+ Nhóm cây thuốc: tam thất, xuyên khung, ngũ gia bì, nhân trần, ngải cứu, quế, hồi, thảo quả…
+ Nhóm cây thực phẩm: nấm hương, mộc nhĩ, măng, trám, hạt dẻ, củ mài…
+ Nhóm cây làm nguyên liệu sản xuất thủ công nghiệp: song, mây, tre, trúc, nứa, giang…
+ Nhóm cây cảnh và hoa: si, sanh, đào, vạn tuế…, các loại hoa: hồng, cúc, phong lan…
Câu 20: Nêu tình hình rừng ở Việt Nam.
Rừng nguyên sinh ở Việt Nam còn rất ít, phổ biến là kiểu rừng thưa mọc lại pha tạp hoặc trảng cỏ khô cằn
Có tới 10 triệu ha đất trống đồi trọc do bị mất rừng
Tỉ lệ che phủ của rừng rất thấp, chỉ đạt 33 – 35% diện tích đất tự nhiên
Chất lượng rừng giảm sút, những loại cây to, gỗ tốt đã cạn kiệt
* Nguyên nhân:
Do chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Khai thác nguồn lâm sản quá mức cho phép
Cháy rừng, đốt rừng làm nương rẫy
Sức ép dân số, nghèo đói
Tập quán du canh du cư
Nhận thức của người dân chưa cao
Chăn thả gia súc và sự xâm lấn của các loài ngoại lai
Chính sách của nhà nước chưa có hiệu quả, công tác quản lí còn kém
Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường
* Hậu quả:
Đa dạng sinh học ở Việt Nam bị suy giảm nghiêm trọng
Biến đối khí hậu
* Cách khắc phục:
Nâng cao nhận thức của người dân, nâng cao đời sống cộng đồng
Trồng rừng và bảo vệ rừng
Kiểm soát nhu cầu thị trường
Ban hành những chính sách và luật để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng
Câu 21: Việc phá rừng của con người gây ra những hậu quả gì?
Môi trường sinh thái bị huỷ hoại, nhiều loại động vật hoang dã phát tán không nơi cư trú, làm mất đi nguồn gen quý hiếm, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng
Nguồn lợi hải sản cũng giảm sút đáng lo ngại do việc đánh bắt gần bờ và bằng những phương tiện có tính huỷ diệt
Câu 22: Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau?
Rừng trồng là hệ sinh thái nhân tạo do tác động của con người tạo ra theo nhu cầu (rừng trồng cây lấy gỗ, rừng trồng cây công nghiệp, rừng trồng đầu nguồn…)
Rừng tự nhiên là hệ sinh thái đa dạng, có nhiều chủng loại động, thực vật sinh sống và phát triển (rừng nguyên sinh)
Câu 23: Nêu đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam.
Trang 5 Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm.
Việt Nam là một nước ven biển
Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi
Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp
Câu 24: Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm được thể hiện như thế nào trong các thành phần
tự nhiên?
Thể hiện rõ nét tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm:
Sự thất thường của dòng chảy sông ngòi (thuỷ chế sông ngòi giữa hai mùa nước khác nhau)
Thực – động vật phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại
Câu 25: Sự phân hoá đa dạng của cảnh quan tự nhiên tạo ra những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta?
Thuận lợi: nhiều cảnh quan tự nhiên đẹp, hấp dẫn để phát triển du lịch sinh thái, tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, là nguồn lực để phát triển kinh tế toàn diện
Khó khăn: nhiều thiên tai, nhiều tài nguyên có nguy cơ bị cạn kiệt và huỷ hoại (rừng cây, đất đai, động vật quý hiếm…)
Câu 26: Chứng minh Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm.
Tính chất này thể hiện trong mọi yếu tố thành phần của cảnh quan tự nhiên nước ta từ khí hậu – thuỷ văn đến thổ nhưỡng – sinh vật và cả địa hình, nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm mưa nhiều
Khí hậu đã tri phối với mọi thành phần tự nhiên Việt Nam, song cũng có nơi bị khô hạn, giá rét với mức độ khác nhau
Nguyên nhân: do vị trí Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới, trong khu vực gió mùa Đông Nam Á
Câu 27: Chứng minh Việt Nam là một nước ven biển.
Nước ta có vùng Biển Đông rộng lớn, bao bọc phía đông và phía nam phần đất liền Biển Đông có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta
Sự tương tác của đất liền và biển hoà quyện với nhau, duy trì và tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt Nam
Câu 28: Chứng minh Việt Nam là xứ sở của cảnh quan đồi núi.
