Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục có nội dung trình bày về ý nghĩa, nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, các giai đoạn của một công trình nghiên cứu khoa quản lý giáo dục
Trang 1PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƯT.PGS,TS NGUYỄN VĂN ĐỆ Hiệu trưởng Trường Đại học Đồng Tháp
Mobile: 0913.787.199; 0939.787.199 E-mail: nguyenvande5252@gmail.com
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỒNG THÁP
ĐỒNG THÁP, 2014
Trang 24 YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THÀNH CÔNG CHO 1 NGƯỜI QUẢN LÝ
THÀNH TÍCH
KỸ NĂNG QUẢN LÝ
Trang 34 VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRONG QUẢN LÝ
QUAN ĐIỂM
YÊU
CẦU
THỰC TRẠNG
GIẢI PHÁP
Trang 45 đức tính của nhà Quản lý
Khát
Luôn học hỏi (kiến thức)
Chịu mạo hiểm
Tự tin, bản lĩnh
Trang 55 yếu tố tạo ra quyền uy
Quyền uy
do
Bạo lực
Tiền của
Đạo đức
Trí tuệ
Chức vụ
Trang 6NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 7CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1 Khái niệm khoa học
1.1 Khoa học là gì?
1.2 Đối tượng, chức năng,
thành phần, động lực phát
triển của khoa học
1.3 Phân loại khoa học
1.4 Khoa học quản lý giáo
2.3 Cơ chế sáng tạo khoa học 2.4 Kỹ năng nghiên cứu khoa học
2.5 Loại hình nghiên cứu khoa học
2.6 Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
Trang 81.1.1 Xem xét khoa học dưới góc độ của triết học
xã hội đều
có cùng chức năng
là phản ánh tồn tại xã hội Tuy nhiên, do phương thức phản ánh khác nhau nên người ta chia ra các hình thái ý thức xã hội khác nhau.
Nếu chính trị phản
ánh hiện thực khách quan thông qua hệ thống tư tưởng, quan điểm
thì đạo đức phản
ánh hiện thực khách quan thông qua hệ thống chuẩn mực, nghệ thuật phản ánh hiện thực khách quan thông qua các hình tượng nghệ thuật.
4
Còn khoa học phản ánh hiện thực khách quan thông qua hệ thống khái niệm và phạm trù
Ngoài chức năng phản ánh hiện thực khách quan, khoa học còn lấy các hình thái ý thức xã hội khác làm đối tượng phản ánh của mình
Ví dụ: Có một ngành khoa học lấy chính trị làm đối tượng phản ánh của mình đó
là Chính trị học;
Có một ngành khoa học lấy đạo đức làm đối tượng phản ánh của mình đó là Đạo đức học; Có một ngành khoa học lấy nghệ thuật làm đối tượng phản ánh của mình đó là Nghệ thuật học…
5
Trang 91.1.2 Xem xét khoa học dưới góc độ sản phẩm
- Tri thức kinh nghiệm
là những hiểu biết được tích lũy qua hoạt động sống hàng ngày, trong mối quan hệ giữa con người với nhau và giữa con người với tự nhiên
Loại tri thức này được con người không ngừng
sử dụng và phát triển trong hoạt động thực tiễn của mình Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ giới hạn hiểu biết của con người ở một mức độ nhất định nhưng nó là cơ
sở cho sự hình thành tri thức khoa học
- Tri thức khoa học là
những hiểu biết được tích lũy một cách có
hệ thống, thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học Loại tri thức này dựa trên kết quả của quan sát, thí nghiệm, thực nghiệm
và những nghiên cứu
lý thuyết Tri thức khoa học được thể hiện dưới dạng các khái niệm, phạm trù,
lý thuyết, học thuyết
và được tổ chức trong khuôn khổ các ngành, các bộ môn khoa học.
Từ đó, có thể đưa ra khái niệm khoa học như sau:
Khoa học là một hình thái ý thức
xã hội đặc biệt; là hệ thống tri thức phản ánh đúng đắn bản chất của sự vật, hiện tượng.
