- Trẻ có hứng thú trong giờ học, thực hiện theo yêu cầu của cô - Trẻ biết ơn cha mẹ, các bác nông dân đã làm ra hạt thóc, hạt gạo - Có ý thức trong giờ học, giữ gìn sản phẩm, có hứng thú[r]
Trang 1KẾ HOẠCH TUẦN 15
CHỦ ĐỀ NHÁNH 4 : NGHỀ TRUYỀN THỐNG
( Thời gian thực hiện 1 tuần từ ngày 13/12/2010 đến ngày 17/12/2010)
I, Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết lăn bóng bằng 2 bên ( Bên phải, bên trái), bằng 2 tay
- Trẻ biết chơi trò chơi vận động, trò chơi học tập
- Trẻ nhận biết, phân biệt khối hình vuông, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật
- Trẻ nhớ tên bài thơ, đọc thuộc lòng bài thơ, hiểu nội dung bài thơ
- Trẻ biết sử dụng các nét cơ bản để vẽ theo ý thích của mình
- Trẻ biết chơi trò chơi dân gian
- Trẻ nhận biết và phát âm những chữ cái đã học, có hứng thú chơi các trò chơi chữ cái
- Trẻ biết biểu diễn các bài hát đã học trong chủ đề
- Có hứng thú chơi trò chơi âm nhạc, hưởng ứng nghe cô hát
- Trẻ hiểu được công việc của các bác nông dân
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng lăn bóng bằng 2 tay, phát triển toàn thân cho trẻ
- Rèn kỹ năng chơi đúng cách, đúng luật
- Rèn kỹ năng nhận biết, so sánh, phân biệt
- Rèn kỹ năng ghi nhớ đọc diễn cảm
- Rèn kỹ năng vẽ, tô màu, tư thế ngồi cho trẻ
- Rèn kỹ năng chơi đúng cách
- Rèn kỹ năng phát âm, chơi trò chơi
- Rèn kỹ năng tự tin biểu diễn, mạnh dạn hứng thú tham gia trò chơi
- Rèn ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
- Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ đinh tư duy cho trẻ
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ tính kiên trì, kỷ luật
- Biết vâng lời cô giáo có hứng thú trong giờ học
- Có ý thức đoàn kết trong khi chơi
- Trẻ có hứng thú trong giờ học, thực hiện theo yêu cầu của cô
- Trẻ biết ơn cha mẹ, các bác nông dân đã làm ra hạt thóc, hạt gạo
- Có ý thức trong giờ học, giữ gìn sản phẩm, có hứng thú hoạt động
- Đoàn kết trong khi chơi
- Giáo dục trẻ thực hiện yêu cầu của cô
- Trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội, trân trọng người lao động
- Trẻ biết quý trọng người nông dân và trân trọng những sản phẩm lao động của người nông dân
II, Chuẩn bị
Trang 2- Địa điểm, bóng, đồ dùng phục vụ trò chơi vận động, trò chơi học tập
- Khối hình vuông, hình chữ nhật của cô, của trẻ
- Tranh thơ
- Tranh mẫu của cô, đồ dùng của trẻ
- Chữ cái, bài thơ
- Đồ dùng phục vụ trò chơi
- Dụng cụ âm nhạc
- Tranh vẽ về người nông dân, tranh lô tô, dụng cụ nghề nông
- Cờ, hoa bé ngoan
- Đồ chơi ở các góc, chơi tự do
* Góc phân vai: Cửa hàng, bác sĩ……
* Góc xây dựng: Gạch, hàng rào, bộ lắp ghép, thảm cỏ…
* Góc tạo hình: Keo dán, kéo, giấy màu…
* Góc âm nhạc: Dụng cụ âm nhạc, bài hát
* Góc sách: Tranh về các nghề nghiệp
III, Tổ chức hoạt động
( Trang bên)