Cảnh quan đồi núi chiếm 3/4 diện tích, chủ yếu là đồi và núi thấp dưới 1000m chiếm 85%
Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao, (rừng cận nhiệt đới ở chân núi, rừng cận nhiệt ôn đới ở lưng chừng núi)
Nguyên nhân: do nhiệt độ giảm dần theo độ cao
Câu 29: Chứng minh thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp.
Phân hoá đa dạng theo không gian và thời gian, biểu hiện rõ ràng trong sự phát triển lâu dài của lãnh thổ, trong từng thành phần tự nhiên với nhiều loại đất đá, khí hậu, sinh vật… đã làm tăng thêm tính đa dạng, phức tạp của toàn bộ cảnh quan tự nhiên
Cảnh quan tự nhiên nước ta vừa có những tính chất chung thống nhất, vừa có sự phân hoá nội bộ tạo thành các miền tự nhiên khác nhau, phân hoá rõ rệt theo mùa và theo vùng, thay đổi rất rõ từ Bắc đến Nam
Câu 30: Nêu vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bộ.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bao gồm khu đồi núi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ
Nằm ở vĩ độ cao nhất, sát chí tuyến Bắc
Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc nên lạnh và khô nhất nước ta
Tiếp giáp với khu vực ngoại chí tuyến và á nhiệt đới Hoa Nam (Trung Quốc)
Câu 31: Nêu đặc điểm khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Trang 6 Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ, mùa đông lạnh nhất cả nước.
Mùa đông dài, lạnh giá, có mưa phùn, gió bấc
Lượng mưa nhỏ là nét nổi bật của thiên nhiên ở đây
Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, có mưa ngâu vào giữa hạ mang lại lượng mưa lớn cho khu vực đồng bằng sông Hồng
Khí hậu thuận lợi cho rau vụ đông – xuân và cây ăn quả cận nhiệt (cam, chanh…)
Cần đề phòng sương muối, giá rét, hạn hán xảy ra
Câu 32: Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bộ bị giảm sút?
Vì miền Bắc và Đông Bắc Bộ có một mùa đông lạnh do miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc lạnh từ lục địa châu Á tràn xuống, tiếp giáp với vòng ngoại chí tuyến á nhiệt đới Hoa Nam – miền không có địa hình che chắn, các dãy núi mở rộng về phía bắc, tạo điều kiện cho các luồng gió mùa đông bắc dễ dàng lấn sâu vào đất liền
Câu 33: Nêu đặc điểm địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bộ.
* Địa hình:
Phần lớn là đồi và núi thấp nhưng rất đa dạng với nhiều cánh cung mở rộng về phía Bắc và quy tụ ở Tam Đảo
Hướng nghiêng: tây bắc – đông nam
Địa hình cacxtơ đá vôi độc đáo có mặt ở nhiều nơi
* Dạng địa hình:
Có những cao nguyên đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng, phía nam là đồng bằng sông Hồng và vùng quần đảo Hạ Long (Quảng Ninh)
Các đồng bằng nhỏ như Cao Bằng, Lạng Sơn, Tuyên Quang… tại các miền núi
Khu vực nền cổ thượng nguồn sông Chảy có nhiều ngọn núi cao trên 2000m, tạo thành những sơn nguyên hiểm trở như Đồng Văn, Hà Giang
* Sông ngòi:
Địa hình đồi núi thấp và đồng bằng mở rộng tạo điều kiện cho hệ thống sông ngòi phát triển và toả rộng
Các hệ thống sông lớn: hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng - Bằng Giang
Hướng chảy: tây bắc – đông nam và hướng vòng cung
Các sông thường có thung lũng rộng, độ dốc nhỏ, hàm lượng phù sa tương đối lớn, có hai mùa lũ và mùa cạn rõ rệt, có đê điều ven cac con sông
Câu 34: Chứng minh miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có tài nguyên phong phú, đa dạng.
So với cả nước, đây là miền giàu tài nguyên, khoáng sản nhất
Các khoáng sản có giá trị kinh tế:
+ Than đá (Quảng Ninh, Thái Nguyên)
+ Apatit (Lào Cai)
+ Quặng sắt (Thái Nguyên)
+ Quặng thiếc và vônfram (Cao Bằng)
+ Thuỷ ngân (Hà Giang)
+ Nhôm (Cao Bằng)…
Vật liệu xây dựng: đá vôi, đất sét phân bố ở nhiều nơi
Các nguồn năng lượng như thuỷ điện, khí đốt, than bùn đã và đang được khai thác
Nhiều cảnh quan thiên nhiên nổi tiếng, có giá trị kinh tế về du lịch sinh thái, biển, đảo
Câu 35: Nêu những khó khăn của thiên nhiên miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Trình bày biện pháp khắc phục với những khó khăn đó.
