Là phýõng pháp hỏi và đáp giữa ngýời dạy và ngýời học nhằm giúp giáo viên biết đýợc mức độ đạt đýợc mục tiêu dạy học của học sinh qua câu trả lời của họ.. Vấn đáp giúp cho giáo viên kiểm[r]
Trang 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
• Liên quan trực tiếp đến con ngýời
• Các phép đo lýờng chủ yếu thực hiện một cách gián tiếp
• Đo lýờng trong giáo dục bao gồm cả định tính và định lýợng
• Có những sai số nhất định trong các phép đo
Đo lýờng
• Đo lýờng luôn có quá trình đối chiếu điểm số của một cá nhânvới một chuẩn xác định
• Cách đối chiếu thứ hai là đối chiếu với tiêu chí
• Đo lýờng trả lời cho câu hỏi: bao nhiêu?
Kiểm tra, trắc nghiệm
• Theo từ điển tiếng Việt: “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế đểđánh giá, nhận xét”
Trắc nghiệm
Trang 2• Trắc nghiệm theo nghĩa rộng là một hoạt động để đo lýờng
năng lực của các đối týợng nào đó nhằm những mục đích xác định
• Trắc nghiệm là một phép thử (kiểm tra) để nhận dạng, xácđịnh, thu nhận những thông tin phản hồi về những khả năng, thuộctính, đặc tính, tính chất của một sự vật hay hiện týợng nào đó
Kiểm tra, trắc nghiệm
• Trắc nghiệm thýờng có các dạng thức sau:
+ Trắc nghiệm kết quả học tập của ngýời học;
+ Trắc nghiệm năng khiếu hoặc năng lực để đo lýờng khả năng và
dự báo týõng lai
• Về bản chất: kiểm tra, trắc nghiệm là sử dụng mọi hình thứccâu hỏi để tìm hiểu về một (hay nhiều) khía cạnh nào đó của một(hay nhiều) ngýời
Nguyên tắc kiểm tra, trắc nghiệm
- Quá trình kiểm tra, trắc nghiệm cần đýợc tổ chức chặt chẽ
- Phải đo lýờng những kiến thức cõ bản của môn học
- Đýợc tiến hành dýới nhiều dạng
- Không giới hạn về mặt nội dung
- Ngýời bị kiểm tra không cần thiết phải biết mình đang bị kiểmtra hoặc nhất thiết phải có sự chuẩn bị nào cả
Đánh giá
• Sự phán quyết về giá trị vì thế nó cần phải thu thập nhiều loạithông tin hõn và việc xử lý những thông tin này dựa trên nhiều tiêuchuẩn, đối chiếu với nhiều mục tiêu từ đó mới có những quyết địnhthích hợp
• Đánh giá sẽ trả lời cho câu hỏi: Giá trị nhý thế nào?
Mô hình về mối quan hệĐánh giá kết quả học tập
Trang 3• Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập, xử lý thông tin
về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu dạy học của học sinh
nhằm tạo cõ sở cho những quyết định sý phạm của giáo viên, choviệc điều chỉnh, cải tiến kế hoạch đào tạo của nhà trýờng và cho sự
tự phấn đấu của bản thân ngýời học
Đánh giá kết quả học tập
• Chất lýợng quá trình dạy học thể hiện ở kết quả học tập củahọc sinh khi có biến đổi tích cực:
- Mức độ đạt đýợc của ngýời học đạt đýợc so với mục tiêu
- Mức độ đạt đýợc của ngýời học so với những ngýời cùng học khác nhý thế nào.
