bài nghiên cứu khoa học cho sinh viên đại học thuộc khoa ngoại ngữ về thực nghiệm một số biện pháp sửa lỗi trong việc sử dụng câu phủ định của sinh viên chuyên ngữ năm thứ nhất. thông qua nghiên cứu này chung ta biết thêm về các hình thức phủ định trong ngữ pháp tiếng Anh
Trang 1Đề tài “Thực nghiệm một số biện pháp sửa lỗi trong việc sử dụng câu phủ định của
sinh viên chuyên ngữ năm thứ nhất
MỤC LỤC
PHẦN A: ĐẶT VẤN ĐỀ ……….……….… 3
1 Lí do chọn đề tài: ……… …… 3
2 Mục đích nghiên cứu: ……….… 3
3 Khách thế, đối tượng nghiên cứu: ……… 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu: ……….… 4
5 Các phương pháp nghiên cứu: ……….… 5
6 Nội dung nghiên cứu: ……… … 5
7 Hiệu quả, phạm vi sử dụng: ……… … 5
8 Dự kiến kết quả: ……… 6
9 Giới hạn đề tài: ……… 6
PHẦN B: NỘI DUNG Chương I Một số vấn đề chung trong việc sử dụng câu phủ định. 1 Định nghĩa ……… 7
2 Đặc điểm, hình thức a Đặc điểm ……… 8
b Hình thức ……… 9
3 Chức năng ……… 10
Chương II Các hình thức phủ định trong ngữ pháp tiếng Anh 1 Phủ định với “not” ……… 11
Trang 23 Câu phủ định với “no” ……… 13
4 Phủ định không dùng thể phủ định của động từ ……… 14
5 Thể phủ định của một số động từ đặc biệt ……… 15
6 Phủ định kết hợp với so sánh ……… 15
7 Cấu trúc phủ định song song ……… 15
8 Phụ họa câu phủ định ……… 16
9 Phủ định với tiền tố, hậu tố ……… 17
10.Phủ định của các đại từ bất định ……… 19
Chương III Thực trạng việc sử dụng các hình thức phủ định trong tiếng Anh 1 Lỗi về dùng either/neither ……… 22
2 Lỗi về tiền tố, hậu tố mang nghĩa phủ định ……… 22
3 Lỗi về cách dùng đại từ bất định ……… 24
4 Nhầm lẫn giữa các từ mang nghĩa phủ định ……… … 24
Chương IV Lựa chọn, đề xuất giải pháp và bổ sung một số dạng bài tập. 1 Đề xuất giải pháp 1.1 Phân tích, so sánh ………… ……… 25
1.2 Giải nghĩa từ ……… 27
2 Bài tập bổ sung về phủ định trong tiếng Anh 2.1 Dạng bài tập viết lại câu …… ……… 28
2.2 Dạng bài tập chọn lựa ………… ……… 29
2.3 Dạng bài tập điền khuyết ……… ……….… 34
Chương V Thực nghiệm, đánh giá và nhận xét 1 Thực nghiệm ……… ……… 42
2 Đánh giá, nhận xét ……… ……… 43
PHẦN C: KẾT LUẬN: 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ……… ……… 45
Trang 31.2 Về mặt thực tiễn
Qua khảo sát sơ bộ về việc sử dụng câu phủ định của 100 sinh viên chuyên ngữnăm thứ nhất trường đại học Hồng Đức, kết quả: 21 sinh viên (21%) khá, giỏi; 62sinh viên (62%) trung bình; 17 sinh viên (17%) yếu, kém Kết quả này cho thấykhả năng giải quyết các bài tập về phủ định của sinh viên chuyên ngữ năm nhấtcòn thấp Nguyên nhân chính là do sinh viên khi còn học ở phổ thông chưa nắmvững ngữ pháp về các hình thức phủ định Hơn nữa, ngữ pháp tiếng Anh rất phongphú và đa dạng, mà trong quá trình học tập học sinh còn dàn trải ở nhiều phần ngữpháp, chưa chuyên sâu vào một phần cụ thể
Trang 4Vì những lý do trên, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Thực nghiệm một số biệnpháp sửa lỗi trong việc sử dụng câu phủ định của sinh viên chuyên ngữ năm thứnhất trường Đại học Hồng Đức”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm:
- Khảo sát thực trạng sử dụng cách phủ định qua các dạng bài tập của sinh viênkhối chuyên ngữ năm thứ nhất trường Đại học Hồng Đức
- Đề xuất một số dạng bài tập để giúp cho người học nhận biết được cách làm bàitốt hơn khi gặp các câu phủ định và đúc rút được kinh nghiệm làm bài cho cá nhân