Trang 101.2.1 Đối tượng của khoa học
1
3
Nói một cách khái quát, đối tượng của khoa học là tự nhiên, xã
hội và tư duy Mỗi một ngành khoa học chọn cho mình một lĩnh
vực của tự nhiên, xã hội và tư duy làm đối tượng phản ánh của
mình
- Đối tượng của khoa học, trước hết là các dạng vận động của vật chất
Sự vận động của vật chất có thể được quy về các dạng chủ yếu sau đây:
vận động cơ học, vận động của các chất, vận động của sự sống; vận động
xã hội…Ứng với một dạng vận động của vật chất sẽ có một hoặc một số
ngành khoa học nghiên cứu về nó.
2
- Đối tượng của khoa học còn là các hình thức phản ánh những
dạng vận động của vật chất vào trong ý thức của con người Chẳng
hạn như Tâm lý học…
Trang 111.2.2 Chức năng của khoa học
Chức năng giải thích thế giới
Chức năng này đòi hỏi khoa học phải
làm rõ nguồn gốc của thế giới, các
quy luật vận động của thế giới, bản
chất của sự vật, hiện tượng…
Chức năng cải tạo thế giới
Chức năng này đòi hỏi khoa học phải hệ thống hóa tri thức đã có thành những lý thuyết, học thuyết
để ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống, tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày cang cao của con người
Trang 12đã được thực
nghiệm chứng minh
Những lý thuyết, học thuyết khoa học do khái quát bằng
tư duy lý luận mà có
Những phương pháp nhận thức khoa học…
4
Trang 131.2.3 Phân loại khoa học
Xã hội và tư duy
(của loài người)
II Các khoa học
Các khoa học tự nhiên
KH Kỹ thuật Toán học
Vật lý Hóa học Các KH khác Sinh học
Các KHXH Triết học
Các quy luật chung của sự phát triển
Bảng phân loại của Kêđrôp (Nga)
Trang 141.3 Phân loại khoa học
UNESCO chia khoa học thành 5 lĩnh vực:
1 Khoa học tự nhiên và khoa học chính xác
Trang 15lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định”
Còn theo Mary Parker Follet thì
“Quản lý là nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác
4
Có tác giả lại hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng và thực hiện một cách sáng tạo các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
“Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho
tổ chức đó vận hành và đạt được mục đích của mình”
5
Trang 161.4.2 Quản lý giỏo dục
1
3
- “Quản lí giáo dục là thực hiện các chức năng
quản lý trong công tác giáo dục, bao gồm: kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá
trỡnh giáo dục”
- “Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ
thể quản lí tới khách thể quản lí nhằm đ a hoạt
động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả
mong muốn một cách hiệu quả nhất”
2
- “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể
quản lí nhằm tổ chức, điều khiển và quản lí hoạt
động giáo dục của những ng ời làm công tác giáo
dục”
Trang 171.4.3 Khoa học quản lý giỏo dục
Khoa học quản lý giáo dục là một ngành khoa học nghiên cứu hệ thống quản lý giáo dục với tư cách là những quan hệ quản lý giáo dục.
Những vấn đề về mục đích, chức năng, nguyên tắc,
ph ơng pháp tổ chức, cán bộ chỉ có thể nhận thức đ ợc trên cơ sở nghiên cứu các quan hệ quản lý.
Nhiệm vụ của khoa học quản lý giáo dục là vạch ra bản chất và nội dung của những quan hệ quản lý, vạch
ra những quy luật khách quan chi phối những mối quan
hệ đó trong một chế độ giáo dục nhất định, thể hiện
ở mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc quản lý, các ph ơng pháp quản lý, ở cơ cấu, bộ máy quản lý, ở yêu cầu đối với cán bộ quản lý
Trang 182.1 Nghiờn cứu khoa học là gỡ ?
Là hoạt động nhằm khám phá ra những cái mới về bản chất của đối
t ợng nghiên cứu, sáng tạo
ra những ph ơng pháp và
ph ơng tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn.