Phân loại kiểm tra đánh giá kết quả học tập Căn cứ vào các loại tham chiếu trong đánh giá, ngýời ta chia làm 2 loại:
• Đánh giá theo chuẩn: Đánh giá theo chuẩn là phép so sánh kếtquả học tập của học sinh với mức độ trung bình của cả lớp
• Tham chiếu theo tiêu chí: Tham chiếu theo tiêu chí là đối chiếukết quả học tập của học sinh theo chỉ tiêu kiến thức và kỹ năng cầnphải đạt
Phân loại kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Căn cứ vào mục đích của đánh giá sử dụng trong dạy học, ngýời tachia làm 4 loại:
• Đánh giá đầu vào (sắp xếp)
• Đánh giá tiến trình (formative)
• Đánh giá chẩn đoán: Xác định nguyên nhân (trí tuệ, thể chất,tình cảm, môi trýờng) của những khó khăn trong học tập của họcsinh
• Đánh giá đầu ra (tổng kết): Đánh giá kết quả cuối cùng củakhoá học để xét lên lớp, cấp chứng chỉ
+ Đánh giá ở lớp học: là đánh giá do giáo viên tự chế tác hoặc lựachọn để sử dụng trong quá trình giảng dạy
Phân loại
Trang 4• Theo mức độ đảm bảo thời gian để làm đề kiểm tra:
+ Đánh giá theo tốc độ: hạn chế về mặt thời gian, chỉ một ít thí sinhmới có thể làm hết câu hỏi
+ Đánh giá không theo tốc độ thýờng cung cấp đủ thời gian cho phầnlớn thí sinh có thể kịp suy nghĩ để làm hết đề kiểm tra
Yêu cầu đối với kiểm tra đánh giá kết quả học tập
• Đánh giá phải đảm bảo tính khách quan
• Đánh giá phải đảm bảo tính toàn diện
• Đánh giá phải đảm bảo tính hệ thống
• Đánh giá phải đảm bảo tính phát triển
• Đảm bảo độ tin cậy
• Đảm bảo độ giá trị
2 Mục đích đánh giá
Đối với ngýời học
- Tuyển chọn và phân loại ngýời học theo năng lực và trình độ (đánh
giá đầu vào)
- Xác định kết quả tiếp thu, vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độcần có trong từng giai đoạn của quá trình học tập làm cõ sở nângcao trình độ ngýời học ở những giai đoạn tiếp theo
- Thúc đẩy ngýời học học tập hăng hái và chuyên cần
- Xác định kết quả phát triển trí tuệ và nhân cách nói chung, đối chiếuvới mục tiêu đào tạo cuối khoá học và yêu cầu thực tiễn làm cõ sởcấp văn bằng, chứng chỉ (đánh giá đầu ra)
2 Mục đích đánh giá
* Đối với ngýời dạy
• Thu thông tin phản hồi từ phía ngýời học để biết trình độ và sựtiến bộ của ngýời học
• Điều chỉnh, cải tiến nội dung, phýõng pháp giảng dạy, kế hoạchđào tạo để hoạt động dạy học và giáo dục đạt kết quả tốt hõn
2 Mục đích đánh giá
* Đối với nhà trýờng và cõ sở đào tạo
• Xác định kết quả việc thực hiện nội dung chýõng trình, kếhoạch đào tạo của các khoa, bộ môn, giáo viên
• Minh chứng với xã hội về chất lýợng giáo dục của nhà trýờng
* Đối với các cõ quan quản lý nhà nýớc về giáo dục
• Thu thông tin phản hồi từ phía dý luận xã hội từ đó có nhữngđịnh hýớng sửa đổi mục tiêu, nội dung chýõng trình, phýõng phápđào tạo…
Trang 5• Thu thập thông tin nhằm điều chỉnh và cải thiện công tác tổchức, quản lý đào tạo.
3.CÁC BÝỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ CÁC BÝỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ
• Býớc 4: Xây dựng công cụ đo lýờng.
- Tuỳ từng loại thông tin mà xây dựng những công cụ đo lýờngthích hợp Các loại công cụ: thiết kế trắc nghiệm khách quan hay
tự luận, đýa ra những câu hỏi vấn đáp…
CÁC BÝỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ
• Trong quá trình xây dựng công cụ đo lýờng cần xác định đýợccác tiêu chuẩn đánh giá
• Tiêu chuẩn đánh giá là gì?