3 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng:
- Các loại câu phủ định trong tiếng Anh và tiếng Việt
- Cấu trúc và phương thức cấu tạo câu phủ định tiếng Anh và tiếng Việt
- Một số vấn đề liên quan đến câu phủ định
3.2 Khách thể nghiên cứu:
30 sinh viên lớp chuyên ngữ năm thứ nhất trường ĐH Hồng Đức
3.3 Phạm vi nghiên cứu:
Ngữ pháp và các dạng bài tập về cách phủ định của tiếng Anh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Một số lý luận về sự phủ định trong tiếng Anh
4.2 Thực trạng sử dụng các hình thức phủ định của sinh viên chuyên ngữnăm nhất trường đại học Hồng Đức
Trang 54.3 Lựa chọn, đề xuất giải pháp, bổ sung các dạng bài tập về sự phủ địnhtrong tiếng Anh.
4.4 Thực nghiệm, đánh giá, tổng kết kinh nghiệm và kết luận
5 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiêncứu sau:
5.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp đọc sách,
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa
5.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra: Dùng phiếu thăm dò với hệ thống bài tập về sự phủ định
trong tiếng Anh đã được soạn sẵn để thu thập tư liệu cần thiết từ khách thể
- Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện với các khách thể trực tiếp hoặc gián tiếp,
trò chuyện một cách vui vẻ, thân thiện tránh sự tranh cãi Từ đó thu thập thêmnhững thông tin mà mình cần biết
- Phương pháp quan sát: Chú ý tới thái độ, ý thức học tập của sinh viên trong các
giờ dạy thực nghiệm (chú ý hay không chú ý, có hiểu bài hay không…) để đưa ranhững nhận xét và biện pháp thích hợp, đúng đắn
5.3 Nhóm phương pháp toán học: Sử dụng các công thức thống kê toán học
như số trung bình cộng, tính tỉ lệ, tính % để thống kê các số liệu thu được từphiếu điều tra để đưa ra những nhận xét cần thiết
6 Nội dung nghiên cứu:
Gồm 5 chương:
- Chương I: Một số vấn đề chung trong việc sử dụng câu phủ định.
- Chương II: Các hình thức phủ định trong ngữ pháp tiếng Anh
- Chương III: Thực trạng việc sử dụng các hình thức phủ định trong tiếng Anh
Trang 6- Chương V: Thực nghiệm, đánh giá và nhận xét.
7 Hiệu quả, phạm vi sử dụng:
Đây là đề tài có ý nghĩa thực tiễn hết sức to lớn Nghiên cứu thành công đề tài
sẽ đóng góp trong việc làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu khoa học
chuyên ngành tiếng Anh của các sinh viên khác, tài liệu tham khảo cho học sinh vàsinh viên trong quá trình học tập bộ môn tiếng Anh, tài liệu tham khảo giúp giáoviên áp dụng hiệu quả vào công tác giảng dạy, đặc biệt là việc rèn kỹ năng sử dụngcác cách phủ định cho học sinh, sinh viên
Sau khi áp dụng những dạng bài tập bổ sung: có 70/100 sinh viên (70%) với kĩnăng xử lý các dạng bài tập về các hình thức phủ định được hoàn thiện hơn nhưhiểu, suy luận và xử lý bài tập, sinh viên có hứng thú học tập và đạt kết quả học tậpmôn tiếng Anh cao hơn
9 Giới hạn đề tài:
Trong thời gian 7 tháng nghiên cứu và 1 tháng thực nghiệm, chúng tôi đãthực hiện nghiên cứu đề tài này Nhưng do giới hạn về thời gian nên chúng tôi chỉnghiên cứu và thực nghiệm trên đối tượng là sinh viên chuyên ngữ năm thứ nhấtcủa trường
Trang 7PHẦN B: NỘI DUNG Chương I Một số vấn đề chung trong việc sử dụng câu phủ định.