Trang 192.2 Đặc trưng của nghiên cứu khoa học
khoa học nhằm mục đích phát hiện ra cái mới Không phát hiện ra cái mới, đó không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học đích thực.
2.2.2 Đối tượng của nghiên cứu khoa học: Đối tượng của nghiên cứu khoa học là thế giới khách quan muôn hình, muôn vẻ Mỗi một khoa học lựa chọn cho mình một lĩnh vực của thế giới khách quan để khám phá, sáng tạo.
2.2.3 Chủ thể của nghiên cứu khoa học: Chủ thể của nghiên cứu khoa học là các nhà khoa học, những người có trình độ cao Bởi vì, nghiên cứu khoa học là một hoạt động không phải ai cũng đều có thể làm được.
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu khoa học: Phương pháp nghiên cứu khoa học là phương pháp nhận thức thế giới, được tiến hành một cách đặc biệt, với những quy định khắt khe Phương tiện nghiên cứu khoa học là những thiết bị kỹ thuật hiện đại, tinh xảo.
Trang 20
2.2 Đặc trưng của nghiên cứu khoa học
2.2.5 Tính mâu thuẫn trong nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học là hoạt động phức tạp, chứa nhiều mâu thuẫn, nhiều trường phái, nhiều xu hướng thường xuyên đấu tranh với nhau Chính điều đó
đã làm cho khoa học không ngừng phát triển.
2.2.6 Tính mạo hiểm trong nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học là hoạt động chứa đựng nhiều mâu thuẫn Một nghiên cứu khoa học có thể dẫn đến thành công cũng có thể dẫn đến thất bại Có khi nhà khoa học phải đánh đổi cả mạng sống của mình cho chân lý khoa học, lấy chính cơ thể của mình làm vật thí nghiệm Lịch sử khoa học đã từng nói đến sự hy sinh của các nhà khoa học như Galile, Bruno
2.2.7 Tính giá trị trong nghiên cứu khoa học: Tính giá trị trong nghiên cứu khoa học thể hiện ở tính thông tin, tính triển vọng, tính ứng dụng và nhu cầu sử dụng của xã hội cũng như tính kinh tế của nó.
Trang 212.3 Cơ chế sáng tạo khoa học
bài toán mà nhà khoa học
tập trung trí tuệ hàng năm
trời vẫn không tìm ra lời
giải, cách giải quyết
Nhưng trong một thời điểm
Cơ chế sáng tạo này thường được sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực kỹ thuật Đó là việc nhà khoa học hình dung
ra trật tự các bước đi để đạt được mục đích sáng tạo Nói một cách khác
là thực hiện một angorit s¸ng chÕ Tư tưởng cơ bản của angorit s¸ng chÕ là các hệ kỹ thuật hình thành và phát triển không phải là ngẫu nhiên mà theo những quy tắc nhất định.
2.3.3 Qu¸ trinh s¸ng t¹o khoa häc ® îc thùc hiÖn b»ng con ® êng Oristic
Nghiên cứu khoa học thường bắt đầu từ việc giải quyết một khó khăn, một mâu thuẫn trong lý luận hoặc thực tiễn Các khó khăn, mâu thuẫn này không thể giải quyết được bằng các tri thức hoặc các kinh nghiệm đã có Điều đó đã đặt các nhà khoa học trước những tình huống, đòi hỏi họ phải tìm cách giải quyết Con đường để giải quyết là phải xây dựng các giả thuyết và tìm cách chứng minh cho sự tồn tại của các giả thuyết này Chứng minh được có nghĩa là các định lý, tiên đề, định luật được nêu ra trong giả thuyết tồn tại Còn không chứng minh được có nghĩa là các định
lý, tiên đề, định luật được nêu ra trong giả thuyết có thể không tồn tại.
Trang 222.4 Kĩ năng nghiên cứu khoa học Để nghiên cứu khoa học hiệu quả, bản thân nhà khoa học
cần phải có những kỹ năng nghiên cứu cần thiết Đó là các nhóm
kỹ năng sau đây:
- Nhãm kü năng n¾m vững lý luËn vµ ph ¬ng ph¸p luËn nghiªn cøu.
