1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dia li 9 ca nam

248 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 11,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Động não: Cách đây hơn 4000 năm ở lưu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn sản xuất chính, đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhàphát triển như ngày nay.Nông nghiệp có nhữn[r]

Trang 1

Cho học sinh hiểu được:

- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc: Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng.Dân tộc kinh có số dân đông nhất

- Biết được các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, các dân tộc của nước ta luôn đoànkết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta

2 Kỹ năng :

- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số theo thành phần dân tộc

- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Kỹ năng thu thập thông tin về một số dân tộc

3 Thái độ:

- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam

- Tranh ảnh về đồng bằng, ruộng bậc thang

- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Ổn định :

1 Khám phá:

Động não: Trên đất nước ta hiện có bao nhiêu dân tộc cùng chung sống, các dân tộc anh em có

những nét giống và khác nhau như thế nào trong phong tục tập quán? Họ phân bố ở đâu?

Mô tả nét văn hóa riêng

biệt của các dân tộc?

Phân tích bảng số liệu, biểu

đồ về dân số phân theo

thành phần dân tộc Việt

Nam?

Em thuộc dân tộc nào?

đứng thứ mấy trong số 54

dân tộc? địa bàn cư trú,

nét văn hoá tiêu biểu ?

GV:Tiếng nói và chữ viết

chung là tiếng việt, các

Hoạt động 1

HS: Quan sát tranh đại gia đìnhcác dân tộc Việt Nam:

HS:Quan sát hình 1.1+ Bảng 1.1 SGK-6:

TL: Các dân tộc có dân số rấtkhác nhau, dân tộc Kinh chiếm4/5 số dân cả nước

ÑÒA LYÙ DAÂN CÖ

Trang 2

tiêng nói và chữ viết của các

dân tộc khác được tôn trọng

Thu thập thông tin về một

dân tộc (số dân, đặc điểm

về phong tục tập quán,

trang phục, nhà ở, kinh

nghiệm sản xuất, địa bàn

phân bố chủa yếu?

Phân tích và chứng minh

về sự bình đẳng đoàn kết

giữa các dân tộc ?

GV:Nêu nhanh người Việt

định cư ở nước ngoài đă có

(Hoạt động nhóm: mỗi nhóm chọn một dân tộc kết hợp quan sát kênh hình đề hoàn thành yêu cầu bài tập )

Phong tục tập quán: dựng vợ

gả chồng

- Dân tộc Mông: cướp vợ

- Dân tộc Thái: ở rể

- Dân tộc Chăm: mang họ mẹ

- Dân tộc Kinh: cưới vợ

- Trong đó dân tộc Việt (Kinh)chiếm khoảng 86.2%, các dântộc ít người chiếm khoảng13.8%

- Người Việt là dân tộc có kinhnghiêm trong thâm canh lúanước, có nhiều nghề thủ côngđạt mức độ tinh xảo Là lựclượng đông đảo trong các ngànhkinh tế và khoa học-kĩ thuật

- Các dân tộc ít người có trình

độ phát triển kinh tế khác nhau,mỗi dân tộc có kinh nghiệmriêng trong sản xuất, đời sống

- Người Việt định cư ở nướcngoài cũng là một bộ phận củacộng đồng các dân tộc ViệtNam

II/ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC.

1 Dân tộc Việt (Kinh)

- Phân bố rộng khắp song tậptrung hơn ở đồng bằng, Trung

du, Duyên hải

+ Nam Trung Bộ và Nam Bộ

có dân tộc Chăm, Khơme, Hoav.v

3 Thực hành / luyện tập.

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

Trang 2

Trang 3

- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ

Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong câu sau:

a Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỷ lệ là:

A/ 75.5 % B/ 85.2 % C/ 80.5 % D/ 86.2 %

b Địa bàn cư trú của dân tộc ít người ở Việt Nam chủ yếu ở:

A/ Đồng bằng, ven biển và trung du B/ Miền núi và cao nguyên

C/ Miền trung và cao nguyên D/ Tất cả các ý trên

c Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:

A/ Trồng cây hoa màu B/Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc

C/ Sản xuất một số hàng thủ công D/ Tất cả các ý trên

ngạn sông Hồng, người Thái, Mường

- Từ hữu ngạn sông Hồng đến sông

Cả Người Dao, Khơ mú ở sườn núi từ

700 – 1000m, vùng cao có người

Mông

Trên 20 dân tộc Ê-đê (Đắc Lắc) Gia rai(Kon tum), Mnông(LâmĐồng)

Có dân tộc Chăm,Khơ me, sống thànhdải hoặc xen vớingười Kinh NgườiHoa chủ yếu ở đô thịnhất là TP’ HCM,

- GV yêu cầu HS làm tiếp các bài tập SGK

- Hướng dẫn về nhà: câu 1,2,3 SGK

- Chuẩn bị bài sau: Bài 2

- GV nhận xét và rút kinh nghiệm

Tuần 1 Tiết 2

Trang 4

Ngày dạy:

Bài 2

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS cĩ cần

- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của

sự thay đổi

- Hiểu dân số đơng và gia tăng dân số nhanh đã gây sức ép đối với tài nguyên, mơi trường Thấyđược sự cần thiết phải phát triển dân số cĩ kế hoạch để tạo sự cân bàng giữa dân số và MT, tàinguyên nhằm phát triển bề vững

- Ý thức được sự cần thiết phải cĩ quy mơ về gia đình hợp lí

- Ý thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và MT Khơng đồng tình với những hành

vi đi ngược với chính sách Nhà nước về dân số, MT và lợi ích cộng đồng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Biểu đồ dân số Việt Nam

- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới mơi trường, chất lượng cuộc sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Ơn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

a/ Nước ta cĩ bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ

b/ Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt Nam phân bố chủyếu ở đâu? Hiện nay sự phân bố của người Việt cĩ gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổiđĩ?

dân số Việt Nam

Rèn kỹ năng : Tư duy, giao

tiếp (Suy nghĩ - Cặp đơi)

Cho biết số dân Việt Nam

theo tổng điều tra 01/4/1999

là bao nhiêu? Em cĩ suy

HS: Năm 1999 dân số nước ta

là 76.3 triệu người Năm 2003

là 80.9 triệu người

=> Việt Nam là một nước

đơng dân đứng thứ 14 trên thếgiới

I SỐ DÂN

- Năm 2003 dân số nước ta là80,9 triệu người

Trang 4

Trang 5

01/01/2009 dân số VN là

85.789.573 triệu người

=> Việt Nam là một nước

đơng dân đứng thứ 14 trên

thế giới

GV: mở rộng:

Năm 1999 dân số nước ta

76,3 triệu người Đứng thứ 3

ở ĐNÁ, hiện nay dân số Việt

Nam khoảng 87 triệu người

- Diện tích lãnh thổ nước ta

đứng thứ 58 trên thế giới, dân

số đứng thứ 14 trên thế giới

* Hoạt động 2: Tìm hiểu

gia tăng dân số.

Rèn kỹ năng : Giao tiếp, làm

chủ bản thân (Động não,

tranh luận)

* Mục tiêu: HS hiểu được

tình hình gia tăng dân số

nước ta Hậu quả của dân số

đơng

GDMT (bộ phận)

- Hiểu dân số đơng và gia

tăng dân số nhanh đã gây sức

ép đối với tài nguyên, mơi

trường Thấy được sự cần

thiết phải phát triển dân số

cĩ kế hoạch để tạo sự cân

bàng giữa dân số và MT, tài

Nhận xét đường biểu diễn tỉ

lệ tăng TN của dân số?

Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên giảm nhưng dân số

* Hoạt động 2:

HS: Quan sát biểu đồ (hình 2.1)

HS: Dân số nước ta tăng nhanhliên tục

- Tăng nhanh trong giai đoạn

1954 đđđến 1960

- Cĩ xu hướng giảm từ năm

1960 - 2003

HS: - Nhờ thực hiện tốt kếhoạch hố gia đình nên những

- Việt Nam là một nước đôngdân đứng thứ 14 trên thế giới

II GIA TĂNG DÂN SỐ

- Dân số nước ta tăng nhanh liêntục, nhanh nhất (1954 - 1960)

- Hiện tượng “bùng nổ” dân sốnước ta bắt đầu từ cuối nhữngnăm 50 chấm dứt vào trongnhững năm cuối thế kỉ XX

- Nhờ thực hiện tốt kế hoạchhoá gia đình nên những năm

Trang 6

vẫn tăng nhanh?

GV: Gợi ý Quan sát và nêu

nhận xét về sự thay đổi số

dân qua chiều cao của các

cột để thấy dân số nước ta

tăng nhanh liên tục.

Dựa vào sự hiểu biết, em

hãy cho biết nguyên nhân

dẫn đến sự gia tăng dân số ở

nước ta?

Dân số đơng và tăng nhanh

đã gây ra những hậu quả

gì?

Nêu những lợi ích của sự

giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự

nhiên ở nước ta?