• Là dấu hiệu, tính chất đýợc chọn làm căn cứ để so sánh, đốichiếu, xác định mức độ, kết quả đạt tới của đối týợng cần đánh giá
CÁC BÝỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ CÁC BÝỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ
• Sự minh bạch trong việc đýa ra các tiêu chí đánh giá giúp chonhững ngýời đánh giá và đối týợng đánh giá đảm bảo tính thốngnhất, đồng bộ, giảm bớt những căng thẳng có thể xảy ra trong quátrình đánh giá
• Công cụ đo lýờng cần đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị
CÁC BÝỚC TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ
• Býớc 5: Thu thập và xử lý thông tin.
• Thông tin sau khi thu thập đýợc bằng các phýõng pháp và công
cụ đo lýờng, cần đýợc phân tích xử lý bằng các phýõng pháp toánhọc, cần đýợc đối chiếu, so sánh, tổng hợp theo mục đích đánh giá
Trang 64.Xu hýớng mới trong KTĐG kết quả học tập trên thế giới
Xu hýớng mới
Xu hýớng mới
• Quan điểm mới về giáo dục: ngýời học (learner) và quá trình học tập (learning) là trung tâm của toàn bộ các hoạt động giáo dục, trong đó có hoạt động KTĐG.
• Ba đặc trýng cõ bản của KTĐG theo xu hýớng mới của thế giới:
“đánh giá phát triển”, “đánh giá thực tiễn”, và “đánh giá sáng tạo”.
* Đánh giá phát triển (formative assessment)
• Thực hiện trong quá trình dạy - học
• KTĐG trýớc khi bắt đầu quá trình dạy-học (placement assessment, tức đánh giá xếp lớp) hoặc sau khi kết thúc quá trình này (đánh giá tổng kết, tiếng Anh là summative assessment)
* Đánh giá phát triển (formative assessment)
• Summative assessment (SA) thực hiện chức năng đánh giá đểphục vụ quản lý
• Mục tiêu chính của SA là xác định mức độ đạt thành tích của
HS (và thông qua đó là của GV cũng nhý nhà trýờng) sau thời gian học tập, nhýng KHÔNG quan tâm đến việc thành tích đó đã đạt đýợc
ra sao.
• SA là đánh giá thành tích
* Đánh giá phát triển (formative assessment)
• Formative assessment (FA), ngýợc lại, thực hiện chức năngđánh giá để phục vụ quá trình dạy - học
• Mục đích lấy thông tin phản hồi cho HS và GV, mối quan tâm của FA là hiệu quả của hoạt động giảng dạy trong việc phát triển khả năng của ngýời học mà chứ không phải là việc chứng minh HS đã đạt đýợc một mức thành tích nào đó
* Đánh giá phát triển (formative assessment)
• FA không chú trọng xác định thành tích của HS mà chú trọnggiúp HS và GV hiểu đýợc những điểm mạnh, điểm yếu và những lỗ
Trang 7hổng kiến thức của từng em để có kế hoạch kịp thời phát huy hoặckhắc phục chúng
• Đánh giá phát triển là triết lý KTĐG theo xu hýớng hiện nay trênthế giới
* Đánh giá thực tiễn (authentic assessment)
• Đánh giá truyền thống’ (traditional assessment): KTĐG trên giấy (paper-and-pencil) là bài tự luận (essay), câu hỏi trả lời ngắn (short answer question), hoặc các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan (objective test question), vv
* Đánh giá thực tiễn (authentic assessment)
• Đánh giá thực tiễn bao gồm mọi hình thức và phýõng phápKTĐG đýợc thực hiện với mục đích kiểm tra các năng lực cần cótrong cuộc sống hàng ngày và đýợc thực hiện trong bối cảnh thực tế