- Nhãm kü năng sö dông thµnh th¹o c¸c ph ¬ng ph¸p nghiªn cøu.
- Nhãm kü năng sö dông thµnh th¹o c¸c ph ¬ng tiÖn nghiªn cøu.
Trang 232.5 Loại hình nghiên cứu khoa học
2.5.1 Nghiªn cøu c¬ b¶n
Đây là loại hình nghiên cứu nhằm tìm ra các đối tượng mới, lý thuyết mới, quy luật mới Loại hình nghiên cứu này rất tốn kém, đòi hỏi phải có một đội ngũ các nhà khoa học có trình độ cao Vì thế, nghiên cứu cơ bản thường được tiến hành nhiều hơn ở các nước phát triển Chẳng hạn, chương trình nghiên cứu vò trô của Liên Xô (trước đây), Mỹ
2.5.2 Nghiªn cøu øng dông
Đây là loại hình nghiên cứu nhằm ứng dụng các kết quả của nghiên cứu cơ bản vào trong thực tế để tạo ra những quy trình công nghệ mới, các nguyên lý quản lý xã hội mới, các con đường dạy học mới
2.5.3 Nghiªn cøu triÓn khai
Đây là loại hình nghiên cứu nhằm áp dụng những thành tựu của nghiên cứu ứng dụng vào trong thực tế để tạo ra các sản phẩm Nghiªn cøu triÓn khai có các dạng: Nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu thí điểm và nghiên cứu trình diễn.
Trang 242.5 Loại hình nghiên cứu khoa học
2.5.4 Nghiên cứu thăm dò
Nghiªn cøu thăm dò là loại hình nghiên cứu nhằm tìm ra phương hướng tiếp theo cho hoạt động hoạt động khoa học Cụ thể là tìm thị trường, tìm khả năng ứng dụng, tìm các điều kiện cho khoa học phát triển.
2.5.5 Nghiªn cøu dù b¸o
Đây là loại hình nghiên cứu nhằm dự báo phương hướng phát triển, các thành tựu mới trong tương lai trên các lĩnh vực Người ta chia ra 3 cấp độ dự báo:
- Dự báo cấp 1: Trước 15-20 năm.
- Dự báo cấp 2: Trước 40-50 năm.
- Dự báo cấp 3: Trước 100 năm.
Trang 252.6 Nghiờn cứu khoa học quản lý giỏo dục
Nghiờn cứu khoa học quản
lý giỏo dục là hoạt động nhằm khám phá ra cái mới trong công tác quản lý giáo dục, tỡm ra những mụ hỡnh, qui trỡnh, ph ơng pháp quản lý giáo dục có hiệu quả
Trang 26CHƯƠNG 2: ý nghÜa, néi dung vµ PHƯƠNG ph¸p
luËn nghiªn cøu khoa häc qu¶n lý gi¸o dôc
1 Ý nghĩa của nghiên cứu
khoa học quản lý giáo dục
1.1 Phát triển tư duy của
giáo viên và cán bộ quản lý
giáo dục một cách hệ thống
theo hướng giải quyết vấn đề
mang tính chất nghề nghiệp;
1.2 Tăng cường năng lực
giải quyết vấn đề và đưa ra
các quyết định về chuyên môn
2.2 Nghiên cứu các lĩnh vực quản lý giáo dục;
3.Quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
3.1 Khái niệm quan điểm, phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục;
3.2 Các quan điểm phương pháp luận nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục;
Trang 271.1 Phát triển tư duy của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục một cách
hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính chất nghề nghiệp
Các nhà Tâm lý học cho rằng, tư duy chỉ xuất hiện khi con người đứng trước các tình huống có vấn đề Nghiên cứu khoa học luôn luôn đặt con người trước các câu hỏi, vấn đề, bài toán
mà để giải quyết chúng buộc con người phải tư duy một cách có
hệ thống
Đối với nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục cũng như vậy Thông qua nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có điều kiện để phát triển tư duy của mình theo hướng giải quyết vấn đề mang tính chất nghề nghiệp.