Trang 3Thờigian
Hoạt động
1 Đón trẻ
- Thể dục
sáng
* Đón trẻ: Trò chuyện với trẻ về nghề nghiệp của địa phương, nghề truyền thống
* Thể dục sáng Khởi động: Đi thường, kiễng gót, mũi chân, chạy nhanh, chạy chậm Trọng động:- Hô hấp: Thổi bóng bay
- Tay: Đưa tay ra phía trước, đưa lên cao (2l x 8n)
- Chân: Ngồi xổm, đứng lên liên tục (4l x 8n)
- Bụng: Đứng đan tay sau lưng, gập về phía trước (2l x 8n)
- Bật: Bật tiến (4l x 8n) Hồi tĩnh: Thả lỏng điều hòa
2 Hoạt
động học
- VĐCB:
“Lăn bóng 2 bên”
- TCVĐ:
“Bắt vịt trên cạn”
- Làm quen toán:
Khối vuông, chữ nhật
- Tạo hình:
Vẽ theo ý thích
- Làm quen chữ cái:
Ôn chữ cái
“u”, “ư”,“i”,
“t”, “c”
- Khám phá khoa học: Bác nông dân
3.Chơi và
hoạt động
ngoài trời
- Quan sát thời tiết
- TCVĐ:
“Chìm, nổi”
- Trò chuyện về nghề nông
- TCVĐ:
“Chìm, nổi”
-Quan sát sản phẩm nghề nông (Rau) -TCVĐ:
“Chìm, nổi”
- Quan sát sản phẩm nghề nông (Củ)
- TCVĐ
“Chìm, nổi”
- Vẽ tự do
- TCVĐ:
“Chìm, nổi”
4
Chơi
và
hoạt
động
góc
Phân vai Chơi đóng vai nhân viên bán hàng, cô chú công nhân, nông dân… Xây dựng Xây vườn, chuuồng, trại…
Tạo hình Tô màu, xé, cắt dán đồ dùng, dụng cụ, sản phẩm của nghề nông KH- TN Chăm sóc cây xanh, rau
Âm nhạc Hát các bài hát về chủ đề
5 Vệ sinh,
trả trẻ
- Cô chỉnh sửa quần áo, đầu tóc gọn gàng cho trẻ trước khi phụ huynh đến đón; Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập của trẻ
6 Hoạt
động
chiều
Hướng dẫn trò chơi học tập:
“Người chăn nuôi giỏi”
- Bình cờ cuối ngày
-Làm quen văn học:
Thơ : “Hạt gạo làng ta”
- Hướng dẫn trò chơi dân gian:
“Rồng, rắn”
- GDÂN:
Biểu diễn chủ
đề nghề nghiệp
- Đóng kịch,
ôn các bài đồng dao trong chủ đề
- Nêu gương cuối tuần
7 Vệ sinh,
trả trẻ
- Cô chỉnh sửa quần áo, đầu tóc gọn gàng cho trẻ trước khi phụ huynh đến đón; Trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khoẻ, học tập của trẻ
Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010
Trang 4I, Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ biết lăn bóng bằng 2 bên ( Bên phải, bên trái), bằng 2 tay
- Trẻ biết chơi trò chơi vận động, trò chơi học tập
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng lăn bóng bằng 2 tay, phát triển toàn thân cho trẻ
- Rèn kỹ năng chơi đúng cách, đúng luật
3 Thái độ
- Giáo dục trẻ tính kiên trì, kỷ luật
- Biết vâng lời cô giáo có hứng thú trong giờ học
- Có ý thức đoàn kết trong khi chơi
II, Chuẩn bị
- Địa điểm, bóng, đồ dùng phục vụ trò chơi vận động, trò chơi học tập
- Cờ
- Đồ chơi ở các góc, chơi tự do
III, Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động học: Thể dục giờ học: Lăn bóng 2
bên
* Gây hứng thú
- Đọc câu đố về nghề nông
- Trò chuyện với trẻ về nghề truyền thống của địa
phương
? Địa phương ta có nghề truyền thống gì?
? Ngoài nghề truyền thống bố, mẹ các con có nghề
nào khác?