Hiện nay tỉ lệ sinh của nước

* Hoạt động 3: Tìm hiểu cơ

cấu dân số

Rèn kỹ năng tư duy (động

não)

Căn cứ số liệu ở bảng 2.2

Nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân

số nam - nữ thời kì 1979 –

1999?

năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên đã giảm

- Do chất lượng cuộc sốngđược nâng lên cùng sự tiến bộcủa y tế

HS: - Do tư tưởng phong kiếnlạc hậu: “lắm của khơng bằngnhiều con, trời sinh voi, trờisinh cỏ ”

- Nền kinh tế nơng nghiệp cầnnhiều lao động

- Sự tiến bộ vượt bậc của y tế

HS: - Khĩ khăn việc làm, thấtnghiệp, chất lượng cuộc sống,

ổn định xã hội, làm gia tăngtốc độ khai thác và sử dụng tàinguyên, ơ nhiễm mơi trường HS: trả lời dựa vào sự hiểubiết

HS: trả lời kết hợp với bảng 2.1-SGK

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ởthành thị và khu cơng nghiệpthấp hơn nhiều so với nơngthơn, miền núi

HS giải thích và xác định trênlược đồ (cao nhất TâyNguyên, Tây Bắc vì đây làvùng núi và cao nguyên)

* Hoạt động 3 :

HS: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2

- Tỉ lệ nam cả ba độ tuổi tăng0.7%

- Tỉ lệ nữ ở cả ba nhóm tuổigiảm 0.7% so với tổng dânsố

- Nhìn chung trong 20 năm(1979 - 1999) độ tuổi (0-14)giảm 9% cả nam và nữ

- Độ tuổi (15 - 59) tăng 8% cảnam và nữ

gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tựnhiên đã giảm

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiêncòn khác nhau giữa các vùng

III CƠ CẤU DÂN SỐ

Trang 6

Trang 7

Cơ cấu dân số theo nhóm

tuổi của nước ta thời kì

1979 - 1999?

Với cơ cấu dân số trẻ có

ảnh hưởng gì đến sự phát

triển KT-XH?

GV: Do chính sách hòa bình

và ổn định lâu dài sau chiến

tranh Minh họa qua dẫn

chứng:

Em có nhận xét gì về tỉ số

giới tính giữa các địa

phương?

- Tỉ lệ nam còn cao hơn tỉ lệ

nữ, năm 2009 tỉ lệ đó là 115

nam/100 nữ

- Tỉ lệ nam nữ có sự khác

nhau giữa các vùng Sóc

Trăng 121/100 nữ

=> Hậu quả mật cân bằng

giới tính trong vòng 30 năm

nữa

- Độ tuổi trên 60 tăng 1%

HS: Tỉ lệ nhóm 0 -14 tuổi so

với dân số là 39% (1989)giảm xuống còn 33.5%

(1999) nhưng vẫn còn cao

HS: Nêu dẫn chứng và nhữngvấn đề đặt ra về giáo dục, ytế, giải quyết việc làm đốivới các công dân tương lai

HS: Tỉ lệ nam nữ có sự khácnhau giữa các vùng

- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ

- Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi cònchiếm tỉ lệ cao

- Tỉ số giới tính (số nam/100 nữ)của dân số đang có sự thay đổitiến tới cân bằng hơn

- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam.có sự khác nhau giữa các vùng

3 Thực hành / luyện tập.

a/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

b/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

c Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta Tại sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiênnước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh ?

d/ kết cấu dân số theo độ tuổi đang thay đổi theo xu hướng nào ? Vì sao ?

Bảng 2.3 Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của dân số nước ta 1979 -1999 (o/oo)

- Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10

- Chuẩn bị bài sau: Bài 3 phân bố dân cư và các loại hình quần cư

- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học

Trang 8

BẢNG PHỤ 1

Tuần 2 Tiết 3

Ngày dạy:

BÀI 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

Trang 8

HẬU QUẢ GIA TĂNG DÂN SỐ

XÃ HỘI

à tíc

Trang 9

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS cĩ cần

- Trình bày được tình hình phân bố dân cư ở nước ta

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nơng thơn, thành thị và đơ thị hố ở Việt Nam

- Nhận biết quá trình đơ thị hĩa ở nước ta

2 Kỹ năng :

- Sử dụng bản đồ, lược đồ phân bố dân cư để nhận biết sự phân bố dân cư , đơ thị ở nước ta

- Biết phân tích các bảng số liệu về về mật độ dân số của các vùng, số dân thành thị và tỉ lệ dânthành thị ở nước ta

3 Thái độ:

- Ý thức được sự cần thiết phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơi trường nơiđang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Bảng số liệu

- Tranh ảnh về một số loại hình làng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Ổn định lớp

- Kiểm tra bài cũ:

1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta?

1 Khám phá:

Động não: Em hãy nêu những hiểu biết của bản thân về sự phân bố dân cư ở nước ta hiện nay.

Nước ta cĩ những loại hình quần cư nào? Đặc điểm của các loại hình quần cư đĩ?

2 Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bày mới

* Hoạt động 1:Tìm hiểu mật

độ dân số và sự phân bố dân

cư.

=> Rèn kỹ năng tư duy, làm

chủ bản thân (Động não, suy

nghĩ - Cặp đơi - chia sẻ,

thảo luận nhĩm)

Cho số liệu: Năm 2003 mật

độ dân số Lào 24 người/km2,

Giải thích tại sao?

GV: với MĐDS như vậy cao

hơn cả Trung Quốc (nước cĩ

HS: quan sát bảng số liệu.

Trang 10

Quan sát lược đồ phân bố

dân cư Việt Nam hình 3.1

Em cĩ nhận xét gì về sự

phân bố dân cư nước ta?

(phân bố khơng đều giữa

Em hãy trình bày đặc điểm

phân bố dân cư ở Việt Nam?

Giải thích tại sao?

GV: liên hệ thực tế.

Sự phân bố dân cư khơng

đồng đều cịn thể hiện ở giữa

điều tra dân số ngày

1/4/1999, dân số tăng thêm

2,086 triệu người, tăng 41,4%

và chiếm 22% số dân tăng

thêm của cả nước trong vịng

HS dựa vào bản đồ trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Việt Nam:

- Dân cư sống đông đúc ởnhững vùng đồng bằng venbiển và các đô thị (số liệuSGK) do ĐKTN thuận lợi,giao thông rễ ràng

Mật độ năm 2003 đồng bằngsông Hồng là1192 ngưòi/km2Hà Nội gần 2830 ngưòi/km2,TP’ HCM gần 2664ngưòi/km2,

- Dân cư thưa thớt ở nhữngvùng đồi núi, cao nguyên(vùng núi, cao Nguyênkhoảng 50 người/Km2) DoĐKTN khắc nghiệt, địa hìnhhiểm trở

- Phân bố dân cư khơng đều theolãnh thổ, tập trung đơng ở đồngbằng, ven biển và các đơ thị.Thưa thớt ở miền núi, Tâynguyên

- Đồng bằng sơng Hịng cĩ mật

độ dân số cao nhất1192người/km2, Tây Bắc và TâyNguyên cĩ mật độ dân số thấpnhất dưới 100 người/km2

- Khoảng 74% dân số sống ởnơng thơn 26% ở thành thị(2003)

Trang 10

Trang 11

Hiện nay là 7.162.864 người,

mật độ dõn số 3.419

người/km2

Để giỳp HS nhận biết dõn cư

phõn bố khụng đều GV yờu

cầu HS Quan sỏt lược đồ bản

đồ phõn bố dõn cư Việt Nam

trả lời cõu hỏi SGK

Nguyờn nhõn của sự phõn

bố dõn cư khụng đều? Hậu

quả và giải phỏp cho sự

phõn bố dõn cư khụng đồng

đều?

* Hoạt động 2 : Cỏc loại

hỡnh quần cư.

=> Rốn kỹ năng làm chủ bản

thõn, giao tiếp, tự nhận thức

(thảo luận nhúm, trỡnh bày)

GV yờu cầu HS dựa vào

SGK, quan sỏt lược đồ cỏc

tranh ảnh về quần cư:

Tỡm đặc điểm chung của

quần cư nụng thụn, sự khỏc

nhau về quần cư nụng thụn

+ Mieàn nuựi: ủaỏt roọng ngửụứithửa, thieỏu nhaõn lửùc

=> Khoự khaờn cho vieọc sửỷ

duùng lao ủoọng vaứ khai thaựcnguoàn taứi nguyeõn ụỷ moói vuứng

+ ẹaàu tử, XD phaựt trieồnvuứng kinh teỏ mụựi

* Hoạt động 2 : (Nhóm/caởp)

HS Laứm vieọc theo nhoựm Muùctieõu: HS hieồu ủửụùc ủaởc ủieồmcaực loaùi hỡnh quaàn cử ụỷ nửụực

ta

II CÁC LOẠI HèNH QUẦN CƯ

1 Quaàn cử noõng thoõn

- Soỏng taọp trung vụựi quy moõdaõn soỏ khaực nhau, teõn goùi khaựcnhau

- Daõn cử thửụứng tham gia saỷnxuaỏt noõng, laõm, ngử nghieọp

Trang 12

sản xuất nụng nghiệp , lõm

nghiệp, ngư nghiệp

- Cỏc làng bản thường phõn

bố ở những nơi cú điều kiện

thuận lợi về nguồn nước

điểm riờng của từng miền Đú

chớnh là sự thớch nghi của con

người với thiờn nhiờn và hoạt

độõng kinh tế

Hóy nờu những thay đổi của

quần cư nụng thụn mà em

biết?