Trang 281.2 Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn một cách chính xác
Trong hoạt động sư phạm nói chung, trong công tác quản lý giáo dục nói riêng, luôn luôn nãy sinh những vấn đề mà người giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cần giải quyết Có nhiều vấn đề người giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục không thể giải quyết được, nếu chỉ dựa vào vốn tri thức và kinh nghiệm hiện có của mình Trong những trường hợp đó, đòi hỏi người giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục phải nghiên cứu khoa học Từ kết quả của những nghiên cứu này, họ mới có thể giải quyết có hiệu quả các vấn đề nãy sinh trong thực tiễn dạy học và quản lý của mình, mới đưa ra các quyết định chuyên môn một cách chính xác.
Trang 291.3 Khuyến khích giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục nhìn lại quá trình và tự đánh giá
Một trong những nội dung quan trọng trong nghiên cứu khoa học giáo dục nói chung, khoa học quản lý giáo dục nói riêng là tổng kết kinh nghiệm giáo dục, kinh nghiệm quản lý giáo dục Để nghiên cứu nội dung này, đòi hỏi người giáo viên và cán bộ quản
lý giáo dục phải nhìn nhận, đánh giá lại hoạt động sư phạm, hoạt động quản lý giáo dục của mình một cách có hệ thống; chỉ ra những nguyên nhân của thành công cũng như những nguyên nhân của sự hạn chế, thiếu sót; đúc rút các bài học kinh nghiệm Chính những việc làm này sẽ tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục trong các nhà trường.
Trang 302.1 Nghiờn cứu cỏc chức năng quản lý giỏo dục
Cụng tỏc quản lý núi chung và quản lý giỏo dục núi riờng đều cú 4 chức năng: Chức năng kế hoạch hóa; chức năng
tổ chức; chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra,
đánh giá (Kế - Tổ - Đạo - Kiểm).
2.1.1 Chức năng kế hoạch hóa
2.2.2 Chức năng tổ chức
2.2.3 Chức năng chỉ đạo
2.2.4 Chức năng kiểm tra, đánh giá
Trang 312.1.1 Chøc n¨ng kÕ ho¹ch hãa
Đây là chức năng cơ bản nhất của quản lý Chức này bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và thiết lập các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý
Nghiên cứu chức năng kế hoạch hóa trong quản lý giáo dục là nghiên cứu những vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu việc xác định mục tiêu của kế hoạch: Mục tiêu là cái đích mà mọi hoạt động của hệ thống cần hướng tới Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp, từ mục tiêu chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của
cá nhân và tạo thành hệ thống mạng lưới khi các các mục tiêu được phản ánh trong chương trình phối hợp chặt chẽ với nhau.
Trang 32
2.1.1 Chøc n¨ng kÕ ho¹ch hãa
- Nghiên cứu việc xây dựng chương trình hành động: Xây dựng chương trình hành động là bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu, thực chất là lập kế hoạch trong quá trình thực hiện chức năng kế hoạch hóa Khi xây dựng chương trình hành động cần phải lựa chọn cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xác định phương
án hành động và tổ chức các phương tiện để đạt các mục tiêu xác định.
- Nghiên cứu sự phù hợp của các chương trình hành động với những nguồn lực của hệ thống Để cho các chương trình hành động có tính khả thi đòi hỏi nó phải được xây dựng trên cơ sở những nguồn lực của hệ thống Nếu các chương trình hành động không phù hợp với những nguồn lực của hệ thống thì chúng rất khó được thực hiện và nếu thực hiện được thì kết quả cũng không cao
- Nghiên cứu quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động của các
cơ sở giáo dục
Trang 33Quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động của các cơ sở giáo dục
+) Bước 1: Thu thập các thông tin cơ bản liên quan đến cơ sở giáo dục;
+) Bước 2: Phân tích, xác định các vấn đề của cơ sở giáo dục;
+) Bước 3: Xác định những vấn đề cấp thiết của cơ sở giáo dục cần giải quyết;
+) Bước 4: Lập kế hoạch
Trang 342.2.2 Chøc n¨ng tæ chøc
Chức năng này đòi hỏi phải lựa chọn, sắp xếp, triển khai các nội dung, hoạt động, công việc của các cơ sở giáo dục một cách khoa học, theo đúng kế hoạch đã được xác định.
