1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHEP CONG TRONG PHAM VI 100 cong khong nho

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 14,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em thực hiện phép cộng 2 số không nhớ trong phạm vi 100.[r]

Trang 1

Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2012

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN: TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 ( cộng không nhớ)

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh bước đầu: biết đặt tính rồi làm tính cộng ( không nhớ) trong phạm vi 100

- Củng cố về giải toán

- Rèn kỹ năng đặt tính và thực hiện phép tính

- Rèn kỹ năng giải toán đúng, nhanh

- Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ

- Giáo dục học sinh vận dụng bài học vào các bài tập có liên quan

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên : bảng phụ, phiếu kiểm tra, phiếu học tập

- Học sinh: bảng con, que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

(1’)

( 3’)

I ỔN ĐỊNH: HÁT

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

Nối tóm tắt với bài giải tương ứng:

Tóm tắt Bài giải

1) Có: 5 ô tô 1)Số con chim còn lại là:

Thêm: 2 ô tô 6-2 = 4 (con)

Tất cả: …ô tô? Đáp số: 4 con chim

2) Có: 6 con chim 2) Số ô tô có tất cả là:

Bay đi: 2 con chim 5+2 = 7 ( ô tô)

Còn lại:…con chim Đáp số: 7 ô tô

Phiếu kiểm tra, bảng phụ

Trường: Đại học Sài Gòn

Họ và tên: Trần Thị Kim Thoa

MSSV: 2109150141

Trang 2

(13’)

- GV gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

III BÀI MỚI:

Giới thiệu bài:

- Chúng ta đã học các số đến 100 Bài học

hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em thực hiện

phép cộng 2 số không nhớ trong phạm vi 100

- GV ghi tựa bài lên bảng

HOẠT ĐỘNG 1:

Giới thiệu cách làm tính cộng (không nhớ)

trong phạm vi 100.

Trường hợp phép cộng có dạng 35+ 24

Bước 1: GV thao tác trên que tính

- GV lấy 3 bó que tính đặt ở bên trái và 5 que

tính rời đặt bên phải

- GV hỏi : Cô đã lấy mấy que tính?

- 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV viết 3 vào cột chục và viết 5 vào cột

đơn vị

- GV lấy tiếp 2 bó que tính đặt ở bên trái và 4

que tính rời đặt bên phải xếp phía dưới các bó

và que tính rời đã xếp trước

- GV hỏi : Cô vừa lấy thêm bao nhiêu que

tính?

- 24 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV viết 2 vào cột chục và viết 4 vào cột

đơn vị

- GV hỏi tiếp: Vậy chúng ta đã lấy tất cả bao

nhiêu que tính?

- Vì sao em biết?

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào phiếu

- HS nhận xét

- HS nhắc lại

- 35 que tính

- 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị

- 24 que tính

- 24 gồm 2 chục và 4 đơn vị

- 59 que tính

- Vì em đã gộp các bó que tính với nhau và các que rời với nhau được 5 bó que tính

và 9 que tính rời nên cả 2 lần lấy được 59 que tính

Phiếu học tập, que tính

Trang 3

- 59 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV viết 5 vào cột chục và viết 9 vào cột

đơn vị

- GV chốt: Cô có cách nhanh hơn để tìm ra số

que tính sau 2 lần chúng ta đã lấy Cô sẽ thực

hiện phép cộng 35 + 24

Bước 2: Hướng dẫn cách đặt tính và cách tính

* Đặt tính

- Viết 35 rồi viết 24 sao cho hàng chục thẳng

cột với hàng chục, hàng đơn vị thẳng cột với

hàng đơn vị của số 35

- Viết dấu + ở khoảng cách giữa bên trái 2 số

- Kẻ dấu vạch ngang dưới 2 số

Cho HS nhắc lại

* Cách tính

- Tính từ phải sang trái

5 cộng 4 bằng 9, viết 9

3 cộng 2 bằng 5, viết 5 Như vậy 35 + 24 = 59

- GV nhấn mạnh cách cộng sau đó cho HS

nhắc lại

- Lưu ý : Đây là phép cộng các số có 2 chữ

số

Trường hợp phép cộng có dạng 35+ 20

- Cho HS lấy 3 bó que tính đặt ở bên trái và 5

que tính rời đặt bên phải

- GV hỏi : Chúng ta đã lấy mấy que tính?