Quan sỏt lược đồ phõn bố

dõn cư Việt Nam (hỡnh 3.1):

Hóy nờu nhận xột về sự

phõn bố cỏc đụ thị của nước

ta Giải thớch vỡ sao?

Sự khỏc nhau giữa quần cư

nụng thụn và thành thị như

thế nào?

GV: Quỏ trỡnh đụ thị húa ở

nước ta đang diễn ra với tốc

độ ngày càng cao thể hiện

qua việc mở rộng quy mụ cỏc

TP.HCM với khoảng hơn 6

triệu người, trong khi cú

những siờu đụ thị trờn TG với

hơn 20 triệu người như:

HS: traỷ lụứi theo sửù hieồu bieỏt

HS: Caực ủoõ thũ lụựn chuỷ yeỏu

taọp trung ụỷ ủoàng baống, venbieồn Do coự ẹKTN, vũ trớthuaọn lụùi, daõn cử ủoõng ủuực

- ễÛ thaứnh thũ daõn cử thửụứngtham gia saỷn xuaỏt coõngnghieọp, thửụng maùi, dũch vuù

ẹũa phửụng em thuoọc loaùihỡnh quaàn cử noõng thoõn

* Hoạt động 3:

HS: Taờng lieõn tuùc nhửng

khoõng ủeàu giửừa caực giai ủoaùn,

2 Quaàn cử thaứnh thũ

- Caực ủoõ thũ lụựn coự maọt ủoọ daõnsoỏ raỏt cao, daõn cử thửụứng thamgia saỷn xuaỏt CN, thửụng maùi,dũch vuù, khoa hoùc-kú thuaọt

III ẹOÂ THề HOAÙ

- Caực ủoõ thũ nửụực ta phaàn lụựnthuoọc loaùi vửứa vaứ nhoỷ, phaõn boỏTrang 12

Trang 13

Nêu nhận xét về số dân

thành thị và tỉ lệ dân thành

thị của nước ta?

GV

: So với thế giới thì đơ

thị hố của nước ta cịn

Quốc hội đã thơng qua

Nghị quyết điều chỉnh địa

hiện nay, bao gồm: thành

phố Hà Nội hiện tại, tồn

bộ tỉnh Hà Tây, 3 xã của

huyện Mê Linh (Vĩnh

Phúc) và 4 xã của huyện

Lương Sơn (Hịa Bình)

Tổng diện tích của thủ đơ

mới hơn 3.300 km2

Cho biết sự thay đổi tỉ lệ

dân thành thị đã phản ánh

quá trình đô thị hóa ở nước

ta như thế nào?

Việc tập trung quá đông

dân vào các thành phố lớn

đã đặt ra những vấn đề khó

khăn gì?

GV chuẩn xác: Sự tập trung

giai đoạn có tốc độ tăngnhanh nhất: 1995-2003

HS: Thủ đô Hà Nội

HS: Tỉ lệ dân đô thị nước ta

còn thấp, điều đó chứng tỏvẫn ở trình độ đô thị hoáthấp, nền kinh tế nôngnghiệp còn có vị trí khá cao

HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật độ năm 2003 đồng bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km 2 Hà Nội gần 2830 ngưòi/km 2 , TP’HCM gần 2664 ngưòi/km 2

HS: - Vấn đề môi trường

- Quá trình đô thị hoá thể hiện

ở việc mở rộng quy mô cácthành phố và sự lan tỏa lối sốngthành thị về các vùng nôngthôn Tuy nhiên trình độ đô thịhoá còn thấp

Trang 14

quá đông dân số vào TP lớn

hiện nay đã tạo nên sự quá

tải về CSHT, gây khó khăn

cho giao thông, nhà ở, việc

làm ô nhiễm môi trường và

công tác XH (hướng dẫn HS

lấy ví dụ kết hợp quan sát

tranh ảnh)

3 Thực hành / luyện tập.

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mậtđộ dân số ở các vùng của nước ta?

Bài tập tại lớp

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

a Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đơ thị do:

A Điều kiên tự nhiên thuận lợi

B Được khai thác từ rát sớm

C Giao trhơng đi lại dễ dàng

D Tất cả các ý trên

b Tính đa dạng của quần cư nơng thơn chủ yếu do:

A- Thiên nhiên mỗi miền khác nhau

1.Kiến thức : Sau bài học HS cần:

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước ta

Trang 14

Trang 15

- Biết được sức ép của dân số đối với giải quyết việc làm.

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

- Hiểu được MT sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất lượng cuộc sống Chất lượngcuộc sống của người dân VN chưa cao, một phần do MT sống còn nhiều hạn chế

- Biết MT sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đế sức khỏe của con nguời

2 Kỹ năng :

- Biết nhận xét, phân tích các biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị và nôngthôn, theo đào tạo, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế - Phân tích mốiquan hệ giữa MT sống và chất lượng cuộc sống

3 Thái độ:

- Ý thức tinh thần lao động

- Ý thức giữ gìn vệ sinh MT đang sống và các nơi công cộng, tham gia tích cự hoạt động BVMT ởđịa phương

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Các biểu đồ về cơ cấu lao động

- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

- Nên đặc điểm, chức năng của các loại hình quần cư?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mật độdân số ở các vùng của nước ta

1 Khám phá:

Động não: Tại sao nói Việt Nam là nước có nguồn lao động dồi dào? Vấn đề việc làm đang là vấn

đề cấp bách tại sao? Trong những năm gần đây chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam nhưthế nào?

GV gắn kết với nội dung bài

2 Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bày mới

* Hoạt động 1: Nguồn lao

lượng lao động giữa thành thị

và nông thôn Giải thích

HS: trả lời dựa vào SGK

- Nguồn lao động nước ta năngđộng, có nhiều kinh nghiệmsản xuất, cần cù, khéo tayNguồn lao động bao gồmnhững người trong độ tuổi(nam từ 16-60, nữ 16-55)

HS trình bày số liệu và trả lời

HS: dựa vào biểu đồ H4.1 đểtrả lời

I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

1 Nguồn lao động

- Nguồn lao động nước ta rấtdồi dào và có tốc độ tăngnhanh Trung bình mỗi nămtăng thêm khoảng 1 triệu laođộng

- Người lao động Việt Nam cónhiều kinh nghiệm trong sảnxuất nông, lâm, ngư nghiệp,thủ công nghiệp, có khả năngtiếp thu khoa học kĩ thuật

- Hạn chế về thể lực và trình

độ chuyên môn

- Năm 2003 lao động trongkhu vực thành thị chỉ chiếm24.2%, khu vực nông thônchiếm 75.8%

Trang 16

75.8% (liên hệ qua thực trạng

tại địa phương)

Nhận xét về chất lượng của

nguồn lao động ở nước ta Để

nâng cao chất lượng nguồn

lao động, cần có những giải

pháp gì?

GV mở rộng:

Mặc dù nước ta có nguồn lao

động dồi dào nhưng trình độ

lao động thấp: qua đào tạo là

21.2%, không qua đào tạo

thuật không đều giữa thành thị

và nông thôn, giữa các vùng

Giải pháp nâng cao chất lượng

nguồn lao động: Mở các trường

học, đào tạo nghề

Quan sát biểu đồ hình 4.2

Nêu nhận xét về cơ cấu lao

động và sự thay đổi cơ cấu

lao động theo ngành ở nước

ta?

GV: Việc sử dụng lao động của

nước ta đang có chuyển biến

theo hướng tích cực nhưng còn

chậm KV nông, lâm, ngư

nghiệp vẫn thu hút nhiều lực

lượng lao động Lao động thủ

công vẫn là phổ biến, năng suất

lao động thấp

* Hoạt động 2: Vấn đề việc

làm.

Tại sao nói Việc làm là vấn

đề kinh tế xã hội gay gắt ở

HS: Việc sử dụng lao động củanước ta đang có chuyển biếntheo hướng tích cực

* Hoạt động 2: (cả lớp)

HS: trả lời theo sự hiểu biết kết

Trong đó, 21.2% lao động quađào tạo, 78.8% lao động khôngqua đào tạo

+ Nông, lâm, ngư nghiệp:60.3%

Trang 17

- Đa dạng hóa các hoạt động

kinh tế ở nông thôn

- Phát triển hoạt động CN, dịch

vụ ở các đô thị

- Đa dạng hóa các loại hình đào

tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng

nghiệp, dạy nghề, giới thiệu

việc làm

* Hoạt động 3: Chất lượng

cuộc sống.

Nêu những thành tựu và hạn

chế đối với chất lượng cuộc

sống của người dân VN?