? Nghề nông nghiệp có vất vả không?
? Các con có thương bố mẹ không?
=> Cô khái quát, giáo dục trẻ phải yêu quý bố mẹ vì
bố mẹ đã vất vả làm việc
* Nội dung
a Khởi động
- Cô cho trẻ chạy theo vòng tròn, đi thường, đi
kiễng gót, đi thường bằng mũi chân, đi thường, chạy
chậm, chạy nhanh
b Trọng động
Trẻ trả lời
Trẻ thực hiện
Trang 5* Bài tập phát triển chung
+ Tay: Đưa tay ra phía trước, đưa lên cao (2l x 8n)
+ Chân: Ngồi xổm, đứng lên liên tục (4l x 8n)
+ Bụng: Đứng đan tay sau lưng, gập về phía trước
(2l x 8n)
+ Bật: Bật tiến (4l x 8n)
* Vận động cơ bản
- Cô giới thiệu vận động: Giúp các bác nông dân
vận chuyển hoa, quả về nhà
- Cô vận động mẫu lần 1, cô không phân tích
- Cô vận động mẫu lần 2, cô phân tích
Đặt bóng dưới đất, cúi khom người (Đầu gối hơi
khuỵu) Hai tay xoè rộng bàn tay để lăn bóng sang
bên phải rồi bên trái lăn theo đường zich zăc, lăn đến
đích cầm bóng đi về cuối hàng
- Trẻ thực hiện: Cho trẻ đứng thành 2 hàng dọc
- Lần lượt trẻ thực hiện
- Tổ thi đua nhau
- Cô bao quát, sửa sai cho trẻ
* Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Bắt vịt trên cạn”
- Hỏi trẻ nhắc lại cách chơi,luật chơi
- Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Tất cả trẻ nắm tay nhau đứng thành
vòng tròn làm hàng rào “Nhốt vịt” 2 trẻ làm người
đi bắt vịt và phải bịt mắt 2 trẻ làm “Vịt” đứng trong
vòng tròn, vừa đi vừa kêu “Cạc… cạc… cạc…” Khi
có hiệu lệnh chơi người bắt vịt chú ý nghe định
hướng tiếng “Vịt” để bắt được “Vịt” 2 trẻ làm “Vịt”
không được đi ra khỏi hàng rào Ai bắt được “Vịt”
sẽ được các bạn tuyên dương “Vịt” bị bắt sẽ phải
đóng vai người bắt vịt
+ Luật chơi: “Vịt” bị bắt phải đổi vai người bắt vịt
- Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
c Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng thả lỏng
2 Hoạt động ngoài trời
a Hoạt động có mục đích: Quan sát thời tiết
b Trò chơi vận động: “Chìm nổi”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
Chọn 1 bạn làm “Cái” Trẻ làm “Cái” được đi đuổi
các bạn Các bạn chạy thật nhanh sao cho “Cái”
không đuổi được Nếu thấy “Cái” lại gần bạn nào thì
bạn ấy ngồi xuống và nói “Chìm” Khi “Cái” đi thì
Trẻ tập theo cô
Chú ý quan sát
Chú ý nghe Trẻ quan sát
Trẻ tập 1, 2 lần Trẻ tập 1, 2 lần
Trẻ nhắc lại Chú ý nghe Chú ý nghe
Trẻ chơi Trẻ thực hiện
Chú ý nghe
Chú ý nghe
Trang 6lại nói “Nổi” rồi chạy tiếp Nếu ai bị “Cái “ đập vào
người thì coi như bị “Chết” và đứng ra ngoài cuộc
chơi, lần sau vào chơi “Cái” nào bắt được nhiều thì
giỏi Thời gian cho 1 lần chơi là 5 đến 10 phút Lần
sau chơi chọn “Cái” khác
- Cô hướng dẫn trẻ chơi
- Trẻ chơi 2, 3 lần Cô bao quát trẻ
- Cô nhận xét sau khi chơi
c Chơi tự do