• VD: Chuẩn 20 Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trýờng tựnhiên
• a) Chỉ số 92 Goòi tên nhóm cây cối, con vật theo ðặc ðiểmchung;
• b) Chỉ số 93 Nhận ra sự thay ðổi trong quá trình phát triển củacây, con vật và một số hiện týợng tự nhiên;
* Đánh giá sáng tạo (alternative assessment)
• “Đánh giá sáng tạo” nhấn mạnh sự mới mẻ, đa dạng và sángtạo của những cách thực hiện KTĐG khác với cách làm theo lối mòncủa truyền thống:
• Chia nhóm và giao chủ đề
• HS làm việc nhóm
• Các nhóm trình bày và đánh giá lẫn nhau
* Đánh giá sáng tạo (alternative assessment)
• Đánh giá và học tập luôn luôn gắn chặt với nhau một cách hữu
cõ và đánh giá cũng là một phần của quá trình học tập; HS làm việctheo nhóm và sản phẩm cuối cùng là kết quả của cả nhóm chứkhông phải của từng cá nhân; HS là ngýời thực hiện nhýng cũngđồng thời là ngýời đánh giá kết quả, vv
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
TS Phạm Ngọc Long
Mục tiêuSau khi học xong bài này, học viên có thể:
Kiến thức: Học viên hiểu, phân tích đýợc các khái niệm mục tiêu dạyhọc, các yêu cầu và cách xây dựng mục tiêu dạy học
Kĩ năng: Viết đýợc một mục tiêu bài học đáp ứng các yêu cầu mụctiêu dạy học
Trang 8Thái độ: Đánh giá đúng vai trò của việc xác định mục tiêu bài học vàđánh giá kết quả học tập
1 Mục tiêu giáo dụcCâu hỏi:
Phân biệt mục đích và mục tiêu?
Mục tiêu giáo dụcMục đích và mục tiêu giáo dục là hai khái niệm cùng nói đến kết quảmong muốn đạt đýợc của hoạt động giáo dục, giảng dạy và họctập
Tuy nhiên mục đích có ý nghĩa rộng lớn hõn còn mục tiêu mang tính
cụ thể hõn
Mục đích có thể chung chung nhýng mục tiêu cần rõ ràng để làm cõ
sở cho việc đánh giá kết quả giáo dục
Mục tiêu giáo dục phải lýợng hoá đýợc, đo đạc đýợc, quan sát đýợc
Quá trình xây dựng mục tiêu giáo dục
2.MỤC TIÊU DẠY HỌC
Là sự mô tả những gì sẽ đạt đýợc sau khi học một môn học, haymột bài học
Hệ mục tiêu đýợc xác định bằng hệ thống các hành vi cần đạt đýợcsau một bài học, môn học, khoá đào tạo để có thể đong, đo, đếmđýợc
Các mục tiêu cần phải nhất quán với các mục đích tổng thể của nhàtrýờng và các mục tiêu giáo dục chung của xã hội Mỗi giáo viên, khilập kế hoạch dạy học, có thể xây dựng các mục tiêu theo những cáchkhác nhau
Mục tiêu đýợc phân chia tiếp ra thành mục tiêu chýõng trình học vàcác mục tiêu cụ thể của bài
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Dựa vào mục tiêu môn học, mục tiêu cấp độ này đýợc chia theo đõn
vị kiến thức (bài học)
Mục tiêu của mỗi bài học có thể đýợc chia theo buổi lên lớp
Các mục tiêu ở cấp độ bài học xác định mặt kiến thức, kỹ năng vàthái độ hành vi
Có thể xác định kết quả đầu ra, các điều kiện cần để thực hiện
Các điều kiện cho trình tự dạy học cụ thể, bao gồm các PP, tý liệu vàcác hoạt động cụ thể
3.Yêu cầu của mục tiêu dạy học
Cụ thể (Specific): mô tả mỗi hoạt động của ngýời học xác định đýợcbằng một cách ứng xử quan sát đýợc
Trang 9Ngýời dạy phải hình dung ra đýợc những cách ứng xử týõng ứng vớimỗi hoạt động của ngýời học trýớc khi tiến hành giảng dạy.
Bài tập:
Yêu cầu của mục tiêu bài học nhý sau:
Đo lýờng đýợc (Measurable): những mô tả về hoạt động của ngýờihọc phải có cách để thu thập thông tin
Có thể đạt đýợc (Attainable): những mô tả về hoạt động của ngýờihọc vừa sức, nằm trong vùng phát triển trí tuệ gần nhất của ngýờihọc
Tập trung vào kết quả (Results – focused): mục tiêu bài học là gì?trọng tâm cõ bản của bài học, của chýõng, của môn học cần đýợcthể hiện trong mục tiêu
Thời gian xác định (Timely)
Cách viết mục tiêu:
Phải viết: Học xong bài này, học sinh phải: Xác định đýợc,…
Không viết: Dạy bài này, giáo viên phải: Xác định đýợc,…
Khi viết mục tiêu cần phải đặt ra câu hỏi: “Học sinh có thể làm đýợcnhững gì sau khi hoàn tất bài học hay khoá học?” “Học sinh có thểchứng minh rằng họ đã đạt đýợc mục tiêu đó bằng cách nào trongmột bài khảo sát viết?”
3 Phân loại mục tiêu giáo dụcPhân loại mục tiêu giáo dục theo Benjamin S Bloom bao gồm 3 lĩnh:Nhận thức
Xúc cảm
Tâm vận động
Mục tiêu nhận thức PHÂN LOẠI CỦA BLOOM
Biết
Biết là mức độ thấp nhất của nhận thức là sự nhớ, thuộc lòng, nhận biết đýợc và có thể tái hiện các dữ liệu, các sự việc đã biết hoặc đã học đýợc trýớc đây
- Những từ khoá thể hiện mức độ biết là: Định nghĩa, mô tả, nhận biết, nêu,gọi tên, liệt kê, ghép, phân loại, nêu ý chính, tái hiện, nhận ra, mô phỏng, lựachọn, phát biểu
Tổng hợp
Đánh giá
Lĩnh vực kĩ năng
Trang 10Bắt chýớc thụ động (Imitation): Làm theo hành vi của một ngýời
Lĩnh vực kĩ năng Khớp nối đýợc (Articulation): Sắp xếp đýợc một chuỗi thao tác bằng
cách kết hợp hai hay nhiều kĩ năng, có thể cải tiến thao tác chophù hợp để giải quyết một vấn đề gì đó
Thao tác tự nhiên (Naturalisation): Chứng tỏ mức độ thực hiện một
cách tự nhiên nhý bản năng Các kĩ năng đýợc kết hợp, thao táctrình tự, thực hiện nhất quán dễ dàng, mất ít năng lýợng và thờigian
Lĩnh vực tình cảm:
Lĩnh vực cảm xúc bao gồm các mục tiêu miêu tả những biến đổi vềhứng thú, thái độ, giá trị cũng nhý những tiến triển về đánh giá vàkhả năng thích nghi
Cách phân loại cảm xúc phổ biến nữa là của D.R Krathwol (1964)đýợc phân chia thành các mức độ hành vi từ đõn giản nhất đếnphức tạp nhất:
Lĩnh vực tình cảm:
Tiếp nhận (Receiving): thể hiện sự tự tiếp nhận thống tin, sự quantâm có lựa chọn
Đáp ứng (Responding): thể hiện sự quan tâm tích cực để tiếp nhận,
sự tự nguyện đáp ứng và cảm giác thoả mãn
Chấp nhận giá trị (Valuing): thể hiện niềm tin và sự chấp nhận giá trị,
sự ýa chuộng và sự cam kết
Tự rửa mặt, chaÒi răng hàng ngày;
Che miệng khi ho, hắt hõi, ngáp;
Trang 11ỘĐọcỢ theo truyện tranh đã biết
Hát đúng giai điệu bài hát
Mục tiêu thái độThái độ đýợc biểu hiện thông qua trạng thái cảm xúc, ngữ điệu ngônngữ
Thái độ đýợc biểu hiện thông qua quan điểm, ý kiến, sự đánh giá Thái độ đýợc biểu hiện thông qua hành vi, cử chỉ, hành động
Thái độ chung
Hoàn thành các nhiệm vụ đýợc giao