* Thành tựu:

- Đời sống ND được cải thiện(lấy ví dụ minh họa qua thực tếđịa phương)

- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt90,3% năm1999 - Mức thunhập bình quân đầu người tăng,người dân được hưởng các dịch

vụ xã hội ngày càng tốt hơn…

- Tuổi thọ tăng, tỉ lệ tử vong,suy dinh dưỡng, dịch bệnh bịđẩy lùi

* Hạn chế:

- Chất lượng cuộc sống của dân

cư có sự chênh lệch giữa cácvùng nông thôn và thành thị,giữa các tầng lớp dân cư trong

xã hội

trong điều kiện kinh tế chưaphát triển đã tạo nên sức ép rấtlớn đối với vấn đề giải quyếtviệc làm

+ Năm 2003 tỉ lệ thời gianlàm việc được sử dụng là77.7% ở nông thôn

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thànhthị là 6%

III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

* Thành tựu:

- Đời sống ND được cải thiện(lấy ví dụ minh họa qua thực tếđịa phương)

- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt90,3% năm1999

- Mức thu nhập bình quân đầungười tăng, người dân đượchưởng các dịch vụ xã hội ngàycàng tốt hơn…

- Tuổi thọ tăng, tỉ lệ tử vong,suy dinh dưỡng, dịch bệnh bịđẩy lùi

* Hạn chế:

Tuy nhiên, chất lượng cuộcsống của ND ta còn thấp,chênh lệch giữa các vùng, giữathành thị và nông thôn, giữacác tầng lớp dân cư trong xãhội

Trang 18

Giáo viên liên hệ thực tế qua

địa phương và giáo dục HS

tinh thần tương thân tương

ái, giúp đỡ nhau trong khó

khăn hoan nạn

3/ Thực hành / luyện tập.

Chọn ý đúng trong câu sau:

a) Ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta ?

A Lực lượng lao động dồi dào

B Người lao động có nhioêù kinh nghiệm trong sản xuất nông, lam, ngư nghiệp

C Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật,

D Tỉ lệ lao động được đào tạo nghề còn rất ít

b) Cơ cấu sử dụng lao động nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ lệ lao động trongkhu vực

A Nông, lâm, ngư nghiệp và dịch vụ; giảm tỉ lệ lao động của khu vực công nghiệp và xây dựng

B Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ; giảm tỉ lệ lao động của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp

C Nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp và xây dựng; giảm tỉ lệ lao động của khu vực dịch vụ

c) Ý nào không thuộc thành tựu của việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nước ta?

A- Tỉ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ cao

B- Tuổi thọ trung bình của người dân ngày càng tăng

C- Chất lượng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng

D- Tỉ lệ tử, suy dinh dưỡng trẻ em ngày càng giảm

4/ Vận dụng.

a) Câu đúng hay sai ? tại sao ?

Chất lượng cuộc sống của nhân dân được quyết định bởi trình độ phát triển kinh tế-xã hội của đất nước.

b) Vì sao nóiviệc làm đang là vấn đề kinh tế-xã hội găy gắt ở nước ta ?Để giải quyết vấn để này chúng ta cần có những biện pháp gì ?

c) Nhận xét về sự thay đổi trong sử dụng lao động theo các thành phần kinh tế ở nước ta và ý nghĩa của sự thay đổi đó

- Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần đang có sự chuyển dịch lao đông từkhu vực nhà nước sang khu vực kinh tế ngoài quốc doanh sự chuyển dịch như vậy phù hợp với quátrình nước ta chuyển sang kinh tế thị trường

- Hướng dẫn bài về nhà

- Làm câu 4 tr 21 , bài tập trong tập bản đồ

- Chuẩn bị bài sau: Bài 5: Thực hành

Tuần 3 Tiết 5

Ngày dạy:

Trang 18

Trang 19

- Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta

- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưa dân số và phát triểnkinh tế xã hội của đất nước

2/ Kỹ năng:

- Biết cách phân tích, so sánh tháp dân số

3/ Thái độ:

- Tuyên truyền chính sách dân số, KH gia đình cho người thân và mọi người

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Tháp tuổi hình 5.1

- Cập nhật số liệu mới về tình hình dân số VN

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

-Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta?

-Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta?

- Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của ngườidân?

1 Khám phá:

Động não:

Kết cấu dân số theo tuổi trên phạm vi cả nước và trong từng vùng có ý nghĩa quan trọng, nóthể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn laođộng.Kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới được biểu hiện trực quan bằng tháp dân số

Để hiểu rõ hơn đặc điểm cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có chuyển biến gì trong nhữngnăm qua, ảnh hưởng của nó tới sự phát triển dân số như thế nào? ta cùng phân tích tháp dân

số năm 1989 và năm 1999

2 Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bày mới

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết thực hành

* So sánh 2 tháp tuổi.

Trang 20

của nước ta năm 1989 là 86

nghĩa là cứ 100 người trong độ

tuổi lao động phải nuụi 86

người ở 2 nhúm tuổi kia

người dưới tuổi lao động cộng

Tổng số người trờn tuổi lao

động chia cho số người trong

độ tuổi lao động

(Là tỉ số giữa ngời cha đến tuổi

lao động, số ngời quá độ độ

tuổi lao động với những ngời

đang trong độ tuổi lao động của

dân c một vùng, một nớc.)

Với con số đú muốn núi lờn

điều gỡ?

GV: giảm bớt gỏnh nặng phụ

thuộc cho xó hội

(lấy số liệu của mốt số nước

trờn thế giới đẻ làm rừ nhận

định trờn)

GV mở rộng: Tỉ số phụ thuộc ở

nước ta dự đoỏn năm 2004

giảm 52,7 % Trong khi đú, tỉ

số phụ thuộc hiện tại của Phỏp

là 53,8 %; Nhật Bản là44,9 %;

Singapo 42,9 %; Thỏi Lan

47% Như vậy hiện tại tỉ số phụ

thuộc ở VN cũn cú khả năng

cao hơn so với cỏc nước phỏt

triển trờn thế giới và một số

nước trong khu vực

* Hoạt động 2: Cơ cấu dõn số

theo độ tuổi

=> Rốn kỹ năng giao tiếp, tự

- Gam màu

HS làm việc theo gợi ý

HS trả lời theo sự hiểu biết

- Hỡnh dạng:

+ Đỏy thỏp năm 1999 nhỏhơn đỏy thỏp 1989 nhất làphần cuối bờn dưới (từ 0 đến 4tuổi)

+ Thõn thỏp (nhúm 15 đến

59 tuổi) 2 cạnh bờn của thõnthỏp 1999 đều dốc hơn 2 cạnhbờn của thõn thỏp 1989 (nhất

là phần gần đỏy thỏp)

+ Đỉnh thỏp (nhúm 60 đếntrờn 85 tuổi) của thỏp 1999dốc hơn thỏp 1989

- Cơ cấu dõn số theo độ tuổi của giới tớnh.

+ Nhúm 0-14 tuổi của năm

1999 giảm bớt cả nam, nữ sovới năm 1989

+ Nhúm 15 -59 tuổi năm

1999 tăng thờm so với năm

1989 và số nam giới tăng caohơn nữ giới

+ Nhúm 60 tuổi trở lờn củanăm 1999 cũng tăng hơn năm

1989 Đều cú đỏy rộng, đỉnhnhọn nhưng chõn của đỏy ởnhúm 0-4 tuổi ở năm 1999 đóthu hẹp hơn năm 1989

- Tỉ lệ dõn số phụ thuộc: cũn

cao và cũng cú thay đổi giữahai thỏp dõn số, nhúm 0-14tuổi và trờn 60 tuổi (năm1999) giảm khoảng 4.6% (năm1989)

Trang 20

Trang 21

nhận thức (Suy nghĩ - Cặp đụi,

chia sẻ, bản đồ tư duy)

Từ những phõn tớch và so sỏnh

trờn:

Nờu nhận xột về sự thay đổi

và xu hướng thay đổi của cơ

cấu dõn số nước ta Giải thớch

nguyờn nhõn?

Giáo viên mở rộng:

- Cơ cấu dõn số theo độ tuổi

nước ta tuy cú xu hướng già đi

nhưng vẫn thuộc dạng cơ cấu

số, kế hoạch húa gia đỡnh

* Hoạt động 3: Thuận lợi,

khú khăn và biện phỏp khắc

phục.

Cơ cấu dõn dõn số trờn cú

thuận lợi, khú khăn gỡ cho sự

phỏt triển kinh tế xó hội ?

GV: hướng dẫn cho HS phõn

tớch và liờn hệ qua thực tế địa

- Phân bố lại lực lợng lao độngtheo ngành và theo lãnh thổ

III Bài tập3:

* Thuận lợi: Lực lượng lao

động dồi dào, bổ sung hơn 1triệu lao động/năm tạo thờmnguồn lao động dự trữ

* Khú khăn:

+ Nhúm 0-14 tuổi đụng đặt ranhiều vấn đề cấp bỏch về vănhoỏ, giỏo dục, y tế

+ Tỉ lệ và dự trữ lao động caogõy khú khăn cho việc giảiquyết việc làm

+ Tỉ lệ người cao tuổi cũng làvấn đề quan tõm chăm súc sứckhoẻ

=> Chất lượng cuộc sốngchậm cải thiện, gõy nhiều bất

ổn về xó hội và bảo vệ mụitrường

* Biện phỏp khắc phục:

- Giảm nhanh tỉ lệ sinh bằngcỏch thực hiện tốt KHHGĐ,nõng cao chất lượng cuộcsống

- CNH, HĐH đất nước

Trang 22

học hỏi kĩ thuật, nâng cao tay

nghề, thu nguồn ngoại tệ - Cần có chính sách trong việcchăm sóc sức khoẻ người già - Có chính sách hợp lý về xuấtkhẩu lao động

3/ Thực hành / luyện tập.