- Trẻ chơi theo ý thích có sử dụng đồ chơi cô bao
quát trẻ
3 Hoạt động chiều
a Hướng dẫn trò chơi học tập “Người chăn nuôi
giỏi”
- Cô giới thiệu cách chơi
- Cô hướng dẫn trẻ chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô nhận xét sau khi chơi
b Chơi tự do
- Trẻ chơi ở các góc theo ý thích của trẻ có sự quan
sát của cô
c Bình cờ cuối ngày
- Cô cho cả lớp hát bài hát theo chủ đề
- Nêu tiêu chuẩn “ Bé ngoan” trong ngày
* Từng tổ nhận xét
- Cô cho trẻ tự nhận xét, bạn nhận xét, cô nhận xét
chung
- Cô phát cờ lần 1 với trẻ đạt tiêu chuẩn
- Tổ khác làm tương tự
- Cô phát cờ lần 2 cho những trẻ chưa đạt, nêu lý do
của trẻ đó
* Bình cờ tổ
- Cho trẻ nhận xét xem tổ nào nhiều cờ nhất lên
cắm cờ của tổ mình
* Liên hoan văn nghệ cuối ngày
- Cho trẻ múa hát một số bài hát về chủ đề, chủ
điểm
* Nêu phương hướng ngày mai
d Vệ sinh, trả trẻ
Trẻ chơi
Trẻ chơi Trẻ chơi
Cả lớp hát Một vài trẻ nhắc lại Trẻ tự nhận xét
Trẻ lên nhận cờ, ở dưới
vỗ tay
Tổ trưởng lên nhận cờ, ở dưới vỗ tay
Cả lớp hát Chú ý nghe
Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2010
Trang 7I, Mục đích – yêu cầu
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết, phân biệt khối hình vuông, hình chữ nhật qua các đặc điểm nổi bật
- Trẻ nhớ tên bài thơ, đọc thuộc lòng bài thơ, hiểu nội dung bài thơ
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng nhận biết, so sánh, phân biệt
- Rèn kỹ năng ghi nhớ đọc diễn cảm
3 Thái độ
- Trẻ có hứng thú trong giờ học, thực hiện theo yêu cầu của cô
- Trẻ biết ơn cha mẹ, các bác nông dân đã làm ra hạt thóc, hạt gạo
II, Chuẩn bị
- Khối hình vuông, hình chữ nhật của cô, của trẻ
- Tranh thơ
- Cờ
- Đồ chơi ở các góc, chơi tự do
III, Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động học: Làm quen toán: Khối hình
vuông, khối chữ nhật
* Gây hứng thú
- Trò chuyện với trẻ về nghề truyền thống của địa
phương
- Cho trẻ đi tham quan gian hàng, trò chuyện về các
sản phẩm
* Nội dung
*Phần 1: Luyện tập, nhận biết, gọi tên khối vuông,
khối chữ nhật
- Cô cho trẻ phân loại theo hình dạng bên ngoài của
các sản phẩm
- Cô chỉ vào các hộp có dạng khối vuông
? Cái hộp này có dạng khối gì?
- Tương tự với khối hình chữ nhật
- Cho mỗi trẻ lên chọn cho mình 1 khối vuông, khối
chữ nhật rồi trở về chỗ ngồi để cùng tìm hiểu về đặc
điểm của khối vuông, khối chữ nhật
* Phần 2: Nhận biết, phân biệt khối vuông, khối
chữ nhật
Quan sát Trẻ trả lời Trẻ thực hiện
Trang 8- Cô cầm khối vuông giơ lên và nói: Đây là khối
vuông
- Cô cho trẻ giơ khối vuông lên
- Cô và trẻ đếm các mặt của khối vuông
? Các mặt của khối vuông có đặc điểm gì?
- Các cháu hãy đặt khối vuông xuống nền rồi lăn đi
nào
? Có lăn được không? Vì sao không lăn được?