Con người sử dụng lời nói, chữ viết là cách thức chính để diễn tả tâm tư, nguyệnvọng, tình cảm của mình Tùy theo trong từng tình huống mà người nói, người viếtgặp, hay ý nghĩa của câu nói mà chúng ta sử dụng các loại câu khác nhau Có badạng câu được sử dụng trong lối nói và lối viết Đó là các dạng câu: khẳng định,phủ định, và nghi vấn
Hiện nay đã có một số nhà khoa học với các công trình nghiên cứu về câu phủ địnhAnh Và những công trình đó đã đóng góp những kết quả ban đầu rất có ý nghĩacho những công trình nghiên cứu tiếp theo
Để khảo sát cũng như đóng góp thêm tư liệu cho câu phủ định Chúng tôi đã tiếnhành việc nghiên cứu câu phủ định trong tiếng Anh
1 Định nghĩa.
Câu phủ định là một trong ba loại câu cơ bản trong tiếng Anh nên việc sử dụngcách phủ định đúng là vấn đề quan trọng không chỉ với người học mà còn cả vớingười dạy, mặc dù cũng đã có nhiều chuyên luận, tài liệu tham khảo, sách dạy kèmvới sách bài tập chuyên về sự phủ định Câu phủ định là một trong số các loại câuphân chia theo mục đích giao tiếp Trong tiếng Anh câu phủ định rất phổ biếnphong phú và đa dạng
Câu phủ định là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc… hoặc
Trang 8Ví dụ:
Mark has seen Bill => Mark has not seen Bill.
Mark đã nhìn thấy Bill => Mark không thấy Bill đâu cả
Lan chưa làm bài tập về nhà
Tôi không đồng ý với quan điểm đó
Tiếng Anh cũng vậy, để cấu tạo câu phủ định người ta thêm trợ động từ “not”mang nghĩa là “không”
Ví dụ:
John is not rich
Ngoài ra, trong tiếng Anh để cấu tạo câu phủ định ta có thể dùng các trạng từ:
hardly, barely, scarcely, almost nothing, almost not at all (hầu như không), hardly ever, seldom, rarely, almost never (hầu như không bao giờ)
Trang 9Ví dụ: John rarely comes to class on time (John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ)Bên cạnh đó còn có nhiều cách để cấu tạo câu phủ định trong tiếng anh.
He sold some magazines yesterday
=> He didn't sell a single magazine yesterday = He sold no magazine yesterday
iii Phủ định không dùng thể phủ định của động từMột số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi đãdùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa: Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ
Trang 10I didn’t understand anything at all.
She was hardly frightened at all
Ngoài ra còn một số hình thức khác, chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn trong
“Chương II: các hình thức phủ định trong ngữ pháp tiếng Anh” của bài nghiên cứu
John doesn't have any money.
John rarely comes to class on time
Chức năng thứ hai của câu phủ định là phản bác một ý kiến, một nhận định nào đó.Đây là loại câu phủ định bác bỏ
Trang 11Ví dụ:
I don’t agree with you
She is not beautiful
Trong giao tiếp người ta sử dụng câu phủ định dùng để thông báo, xác nhận không
có sự vật, sự việc… hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định nào đó Tiếng anhcũng vậy, câu phủ định được sử dụng rất phổ biến Tuy nhiên khi sử dụng câu phủđịnh trong tiếng anh người dùng gặp 1 số lỗi sẽ được nghiên cứu kỹ trong chương
Chương II Các hình thức phủ định trong ngữ pháp tiếng Anh
Câu phủ định là câu đưa ra lời phủ nhận về người, vật hay hiện tượng Giốngvới tiếng Việt dùng các từ phủ định ‘không”, “khỏi”, “chẳng”,” đâu có”… thìtrong tiếng Anh, người ta cũng có các dạng phủ định để đưa ra lời phủ nhận
Trong tiếng Anh,người ta chia câu phủ định thành các hình thức sau:
1 Phủ định với “not”
Với TOBE và các động từ khuyết thiếu, chúng ta thêm NOT phía sau để tạo câuphủ định
Example:
Jonh is rich =˃ Jonh is not rich
Mary can swim =˃ Mary can not swim
Nhưng với các động từ thường, chúng ta phải mượn thêm một động từ trợ giúp làđộng từ To Do Khi To Do làm trợ động từ cho các động từ thường, nó không cónghĩa mà nó được thêm vào để biến câu thành câu phủ định thôi.Để biến một câu
Trang 12thành câu phủ định, chúng ta thêm Do not vào trước động từ thường, như trongtiếng Việt thêm chữ “ không” trước động từ vậy
Ví dụ:
I like coffee =˃ I do not like coffee
Those boys play football => Those boy do not play football
Với các chủ từ là ngôi thứ ba số ít ( He,She,It và danh từ số ít), chúng ta cũngmượn trợ động từ To Do, nhưng phải thêm ES và trở thành Does
Ví dụ:
He speaks English => He does not speak English
Nam want to leave now => Nam does not want to leave now
Với thì quá khứ, ta phải thêm Did not vào trước động từ thường
Ví dụ:
I went to the store yesterday => I did not go to the store yesterday
He watched TV last night => He did not watch TV last night
Cách viết tắt của dạng phủ định: do not( don’t ), does not( doesn’t ), isnot( is’t), are not( aren’t), can not( can’t )………
2 Câu phủ định với “some/any”
Đặt any đằng trước danh từ để nhấn mạnh vào phủ định Nên nhớ rằng trong
tiếng Anh của người Mĩ thì nhấn mạnh một câu phủ định bằng cách dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít
Trang 13Ví dụ:
He sold some magazine yesterday => He didn’t sell a single magazineyesterday( = He sold no magazine yesterday)
3 Câu phủ định với “no”
Trong một số trường hợp để nhấn mạnh vào phủ định của danh từ.người ta để động từ ở dạng khẳng định và đặt no trước danh từ đó Lúc đó no = not… at all.
Ví dụ:
He sold no magazine yesterday
This was no surprise
No trong câu phủ định được dùng như một determiner (chỉ định từ/hạn định từ) để diễn tả số lượng như 'all', 'every', 'many', 'some', 'any', 'each', 'either', 'one', 'another' và nó được dùng trước các danh từ số ít và số nhiều Nó cũng có nghĩa tương tự như 'not a' hoặc 'not any' và thường được dùng nếu chúng ta muốn nhấn
mạnh vào những gì mình đang nói
Ví dụ: Hãy so sánh các câu sau
'I have no idea what he is referring to.' (nhấn mạnh hơn)
'I don't have any idea what he is referring to.' (ít nhấn mạnh hơn)
'No students from the secondary school in New Town achieved the highest grades
in their end-of-year exam.' (nhấn mạnh hơn)
'There weren't any students from the secondary school in New Town who achieved the highest grades in their end-of-year exam.' (ít nhấn mạnh hơn)
'I'm sorry I've got no time for that this afternoon.' (nhấn mạnh hơn)
'I'm sorry I haven't any time for that this afternoon.' (ít nhấn mạnh hơn)
Trang 14Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi
đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa:
- Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
- Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.
subject + negative adverb + positive verb
subject + to be + negative adverb
Ví dụ:
John rarely comes to class on time
Tom hardly studied lastnight
She scarcely remembers the accident
We seldom see photos of these animals
*Lưu ý rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa
gần như phủ định Đặc biệt là những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
- Do you have enough money for the tution fee?
- Only barely: Vừa đủ
Trang 15I don't think you came to class yesterday (Không dùng: I think you didn't come toclass yesterday)
I don't believe she stays at home now
6 Phủ định kết hợp với so sánh
Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)
ví dụ:
I couldn't agree with you less = I absolutely agree with you
You couldn't have gone to the beach on a better day = It's the best day to go to the beach
Nhưng phải hết sức cẩn thận vì :
He couldn't have been more unfriendly when I met him first = the most unfriendlyThe surgery couldn't have been more unnecessary = absolutely unnecessary
7 Cấu trúc phủ định song song
Negative even/still less/much less + noun/ verb in simple form: không mà lại
càng không
Ví dụ:
These students don't like reading novel, much less textbook
It's unbelieveable how he could have survived such a freefall, much less live to tellabout it on television
Trang 168 Phụ hoạ câu phủ định
Cũng giống như too và so trong câu khẳng định, để phụ hoạ một câu phủ định,
người ta dùng either hoặc neither Hai từ này có nghĩa “cũng không” Ta cũng có
thể gói gọn 3 quy tắc đó vào một công thức như sau:
Ví dụ:
I didn't see Mary this morning, and John didn't either
I didn't see Mary this morning, and neither did John
She won’t be going to the conference, and her friends won’t either
She won’t be going to the conference, and neither will her friends
John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either
John hasn’t seen the new movie yet, and neither have I
- Dùng "neither" trong câu phủ định thay vì dùng “both”
Ví dụ: Khi muốn nói : Cả hai đứa chúng nó đều không đi học
Hãy nói : Neither of them went to school.
Không nói : Both of them did not go to school
Nhớ rằng "both" phải đổi thành "neither" trong câu phủ định
- Dùng "either" trongcau phủ định thay vì dùng “too” hoặc “also”
Ví dụ: Khi muốn nói: Davy cũng không tới
Trang 17Hãy nói : Davy has not come either.
Không nói : Davy has not come too
Nhớ rằng "also" hoặc "too" phải đổi thành "either" trong câu phủ định
- Dùng "either" trong cau phủ định thay vì dung “any”
Ví dụ: Khi muốn nói: Bất kỳ chiếc xe hơi nào trong hai chiếc đó đều đắt tiền
Hãy nói : Either of those two cars is expensive.
Không nói : Any of those two cars is expensive
Nhớ rằng "Either" chỉ dùng khi có hai người hoặc hai vật, còn "any" được dùngkhi có từ ba người hoặc ba vật trở lên
9 Phủ định với tiền tố,hậu tố
Trong tiếng Anh có những từ gọi là căn ngữ (root), căn ngữ này có thể đượcghép thêm một cụm từ ở trước gọi là tiền tố (prefix) Tùy thuộc vào nghĩa của cănngữ và tiền tố mà có một từ có nghĩa khác Tương tự cụm từ được ghép ở cuối cănngữ gọi là hậu tố (suffix)
Trang 18careless = bất cẩn
Và có cả những từ vừa có thêm tiền tố vừa có hậu tố
Ví dụ:
unhappiness = sự bất hạnh.
Tất cả các từ bắt nguồn từ một căn ngữ được gọi những từ cùng gia đình (family)
Như vậy nếu biết được một số tiền tố và hậu tố, khi gặp bất kỳ một từ nào mà ta đãbiết căn ngữ của nó ta cũng có thể đoán được nghĩa của từ mới này Đây cũng làmột cách hữu hiệu để làm tăng vốn từ của chúng ta lên Nhưng lưu ý rằng điều nàychỉ có thể áp dụng cho một chiều là từ tiếng Anh đoán nghĩa tiếng Việt
Không phải lúc nào chúng ta cũng có thể tự tiện ghép các tiền tố hay các hậu tốvào bất kỳ căn ngữ nào được
Trang 19Ví dụ:
He is unable to finish the task
Cancer is no longer an incurable disease
I think it’s very unreasonable of him to expect us to work overtime every nightthis week
10 Phủ định của các đại từ bất định
Những đại từ bất định như nothing (không gì cả), nobody (không ai),…………đều
là những ngôn từ phủ định Bản thân những từ này đã mang nghĩa phủ định
Anybody, anyone, anything, anywhere
Những từ này được sử dụng trong những câu hỏi và câu phủ định, để ám chỉ mộtngười, vật hoặc nơi, mà không xách định người, vật hoặc nơi nào
anybody / anyone: an unidentified person- một người không xác định
anything: an unidentified thing - một vật không xác định
anywhere: an unidentified place - một nơi chốn không xác định
Ví dụ:
Are you seeing anybody else?
I've just moved to a new town, and I don't know anyone.
I haven't had anything to eat since I arrived.
Trang 20Nobody, no-one, nothing, nowhere
Những từ này được sử dụng trong câu khẳng định, nhưng chúng có nghĩa phủ định:chúng ám chỉ sự vắng mặt của người, những sự việc hoặc nơi chốn
No-one được viết với dấu gạch ngang ở giữa hai chữ 'o'
Ví dụ:
Nobody knows where it is
No-one came to the party.
He says he knows nothing about the crime
They are homeless They have nowhere to live
Trên đây là một số các hình thức phủ định trong tiếng Anh vá các dùng trong câuphủ định Nhiều loại sẽ rất dễ bị nhầm lẫn khi sử dụng, vì thế mà chúng tôi cũngtìm ra một số giải pháp để sửa lỗi sẽ được nghiên cứu ở các phần tiếp theo
Chương III Thực trạng việc sử dụng các hình thức phủ định trong tiếng Anh
Trong bối cảnh Viêt Nam đang hội nhập vào nền kinh tế thế giới, vấn đề dạy vàhọc tiếng Anh trong chương trình giáo dục ở nước ta hiện nay đang được nhà nướcTrong và xã hội rất quan tâm Nhiều cuộc hội thảo chuyên đề đã được tổ chức ởcác bậc học về những vấn đề như: nội dungchương trình, đổi mới phương phápgiảng dạy, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng giáo viên, tăng cường sở vật chất,thiết bị, tài liệu tham khảo, thậm chí cải cách phương pháp kiểm tra, đánh giá vàcông nhận trình độ người học Tuy nhiên những nỗ lực nói trên vẫn chưa thể đápứng yêu cầu của một thực tế xã hội năng động như hiện nay; vì thế nhiều vấn đề
Trang 21phải xem xét lại, trong đó có vấn đề dạy và học TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH(English for Specific Purposes - ESP) ở bậc đại học
Có thể nói trọng tâm của giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành là xây dựng chohọc viên kỹ năng giao tiếp tốt và sử dụng văn bản tiếng Anh trong lĩnh vực chuyênngành Xét về mặt lý thuyết, dạy kiến thức tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viênđại học là cần thiết; bởi lẽ các em được cho rằng là có ít nhiều kiến thức tiếng Anhphổ thông (General English - GE) sau 7 năm ở trường trung học, tiếp xúc với nhiềuđiểm ngữ pháp và các cấu trúc ngôn ngữ đa dạng
Qua tìm hiểu chúng tôi được biết các sinh viên chuyên ngữ Năm thứ nhấtđược tuyển vào trường theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và đào tạo Khi vàotrường các em không thi đầu vào để xếp lớp, nhưng ở năm học này các tân sinhviên được xếp một cách ngẫu nhịên vào hai, rồi phân công giảng viên dạy theogiáo trình và chương trình thống nhất của tổ bộ môn Một thực tế khác là sinh viêntrong một lớp học đến từ nhiều địa phương trong và ngoài tỉnh - đa số từcác huyện, xã - với điều kiện học tập khác nhau nên tất yếu có sự phân hóa đa dạng
về trình độ và kỹ năng sử dụng tiếng Anh (English competence) Đó là chưa kể đếnđộng cơ học tập khác nhau của các em Điều này có nghĩa là với cùng một nộidung và phương pháp giảng dạy nhưng mức độ tiếp thu và thực hành của từng sinhviên trong học kỳ đầu có sự chênh lệch lớn Do đó một số khó khăn phát sinh trongquá trình dạy và học là không thể tránh khỏi
Mặt khác, do sĩ số lớp quá đông ( hơn 60 sinh viên ) trong khi thời lượngcho mỗi bài học có hạn, nên việc cung cấp kiến thức mới song song với việc luyệntập kỹ năng sẽ phiếm diện Các tân sinh viên này ít có cơ hội thực hành kỹ năngnói một cách độc lập trên lớp Điều này góp phần tạo ra tính thụ động cho sinhviên
Trang 22Sau khi nắm sơ lược về tình hình của sinh viên chuyên ngữ Năm thứ nhất thìchúng tôi đã đưa ra một số bài tập về câu phủ định trong Tiếng Anh:
Kết quả của quá trình khảo sát sơ bộ về việc sử dụng câu phủ định của 100sinh viên chuyên ngữ năm thứ nhất trường đại học Hồng Đức, kết quả: 21 sinhviên (21%) khá, giỏi; 62 sinh viên (62%) trung bình; 17 sinh viên (17%) yếu, kém.Qua việc khảo sát này, chúng tôi thấy sinh viên thường mắc phải những lỗi cơ bảnsau:
1 Lỗi về dùng either và neither
- Dùng "neither" trong câu phủ định thay vì dùng “both”
Ví dụ: Khi muốn nói: Cả hai đứa chúng nó đều không đi đến công viên
- Hãy nói: Neither of them went to the park
- Không nói: Both of them did not go to the park
- Nhớ rằng "both" phải đổi thành "neither" trong câu phủ định
- Dùng "either" trong câu phủ định thay vì dùng “too” hoặc “also”
Ví dụ: Khi muốn nói: Davy cũng không đi ra ngoài
- Hãy nói: Davy has not gone out either.
Không nói: Davy has not come too
2 Lỗi về tiền tố, hậu tố mang nghĩa phủ định
Phần lớn sinh viên nhầm lẫn giữa các tiền tố và hậu tố Họ không nhớ rõ cáchdùng của từng tiền tố, hậu tố
Trang 23Clean( sạch ) => unclean( dơ bẩn )
advantages (thuận lợi ) => disadvantages (khó khăn)
understand(hiểu) => misunderstand (hiểu lầm)
Ví dụ:
He is unable to finish this work
Cancer is no longer an incurable disease
Trang 24I think computer has many advantages in our life.
3 Lỗi về cách dùng đại từ bất định
Anybody, anyone, anything, anywhere
Những từ này được sử dụng trong những câu hỏi và câu phủ định, để ám chỉ mộtngười, vật hoặc nơi, mà không xách định người, vật hoặc nơi nào Phần lớn sinhviên dùng các từ này trong cả câu khẳng định:
Ví dụ: - Anybody can come to the national museum
Câu này không dùng “anybody” mà có thể dùng “ everyboby”
- Everybody can come to the national museum
Nobody, no-one, nothing, nowhere
Những từ này được sử dụng trong câu khẳng định, nhưng chúng có nghĩa phủ định:chúng ám chỉ sự vắng mặt của người, những sự việc hoặc nơi chốn
Ví dụ:
Nobody went to the Ho Chi Minh city yesterday
(Không có ai đi vào thành phố Hồ Chi Minh ngày hôm qua)
4 Nhầm lẫn giữa các từ mang nghĩa phủ định
Một số các phó từ trong tiếng Anh mang nghĩa phủ định (negative adverb), khi
đã dùng nó thì trong câu không dùng cấu tạo phủ định của động từ nữa:
Trang 25- Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
- Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.
Nhưng trong quá trình học và làm bài sinh viên vẫn dùng các từ phủ định đi kèmvới các từ này:
Ví dụ: Mary did not hardly studied yesterday
Câu đúng phải là: Mary hardly studied yesterday
Chương IV: Lựa chọn, đề xuất giải pháp và bổ sung một số dạng bài tập.
1 Đề xuất giải pháp
Phần trên chúng tôi đã trình bày các lỗi về phủ định Trong phần này chúng tôi
đã mạnh dạn thực nghiệm một số biện pháp sửa lỗi Chúng tôi đã lên lớp thực hànhdạy và quan sát một nhóm sinh viên lớp K15 đại học sư phạm tiếng Anh – TrườngĐại học Hồng Đức Thông qua các bài dạy chúng tôi đã áp dụng một số biện phápsau:
1.1 Phân tích so sánh
* No
Trong một số trường hợp để nhấn mạnh vào phủ định của danh từ.người ta để động
từ ở dạng khẳng định và đặt no trước danh từ đó Lúc đó no = not… at all.
Ví dụ:
He sold no magazine yesterday
This was no surprise
Trang 26No trong câu phủ định được dùng như một determiner (chỉ định từ / hạn định từ)
để diễn tả số lượng như 'all', 'every', 'many', 'some', 'any', 'each', 'either', 'one', 'another' và nó được dùng trước các danh từ số ít và số nhiều Nó cũng có nghĩa tương tự như 'not a' hoặc 'not any' và thường được dùng nếu chúng ta muốn nhấn
mạnh vào những gì mình đang nói
Ví dụ: Hãy so sánh các câu sau
'I have no idea what he is referring to.' (nhấn mạnh hơn)
'I don't have any idea what he is referring to.' (ít nhấn mạnh hơn)
'No students from the secondary school in New Town achieved the highest grades
in their end-of-year exam.' (nhấn mạnh hơn)
'There weren't any students from the secondary school in New Town who achieved the highest grades in their end-of-year exam.' (ít nhấn mạnh hơn)
'I'm sorry I've got no time for that this afternoon.' (nhấn mạnh hơn)
'I'm sorry I haven't any time for that this afternoon.' (ít nhấn mạnh hơn)
* NOT
Với TOBE và các động từ khuyết thiếu, chúng ta thêm NOT phía sau để tạo câuphủ định
Ví dụ:
Bill Gate is rich => Bill Gate is not rich
Mary can swim => Mary can not swim
He should like her => He should not like her
Trang 27Nhưng với các động từ thường, chúng ta phải mượn thêm một động từ trợ giúp làđộng từ To Do Khi To Do làm trợ động từ cho các động từ thường, nó không cónghĩa mà nó được thêm vào để biến câu thành câu phủ định thôi.Để biến một câuchỉ có động từ thường (nghĩa là câu không có TOBE và động từ khuyết thiếu)
thành câu phủ định, chúng ta thêm Do not vào trước động từ thường, như trong
tiếng Việt thêm chữ “không” trước động từ vậy
Ví dụ:
I like coffee => I do not like coffee
Those boys play football => Those boy do not play football
Với các chủ từ là ngôi thứ ba số ít (He, She, It và danh từ số ít), chúng ta cũngmượn trợ động từ To Do, nhưng phải thêm ES và trở thành Does Example:
He speaks English => He does not speak English
Nam want to leave now => Nam does not want to leave now
Với thì quá khứ, ta phải thêm Did not vào trước động từ thường
Ví dụ:
I went to the store yesterday => I did not go to the store yesterday
He watched TV last night => He did not watch TV last night
Cách viết tắt của dạng phủ định: do not( don’t ), does not( doesn’t ), is not( is’t),are not( aren’t), did not (didn’t), will not (won’t), can not( can’t )…
1.2 Giải nghĩa từ
Trang 28Biện pháp thứ hai để khắc phục lỗi về phủ định là giải nghĩa từ Việc giải nghĩa
từ thường được thực hiện thông qua tự học hoặc là nhờ giáo viên giải nghĩa Đây làviệc rất quan trọng trong quá trình làm bài tập về phủ định Sinh viên thường chưabiết hết tất cả các từ thường dùng trong câu phủ định Có nhiều cách để giải nghĩacho sinh viên: Giáo viên có thể cho sinh viên tra từ điển, đặt câu, tìm từ đồngnghĩa, trái nghĩa…
Ví dụ như:
- Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
- Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.
- Anybody, anyone, anything, anywhere
=> Những từ này được sử dụng trong những câu hỏi và câu phủ định, để ám chỉmột người, vật hoặc nơi, mà không xách định người, vật hoặc nơi nào
anybody / anyone: an unidentified person- một người không xác định
anything: an unidentified thing - một vật không xác định
anywhere: an unidentified place - một nơi chốn không xác định
Nobody, no-one, nothing, nowhere
=> Những từ này được sử dụng trong câu khẳng định, nhưng chúng có nghĩa phủđịnh: chúng ám chỉ sự vắng mặt của người, những sự việc hoặc nơi chốn
No-one được viết với dấu gạch ngang ở giữa hai chữ 'o'.
2 Bài tập bổ sung về phủ định trong tiếng Anh.
2.1 Dạng bài tập viết lại câu
Trang 29Exercise 1: Turn into the negative form, using contractions.
1 I 'm happy Why did you go to the market?
3 They'll go on holidays to Germany during one month
4 She went to the post office
5 We were dining in the garden when it began to rain
6 He has slept for 14 hours
7 They had to ask their teacher the answer to the problem
8 Yesterday we went to the swimming pool
9 He wanted to leave his girl friend
10 Why are you studying now?
2.2 Dạng bài tập chọn lựa
Exercise 2: Choose correct answer
1 Eddie has not/has never seen a monkey.
2 It is raining, I think nobody will not/will go out today.
3 Most of the pupils could/could not hardly understand the mathematics lesson.
4 There is/is not anyone in the room, I am alone.
5 My brother does not like/likes neither tennis nor rugby.
6 I have/do not have no money to buy this book.
7 The peace talks did/did not change anything because soldiers are always
fighting
8 Do you know how to make tea? No I have/do not have any idea.