Phiếu học tập:

1 Chọn ý đúng trong câu sau:

Cơ cấu dân số theo đọ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ:

a Trẻ em, tăng tỉ lệ người trong và người ngoài độ tuổi lao động

b Người trong độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao động

c Người ngoài độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người trong độ tuổi lao động

2 Câu đúng hay sai ? tại sao ?

a.Tháp dân số năm 1999 của nước ta thuộc loại dân số già

b giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chue yếu thú đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở nước ta

4/ Vận dụng.

Thực hành với tháp dân số: Tìm và phân tích tháp dân số của một nước phát triển, rút ra một số

đặc điểm dân số của nước đó

- Hướng dẫn bài về nhà Chuẩn bị bài sau: Bài 6 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Rút kinh nghiệm sau bài giảng:

Tuần 3 Tiết 6

Ngày dạy:

ÔN TẬP 1 TIẾT

Trang 22

Trang 23

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Về kiến thức:

Sau bài học HS có thể:

- Nắm được sự đa dạng về thành phần dân tộc ở Việt Nam và địa bàn sinh sông của các dân tộc

- Dân số và tình hình gia tăng dân số ở Việt Nam, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp

- Sự phân bố dân cư và đặc điểm của các loại hình quần cư

- Lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư

- Phân tích và so sánh tháp dân số

3 Thái độ:

- Ý thức tinh thần lao động, lòng tự hào dân tộc

- Có nhận thức đúng về các chính sách dân số của nhà nước

- Không ủng hộ những hành động có tác động xấu đến môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Tháp dân số (phóng to)

- Tranh ảnh về các dân tộc Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

2 Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bài học

A/ TRẮC NGHIỆM

Chọn và khoanh tròn câu đúng nhất

Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM.

Câu 1: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, có tất cả:

a 45 dân tộc b 48 dân tộc c 54 dân tộc d 58 dân tộc

Câu 2: Mỗi dân tộc có một nét văn hoá riêng, được biểu hiện qua:

a Phong tục, tập quán b Trang phục, loại hình quần cư

Câu 3: Trong 54 dân tộc, xếp ngay sau dân tộc Kinh về tổng số dân là:

Câu 4: Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở đâu?

Câu 5: Sự phân bố của các dân tộc chủ yếu do:

a Điều kiện tự nhiên b Tập quán sinh hoạt và sản xuất

c Nguồn gốc phát sinh d Tất cả các ý trên

Bài 2: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ.

Câu 1: Việt Nam đã trải qua giai đoạn bùng nổ dân số trong giai đoạn:

a Từ 1945 trở về trước b Trừ 1945 đến 1954

c Từ những năm 50 đến hết thế kỷ XX d Từ năm 2000 đến nay

Câu 2: Khi bùng nổ dân số, nước ta phải gánh chịu những hậu quả nặng nề về:

Câu 3: Tại sao ở những năm 50 tỷ lệ gia tăng dân số rất cao mà tổng dân số nước ta lại thấp?

Trang 24

a Tỷ lệ tử nhiều b Tổng số dân ban đầu còn thấp

c Nền kinh tế chưa phát triển d Ý a, b đúng

Câu 4: Tại sao trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ gia tăng tự nhiên thấp mà số dân lại tăng nhanh?

a Tỷ lệ sinh thấp, nhưng tỷ lệ tử thấp b Tổng số dân đã quá nhiều

c Nền kinh tế phát triển d Ý a, b đúng

Câu 5: Trong giai đoạn hiện nay, tỷ lệ sinh giảm là do:

a Nhà Nước không cho sinh nhiều b Tâm lý trọng nam khinh nữ không còn

c Số phụ nữ trong độ tuổi sinh sản giảm d Thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình

Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ.

Câu 1: Với mật độ dân số 246 người / km2, Việt Nam nằm trong nhóm nước có mật độ dân số:

Câu 2: Quốc gia đông dân nhất thế giới là:

a Hoa Kỳ b Trung Quốc c Liên Bang Nga d Canađa

Câu 3: Mật độ dân số ở thành phố nào cao nhất Việt Nam?

Câu 4: Tốc độ đô thị hoá nhanh làm cho tỷ lệ dân thành thị so với nông thôn:

a Cao hơn b Gần bằng c Bằng nhau d Vẫn còn thấp hơn

Câu 5: Tên gọi hành chính nào sau đây không thuộc loại hình quần cư đô thị

a Khu phố b Khóm c Ấp d Quận

Bài 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM – CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG.

Câu 1: Phân theo cơ cấu lãnh thổ, nguồn lao động nước ta chủ yếu phân bố ở:

Câu 2: Phân theo cơ cấu lao động, nguồn lao động nước ta chủ yếu tập trung trong hoạt động:

Câu 3: Phân theo trình độ, nguồn lao động nước ta chiếm tỉ lệ cao nhất là:

a Đã qua đào tạo b Lao động trình độ cao

c Lao động chưa qua đào tạod Tất cả chưa qua đào tạo

Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến tỉ lệ lao động thất nghiệp nhiều là:

a Nguồn lao động tăng nhanh b Các nhà máy, xí nghiệp còn ít

c Các cơ sở đào tạo chưa nhiều d Tất cả các ý trên

Câu 5: Tại sao nguồn lao động dư mà nhiều nhà máy, xí nghiệp vẫn còn thiếu lao động?

a Số lượng nhà máy tăng nhanh b Nguồn lao động tăng chưa kịp

c Nguồn lao đông nhập cư nhiều d Nguồn lao động chưa đáp ứng được yêu cầu.Câu 6: Theo xu hướng phát triển kinh tế hiện nay, thu nhập của các lao động ngày càng:

a Ngang bằng nhau b Thu hẹp dần khoảng cách

c Ngày càng chênh lệch d Tất cả đều đúng

Câu 7: Cũng theo xu hướng hiện nay, lĩnh vực nào tỷ trọng lao động ngày càng tăng?

a Nông nghiệp b Công nghiệp c Dịch vụ d Không có sự thay đổi

Câu 8: Nguồn lao động bao gồm những đối tượng nào?

a Dưới tuổi lao động (đã có khả năng lao động)

b Trong tuổi lao động (có khả năng lao động)

c Quá tuổi lao động (vẫn còn khả năng lao động)

d Tất cả các đối tượng trên

Bài 5 PHÂN TÍCH THÁP DÂN SỐ 1989 VÀ 1999.

Câu 1: Tháp dân số là biểu đồ thể hiện kết cấu dân số:

c Theo độ tuổi và giới tính d Theo số dân và mật độ dân số

Câu 2: Tháp dân số gồm có ba phần: đáy, thân và đỉnh tháp, theo thứ tự nào sau đây là đúng?

a Đáy: 0 – 14 tuổi, thân: 15 – 59, đỉnh: 15 – hết tuổi lao động

b Đáy: 60 trở lên, thân: 15 – 59, đỉnh: 0 – 14

c Đáy: 0 – 14, thân: 15 – 59, đỉnh: 60 trở lên.

d Đáy: 15 – 59, thân: 60 trở lên, đỉnh: 0 – 14.

Trang 24

Trang 25

Câu 3: Theo cơ cấu chung trong tháp dân số, dân số phụ thuộc là các đối tượng:

a Chưa đến tuổi lao động và quá lao động b Không có việc làm

c Không đủ sức lao động d Tất cả những đối tượng kể trên

Câu 4: Trong 2 tháp 1989 và 1999, tháp có kết cấu dân số trẻ hơn là:

a Tháp 1989 b Tháp 1999 c Cả 2 tháp có kết cấu giống nhau

Câu 5: Tháp dân số 1999 so với tháp 1989, tỷ lệ dân số phụ thuộc đã:

II/ TỰ LUẬN

Câu 1: Số dân và tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay:

Việt Nam là một nước đông dân, đến năm 2006 nước ta có 84,2 triệu người Về diện tíchlãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới, số dân đứng thứ 14 trên thế giới

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số đang giảm dần 91,43% năm 1999 và 1,3% năm 2005) +Hiện nay nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp và đang giảm chậm, tỉ suất tử ở mứctương đối thấp Điều đó khẳng định những thành tựu to lớn của công tác dân số và kế hoạchhoá gia đình ở nươcs ta

+Tuy vậy, do số dân đông nên mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệungười

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có sự chênh lệch giữa các vùng

+ ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so với ở nôngthôn, miền núi

+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là vùng Đồng bằng sông Hồng và cao nhất là ởTây Bắc và Tây Nguyên

Câu 2: Đặc điểm phân bố dân cư nước ta.