Ở một số vùng cân bằng sinh thái tự nhiên bị đảo lộn, rừng bị chặt phá, đất bị xói mòn, biển bị ô nhiễm, lũ lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra
* Cách khắc phục:
Trang 7 Trồng rừng, nghiêm cấm chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy, săn bắt động vật hoang dã
Tích cực trồng rừng
Giữ gìn môi trường tự nhiên trong sạch, nhất là ở các vùng ven sông ven biển (ô nhiễm môi trường nước), bảo tồn đa dạng sinh học
Khai thác khoáng sản hợp lí, có kế hoạch, khai thác đi đôi với bảo vệ môi trường
Chất thải của sản xuất và sinh hoạt phải được xử lí trước khi đưa ra sông, hồ, biển…
Câu 36: Nêu vị trí địa lí, giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nằm từ 160B – 230B, thuộc khu vực hữu ngạn sông Hồng, từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huế
Phía bắc giáp Trung Quốc, phía đông giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ và Vịnh Bắc
Bộ, phía tây giáp Lào, phía nam giáp miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Câu 37: Nêu đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Chia 2 miền: miền Tây Bắc và miền Trường Sơn Bắc
* Miền Tây Bắc:
Có địa hình cao nhất nước ta, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn, có nhiều đỉnh trên 3000m như đỉnh Phan-xi-păng (3143m)
Đây là miền núi non trùng điệp, nhiều núi cao, thung lũng sâu, sông suối lắm thác nhiều ghềnh
Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, so le nhau, xen giữa là các cao nguyên đá vôi rất đồ sộ
* Miền Trường Sơn Bắc:
Có địa hình hẹp ngang, có sườn không đối xứng
+ Sườn đông rất dốc và hẹp, là biên giới tự nhiên giữa Việt Nam vào Lào, hướng tây bắc – đông nam
+ Sườn tây thoải và rộng
Các mạch núi lan ra sát biển, xen với đồng bằng chân núi và những cồn cát trắng tạo cho vùng duyên hải miền Trung những cảnh quan đẹp và đa dạng
Câu 38: Nêu đặc điểm khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình
Mùa đông ngắn, đến muộn và kết thúc sớm, nhiệt độ cao hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Mùa hạ, gió tây nam từ vịnh Ben-gan tới vượt qua các dải núi phía tây trên biên giới Việt – Lào, bị biến tính trở nên khô nóng ảnh hưởng mạnh mẽ tới chế độ mưa của miền
Mùa lũ chậm dần, ở Tây Bắc lũ lớn nhất vào tháng 7, ở Bắc Trung Bộ vào các tháng
10, 11
Câu 39: Hãy giải thích vì sao ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ mùa đông lại ngắn hơn và
ấm hơn miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Do tác động của địa hình Về mùa đông, các đợt gió mùa đông bắc đầu mùa và cuối mùa đã bị chắn lại bởi dãy Hoàng Liên Sơn và nóng dần lên khi xuống phía nam, do
đó miền Tây Bắc và Bắc Trung bộ mùa đông ngắn và ấm hơn, còn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ địa hình núi cánh cung mở rộng đón gió mùa đông bắc nên lạnh và khô hơn
Câu 40: Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Có nhiều dải núi cao, sông sâu hướng tây bắc – đông nam
Khí hậu nhiệt đới gió mùa bị biến tính mạnh mẽ do độ cao và hướng núi
Tài nguyên phong phú, đa dạng song khai thác con chậm
Nhiều thiên tai
Câu 41: Nêu những giá trị về tài nguyên ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Sông ngòi có độ dốc lớn, có giá trị cao về mặt thuỷ điện
Trang 8 Có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật, từ rừng nhiệt đới chân núi đến rừng ôn đới núi cao, bảo tồn được nhiều loại sinh vật quý hiếm
Có nhiều mỏ và điểm quặng khác nhau, có giá trị lớn là các mỏ đất hiếm, crômit, thiếc, sắt, titan, đá quý và đá vôi
Tài nguyên biển rất to lớn và đa dạng với nhiều bãi biển đẹp
Câu 42: Nêu những thiên tai và cách phòng chống ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Bão lụt, hạn hán, giá rét, gió phơn Tây Nam khô nóng