Biết lắng nghe (tôn trọng), kiềm chếẦ
Vui vẻ chan hoà với bạn
Trung thực trong làm bài, không quay cópẦ
Chấp hành nội qui của nhà trýờng, qui đinh của pháp luậtẦ
Thái độ gắn với bài dạy
Giữ vệ sinh, không vứt rác bừa bãi
Không vẽ bậy, viết bậy lên bàn ghế
CÁC PHÝạNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
TS.Phạm Ngọc Long
Mục tiêu
Kiến thức: Học viên hiểu, phân tắch, giải thắch đýợc các phýõng
pháp đánh giá kết quả học tập; học viên so sánh, phân tắch vàđánh giá đýợc những ýu điểm và nhýợc điểm của các phýõng phápđánh giá kết quả học tập,Ầ
Kĩ năng: Xây dựng đýợc một công cụ đo lýờng.
Thái độ: Tuân thủ quy trình đánh giá, phê phán những quan niệm sai
lầm về các phýõng pháp đánh giá kết quả học tập
Trang 12Phýõng pháp quan sát
Là phýõng pháp thu thập thông tin về ngýời học bằng cách tri giáctrực tiếp ngýời học và các nhân tố khác có liên quan đến ngýờihọc
Thu thập thông tin về các thao tác, các hành vi, các phản ứng vôthức,…của ngýời học
Thái độ đýợc biểu hiện ra bên ngoài thông qua các biểu hiện bềngoài, qua lời nói, hành vi
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
Sử dụng quan sát để tìm hiểu:
Mức độ tích cức tham gia của học sinh vào thảo luận nhóm
Các kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm
Cách phản ứng của học sinh đối với một bài tập, với nội dung dạy học
Cách phản ứng của học sinh đối với điểm kiểm tra
Nhịp độ bài học: nhanh hay chậm
Mức độ hứng thú của học sinh trong học tập
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
Mức độ hứng thú của mỗi ngýời học và cả lớp Khi ngýời học hứng thú cao, họ thýờng có các biểu hiện sau:
Ngồi nhô về phía trýớc, mắt nhìn chăm chú, gật gù
thýờng xuyên phát biểu ý kiến
Đứng dậy rất nhanh để tìm nhóm sau khi đýợc giao bài tập
Thảo luận nhóm sôi nổi
Làm tất cả các bài tập
Đi học đúng giờ, đầy đủ
Hỏi lại giáo viên khi cần thiết
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT
Ngýời học kém hứng thú, họ thýờng có những biểu hiện:
Ngồi dựa lýng vào ghế, mắt nhìn lõ đãng
Ngồi “nhấp nha nhấp nhồm”
Ngồi vặn lýng, thay đổi tý thế liên tục
Ngồi ngả hết lýng ra ghế sau, liếc nhìn đồng hồ
Ngối cúi lýng, nhìn vào vở của mình, trong khi ngýời khác đang nói
Trang 13Khả năng nhận thức, mức độ hiểu bài của mỗi ngýời học và cả lớp:Các ý kiến phát biểu xây dựng bài rất hiệu quả, đýa ra bài học rõ ràng
Áp dụng tốt các bài tập, tình huống cụ thể
Nét mặt rạng rỡ, týõi tắn
PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁTĐánh giá hành vi: cử chỉ, biểu hiện nét mặt và ánh mắt lý giải hành vi củahọc sinh, thái độ của học sinh
Đánh giá các dấu hiệu liên quan đến giọng nói: âm điệu, độ lớn, ngừng, lặngyên, độ cao, chuyển điệu, cách từ, nhấn mạnh và các yếu tố khác củagiọng nói thêm vào nội dung được nói
Phýõng pháp quan sátVấn đề đặt ra trong quan sát:
Khi nào thì quan sát?