- Tương tự với khối chữ nhật
- Cô cho trẻ quan sát 2 dạng khối chữ nhật
+ Dạng 1: Khối chữ nhật có đặc điểm gì?
+ Dạng 2: Khối chữ nhật có đặc điểm gì?
- Đặt khối chữ nhật xuống nền và lăn Có lăn được
không? Vì sao?
- So sánh phân biệt khối vuông, khối chữ nhật
? Các cháu thấy khối vuông và khối chữ nhật có
những điểm gì giống nhau? (Đều có 6 mặt và không
lăn được)
? Khối vuông và khối chữ nhật có điểm gì khác
nhau?
=> Cô khái quát lại đặc điểm giống nhau và khác
nhau của khối vuông, khối chữ nhật
* Phần 3:Luyện tập
- Giơ khối theo yêu cầu của cô
- Cắt hình vuông, hình chữ nhật để trang trí cho
khối vuông, khối chữ nhật
2 Hoạt động ngoài trời
a Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về nghề
nông
b Trò chơi vận động: “Chìm, nổi”
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cô hỏi trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi
- Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
c Chơi tự do
- Trẻ chơi theo ý thích có sử dụng đồ chơi Cô bao
quát trẻ chơi
3 Hoạt động chiều
a.Làm quen văn học: Thơ “Hạt gạo làng ta”
* Gây hứng thú
- Cô đọc câu đố về hạt gạo
- Đàm thoại với trẻ về hạt gạo
=> Hạt gạo là thực phẩm cung cấp năng lượng cho
Trẻ chú ý
Trẻ thực hiện Trẻ đếm theo cô Trẻ trả lời
Trẻ thực hiện Trẻ trả lời
Trẻ quan sát Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ đếm và trả lời
Trẻ so sánh Trẻ thực hiện Trẻ thực hiện
Trẻ trả lời
Chú ý nghe Trẻ chơi Trẻ chơi
Chú ý nghe
Trang 9con người để tồn tại, nuôi sống con người Để làm ra
hạt gạo người nông dân đã rất vất vả khổ cực Đó là
nội dung bài thơ “Hạt gạo làng ta” Của nhà thơ Trần
Đăng Khoa
* Cô đọc mẫu
- Cô đọc lần 1: Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả
- Cô đọc lần 2: Kèm theo tranh minh hoạ
* Đàm thoại
? Ai đã làm ra hạt gạo?
? Hạt gạo có vị gì?
“Có………
………….sông Kinh Thầy”
? Hạt gạo có hương gì?
“Có………
……… nước đầy”
? Hạt gạo còn có gì nữa?
“Hạt………
………tháng ba”
? Người nông dân đã khổ cực như thế nào khi làm
ra hạt gạo?
“Giọt………
………xuống cấy”
=> Cô giáo dục trẻ: Khi ăn cơm phải biết ơn những
người đã làm ra hạt gạo Không được làm rơi vãi,
phung phí hạt gạo
* Dạy trẻ đọc thơ
- Cô cho cả lớp đọc
- Tổ đọc
- Nhóm đọc
- Cá nhân đọc
- Cô bao quát sửa sai cho trẻ
* Kết thúc
- Cho cả lớp hát bài “Hạt gạo làng ta”
b Chơi tự do
- Trẻ chơi ở các góc theo ý thích của trẻ có sự quan
sát của cô
c Bình cờ cuối ngày
d Vệ sinh, trả trẻ
Chú ý nghe
Chú ý nghe Chú ý nghe và quan sát Trẻ trả lời
Trẻ trả lời Trẻ trả lời Trẻ trả lời
Chú ý nghe
Cả lớp đọc 1, 2 lần
Tổ đọc luân phiên Nhóm đọc 2, 3 nhóm Một vài trẻ đọc
Trẻ hát Trẻ chơi
Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2010
I, Mục đích – yêu cầu
Trang 101 Kiến thức
- Trẻ biết sử dụng các nét cơ bản để vẽ theo ý thích của mình
- Trẻ biết chơi trò chơi dân gian
2 Kỹ năng
- Rèn kỹ năng vẽ, tô màu, tư thế ngồi cho trẻ
- Rèn kỹ năng chơi đúng cách
3 Thái độ
- Có ý thức trong giờ học, giữ gìn sản phẩm, có hứng thú hoạt động
- Đoàn kết trong khi chơi
II, Chuẩn bị
- Tranh mẫu của cô, đồ dùng của trẻ
- Chữ cái, bài thơ
- Đồ dùng phục vụ trò chơi
- Cờ
- Đồ chơi ở các góc, chơi tự do
III, Tiến hành
Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Hoạt động học: Tạo hình: Vẽ theo ý thích
* Gây hứng thú
- Cô cho cả lớp đọc bài thơ “Hạt gạo làng ta”
- Đàm thoại nội dung bài thơ
- Giáo dục trẻ yêu quý hạt gạo và nhớ ơn những
người làm ra chúng
- Trò chuyện về nghề truyền thống
? Nghề nông nghiệp có vất vả không?