- Mật độ dân số cao

- Mật độ dân số ngày càng cao246 người/km2 (2003)

- Phân bố chênh lệch giữa các vùng:

+ Vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất cao ĐBSH là 1192người/km2, TP Hồ Chí Minh là 2664 người/km2, Hà Nội là 2830 người/km2 (2003)

+Vùng núi có mật độ dân số thấp Tây Bắc 67 người/km2, Tây Nguyên 82 người/km2(2003)

- Phân bố chênh lệch giữa thành thị và nông thôn:

+ Nông thôn: Có khoảng 74% sinh sống

+ Thành thị: khoảng 26% dân số sinh sống

Câu 3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế :

- Chuyển dịch cơ cấu ngành: giảm tỉ trọng của khu vực nông- lâm- ngư nghiệp; tăng tỉ trọngcủa khu vực công nghiệp- xây dựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng còn biếnđộng

- Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế: từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực nhà nước và tậpthể sang nền kinh tế nhiều thành phần

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ: hình thành các vùng chuyên canh trong nông nghiệp, cáclãnh thổ tập trung công nghiệp, dịch vụ, tạo nên các vùng kinh tế phát triển năng động Hìnhthành 3 vùng kinh tế trọng điểm ở ba miền Bắc, Trung, Nam

3 Thực hành / luyện tập.

HS hoàn thành bài tập tại lớp

4 Vận dụng.

- Học bài nhằm khắc sâu những nội dung cơ bản

- Về nhà tự ôn lại bài

- Chuẩn bị trước bài số 6

- Nhận xét

Tuần 4 Tiết 7

Ngày dạy:

Trang 26

- Trình bày sơ lược về quá trình phát triển kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây.

- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nét đặc trưng của cuộc Đổi mới

- Trọng tâm là hiểu về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khăn và tháchthức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội

- Biết việc khai thác tài nguyên quá mức, MT bị ô nhiễm là một khó khăn trong quá trình phát triểnkinh tế đất nước

- Hiểu được để phát triển bền vững thì phát triển kinh tế phải đi đôi với BVMT

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta,

về quá trình diễn biến của hiện tượng địa lí (ở đây là sự diễn biến về tỉ trọng của các ngành kinh tếtrong cơ cấu GDP)

- Kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để nhận biết vị trí cácvùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

- Kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ

- Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với BVMT và phát triển bền vững

3 Thái độ:

- Ý thức tinh thần lao động

- Không ủng hộ những hành động có tác động xấu đến môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam

- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2002 (phóng to)

- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trình đổi mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

- Ổn định lớp.

- Kiểm tra bài cũ.

1/ Khám phá:

Động não:

Em biết gì về tình hình kinh tế nước ta hiện nay?

2/ Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bài mới

Sau ngày miền Nam giải phóng, đất nước thống nhất, nền kinh tế nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện Để đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đó, Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới đây là vấn đề sống còn của chế độ Vậy công cuộc đổi mới diễn ra như thế nào? Những thành tựu và thách thức ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vấn đề đó

GV: Trình bày khái quát quá

trình phát triển của đất nước

qua từng giai đoạn lịch sử.

- Nền kinh tế nước ta đã trải

qua nhiều giai đoạn phát triển

gắn liền với quá trình dựng

nước và giữ nước

- Trước năm1945: kinh tế

Trang 27

triển theo hướng TBCN.

Nền kinh tế nước ta những

năm trước khi tiến hành công

cuộc Đổi mới có đặc điểm:

GV: Nước ta tiến hành đổi mới

trong điều kiện là một nước

nghèo, chịu tổn thất nặng nề

của chiến tranh và trong một

bối cảnh có nhiều khó khăn

- Lạm phát: là sự tăng lên mức

giá chung liên tục của nền kinh

tế trong một giai đoạn nào đó

Trong mỗi giai đoạn có thể có

giá mặt hàng này tăng, mặt

hàng kia giảm, nhưng nếu mức

giá chung tăng, ta có lạm phát

Nếu mức giá chung giảm, ta có

tưởng tượng, đầu năm, chúng

ta mua một kg gạo với giá

8.000đ, nhưng cuối năm, ta

cũng mua một cân gạo như thế

nhưng nó với giá 12.000đ

Chuyển ý:Trong hoàn cảnh

nền kinh tế còn bộc lộ nhiều

tồn tại và yếu kém, ảnh hưởng

đến toàn bộ hoạt động kinh tế

và đời sống nhân dân Đại hội

VI (12/1986) của Đảng là mốc

lịch sử quan trọng trên con

đường đổi mới toàn diện sâu

sắc ở nước ta trong đó có sự

đổi mới về kinh tế Nền kinh tế

nước ta trong thời kì đổi mới

như thế nào? Ta tìm hiểu mục

II

* Hoạt động 1: Nền kinh tế

nước ta trong thời kì đổi mới.

=> Rèn kỹ năng: Tư duy, giao

tiếp (Động não, thảo luận)

Công cuộc đổi mới được triển

khai từ năm 1986 (đại hội

HS đọc thuật ngữ chuyển dịch

cơ cấu kinh tế SGK-Tr152

II NỀN KINH TẾ NƯỚC TA TRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI

Trang 28

Hoạt động nhóm:

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ở nước ta được thể hiện

như thế nào?

- Phân tích xu hướng chuyển

dịch cơ cấu các ngành kinh

tế? Xu hướng nay thể hiện rõ

ở những khu vực nào?

GV dẫn dắt HS nhận xét xu

hướng thay đổi của từng miền,

quan hệ giữa các miền Đặt câu

hỏi gợi ý để HS nhận biết

nguyên nhân của sự chuyển

dịch

- Thông thường cơ cấu kinh tế

được biểu diễn bằng biểu đồ

hình tròn, biểu đồ đường biểu

diễn hay biểu đồ cột chồng

Tuy nhiên, trong bài, biểu đồ

miền được lựa chọn để nhấn

mạnh sự thay đổi tỉ trọng của

từng khu vực kinh tế Trong

biểu đồ này, đã đưa vào các

mốc thời gian có ảnh hưởng

đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế trong thập kỉ 90

- Mốc năm 1991: Lúc bấy giờ,

nền kinh tế đang chuyển từ bao

cấp sang kinh tế thị trường,

bước chuyển từ nước nông

nghiệp sang nước công nghiệp

Đến 2020 nước ta cơ bản trở

thành nước công nghiệp

- Mốc năm 1995: Bình thường

mối quan hệ Việt-Mĩ và Việt

Nam gia nhập A SEAN Các

sự kiện này tạo bối cảnh thuận

lợi cho sự phát triển kinh tế đối

ngoại và mở ra giai đoạn mới

trong quá trình nước ta hội

nhập vào nền kinh tế khu vực

bổ sung:

- Tỉ trọng của nông-lâm-ngưnghiệp trong cơ cấu GDPkhông ngừng giảm từ 38.7%

(1990) còn 23% (2002)

- Tỉ trọng của CN-XD đã tănglên nhanh nhất từ 27.7% =>

38.5% (2002)

- Khu vực dịch vụ có tỉ trọngtăng khá nhanh nhưng không

Trang 28

Trang 29

đang tiến triển.

- Khu vực dịch vụ có trọng

tăng khá nhanh trong nửa đầu

thập kỉ 90 Nhưng sau đó có

giảm rõ rệt do ảnh hưởng

khủng khoảng tài chính của

khu vực vào cuối năm 1997

nên hoạt động kinh tế đối

ngoại tăng trưởng chậm

thu hút nhiều nguồn đầu tư

trong và ngoài nước kinh tế

phát triển với tốc độ nhanh

- Lưu ý kinh tế trọng điểm

đựơc Nhà nước phê duyệt quy

Kể tên các vùng kinh tế nào

giáp biển, vùng kinh tế nào

không giáp biển?

GV yêu cầu HS xác định các

vùng kinh tế chú ý chỉ Tây

Nguyên là không giáp biển còn

6 vùng khác đều giáp biển, từ

đó GV nhấn mạnh rằng kết hợp

kinh tế trên đất liền và kinh tế

biển đảo là đặc trưng hầu hết

HS: làm việc với lược đồ xác định các vùng kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:hình thành các vùng chuyêncanh nông nghiệp, các lãnh thổtập trung công nghiệp, dịch vụ

- Chuyển dịch cơ cấu thànhphần kinh tế: từ nền kinh tế chủyếu là khu vực Nhà nước vàtập thể sang nền kinh tế nhiềuthành phần

- Khuyến khích phát triển kinh

tế nhiều thành phần

- Hình thành hệ thống vùngkinh tế với 3 vùng kinh tế trọngđiểm

Trang 30

mạnh đến sự phát triển kinh tế

của vùng Kể tên các vùng kinh

tế trọng điểm

* Hoạt động nhóm/cặp

GV yêu cầu HS dựa vào SGK

vốn hiểu biết thảo luận theo

gợi y:ù

Nêu những thành tựu về kinh

tế nước ta?Tác động tích cực

của công cuộc đổi mới tới

cuộc sống người dân?

GV: gợi ý, hướng dẫn cho HS

lấy ví dụ minh họa.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Sự hội nhập vào nền kinh tế

khu vực (ASEAN, APEC ) và

toàn cầu (là thành viên của tổ

Cho biết sự đổi mới của bộ

mặt xã hội ở địa phương em?

GV cho HS hiểu rằng trong

quá trình phát triển các thành

tựu càng to lớn, cơ hội phát

triển càng lớn, thì thách thức

phải vượt qua cũng càng lớn

Trong quá trình phát triển

kinh tế nước ta có gặp những

khó khăn, thách thức gì?