Biện pháp: bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ hệ sinh thái ven biển, chủ động phòng chống thiên tai, bão lũ
Câu 43: Nêu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nằm từ dãy Bạch Mã tới Cà Mau, chiếm 1/2 diện tích
cả nước, bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long
Câu 44: Nêu đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
* Nhiệt độ:
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm (khí hậu cận xích đạo), có một mùa mưa
và một mùa khô rõ rệt
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C, không có mùa đông lạnh, biên độ nhiệt nhỏ (từ 3 –
70C), giảm dần từ Bắc vào Nam
Nguyên nhân: do tác động của gió mùa đông bắc giảm sút mạnh mẽ, gió Tín Phong đông bắc khô nóng và gió mùa tây nam nóng ẩm đóng vai trò chủ yếu
* Lượng mưa:
Chế độ mưa ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không đồng nhất
Duyên hải có mùa mưa ngắn, đến muộn và rơi vào thu đông (tháng 10 – 11), nhiều nơi
bị hạn gay gắt
Tây Nguyên và Nam Bộ mưa nhiều vào mùa hạ (từ tháng 5 – 10), chiếm 80% lượng mưa cả năm
Mùa khô thiếu nước nghiêm trọng, dễ gây cháy rừng
Câu 45: Nêu đặc địa hình của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
* Khu Trường Sơn Nam:
Hình thành trên một miền nền bằng rất cổ, được Tân kiến tạo nâng lên mạnh mẽ
Đây là khu vực núi và cao nguyên rộng lớn hùng vĩ
Cảnh quan nhiệt đới đa dạng, có thêm phần mát mẻ, lạnh giá của khí hậu miền núi và cao nguyên
* Khu đồng bằng Nam Bộ:
Hình thành và phát triển trên một miền sụt võng rộng lớn và được phù sa của hệ thống sông Đồng Nai – Vàm Cỏ và hệ thống sông Mê Công bồi đắp nên
Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn, chiếm tới hơn một nửa diện tích đất phù sa của cả nước
và còn giữ lại tính chất tự nhiên ban đầu
Câu 46: So sánh đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long có gì khác biệt?
Đồng bằng sông Hồng:
Có đê lớn ngăn lũ
Có nhiều ô trũng nhân tạo
Có mùa đông lạnh,
Có nhiều bão
Đồng bằng sông Cửu Long:
Có mùa khô ít mưa
Có đất phù sa chua, mặn, phèn
Có lũ lụt hàng năm
Câu 47: Trình bày những tài nguyên chính của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Trang 9 Khí hậu, đất đai thuận lợi, có nhiều đất đỏ badan ở Tây Nguyên.
Tài nguyên rừng phong phú, chiếm 60% diện tích rừng trên cả nước
Có nhiều tài nguyên biển đa dạng, phong phú như dầu khí, quặng bôxit, cảnh đẹp… Câu 48: Lập bảng so sánh 3 miền tự nhiên Việt Nam.
Miền Yếu tố
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Địa chất – Địa hình
Miền nền cổ, núi thấp, hướng núi là tây bắc – đông nam, vòng cung
Miền địa máng, núi cao, hướng núi chính là tây bắc – đông nam
Miền nền cổ, núi và cao nguyên hình khối, nhiều hướng khác nhau
Khí hậu – Thuỷ văn
- Lạnh nhất cả nước, mùa đông kéo dài
- Sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng…
- Mùa lũ từ tháng 6 – 10
- Mùa đông lạnh do núi cao và gió mùa đông bắc
- Sông chính: sông
Đà, sông Mã, sông Cả…
- Mùa lũ ở Bắc Trung Bộ từ tháng 9 – 12
- Nóng quanh năm, lạnh do núi cao
- Sông chính: sông
Mê Công, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ…
- Mùa lũ từ tháng 7 – 11
Đất – Sinh vật
Feralit, đá vôi, rừng nhiệt đới và á nhiệt đới với nhiều loại ưa lạnh
Có nhiều vành đai thổ nhưỡng, sinh vật
từ nhiệt đới đến ôn đới núi cao, nhiều loại ưa khô và lạnh núi cao
Nhiều đất đỏ badan
và đất phù sa, sinh vật nhiệt đới phương Nam, rừng ngập mặn phát triển
Bảo vệ môi trường
Chống rét, hạn hán, mòn đất, trồng cây gây rừng…
Chống bão lụt, hạn hán, xói mòn đất, gió Tây khô nóng, cháy rừng
Chống bão lụt, hạn hán, cháy rừng, chống mặn phèn, sống chung với lũ…