Nghiên cứu chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục là nghiên cứu những vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu cách thức tổ chức hoạt động cho các đối tượng khác nhau của cơ sở giáo dục Trong các cơ sở giáo dục có nhiều đối tượng khác nhau, hoạt động theo những cách thức khác nhau Vì thế, cần phải nắm vững cách thức hoạt động của từng đối tượng để tổ chức hợp lý hoạt động của họ
Trang 35
2.2.2 Chøc n¨ng tæ chøc
- Nghiên cứu sự thống nhất, phối hợp hoạt động giữa các đối tượng, tổ chức, lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường Có nhiều đối tượng, tổ chức, lực lượng giáo dục tham gia vào việc thực hiện kế hoạch của nhà trường Các đối tượng, tổ chức, lực lượng giáo dục này cần phải có sự thống nhất, phối hợp hành động thì kế hoạch của nhà trường mới nhanh chóng được thực hiện Từ đó, cần phải nghiên cứu để tìm ra con đường, biện pháp thống nhất, phối hợp hoạt động giữa các đối tượng, tổ chức, lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Nghiên cứu việc huy động các nguồn lực đảm bảo cho các hoạt động, công việc được triển khai có kết quả
- Các hoạt động, công việc không thể triển khai có kết quả nếu thiếu các nguồn lực đảm bảo, bao gồm nhân lực, vật lực, tài lực Các nguồn lực này thường không có sẵn mà phải huy động từ các đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, đoàn thể, các nhà hão tâm, phụ huynh học sinh Do đó, cần phải nghiên cứu để tiếp cận và huy động tối đa các nguồn lực, phục vụ cho việc tổ chức thực hiện kế hoạch của nhà trường
Trang 362.2.3 Chức năng chỉ đạo
Chức năng này đòi hỏi lãnh đạo nhà trường phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc các bộ phận, cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng kế hoạch năm học Nhờ thực hiện chức năng này mà mọi thiếu sót trong quá trình tổ chức hoạt động được khắc phục, mọi khó khăn được giải quyết
Nghiên cứu chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục là nghiên cứu những vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu các biện pháp chỉ đạo hoạt động của các cơ sở giáo dụcTrong nhà trường có nhiều hoạt động, đó là: Hoạt động giảng dạy, học tập, sinh hoạt tập thể, văn nghệ - thể dục - thể thao; hoạt động xã hội Việc chỉ đạo các hoạt động này cần phải được cá thể hóa cho phù hợp với đặc trưng của từng hoạt động Vì thế, cần phải nghiên cứu để tìm ra các con đường, biện pháp chỉ đạo phù hợp với từng hoạt động của nhà trường
- Nghiên cứu các hình thức chỉ đạo hoạt động của các cơ sở giáo dục
Việc chỉ đạo hoạt động của các cơ sở giáo dục có thể bằng nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với từng hoạt động, chủ thể hoạt động và thời điểm hoạt động Có như vậy, việc chỉ đạo mới đem lại kết quả như mong muốn
Trang 372.2.4 Chức năng kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra đỏnh giỏ là chức năng rất quan trọng của cụng tỏc quản lý ở bất
kỳ một cơ quan, tổ chức nào Quản lý mà khụng cú kiểm tra thỡ quản lý sẽ kộm hiệu quả và dễ trở nờn quan liờu
Nghiờn cứu chức năng kiểm tra đỏnh giỏ trong quản lý giỏo dục là nghiờn cứu những vấn đề sau đõy:
- Nghiờn cứu cỏc hỡnh thức kiểm tra Việc kiểm tra trong nhà trường cú thể được tiến hành theo cỏc hỡnh thức khỏc nhau: kiểm tra toàn diện; kiểm tra theo chuyờn đề; kiểm tra đột xuất; kiểm tra theo định kỳ hàng thỏng, học kỳ