GV: Việc khai thác tài nguyên

quá mức => cạn kiệt tài

nguyên, ô nhiễm môi trường,

việc làm, biến động thị trường

thế giới, các thách thức trong

ngoại giao

GV: Nếu môi trường bị ô

nhiễm sẽ là một khó khăn rất

lớn trong quá trình phát triển

kinh tế, đất nước Do đó muốn

phát triển bền vững thì phát

triển kinh tế phải đi đôi với

việc bảo vệ môi trường bền

vững

Do đó mỗi chúng ta cần phải

có ý thức cao trong khâu bảo

vệ môi trường ở khuôn viên

trường, lớp và địa phương

chúng ta đang sống chúng ta

cần phải có biện pháp nhắc nhở

và lên án những hành vi làm ô

* Hoạt động nhóm/cặp

Đại diện trình bày

HS liên lệ qua địa phương

2 Những thành tựu và thách thức

- Những bất cập trong sự pháttriển văn hóa, giáo dục, y tế

- Vấn đề việc làm

- Những khó khăn trong quátrình hội nhập vào nền khinh tếthế giới

Trang 30

Trang 31

nhiễm môi trường.

3/ Thực hành / luyện tập.

- Ghép các ý ở cột (A) với các ý ở cột (B) sao cho đúng với chuẩn kiến thức đã học

1) Chuyển dịch cơ cấu ngành a) Từ nền kinh tế chủ yếu là khu vực Nhà nước và

tập thể sang nền kinh tế nhiều thành phần 1 +2) Chuyển dịch cơ cấu lãnh

thổ b) Giảm tỉ trọng của khu vực nông, lâm, nghưnghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng

- Nêu những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?

4/ Vận dụng.

Dựa vào bảng số liệu 6.1 Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế năm 2002

- Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002?

- Từ đó, rút ra nhận xét?

- Hướng dẫn bài về nhà : học bài và làm bài 2 vẽ biểu đồ (SGK-23)

- Chuẩn bị bài 7: Ôân lại bài đặc điểm tự nhiên Việt Nam SGK lớp 8

Trang 32

1 Về kiến thức:

- HS phải nắm được vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và phân

bố nông nghiệp ở nước ta

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp

- Những nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệpnhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hoá

- Hiểu được đất, nước, khí hậu, nước và sinh vật là những tài nguyên quý giá và quan trọng để pháttriển nông nghiệp nước ta Vì vậy, cần sử dụng hợp lý tài nguyên đất, không làm ô nhiễn, suy thoái

và suy giảm các tài nguyên này

2 Về kĩ năng :

- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nôngnghiệp

- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Liên hệ với thực tế địa phương

- Phân tích đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tài nguyên thiên nhiên đối với sự pháttriển nông nghiệp

3/ Tư tưởng:

- Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật

I I PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ khí hậu Việt Nam Tranh ảnh

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?

- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?

1/ Khám phá:

Động não: Cách đây hơn 4000 năm ở lưu vực sông Hồng, tổ tiên ta đã chọn cây lúa làm nguồn sản

xuất chính, đặt nền móng cho nông nghiệp nước nhàphát triển như ngày nay.Nông nghiệp có nhữngđặc điểm,đặc thù khác so với các ngành kinhtế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.Điềukiện kinh tế xã hội được cải thiện đã tạo điều kiện thúc đẩûy nông nghiệp phát triển mạnh mẽ Cácnhân tố trên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta như thế nào?

2/ Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bài mới

* Hoạt động 1: Các tài

nguyên thiên nhiên

=> Rèn kỹ năng tư duy (Động

não, suy nghĩ - cặp đôi)

Hãy trình bày các nhân tố tự

nhiên và phân tích vai trò của

Trang 33

GV: Các loại đất khác: đất

phèn, đất mặn, đất xám bạc

màu, phù sa cổ

=> Nhân tố tự nhiên: Tài

nguyên thiên nhiên là tiền đề

Hãy trình bày đặc điểm khí

hậu của nước ta theo bảng

sau:

HS: không, vì con người ngàycáng đông trong khi diện tíchđất TN thì không tăng, cùngvới việc XD các côngtrình v.v => diện tích đất bìnhquân/người ngày càng giảm

- Là tài nguyên vô cùng quýgiá là tư liệu sản xuất khôngthể thay thế được của ngànhnông nghiệp

- Tài nguyên đất ở nước ta khá

đa dạng 14 nhóm 2 nhómchiếm diện tích lớn nhất là: Đấtphù sa đất fe ralit

+ Đất phù sa (ĐB) có diện tích

3 triệu ha, thích hợp với trồnglúa và nhiều cây ngắn ngàykhác

+ Các loại đất feralit (Trung duMN) chiếm diện tích trên 16triệu ha, thích hợp với trồngcây công nghiệp lâu năm, cây

ăn quả và một số cây ngắnngày

- Hiện nay diện tích đất nôngnghiệp là hơn 9 triệu ha có ýnghĩa to lớn trong sản xuấtnông nghiệp

2 Tài nguyên khí hậu

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 để hoàn thành bảng phụ:

Những đặc điểm đó có thuận lợi

và khó khăn như thế nào đến sản

xuất nông nghiệp? Cho biết các

cây trồng chính và cơ cấu mùa

vụ ở địa phương em?

HS trả lời theo sự hiểu biết - Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,

gió mùa phân hóa rõ rệt theochiều B-N, độ cao, theo mùa

 (trồng cây nhiệt đới, cận nhiệtdới, ôn đới) Cây cối xanh tươiquanh năm, phát triển nhanh,trồng 2-3 vụ/ năm

Trang 34

GV: chưẩn xác kiến thức.

Tìm hiểu về tài nguyên nước

Tại sao thủy lợi là biện pháp

hàng đầu trong thâm canh nông

nghiệp ở nước ta?

=> Kết quả là sẽ tạo ra được năng

suất cây trồng cao và tăng sản

lượng cây trồng

Tìm hiểu về tài nguyên sinh vật

nước ta?

GV các nhân tố tự nhiên tạo cơ sở

nền tảng cho sự phân bố nông

nghiệp

Giáo dục BVMT:

- Hiểu được đất, nước, khí hậu,

nước và sinh vật là những tài

nguyên quý giá và quan trọng để

phát triển nông nghiệp nước ta Vì

vậy, cần sử dụng hợp lý tài nguyên

đất, không làm ô nhiễn, suy thoái

và suy giảm các tài nguyên này

* Hoạt động 2: Các nhân tố kinh

tế-xã hội

=> Rèn kỹ năng làm chủ bản thân

(Thảo luận nhóm)

Nhận xét về dân cư và lao động

nông nghiệp ở nước ta ?

HS: quan sát H 7.1+ H7.2 (SGK)

Kể tên một số cơ sở vật chất kĩ

thuật trong nông nghiệp để minh

họa rõ hơn sơ đồ trên? (sơ đồ

- Đảm bảo nước tưới trongmùa khô

- Cải tạo đất, mở rộng diệntích canh tác

- Tăng vụ, thay đội cơ cấumùa vụ và cơ cấu câytrồng

- Hệ thống thuỷ lợi: Nôngnghiệp có hơn 20.000 côngtrình thuỷ lợi phục vụ cho

nông nghiệp (lấy ví dụ thực tế qua địa phương)

- Hệ thống dịch vụ, trồngtrọt, chăn nuôi

- Các cơ sở vật chất kĩthuật khác:

HS trả lời

Tuy nhiên, gây không ít khókhăn, tổn thất cho nông nghiệp:hạn hán, gió Lào, lũ lụt, sâubệnh, bão…

3 Tài nguyên nước

- Mạng lưới sông ngòi, ao hồdày đặc, nguồn nước ngầm khádồi dào

4 Tài nguyên sinh vật

Nước ta có tài nguyên thựcđộng vật phong phú, chất lượngtốt, thích nghi các điều kiện sinhthái từng địa phương

II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃ HỘI

1 Dân cư và lao động nông thôn

- Năm 2003 nước ta còn khoảng74% dân số sống ở nông thôn,60% lao động là ở nông nghiệp

- Nông dân Việt Nam giàu kinhnghiệm sản xuất, cần cù sángtạo

2 Cơ sở vật chất kĩ thuật.

- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụcho trồng trọt và chăn nuôi ngàycàng hoàn thiện

- Công nghiệp chế biến nông sảnđược phát triển và phân bố rộngkhắp

3 Chính sách phát triển nông nghiệp

Trang 34

Trang 35

sách gì để phát triển nông nghiệp

?

Gv nhấn mạnh đến vai trò trung

tâm của các chính sách kinh tế xã

hội tác động đến sự phát triển và

phân bố nông nghiệp vai trò ngày

càng tăng của công nghiệp đối với

nông nghiệp và tác động yếu tố thị

- Thuận lợi: thị trường không

ngừng được mở rộng tạo đầu ra

cho sản phẩm trong nước, kích

thích SX, thu nguồn ngoại tệ.v

- Khó khăn: giá cả, chất lượng,

mẫu mã, thương hiệu, tâm lý

người khách hàng v.v => bị cạch

tranh quết liệt

Khuyến khích “người Việt dùng

hàng Việt”

=> Nhân tố kinh tế-xã hội: Điều

kiện kinh tế - xã hội là yếu tố

4 Thị trường trong và ngoài nước

- Mở rộng thị trường và ổn địnhđầu ra cho xuất khẩu Tuy nhiên,thị trường trong nước còn hạnchế, thị trường xuất khẩu cònnhiều biến động

A) HS chọn ý đúng nhất trong câu sau:

1/ Nước ta có đủ điều kiện phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới theo hướng thâm canh, chuyên mônhoá cao:

A- Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất Feralit và đất phù sa

B- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá đa dạng

C- Nguồn tới phong phú

D-Sinh vật phong phú thuần dưỡng, tạo các giống cây trồng vật nuôi thích hợp với từng địa ơng cho năng suất cao, chất lợng

Trang 36

A Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản.

B Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh

C Nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi

D Tất cả các ý trên

B) Câu sau đúng hay sai? Tại sao ?

Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước là nhân tố quyết định làm cho nền nông nghiệpnước ta đạt những thành tựu to lớn, tiến bộ vượt bậc?

Trang 37

- HS phải nắm được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xuhướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện nay

- Trọng tâm là nắm vững sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với sự hình thành các vùng sản xuất tậptrung các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu

- Biết ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới MT; trồng cây công nghiệp, phá thế độc canh

là một trong những biện pháp BVMT

2 Về kĩ năng:

- Kĩ năng phân tích bảng số liệu

- Kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận (Bảng 8.3) về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo cácvùng

- Kĩ năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển và phân bố nôngnghiệp

- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nông nghiệp và môi trường

- Phân tích bản đồ, lược đồ nông nghiệp hoặc Atlat Địa lý Việt Nam và bảng phân bố cây côngnghiệp để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở nước ta

- Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, cơ cấu ngành trồng trọt, tình hìnhtăng trưởng của gia súc, gia cầm ở nước ta

3 Về kĩ năng:

Biết quý trọng sản phẩm nông nghiệp và lựa chon cơ cấu cây trồng theo mùa vụ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Lược đồ nông nghiệp SGK, bảng phụ, phiếu thảo luận

- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp (nếu có)

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Ổn định lớp.

Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày các đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

1/ Khám phá:

Động não: VN là một nước nông nghiệp Một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa

ở Đông Nam Á.Vì thế, đã từ lâu, nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh và được nhà nước coi là mặttrận hàng đầu Từ sau đổi mới, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn Để có đượcnhững bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực nông nghiệp Sự phát triển và phân bố của ngành đã cónhững chuyển biến gì khác trước đây?

2/ Kết nối: GV gắn kết những hiểu biết của HS về những vấn đề đã nêu ở phần khám phá khi trình

bày bài mới

* Hoạt động 1: Ngành trồng trọt

=> Rèn kỹ năng tư duy, giao

tiếp (Động não, thuyết trình, nêu

Cây công nghiệp 13,5 22,7

Cây ăn quả và

Bảng 8.1 Cơ cấu giá trị sản xuất

ngành trồng trọt (đơn vị tính: %)

Dựa vào bảng 8.1:

Hãy nhận xét về sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực và cây

công nghiệp trong cơ cấu giá

Trang 38

trị sản xuất ngành trồng trọt.

Sự thay đổi này nói lên điều gì?

GV kết luận => Phá vỡ thế độc

canh, phát huy thế mạnh của nền

nông nghiệp nhiệt đới, chuyển

mạnh sang trồng các cây hàng

hóa để làm nguyên liệu cho

CNCB và xuất khẩu

GV: Hằng năm trong sản xuất

nông nghiệp đặc biệt là sản xuất

lúa nước người nông dân đã thải

hàng ngàn tấn thuốc trừ sâu,

phân hóa học xuống đồng ruộng

phần nào đã làm cho môi trường

sống của chúng ta bị ô nhiễm,

đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước

do đó việc phát triển cây công

nghiệp đã phá thế độc canh của

cây lúa nước và là một trong

được những thành tựu trên?

GV y/c phân tích bảng số liệu

diện tích tăng bao nhiêu nghìn

ha, tăng gấp mấy lần (từ năm

- Cây công nghiệp có xu hướngtăng nhanh

Cho thấy: Nước ta đang pháthuy thế mạnh nền nông nghiệpnhiệt đới chuyển sang trồngcác cây hàng hoá để làmnguyên liệu cho công nghiệpchế biến và xuất khẩu

4 nhóm tính từng chỉ tiêu, kết quả:

- Sản lượng lúa bq/người tăng

- Chuyển từ nền nông nghiệpđộc canh cây lúa sang nềnnông nghiệp đa canh

- Giảm tỉ trọng cây lươngthực, tăng nhanh tỉ trọng câycông nghiệp

Trang 38

Trang 39

có các nhân tố tự nhiên (đồng

bằng phù sa màu mỡ, nước dồi

dào, khí hậu nóng ẩm) và kinh tế

xã hội với các chính sách nông

nghiệp “chính sách tam nông:

nông nghiệp, nông thôn, nông

dân”

=> Hàng năm VN xuất khẩu

khoảng 4-5 triệu tấn gạo đứng

thứ 2 sau Thái Lan (xuất khẩu từ

Việc trồng cây công nghiệp có

tầm quan trọng như thế nào?

Quan sát Bảng 8.3 kết hợp với

lược đồ nông nghiệp Việt Nam.

215kg => gấp 2 lần

HS đọc lược đồ H 8.2 tìm các vùng trồng lúa:

+ Chủ yếu 2 đồng bằng lớn,ngoài ra còn các cánh đồngthuộc Trung du và miền núiBắc Bộ, Tây Nguyên

+ Các vùng tập trung sản xuấtlúa chủ yếu có điều kiện thuậnlợi là đồng bằng phù sa màu

mỡ, CSVCKT trong nôngnghiệp tốt, nhất là về thủy lợi,đông dân cư

HS: Việc trồng cây côngnghiệp có tầm quan trọng: Tạo

ra các sản phẩm có giá trị xuấtkhẩu (cà phê, cao su, hồtiêu, ) cung cấp nguyên liệucho công nghiệp chế biến tậndụng tài nguyên, phá thế độccanh trong nông nghiệp và gópphần bảo vệ môi trường

Việt Nam là nước xuất khẩucàphê đứng thứ 2 sau BRAZIL

- Nước ta có hai vùng trọngđiểm lúa lớn nhất là ĐồngBằng Sông Cửu Long vàĐồng Bằng Sông Hồng

2 Cây công nghiệp

- Cây công nghiệp phát triểnmạnh, có nhiều sản phẩmxuất khẩu: Cà phê, cao su

Trang 40

Xác định khu vực phân bố cây

công nghiệp hằng năm? Cây

công nghiệp lâu năm ở nước

ta? (sơ đồ ma trận)

GV cho HS thấy rằng nếu đọc

theo hàng ngang ta sẽ nắm được

các vùng phân bố chính của một

cây công nghiệp nào đó Còn

nếu đọc theo cột dọc, thì sẽ biết

Nước ta có điều kiện gì để phát

triển cây ăn quả?

Những cây ăn quả nào là đặc

trưng của miền Nam? Tại sao

miền Nam trồng được nhiều

loại cây ăn quả?

Xác định vùng trồng cây ăn

quả trên lược đồ?

GV liên hệ qua địa phương

GV kết luận: Đặc điểm chung

Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong

nông nghiệp như thế nào?

Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta

như thế nào? Nuôi nhiều nhất

ở đâu? Vì sao?

HS: xác định khu vực phân

bố cây công nghiệp hằng năm, cây công nghiệp lâu năm ở nước ta dựa vào lược

đồ 8.2 với bảng 8.3 (sơ đồ ma

trận)

HS: Do khí hậu phân hóa(phân hóa theo không gian,thời gian) và tài nguyên đất đadạng

TL: đất xám trên nền phù sa cổ

ở ĐNB, đất phù sa ở ĐBSCL +khí hậu cận Xích đạo

HS làm việc

* Hoạt động 2: (Nhóm/cặp)

Vì: gần nơi chế biến và thịtrường tiêu thụ

+ Cây CN hàng năm phân

bố chủ yếu ớ BTB, ĐNB,ĐBSCL

+ Cây CN lâu năm phân bốchủ yếu ở Trung du MNBB,Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSCL

=> Nước ta có nhiều điềukiện thuận lợi để phát triểncây công nghiệp nhất là cáccây công nghiệp lâu năm

3 Cây ăn quả

- Phát triển mạnh và rấtphong phú: Cam, bưởi, nhãn,vải, xoài, măng cụt.v.v

- Vùng trồng cây ăn quả lớnnhất nước ta là ở đồng bằngsông Cửu Long và ĐôngNam Bộ

=> Đặc điểm chung: phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính.

II NGÀNH CHĂN NUÔI

- Chăn nuôi chiếm tỉ trọngchưa lớn, chăn nuôi theo hìnhthức CN đang được mở rộng

ở nhiều địa phương

1 Chăn nuôi trâu, bò

- Năm 2002 đàn bò là 4 triệucon, trâu là 3 triệu con Cungcấp sức kéo, thịt, sữa

- Trâu nuôi nhiều ở Trung du

và miền núi Bắc Bộ và BắcTrang 40

Ngày đăng: 19/05/2021, 10:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w