- 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV viết 3 vào cột chục và viết 5 vào cột

đơn vị

- Yêu cầu HS lấy tiếp 2 bó que tính đặt ở bên

trái xếp phía dưới 3 bó que tính đã xếp trước

- GV hỏi : Chúng ta vừa lấy thêm bao nhiêu

que tính?

- 20 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

( GV viết 2 vào cột chục và viết 0 vào cột

đơn vị.)

- 59 gồm 5 chục và 9 đơn vị

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS thao tác trên que tính

- 35 que tính

- 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị

- 20 que tính

- 20 gồm 2 chục và 0 đơn vị

35

+

24

59

Trang 4

(15’)

- GV hỏi tiếp: Vậy chúng ta đã lấy tất cả bao

nhiêu que tính?

- 55 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- GV viết 5 vào cột chục và viết 5 vào cột

đơn vị

- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính, yêu cầu

HS nêu cách tính

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Lưu ý: Đây là phép cộng với số tròn chục

Trường hợp phép cộng có dạng 35+ 2

- Cho HS quan sát trên bảng và hỏi:

+ Cô có bao nhiêu que tính?

+ 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

( GV viết 3 vào cột chục và viết 5 vào cột

đơn vị.)

+ Cô vừa lấy thêm bao nhiêu que tính?

+ Vậy cô sẽ viết số 2 vào cột nào?

(GV viết 2 vào cột đơn vị)

- GV hỏi tiếp: Vậy chúng ta đã lấy tất cả bao

nhiêu que tính?

- 37 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

( GV viết 3 vào cột chục và viết 7 vào cột

đơn vị)

- Gọi HS lên bảng đặt tính rồi tính, yêu cầu

HS nêu cách tính

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và lưu ý cho HS:

+ Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột

đơn vị

+ Khi tính từ phải sang trái,có nêu “hạ 3, viết

3” dể thay cho nêu “ 3 cộng 0 bằng 3, viết 3”

+ Đây là cộng số có 2 chữ số với số có 1 chữ

số

Nghỉ giữa giờ

HOẠT ĐỘNG 2: Thực hành

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu đề

- Yêu cầu HS làm vào phiếu

- 55 que tính

- 55 gồm 5 chục và 5 đơn vị

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào phiếu

- HS nhận xét

- 35 que tính

- 35 gồm 3 chục và 5 đơn vị

- 2 que tính

- cột đơn vị

- 37 que tính

- 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào phiếu

- HS nhận xét

- HS đọc

Trang 5

- Gọi HS nhận xét

- Cho HS nêu cách tính phép tính 82+14,

63+5

- GV nhận xét

Bài 2 :

- Gọi HS đọc đề bài

- Tổ chức cho HS làm bài trên bảng con lần

lượt từng phép tính ( mỗi phép tính gọi 1 HS

lên bảng thực hiện)

- Cho HS nêu cách đặt tính của phép tính

60+38, 6+43

- Cho HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi HS lên điền số để hoàn thành phần tóm

tắt

Tóm tắt

Lớp 1A:….cây

Lớp 2A:…cây

Hai lớp:…cây?

- Muốn biết hai lớp trồng được tất cả bao

nhiêu cây ta làm phép tính gì?

- GV yêu cầu HS giải bài

- Cho HS nhận xét

- GV nhận xét

- 2 HS lên bảng ( mỗi HS làm 3 phép tính), lớp làm vào phiếu

- HS nêu cách tính

- Đọc: Đặt tính rồi tính

- HS làm theo hướng dẫn của giáo viên

- HS nêu

- HS nhận xét

- HS đọc

- HS tìm hiểu đề

- Lớp 1A trồng được 35 cây, lớp 2A trồng được 50 cây

- Hỏi hai lớp trồng được tất

cả bao nhiêu cây?

- HS điền

Tóm tắt Lớp 1A: 35 cây Lớp 2A: 50 cây Hai lớp:….cây?

- Phép tính cộng, lấy 35 cộng 50 bằng 85

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào phiếu

Bài giải Hai lớp trồng được tất cả là:

35 + 50 = 85 (cây) Đáp số : 85 cây

Phiếu học tập, bảng con, bảng phụ

Trang 6

( 1’)

IV CỦNG CỐ:

Trò chơi : Đúng giơ Đ, sai giơ S ( nếu còn

thời gian)

V DẶN DÒ:

-Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài luyện tập

Thẻ đúng -sai

75

Ngày đăng: 19/05/2021, 09:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w