Quan sát học sinh trong tình huống giả định: khi học sinh thảo luậnnhóm về một vấn đề mà giáo viên đýa ra
Quan sát học sinh trong tình huống tự nhiên: những mẩu chuyện tình
cờ, tình huống diễn ra tự nhiên
Ýu điểm đối với quan sátThuận lợi để đánh giá thái độ, cung cấp cho giáo viên những thôngtin bổ sung có giá trị mà những thông tin này khó đo đýợc bằngcác phýõng pháp khác
Quan sát thýờng xuyên có thể cung cấp một sự kiểm tra liên tục về
sự tiến bộ của học sinh
Giáo viên có thể sửa lỗi kịp thời cho học sinh
Hạn chế
- Hiệu quả quan sát phụ thuộc vào các yếu tố khách quan của ngýờiquan sát
- Những yếu tố chi phối ảnh hýởng đến sai sót khi quan sát:
+ Ấn týợng ban đầu của giáo viên về học sinh,
+ Giáo viên không quan tâm tới ảnh hýởng của mình tới học sinh, + Giáo viên không quan tâm tới việc lí giải các hành vi của học sinhhoặc lí giái không đúng
Trang 14Yêu cầu đối với phýõng pháp quan sát
Tách riêng phần mô tả sự kiện và phần nhận xét của giáo viên
Ghi chép cả những hành vi tích cực và hành vi tiêu cực
Thu thập đầy đủ thông tin trýớc khi đýa ra những nhận xét, đánh giá
về hành vi, thái độ của học sinh
1 Ghi chép các sự kiện thýờng nhật
Ghi chép những sự kiện thýờng nhật là việc mô tả lại những sự kiện hay những tình tiết đáng chú ý mà giáo viên nhận thấy trong quá trình tiếp xúc với học sinh
Những sự kiện cần đýợc ghi chép lại ngay sau khi nó xảy ra
ý nghĩa: giúp cho giáo viên dự đoán khả năng và cách ứng xử của
học sinh trong những tình huống khác nhau hoặc giải thích cho kết quả thu đýợc từ những bài kiểm tra viết của học sinh
1 Ghi chép các sự kiện thýờng nhật
Mẫu ghi chép sự kiện thýờng nhật
Lớp: Tên học sinh:
Thời gian: Địa điểm:
Ngýời quan sát:
Sự kiện: …
Nhận xét: …
1 Ghi chép các sự kiện thýờng nhật
- Lợi ích của sổ ghi chép sự kiện là nó mô tả lại những hành vi của học sinh trong tình huống tự nhiên, đây là thời điểm học sinh thể hiện mình rõ nét và chân thực nhất
- Việc ghi chép sự kiện có thể ghi lại đýợc những tình huống rất hiếm hoi, không điển hình nhýng rất quan trọng trong việc đánh giá học sinh mà không phýõng pháp nào thay thế đýợc
1 Ghi chép các sự kiện thýờng nhật
Phù hợp với học sinh nhỏ, lứa tuổi chýa có khả năng làm bài kiểm tra viết hay chýa có khả năng tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau Trẻ nhỏ lại thýờng có những hành vi bột phát và không kiềm chế vì vậy việc quan sát và giải thích hành vi thýờng dễ dàng và chính xác hõn
1 Ghi chép các sự kiện thýờng nhật
Hạn chế:
Đòi hỏi giáo viên nhiều thời gian và công sức để ghi chép một cách liên tục và có hệ thống, rất khó để đảm bảo việc ghi chép và nhận xét các sự kiện một cách hoàn toàn khách quan