và toàn năm học Mỗi hỡnh thức kiểm tra núi trờn đều cú ưu điểm và hạn chế nhất định Tựy theo mục đớch, yờu cầu kiểm tra mà quyết định sử dụng hỡnh thức kiểm tra này hay khỏc Do đú, cần phải nghiờn cứu cỏc hỡnh thức kiểm tra để sử dụng hợp lý chỳng trong việc thực hiện chức năng quản lý
- Nghiờn cứu xõy dựng hệ thống tiờu chuẩn phục vụ cho cụng tỏc đỏnh giỏ Để đỏnh giỏ một cỏ nhõn, một tổ chức hay một hoạt động thỡ phải dựa trờn những căn cứ nhất định, đú chớnh là hệ thống tiờu chuẩn Nếu xõy dựng được hệ thống tiờu chuẩn, đo được cỏi cần đo thỡ việc đỏnh giỏ mới thật sự
cú hiệu quả Vỡ thế, cần phải nghiờn cứu xõy dựng hệ thống tiờu chuẩn phục
vụ cho cụng tỏc đỏnh giỏ
Trang 382.2 Nghiờn cứu cỏc lĩnh vực quản lý giỏo dục
Cụng tỏc quản lý giỏo dục bao gồm một số lĩnh vực chủ yếu sau đõy:
2.2.1 Quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục
2.2.2 Quản lý ch ơng trỡnh, kế hoạch dạy học- giáo dục 2.2.3 Quản lý việc đổi mới ph ơng pháp dạy học- giáo dục
2.2.4 Quản lý chất l ợng giáo dục của nhà tr ờng
2.2.5 Quản lý cơ sở vật chất của nhà tr ờng
2.2.6 Quản lý giáo viên, nhân viên
2.2.7 Xây dựng và phát triển đội ngũ
Trang 392.2.1 Qu¶n lý viÖc thùc hiÖn môc tiªu gi¸o dôc
Mục tiêu giáo dục là kiểu người, mô hình nhân cách mà nhà trường cần đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tuy diễn đạt khác nhau, nhưng mục tiêu giáo dục của các nước trên thế giới đều hướng vào việc hình thành ở người học ba yếu tố: tri thức, kỹ năng và thái độ Để mục tiêu giáo dục của các nhà trường được thực hiện một cách có hiệu quả, cần phải có sự quản lý chặt chẽ, khoa học
Nghiên cứu quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục là nghiên cứu những vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục Nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục bao gồm: quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục trong dạy học các môn học và trong các hoạt động khác của nhà trường Trong dạy học các môn học, cần quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục đến từng tiết dạy trên cả ba yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái
độ Còn trong các hoạt động khác của nhà trường, cần quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục khi xác định mục đích, yêu cầu của hoạt động Dù là sinh hoạt tập thể hay văn nghệ - thể dục - thể thao; hoạt động xã hội đều phải hướng vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường Do đó cần nghiên cứu nội dung quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục
Trang 402.2.1 Qu¶n lý viÖc thùc hiÖn môc tiªu gi¸o dôc
- Nghiên cứu phân cấp quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục Trong nhà trường, quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục cần có sự phân cấp hợp
lý ở cả tầm vĩ mô và vi mô Ở tầm vĩ mô, quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục thông qua định hướng phát triển của nhà trường, kế hoạch năm học, Ở tầm vi mô, quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục thông qua hoạt động hàng ngày của đơn vị, tổ chức trong nhà trường, trong đó tổ chuyên môn đóng vai trò đặc biệt quan trọng Vì thế cần phải nghiên cứu phân cấp quản lý việc thực hiện mục tiêu giáo dục