? Thời gian này bố, mẹ các con đang trồng cây mầu
vụ đông là cây gì?
* Quan sát tranh mẫu của cô
- Cô cho trẻ quan sát phòng triển lãm tranh
- Cô cho trẻ quan sát 3 tranh, đàm thoại nội dung
bức tranh
? Tranh vẽ gì? Màu sắc, hình dáng ra sao?
? Bố cục tranh như thế nào?
=> Cô khái quát nội dung bức tranh: Cô muốn lớp
mình có nhiều tranh được triển lãm
- Cho trẻ về chỗ ngồi
* Hướng dẫn trẻ vẽ
- Cho trẻ suy nghĩ chọn 1 đề tài
- Các con có thể vẽ theo ý thích của mình
? Con thích vẽ gì?
? Con phải vẽ như thế nào?
Cả lớp đọc
Trẻ trả lời các câu hỏi
Trẻ cùng cô quan sát Đàm thoại cùng cô Trẻ trả lời
Trẻ thực hiện
Trẻ trả lời
Trang 11- Cô khái quát cách vẽ của trẻ để trẻ thực hiện
* Trẻ thực hiện
- Hỏi trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút
- Trẻ vẽ, cô đến từng bàn quan sát, gợi ý, hướng
dẫn, động viên trẻ
? Con đang vẽ gì? Vẽ như thế nào?
- Động viên trẻ sáng tạo
* Trưng bày, nhận xét sản phẩm
- Cô cho trẻ mang tranh lên treo
- Cho trẻ quan sát tìm bài đẹp nhất lên triển lãm
- Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ
* Kết thúc
- Đọc bài thơ “Em vẽ”
2 Hoạt động ngoài trời
a Hoạt động có mục đích: Quan sát sản phẩm nhà
nông (Rau)
b Trò chơi vận động : “Chìm, nổi”
- Cô hỏi trẻ nhắc lại tên trò chơi, cách chơi, luật
chơi
- Cô nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Cô bao quát trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
c Chơi tự do
- Trẻ chơi ở các góc theo ý thích của trẻ, có sử dụng
đồ chơi cô giám sát
3 Hoạt động chiều
a Hướng dẫn trò chơi dân gian “Rồng, rắn”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Rồng, rắn”
- Cô giới thiệu cách chơi
- Cô hướng dẫn trẻ chơi
- Cô chơi cùng trẻ Cô nhận xét sau khi chơi
b Chơi tự do
- Trẻ chơi ở các góc theo ý thích của trẻ có sự quan
sát của cô
c Bình cờ cuối ngày
d Vệ sinh, trả trẻ
Chú ý Trẻ trả lời Trả lời các câu hỏi cô
Trẻ mang tranh lên treo
Cả lớp vỗ tay
Cả lớp đọc
Trẻ nhắc lại Trẻ chơi Trẻ chơi
Chú ý nghe Trẻ chơi Trẻ chơi
Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2010
I, Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức