1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập phần hợp chất có chức hóa hữu cơ lớp 11 nhằm nâng cao chất lượng dạy hoc

187 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do chọn đề tài (14)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (15)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (15)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 5. Phạm vi nghiên cứu (15)
  • 6. Ðối tƣợng nghiên cứu (0)
  • 7. Ðóng góp của đề tài (0)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ÐỀ TÀI (17)
    • 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu (17)
      • 1.1.1. Các giáo trình và tài liệu có liên quan về lí thuyết và bài tập hóa học (18)
    • 1.2. Bài giảng và các bước lên lớp (19)
      • 1.2.1. Bài giảng (19)
        • 1.2.1.1. Khái niệm (19)
        • 1.2.1.2. Phân loại (19)
        • 1.2.1.3. Cấu trúc (19)
    • 1.3. Lí thuyết và bài tập hóa học (20)
      • 1.3.1. Khái niệm (20)
      • 1.3.2. Phân loại bài tập hóa học (20)
        • 1.3.2.1. Dựa vào nội dung chủ đạo của bài tập hóa học (20)
        • 1.3.2.2. Dựa vào hoạt động học tập của học sinh (21)
        • 1.3.2.3. Dựa vào kiểu hay dạng bài tập (21)
        • 1.3.2.4. Dựa vào khối lƣợng kiến thức cần giải quyết (21)
        • 1.3.2.5. Dựa vào cách kiểm tra, đánh giá học sinh (21)
        • 1.3.2.6. Dựa vào phương pháp giải bài tập (21)
        • 1.3.2.7. Dựa vào mục đích sử dụng (21)
        • 1.3.2.8. Dựa vào các bước của quá trình dạy học (21)
      • 1.4.1. Tâm lí lĩnh hội kiến thức (22)
        • 1.4.1.1. Ðộng cơ học tập (0)
        • 1.4.1.2. Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức (22)
        • 1.4.1.3. Môi trường học tập (22)
      • 1.4.2. Yếu tố tƣ duy (23)
      • 1.4.3. Phương pháp học tập, phương pháp dạy học (23)
      • 1.4.4. Phương tiện dạy học (24)
      • 1.4.5. Ảnh hưởng của giáo viên đứng lớp (24)
    • 1.5. Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh (25)
      • 1.5.1. Sự chuẩn bị của giáo viên (25)
      • 1.5.2. Sự chuẩn bị của học sinh (25)
    • 1.6. Nội dung kiến thức, kỹ năng cần hệ thống, nâng cao (25)
    • 1.7. Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh (25)
    • 1.8. Cơ sở khoa học của biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học (25)
      • 1.8.1. Ðặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh (0)
      • 1.8.2. Ðặc trưng của phương pháp dạy học hóa học (0)
      • 1.8.3. Nguyên tắc của việc dạy học hệ thống hóa lí thuyết (27)
        • 1.8.3.1. Ðảm bảo tính chính xác, khoa học (0)
        • 1.8.3.2. Ðảm bảo tính hệ thống (0)
        • 1.8.3.3. Chú ý các kiến thức trọng tâm (28)
        • 1.8.3.4. Trình bày ngắn gọn, súc tích (29)
        • 1.8.3.5. Giúp học sinh dễ tra cứu, củng cố và khắc sâu kiến thức, rèn luyện thao tác tƣ duy (29)
      • 1.8.4. Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (30)
    • 1.9. Các cơ sở để đƣa ra quy trình hệ thống hóa lí thuyết phần hợp chất có chức (31)
      • 1.9.1. Xác định mục đích của hệ thống hóa lí thuyết và bài tập (31)
      • 1.9.2. Xác định phạm vi kiến thức cần hệ thống (31)
      • 1.9.3. Xác định trọng tâm của mỗi chương và mỗi bài (31)
      • 1.9.4. Thu thập thông tin để hệ thống lí thuyết, bài tập (31)
      • 1.9.5. Tiến hành hệ thống hóa lí thuyết (32)
  • CHƯƠNG 2: NHỮNG BIỆN PHÁP TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC LỚP 11 TRƯỜNG THPT . 20 2.1. Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng giờ học [9], [11], [15] (33)
    • 2.1.1. Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ để hướng dẫn học (33)
    • 2.1.2. Sử dụng sơ đồ tƣ duy [21] (37)
    • 2.1.3. Lập bảng hệ thống hóa kiến thức để học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức (37)
    • 2.1.4. Sử dụng phương pháp grap dạy học [2] (39)
    • 2.1.5. Tổ chức học tập theo nhóm để phát huy tính tích cực của học sinh [20] (42)
    • 2.1.6. Phân dạng các bài tập hóa học, tóm tắt lí thuyết (44)
    • 2.2. Lưu ý cho học sinh cách gọi tên các hợp chất có chức (48)
      • 2.2.1. Ðƣa ra các công thức của hợp chất có chức và dạy cách đọc tên để học sinh dễ nhớ nhất [18] (0)
    • 2.3. Thiết kế giáo án bài dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic, đặc biệt là các bài luyện tập (49)
      • 2.3.1. Thiết kế giáo án dưới dạng sơ đồ tư duy (49)
      • 2.3.2. Bài lên lớp “Ancol: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng” [21], [6] (55)
    • 2.4. Cơ sở suy ra công thức tính nhanh giúp học sinh giải bài tập hóa học (61)
    • 2.5. Xây dựng hệ thống lí thuyết và phân dạng các bài tập nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học hợp chất có chức cho học sinh lớp 11 [4], [8], [12] (61)
      • 2.5.1. Hệ thống các kiến thức lí thuyết cần lưu ý về hợp chất có chức (61)
  • CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM (82)
    • 3.1. Mục đích thực nghiệm sƣ phạm (82)
    • 3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm (82)
    • 3.3. Ðối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm (0)
    • 3.4. Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm (83)
    • 3.5. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm (84)
      • 3.5.1. Chọn lớp làm thực nghiệm (84)
      • 3.5.2. Nội dung làm thực nghiệm (85)
      • 3.5.3. Thống kê ý kiến đánh giá của giáo viên về các giáo án có sử dụng lồng ghép sơ đồ tƣ duy; hệ thống lí thuyết và hệ thống bài tập (85)
        • 3.5.3.1. Tiêu chí đánh giá các giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy; hệ thống lí thuyết (85)
        • 3.5.3.2. Tiêu chí đánh giá hệ thống bài tập (87)
    • 3.6. Xử lí kết quả thực nghiệm (89)
      • 3.6.1. Sử dụng đồ thị (89)
        • 3.6.1.1. Kết quả định lƣợng bài kiểm tra 15 phút (ancol) (89)
        • 3.6.1.2. Kết quả định lƣợng bài kiểm tra 15 phút (anđehit – xeton, axit cacboxylic) (93)
    • 3.7. Phân tích kết quả thực nghiệm (99)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (103)
  • PHỤ LỤC (106)

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HOÁ --- Tên đề tài: XÂY DỰNG HỆ THỐNG LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC KHÓA L

Mục đích nghiên cứu

Xây dựng hệ thống lí thuyết và bài tập hóa học một cách logic, chặt chẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức để nâng cao chất lƣợng dạy học về dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic lớp 11 trung học phổ thông.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện đƣợc mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu đề ra:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kỹ năng hóa học hữu cơ phần dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic

- Nghiên cứu, xây dựng hệ các giáo án có sử dụng sơ đồ tƣ duy nhằm hệ thống lí thuyết và bài tập để học sinh tiếp thu một cách hiệu quả nhất.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra cần vận dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học đặc trƣng:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận: đọc và nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: tổng kết kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm sƣ phạm

- Nhóm phương pháp thống kê toán học: lập bảng số liệu, vẽ đồ thị…

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ÐỀ TÀI

Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Vấn đề hệ thống hóa lí thuyết và bài tập, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông đang là vấn đề được nghành giáo dục rất quan tâm Năm 1992, Đại hội VII của Đảng đã khẳng định: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo phải đƣợc coi là quốc sách hàng đầu" Kể từ khi có chủ trương đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học của Bộ GD&ĐT (7/1998) cho đến nay chúng ta đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định Quyết định số 16/2006/QĐ Bộ GD&ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo cũng nêu: Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với từng môn học, đặc điểm đối tƣợng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dƣỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh

Xác định tầm quan trọng của phương pháp dạy học đối với việc nâng cao chất lượng dạy học rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lƣợng dạy học, đối với bộ môn hóa học cũng đang vận dụng nghiên cứu thế mạnh của phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT, đặc biệt là nâng cao chất lượng dạy học phần hợp chất có chức trong hóa hữu cơ lớp 11

Trong giáo dục, chất lượng giáo dục không phải được biểu hiện qua việc người học đọc đƣợc bao nhiêu quyển sách, làm đƣợc bao nhiêu bài tập,… mà điều quan trọng nhất là thông qua quá trình giáo dục đó người học thay đổi được những gì về mặt nhận thức, về động cơ học tập, thái độ và hành vi học tập Nhƣ vậy, chất lƣợng giáo dục sẽ được biểu hiện tập trung nhất ở nhân cách của người học – người được đào tạo, được giáo dục

Chất lƣợng dạy học là một bộ phận hợp thành quan trọng của chất lƣợng giáo dục

Chất lượng dạy học có thể được hiểu là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập của người học xét cả về mặt định lượng và định tính

1.1.1 Các giáo trình và tài liệu có liên quan về lí thuyết và bài tập hóa học

 Phan Văn An (2014), Bài giảng "Bài tập và thực hành giảng dạy bộ môn hóa học"

 Phan Văn An (2011), Bài giảng "Những vấn đề đại cương về lí luận dạy học hóa học"

 Nguyễn Thị Lan Anh, Bài giảng "Phương pháp giảng dạy những chương mục quan trọng trong giáo trình ở trường trung học phổ thông"

 Cao Giác Cự, “Phương pháp giải bài tập hóa học 11”, nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội (2006)

 Hồ Thị Mỹ Dung (2011), Vận dụng lí thuyết kiến tạo trong dạy học chương dẫn xuất halogen – ancol – phenol hóa học lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ

 Nguyễn Thị Thu Hiền (2011), Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập theo các mức độ tư duy trong dạy học chương "Anđehit – xeton – axit cacboxylic" lớp 11 THPT, Luận văn thạc sĩ

 Nguyễn Thanh Khuyến, Phương pháp giải toán hóa học hữu cơ, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà Nội, 2004

 Triệu Thị Kim Loan (2011), Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng giờ ôn tập, luyện tập phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao, Luận văn thạc sĩ

 Huỳnh Huyền Sử (2011), Hệ thống hóa lí thuyết và xây dựng hệ thống bài tập hóa hữu cơ lớp 11 nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học, Luận văn thạc sĩ

 Trương Tấn Trị (2011), Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học hóa hữu cơ lớp 11 chương trình nâng cao ở trường THPT theo hướng dạy học tích cực.

Bài giảng và các bước lên lớp

Bài giảng hay bài lên lớp là hình thức tổ chức mà trong đó giáo viên trong một khoảng thời gian xác định hướng dẫn hoạt động nhận thức cho một tập thể học sinh cố định (cùng một lớp) có chú ý đến đặc điểm từng học sinh trong lớp, sử dụng các phương tiện và phương pháp dạy học để tạo ra các điều kiện thuận lợi cho tất cả học sinh nắm đƣợc kiến thức, kỹ năng, giáo dục đạo đức và phát huy khả năng nhận thức cho học sinh Bài giảng hay phải trọn vẹn, hoàn chỉnh, có giới hạn về thời gian của quá trình học tập, và sự trọn vẹn trong bài giảng là sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh dưới tác động của môi trường dạy học Giáo viên cần phải biết phối hợp tốt các yếu tố này ngoài ra phải biết kích thích, khơi dậy niềm đam mê, hứng thú học tập cho học sinh tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh để lĩnh hội và tiếp thu kiến thức

- Bài giảng khi nghiên cứu tài liệu mới

- Bài giảng hoàn thiện kiến thức, kỹ năng

- Bài giảng kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo

Trong bài giảng cần thống nhất chặt chẽ giữa những mặt cấu trúc:

- Cấu trúc của mục tiêu dạy học

- Cấu trúc logic nội dung

- Cấu trúc quy trình các bước của bài lên lớp

- Cấu trúc phương pháp dạy học, sự tác động qua lại của giáo viên và học sinh.

Lí thuyết và bài tập hóa học

Lí thuyết là đƣa ra các khái niệm cơ bản nhất, những kiến thức trọng tâm của vấn đề cần nghiên cứu, và phải đƣa ra hệ thống lí thuyết thật đầy đủ, logic để học sinh dễ dàng nắm vững các kiến thức

Lí thuyết có thể coi là chìa khóa để mở khóa của các bài tập, và giúp học sinh vận dụng vào giải bài tập

Bài tập là để kiểm tra xem mức độ nắm kiến thức và khả năng tƣ duy logic của học sinh

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, bài tập hóa học rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo Bài tập hóa học vừa là mục đích vừa là nội dung cũng vừa là phương pháp dạy học có hiệu quả, nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui trong quá trình khám phá, tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số Đặc biệt bài tập hóa học còn mang lại cho người học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức

Bài tập hóa học giúp học sinh có điều kiện củng cố, khắc sâu kiến thức, hiểu đƣợc mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức

Bài tập có thể chỉ gồm toàn bộ những câu hỏi, toàn những bài toán hay hỗn hợp cả câu hỏi lẫn bài tập Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác

1.3.2 Phân loại bài tập hóa học [13]

1.3.2.1 Dựa vào nội dung chủ đạo của bài tập hóa học

1.3.2.2 Dựa vào hoạt động học tập của học sinh

- Bài tập lí thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)

- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)

1.3.2.3 Dựa vào kiểu hay dạng bài tập

- Bài tập vận dụng kiến thức lí thuyết

- Bài tập nhận biết các chất

- Bài tập xác định công thức phân tử, cấu tạo của hợp chất

- Bài tập xác định thành phần phần trăm của hợp chất

- Bài tập điều chế các chất

1.3.2.4 Dựa vào khối lƣợng kiến thức cần giải quyết

1.3.2.5 Dựa vào cách kiểm tra, đánh giá học sinh

1.3.2.6 Dựa vào phương pháp giải bài tập

- Bài tập theo công thức, phương trình

- Bài tập dùng các giá trị trung bình

1.3.2.7 Dựa vào mục đích sử dụng

- Bài tập để kiểm tra đầu giờ

- Bài tập để cũng cố kiến thức lí thuyết

- Bài tập vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

- Bài tập nâng cao dần theo mức độ tƣ duy

1.3.2.8 Dựa vào các bước của quá trình dạy học

- Bài tập để dẫn dắt vào bài mới

- Bài tập vận dụng khi giảng bài mới

- Bài tập vận dụng kiến thức lí thuyết để giải

- Bài tập kiểm tra, đánh giá

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông [16]

1.4.1 Tâm lí lĩnh hội kiến thức

1.4.1.1 Động cơ học tập Động cơ là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hoạt động học tập có hiệu quả, vì thế trước hết phải tạo hứng thú học tập cho học sinh, các em có muốn học thì các kiến thức truyền đạt mới đem lại hiệu quả cao

Các động cơ học tập:

- Các kiến thức gần gũi, áp dụng cho thực tiễn cuộc sống

- Sự thành công trong việc giải bài tập, trả lời câu hỏi sẽ giúp các em tự tin và có niềm vui trong học tập

- Cách nhận xét câu trả lời của các em một cách khéo léo giúp các em tự tin vào bản thân, sẽ có tâm lí mong đợi đến giờ học, thích đƣợc làm nhiều bài tập

1.4.1.2 Tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức

- Khả năng tiếp thu kiến thức là phụ thuộc vào năng lực của học sinh, khi các em có ý thức cao về việc học của bản thân thì sẽ có tâm thế chủ động tìm kiếm tri thức, mỗi học sinh sẽ có tâm thế chủ động tìm kiếm và tiếp thu kiến thức là khác nhau

- Để giúp các em có đƣợc tâm thế chủ động thì giáo viên giao bài tập về nhà cho các em chuẩn bị trước, tạo nhiều thời gian cho học sinh trao đổi, giải quyết vấn đề vướng mắc trong học tập, lúc này các em sẽ tự lĩnh hội đƣợc kiến thức

- Môi trường học tập là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh Giáo viên giữ vai trò quyết định tạo nên bầu không khí lớp học, chính thái độ của giáo viên sẽ tạo nên môi trường học tập thân thiện, công bằng tạo điều kiện cho học sinh phát huy đƣợc tính chủ động, tích cực trong học tập, nếu giờ học quá áp lực, căng thẳng sẽ làm cho các em sợ hãi, chán nản việc học

- Trong giờ học thì giáo viên luôn đặt câu hỏi để phát huy khả năng tiếp thu kiến thức và rèn luyện đƣợc kỹ năng giao tiếp mạnh dạn, giúp cho tiết học thêm sôi nổi đạt hiệu quả cao

Khả năng tƣ duy sẽ giúp học sinh hiểu kiến thức một cách sâu sắc, vận dụng kiến thức lí thuyết vào thực hành và giải bài tập hóa học Để phát triển năng lực tƣ duy, thì trong quá trình dạy học giáo viên cần tạo cho học sinh năng lực tƣ duy, sáng tạo thông qua hệ thống các câu hỏi liên quan đến lí thuyết và bài tập đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức, óc phán đoán, suy luận logic vấn đề đặt ra của học sinh

1.4.3 Phương pháp học tập, phương pháp dạy học [10], [11]

 Phương pháp học tập được xem là chìa khóa mở kho tàng kiến thức, nếu học sinh biết cách lập kế hoạch học tập, thấy đƣợc nội dung kiến thức nào là cần hiểu sâu sắc, tường tận Vì vậy, có phương pháp học tốt thì sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức của bài học, mang lại hiệu quả học tập cao hơn

Một số phương pháp học tập tích cực:

- Học bằng cách hỏi: khuyến khích học sinh đặt ra các câu hỏi để giải quyết vấn đề liên quan đến nội dung bài học

- Thu thập kiến thức: rèn luyện cách ghi chép bài, nghe giảng, đọc sách và thấu hiểu vấn đề, học cách làm thí nghiệm, tƣ duy logic, năng lực sáng tạo

- Xử lí kiến thức: HS hỏi để hiểu rõ và hiểu sâu cần rèn luyện thường xuyên thói quen thắc mắc, nêu vấn đề, học cách đọc và tóm tắt tài liệu, xây dựng sơ đồ tƣ duy có chú ý khái quát hóa, phân tích, tổng hợp nêu chính kiến của bản thân

- Ghi nhớ kiến thức: cách tốt nhất là giảng lại bài đó cho bạn bè hiểu sẽ giúp nhớ lâu các kiến thức đã học

- Vận dụng kiến thức: áp dụng các kiến thức lí thuyết đã học vào giải bài tập, thực tiễn cuộc sống và sản xuất, chú ý nghiên cứu giải quyết các vấn đề phức tạp

- Lập kế hoạch học tập: cần lập ra kế hoạch học tập hợp lí

Các trang bị thí nghiệm hóa học, hóa chất phục vụ cho thí nghiệm

Sự hỗ trợ của các phương tiện dạy học

Phương tiện dạy học là toàn bộ sự vật hay hiện tượng tham gia vào hoạt động dạy học và đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để giáo viên và học sinh sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học Các phương tiện hỗ trợ rất đa dạng, để sử dụng phương tiện dạy học có hiệu quả giáo viên cần quan tâm đến kĩ thuật sử dụng chúng

- Kĩ thuật dùng các phiếu học tập, bảng tóm tắt

Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1.5.1 Sự chuẩn bị của giáo viên

Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học, chuẩn bị hệ thống câu hỏi, bài tập để học sinh thảo luận

Chuẩn bị các phiếu học tập

Thiết kế bài lên lớp phù hợp với nội dung, phương pháp, trình độ của học sinh Chuẩn bị các loại sách nhƣ: sách giáo khoa, sách giáo viên và các tài liệu tham khảo khác

1.5.2 Sự chuẩn bị của học sinh

Tóm tắt để nắm nội dung cốt lõi của bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên, soạn trước bài mới để các em dễ tiếp thu kiến thức mới nhằm nâng cao chất lượng học tập.

Nội dung kiến thức, kỹ năng cần hệ thống, nâng cao

Nội dung dạy học là yếu tố quy định trực tiếp phương pháp dạy học Nội dung trong từng bài cần đƣợc hệ thống lại, và có thể mở rộng thêm kiến thức liên quan đến từng phần nội dung của bài.

Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh

Khả năng tiếp thu kiến thức tùy thuộc vào năng lực nhận thức, năng lực tƣ duy, kỹ năng của học sinh

- Biết: nhớ lại kiến thức có trong sách giáo khoa một cách máy móc và nhắc lại

- Hiểu: tái hiện kiến thức, diễn giải và mô tả kiến thức

- Vận dụng bậc thấp: vận dụng để xử lí tình huống khoa học trong đời sống thực tiễn

- Vận dụng bậc cao: phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng giải các dạng bài tập nâng cao.

Cơ sở khoa học của biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học

Cơ sở lí luận: Quá trình dạy học là quá trình thống nhất giữa giáo viên và học sinh, dưới tác dụng chủ đạo của giáo viên học sinh tự giác, tích cực tổ chức tự điều khiển hoạt động học

Cơ sở thực tiễn: Thực tế giáo dục trong nhiều năm qua đã thu đƣợc nhiều kết quả to lớn góp phần nâng cao chất lƣợng dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài Và vấn đề nâng cao chất lƣợng dạy học đƣợc ngành giáo dục rất quan tâm

Chất lƣợng dạy học đƣợc đánh giá thông qua giờ học hoặc một quá trình dạy học và chủ yếu căn cứ vào kết quả giảng dạy học tập của giờ học hay quá trình học đó cả về mặt định tính và định lượng Trong 2 yếu tố chất lượng giảng dạy của người dạy và kết quả học tập của người học thì chất lượng dạy học biểu hiện tập trung nhất ở chất lượng học tập của người học

* Sử dụng tích hợp các phương pháp dạy học

- Về mặt lý luận, không có PPDH nào là hoàn toàn tối ƣu và cũng không có PPDH nào là hoàn toàn tiêu cực Điều quan trọng là ta phải biết phối hợp hài hòa PPDH để đạt hiệu quả, phải tạo điều kiện cho HS chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm tri thức, gắn kiến thức với thực tiễn

- Trong các bài về phần hợp chất có chức em đã cố gắng phối hợp các PPDH, sơ đồ tƣ duy, câu hỏi thực tiễn lồng ghép vào bài giảng đảm bảo mục tiêu, nội dung bài học

1.8.1 Đặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh [12]

Việc hoàn thiện kiến thức cho HS có thể đƣợc phân chia thành ba khâu:

- Củng cố kiến thức (tổng kết – ôn tập)

- Hoàn thiện các kiến thức cơ bản, rèn luyện cho HS cách vận dụng kiến thức đã học và phát triển kỹ năng, kỹ xảo

- Khái quát hóa để làm sáng tỏ bản chất khái niệm và hình thành các mối liên hệ giữa các khái niệm Đặc điểm của việc hoàn thiện kiến thức kỹ năng, kỹ xảo nhƣ sau:

- Mọi quá trình nhận thức đều đƣợc thực hiện khi nghiên cứu tài liệu mới Khi hoàn thiện kiến thức, tài liệu mới được lặp lại với những hình thức khác nhau, có phương hướng rõ ràng hơn và phụ thuộc các yêu cầu cụ thể của nội dung

- Các quá trình tiếp thu kiến thức mới, hoàn thiện kiến thức và cách vận dụng có chỗ giống nhau và xâm nhập vào nhau

- Các hoạt động của GV và HS trong hai khâu này có nhiều điểm khác nhau cơ bản Đó là mức độ vận dụng kiến thức, tính chất của các hoạt động trí tuệ của HS cũng nhƣ mối tương quan giữa hoạt động của GV và HS

- Các nội dung của việc hoàn thiện kiến thức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

- Khi tiến hành ôn tập cho HS, GV thực hiện việc chính xác hóa khái niệm và củng cố kiến thức, giúp HS có khả năng vận dụng đƣợc kiến thức

- Khi làm bài tập hóa học, HS sẽ đƣợc rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức

- Khi làm chính xác hóa các khái niệm đã học, HS sẽ vận dụng kiến thức có kết quả tốt hơn

Tóm lại, việc xác định nội dung nào giữ vai trò chủ đạo trong từng tình huống cụ thể có ý nghĩa quan trọng giúp GV thực hiện tốt khâu hoàn thiện kiến thức cho HS

1.8.2 Đặc trưng của phương pháp dạy học hóa học [12]

- Những đặc trƣng của PPDH hóa học phải đƣợc phản ánh vào trong quá trình dạy học Đó là phải kết hợp thống nhất phương pháp thực nghiệm – thực hành với tư duy khái niệm, phương pháp học tập có lập luận trên cơ sở thí nghiệm trực quan

- Đối tƣợng của hóa học là chất – cấu tạo bởi những phần tử vi mô không quan sát được bằng mắt thường Chúng lại tương ứng với những khái niệm cần được HS lĩnh hội vững chắc Trong dạy học hóa học, ta buộc phải dùng những mô hình cụ thể ở kích thước vĩ mô để diễn tả cấu tạo phân tử các chất và cơ chế của phản ứng hóa học, và dựa trên những biểu hiện bề ngoài của chúng để giúp HS suy ra, bằng tƣ duy, tính chất của các chất Từ đó, cũng bằng tƣ duy xâm nhập vào cấu tạo phân tử của chúng

1.8.3 Nguyên tắc của việc dạy học hệ thống hóa lí thuyết [5] Để hệ thống hóa lí thuyết đạt đƣợc mục đích nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT em đã đề ra đƣợc một số nguyên tắc sau:

1.8.3.1 Đảm bảo tính chính xác, khoa học Đây là nguyên tắc chung của tất cả các môn khoa học thực nghiệm trong đó có hóa học Theo nguyên tắc này hệ thống hóa lí thuyết phải thể hiện đúng đắn những quan điểm của kiến thức hóa học

- Ngôn ngữ hóa học: các dãy đồng đẳng, danh pháp của hợp chất có chức

- Các công thức phân tử, công thức cấu tạo

- Các quá trình hóa học

1.8.3.2 Đảm bảo tính hệ thống

Mỗi dãy đồng đẳng có 3 mục chính:

- Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp; Tính chất vật lí

1.8.3.3 Chú ý các kiến thức trọng tâm

- Dẫn xuất halogen: Trọng tâm phần đồng đẳng, đồng phân, danh pháp là phương pháp phân loại dẫn xuất halogen Trọng tâm phần tính chất hóa học cần rèn luyện cho học sinh viết được phản ứng thế và phản ứng tách, hướng dẫn học sinh viết sản phẩm tách dựa vào qui tắc zai-xep (tách cùng với H ở cacbon bậc cao)

Các cơ sở để đƣa ra quy trình hệ thống hóa lí thuyết phần hợp chất có chức

Mục đích của hệ thống lí thuyết, bài tập nhằm giúp học sinh dễ nhớ dễ khắc sâu kiến thức và vận dụng giải các bài tập, góp phần nâng cao kết quả học tập cho học sinh THPT

1.9.2 Xác định phạm vi kiến thức cần hệ thống

Phạm vi lí thuyết hệ thống hóa là phần hợp chất có chức lớp 11 Bao gồm dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit – xeton, axit cacboxylic

1.9.3 Xác định trọng tâm của mỗi chương và mỗi bài

- Chương 8: Dẫn xuất halogen Ancol – Phenol

- Chương 9: Anđehit – Xeton Axit cacboxylic Ở mỗi chương cần xác định được:

- Nội dung kiến thức trọng tâm của chương là gì?

- Kiến thức nào là biết, kiến thức nào là hiểu?

- Các kỹ năng cần rèn luyện cho học sinh là gì?

- Thông qua nội dung của chương giáo dục cho học sinh những phẩm chất gì?

Tiến hành các bước như vậy ở mỗi bài

1.9.4 Thu thập thông tin để hệ thống lí thuyết, bài tập

- Thu thập các sách giáo khoa, sách tham khảo, các tài liệu liên quan đến hệ thống lí thuyết hóa học hữu cơ lớp 11

- Tham khảo sách, báo, tạp chí… có liên quan

- Tìm hiểu những nội dung trọng tâm nào mà học sinh cần phải nắm vững để tiến hành soạn thảo giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức đó

- Tìm hiểu phương pháp trình bày giúp học sinh dễ học dễ nhớ qua các tài liệu tham khảo

1.9.5 Tiến hành hệ thống hóa lí thuyết Để tiến hành hệ thống hóa lí thuyết ta có thể thực hiện theo các bước sau:

- Xây dựng dàn ý của hệ thống lí thuyết: thông qua việc xác định trọng tâm của mỗi chương, mỗi bài Từ đó đưa ra bài tập cho từng chương, từng bài

+ Hệ thống lí thuyết đƣợc tiến hành gồm bao nhiêu phần?

+ Mỗi phần đƣợc trình bày gồm bao nhiêu mục?

- Kết hợp sách giáo khoa và các sách tham khảo tiến hành cụ thể hóa nội dung của dàn ý

- Soạn thảo chi tiết nội dung của dàn ý có sắp xếp và chọn lọc

Trong chương 1, đã trình bày được cơ sở lí thuyết và thực tiễn của đề tài bao gồm:

1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

2 Bài giảng và các bước lên lớp

3 Sơ lƣợc về lí thuyết và bài tập hóa

4 Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông

5 Sự chuẩn bị của giáo viên và học sinh

6 Đƣa ra cơ sở khoa học của biện pháp nâng cao chất lƣợng dạy học.

NHỮNG BIỆN PHÁP TÍCH CỰC NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC PHẦN HỢP CHẤT CÓ CHỨC LỚP 11 TRƯỜNG THPT 20 2.1 Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng giờ học [9], [11], [15]

Sử dụng hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ để hướng dẫn học

- Để giúp HS định hướng mục tiêu bài học, hoạt động tích cực, tiếp thu bài nhanh, GV cần xây dựng một hệ thống câu hỏi định hướng bài học và một số bài tập bổ trợ phát triển năng lực tƣ duy, sáng tạo của học sinh, yêu cầu các em chuẩn bị bài ở nhà

- Hệ thống câu hỏi định hướng và bài tập bổ trợ là tài liệu cần thiết giúp HS tự học Nó không chỉ mang tính chất tái hiện kiến thức đơn thuần mà còn nhằm gợi mở, phát triển kỹ năng tư duy Để đáp ứng với nhiều đối tượng HS trong một lớp, nó phải tương ứng các mức độ: nhận biết, hiểu, vận dụng bậc thấp, vận dụng bậc cao Qua đó, HS sẽ thấy đƣợc một loạt các tình huống liên quan đến bài học cần giải quyết

Câu 1: Nêu tính chất hóa học đặc trƣng của dẫn xuất halogen

Câu 2: Nêu CTPT chung của dãy đồng đẳng ancol đơn chức, ancol đa chức, phenol Câu 3: So sánh đặc điểm cấu tạo của ancol, phenol

Câu 4: Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta không dùng đèn dầu mà dùng đèn cồn để đốt?

Câu 5: Viết sơ đồ phản ứng khi: a Đun nóng ancol ROH tác dụng với H 2 SO 4 đặc ở 140 0 C b Cho ROH tác dụng với axit HA c Đun nóng ancol no, đơn chức C n H 2n+1 OH với H 2 SO 4 đặc ở 170 0 C

Câu 6: So sánh tính chất hóa học của ancol và phenol

Vì sao nhóm –OH trong phân tử ancol dễ bị thay thế bởi gốc axit (A) hay nhóm –OR trong khi đó nhóm -OH phenol không thể thay thế đƣợc bởi gốc axit hay nhóm –OR?

Câu 7: Vì sao các ancol tan nhiều trong nước còn hiđrocacbon hoặc ete lại rất ít tan trong nước?

Câu 8: Nêu một vài ứng dụng của ancol, phenol, axit anđehit, dẫn xuất halogen và cách điều chế

Câu 9: Ancol và phenol cùng chứa 1 loại nhóm chức nhƣng tại sao chúng lại có những đặc điểm cấu tạo, tính chất khác nhau?

Câu 10: Trình bày, so sánh tính chất hóa học của anđehit và xeton

Câu 11: Tính chất vật lí của anđehit và xeton có điểm gì giống và khác nhau?

Câu 12: Viết CTCT các hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có CTCT C 3 H 6 O Gọi tên

Câu 13: Trình bày các tính chất đặc trƣng của axit

Câu 14: Nhận biết các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn: phenol, glixerol, etilen glicol, ancol etylic, axit axetic

Câu 1: Dãy gồm các chất có phản ứng với H 2 (xt Ni, t o ) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là

B CH 3 OC 2 H 5 , CH 3 CHO, C 2 H 3 COOH

C C 2 H 3 COOH, CH 3 CHO, CH 3 COOH

D C 2 H 3 CH 2 OH, CH 3 COCH 3 , C 2 H 3 COOH

Câu 2: Ancol no mạch hở có công thức tổng quát chính xác nhất là

Câu 3: Số lƣợng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C 3 H 6 O là:

Câu 4: Số đồng phân của C4H 9 Br là

Câu 5: Cho các dẫn xuất halogen sau : C 2 H 5 F (1); C 2 H 5 Br (2); C 2 H 5 I (3); C 2 H 5 Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

Câu 6: Cho các chất sau: CH 3 -CH 2 -CHO (1), CH 2 =CH-CHO (2), (CH 3 ) 2 CH-CHO (3),

CH 2 =CH-CH 2 -OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lƣợng dƣ H 2 (Ni, t 0 C) tạo ra cùng một sản phẩm là

Câu 7: Hiđro hóa chất hữu cơ X thu đƣợc (CH 3 ) 2 CHCH(OH)CH 3 Chất X có tên thay thế là

A metyl isopropyl xetol B 3-metylbutan-2-on

Vì: X là CH 3 -CH(CH 3 )-CO-CH 3

Chọn B 3-metylbutan-2-on (có tên thông thường là A metyl isopropyl xetol)

Câu 8: Cho các chất sau: C 2 H 5 OH(1), CH 3 COOH(2), CH 2 =CH-COOH(3), C 6 H 5 OH(4), p-CH 3 -C 6 H 4 OH(5), C 6 H 5 -CH 2 OH(6) Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit

Câu 9: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo C 5 H 10 O có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

Câu 10: Đốt cháy anđehit A đƣợc số mol CO2 = số mol H 2 O Vậy A là

A anđehit no, mạch hở, đơn chức B anđehit đơn chức, no, mạch vòng

C anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở D anđehit no 2 chức, mạch hở

Câu 11: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm HCHO và HCOOH tác dụng với lƣợng (dƣ) dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu đƣợc 99,36 gam Ag % khối lƣợng HCHO trong hỗn hợp X là

Câu 12: Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic?

A CH 2 =CH 2 + H 2 O (t o , xúc tác HgSO 4 ) B CH 2 =CH 2 + O 2 (t o , xúc tác)

C CH 3 COOCH=CH 2 + dung dịch NaOH (t o ) D CH 3 CH 2 OH + CuO (t o )

Câu 13: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là

A C 2 H 5 OH, C 2 H 2 , CH 3 COOC 2 H 5 B HCOOC 2 H 3 , C 2 H 2 , CH 3 COOH

Câu 14: Oxi hóa 1,76 gam một anđehit đơn chức được 2,4 gam một axit tương ứng

A anđehit acrylic B anđehit axetic C anđehit propionic D anđehit fomic Câu 15: X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng đƣợc hỗn hợp Y gồm 2 anđehit Cho Y tác dụng với lƣợng dung dịch AgNO3/NH 3 đƣợc 86,4 gam Ag X gồm

A CH 3 OH và C 2 H 5 OH B C 3 H 7 OH và C 4 H 9 OH

C C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH D C 3 H 5 OH và C 4 H 7 OH

Câu 16: Cho 3,0 gam một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH

Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu đƣợc 4,1 gam muối khan Xác định CTPT của A

* Một số câu hỏi liên quan kiến thức thực tiễn đời sống:

- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài dẫn xuất halogen

1 Giải thích hiện tƣợng: “Khi các cầu thủ đá banh bị đau nằm lăn lộn trên đất thì nhân viên y tế chỉ cần dùng bình thuốc phun vào chỗ bị thương, sau đó cầu thủ bị thương đứng lên tiếp tục thi đấu”?

- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài ancol

1 Tại sao có ngộ độc rƣợu ?

2 Vì sao cồn có tính xác khuẩn ?

3 Xăng E5 là gì ? Cách tạo ra nó và dùng xăng này có lợi gì ?

4 Vì sao dụng cụ phân tích rƣợu (máy đo nồng độ cồn) phát hiện các tài xế đã uống rƣợu?

5 Tại sao ancol etylic không có phản ứng với Cu(OH) 2 nhƣ glixerol?

- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài anđehit – xeton:

1 Gương soi có lịch sử như thế nào?

2 Formaldehyde đƣợc sử dụng trong việc bảo quản thực vật nhƣ thế nào? Tác hại của nó đối với sức khỏe con người

- Câu hỏi vận dụng sau khi học bài axit cacboxylic

1 Dấm ăn là gì? Tác dụng của nó?

2 Vì sao không nên ăn hoa quả ngay sau bữa ăn?

3 Vì sao bôi vôi vào chỗ ong, kiến đốt sẽ đỡ đau?

4 Các em đã từng luộc rau, em hãy cho biết vì sao nước rau muống đang xanh khi vắt chanh vào thì màu xanh nhạt dần và chuyển sang không màu?

Sử dụng sơ đồ tƣ duy [21]

- Sơ đồ tƣ duy là một công cụ tổ chức hoạt động và phát triển năng lực tƣ duy Có thể miêu tả như một kỹ thuật hình họa, với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não Sơ đồ này giúp khai thác tiềm năng vô hạn của bộ não.

Lập bảng hệ thống hóa kiến thức để học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức

Bảng 2.1 Bảng so sánh ancol, phenol

Nhóm –OH ancol liên kết trực tiếp với nguyên tử C lai hóa sp 3

Nhóm –OH phenol liên kết trực tiếp với nguyên tử C lai hóa sp 2

6 ONa học Lực axit của ancol yếu

(nếu 2 ancol giống nhau sẽ tạo 1 ete, còn nếu 2 ancol khác nhau tách nước sẽ tạo 3 ete)

(Tách nước theo qui tắc tách zai-xep)

[C 3 H 5 (OH) 2 O] 2 Cu +2H 2 O (dd màu xanh lam)

 Pƣ này để nhận biết các ancol đa chức có nhiều nhóm –OH cạnh nhau

Phenol có lực axit: Lực axit mạnh hơn ancol

 Phản ứng này để nhận biết phenol Điều chế

- Nguyên liệu để sản xuất anđehit, axit, ete, chất dẻo, dung môi, đồ uống, dƣợc phẩm

- Dùng để sản xuất chất dẻo, thuốc nổ, dƣợc phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ dịch hại.

Sử dụng phương pháp grap dạy học [2]

- Nó giúp học sinh thấy rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các kiến thức với nhau theo logic xác định Từ đó, học sinh dễ ghi nhớ, vận dụng và giải quyết các vấn đề học tập Vì vậy, việc sử dụng phương pháp grap sẽ tạo ra mối liên hệ giữa các phần kiến thức là rất cần thiết

- Nhờ grap, học sinh có đƣợc cái nhìn tổng thể về kiến thức trọng tâm, nội dung chi tiết cùng các mối quan hệ bản chất giữa các kiến thức

- Grap có các tính năng đặc biệt là: khái quát, trực quan, hệ thống, súc tiến hỗ trợ tốt cho việc lĩnh hội kiến thức Việc dùng grap dạy học không chỉ làm cho HS ôn tập kiến thức đã học ở lớp vững chắc mà còn cung cấp cho HS phương pháp tự học Từ cách thiết lập grap nội dung dưới sự hướng dẫn của GV, HS có thể lấy đó làm mẫu để tự mình xây dựng grap nội dung cho những phần khác của chương trình Bằng grap, GV có thể giúp HS lập nên các biểu mẫu với khối lƣợng kiến thức lớn, các mối liên hệ được biểu thị dưới dạng sơ đồ trực quan sinh động Mặt khác, nếu HS đã được hướng dẫn cách tự lập được grap nội dung cho từng bài học, từng chương, từng phần và có thói quen học bài ở dạng grap thường xuyên thì hiệu quả học tập của HS sẽ cao hơn, không chỉ đối với bộ môn hóa học mà kể cả những môn học khác Để sử dụng đƣợc biện pháp này, GV có thể:

- Hình thành grap nội dung bằng hệ thống câu hỏi Học sinh lần lƣợt trả lời các câu hỏi, đồng thời sắp xếp các kiến thức trọng tâm của chương, phần và nội dung chi tiết của chúng vào grap Bằng sự so sánh, phân tích, tổng hợp, HS tìm ra mối quan hệ bản chất của các kiến thức đó

- Lập sẵn grap nội dung Sau đó, yêu cầu HS khai thác mối liên hệ giữa các kiến thức, tìm hiểu nội dung chi tiết trong grap Việc này có tác dụng tiết kiệm đƣợc thời gian ở lớp, dành thời gian cho HS rèn luyện những kỹ năng cần thiết khác

- Cung cấp cho HS grap câm gồm các khung kiến thức chốt và các nội dung bên trong chƣa đƣợc triển khai đầy đủ Dựa vào hệ thống câu hỏi, GV gợi ý giúp HS thành lập một grap nội dung hoàn chỉnh Grap câm là một dạng grap định hướng giúp HS hoàn thành grap mà không phải dùng nhiều ngôn ngữ dẫn dắt HS có thể làm việc độc lập, phát huy khả năng tự học của mình

Ví dụ: Xây dựng grap nội dung: Anđehit – xeton

+ Tạo đỉnh: Đỉnh đƣợc chọn làm các kiến thức chốt gồm: Các loại chất: anđehit, xeton, công thức chung của từng loại chất, đặc điểm cấu tạo, cách gọi tên, tính chất hóa học, phương pháp điều chế, ứng dụng của từng loại chất đó Tổng cộng là 14 đỉnh Với 14 đỉnh gồm nhiều mảng kiến thức của một chương được xếp vào một trang gọn nhẹ, giúp

HS ôn tập mà không cần phải lật qua lật lại nhiều trang sách

+ Lập cung: Phải nắm đƣợc logic phát triển của các kiến thức chốt Đó là: Mỗi loại chất có đặc điểm cấu tạo và công thức chung riêng biệt Từ cấu tạo đó dẫn đến tính chất hóa học của chúng như thế nào? Phương pháp điều chế ra sao? Với những tính chất nhƣ vậy thì ứng dụng của chúng trong thực tế là gì? Nhƣ vậy, mũi tên đi từ đỉnh này đến đỉnh kia đƣợc thiết lập từ logic phát triển đó

+ Hoàn thiện grap: Từ việc tạo đỉnh và cách lập cung nhƣ trên có thể hoàn thiện đƣợc grap nội dung ôn tập Anđehit – xeton

- Ở dạng nguyên chất không có liên kết hidro

- Trong dd, có liên kết hidro với nước

- Ở dạng nguyên chất không có liên kết hidro

- Trong dd, có liên kết hidro với nước

- Ở điều kiện là chất lỏng hoặc rắn

- Axeton tan vô hạn trong nước, KLPT tăng độ tan giảm dần

- Ở điều kiện thường HCHO, CH3CHO ở thể khí Các chất khác là lỏng hoặc rắn,

- HCHO, CH3CHO tan tốt trong nước

C H n 2n+2-2k-z (CHO) z + (k-z)H C H n 2n+2-z (CH OH) 2 z b Cộng HCN

2 Phản ứng oxi hóa a Với dd Br2, KMnO4  làm mất màu dd

RCH=O +Br +2 H O2 RCOOH + HBr b Với ion bạc trong dd ammoniac (tráng bạc)

RCH=O + 2[Ag(NH ) ]OH2 2Ag +

2 Phản ứng oxi hóa a Với dd Br2, KMnO4  không làm mất màu dd b Với dd [Ag(NH3)2]OH, Cu(OH)2/NaOH không phản ứng

- HCHO dùng để sản xuất chất dẻo, dƣợc phẩm, nông dƣợc, chất bảo quản, tẩy uế,…

- CH3CHO dùng để sản xuất axit axetic, dƣợc phẩm,…

- Axeton dùng để sản xuất chất dẻo, dƣợc phẩm, nông phẩm, nông dƣợc, dung môi

- Một số dùng để sản xuất nước hoa

- Viết CTCT gọi tên các anđehit, xeton

- Phân biệt anđehit, xeton với phenol, ancol

- Điều chế các anđehit, xeton, viết pthh hoàn thành sơ đồ phản ứng

- Xác định CTCT của anđehit, xeton dựa vào tính chất hóa học đặc trƣng

Ví dụ: Trong các chất sau, chất nào là ancol

A CH 2 =CH – CH 2 – OH B C 6 H 5 – OH

C CH 2 =CH – OH D Tất cả đều đúng

Căn cứ vào grap nội dung của khái niệm ancol, ta có:

Ancol có nhóm OH (2) Nhóm OH gắn vào C no (3)

Tổ chức học tập theo nhóm để phát huy tính tích cực của học sinh [20]

- Tổ chức học tập theo nhóm để tăng cường khả năng hoạt động tích cực của HS

- Định hướng đổi mới PPDH theo hướng tích cực hiện nay đòi hỏi hoạt động dạy và học cần có sự kết hợp giữa hoạt động cá nhân với hoạt động hợp tác, giữa GV với HS, giữa HS với HS Nó thể hiện mối quan hệ tương tác trong môi trường thân thiện, an toàn Đặc biệt là vào giờ ôn, luyện tập dù sử dụng bất cứ PPDH nào thì việc tổ chức học tập theo nhóm để tăng cường khả năng hoạt động tích cực của HS cũng là một biện pháp cần thiết

Mục đích của việc tổ chức học tập theo nhóm:

- GV tạo điều kiện cho HS trở thành chủ thể của hoạt động học tập để giờ học trở nên sinh động và có hiệu quả hơn

- HS đƣợc hoạt động nhiều hơn, có điều kiện thể hiện mình thông qua đó tạo nên mối quan hệ giữa GV – HS, HS – HS tốt hơn

- Sự phát triển cá nhân, tính sáng tạo của người học được quan tâm nhiều hơn GV đóng vai trò là người định hướng, hướng dẫn, tổ chức, làm trọng tài, làm cố vấn, giúp

HS kết luận, kiểm tra còn HS phải trực tiếp nghiên cứu, tìm tòi, thực hiện, tự kiểm tra, tự điều chỉnh Nhƣ vậy, việc kích thích đƣợc HS tham gia hoạt động tích cực trong học tập nhóm đòi hỏi người GV phải có nhiều khả năng: lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, biết cách động viên khích lệ, có năng lực chuyên môn sâu rộng, kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những lệch lạc của HS Khi tổ chức cho HS học tập theo nhóm GV phải luôn bám sát theo dõi để tránh đƣợc các hạn chế về tình trạng ỷ lại, ăn theo, tách nhóm GV có thể tổ chức cho HS hoạt động nhóm bằng nhiều hình thức khác nhau: thảo luận nhóm theo kiểu cặp đôi hoặc theo nhóm học tập thông thường

Mặt khác, trước khi tổ chức các hoạt động học tập theo nhóm, GV nên dành thời gian hướng dẫn, thống nhất cách làm việc với HS:

- Hướng dẫn chung cho HS phương thức học tập nhóm Hướng dẫn cho trưởng nhóm cách điều hành giờ học tập, thƣ kí nhóm cách ghi biên bản Việc này giúp HS tránh đƣợc tâm lý lúng túng khi nhận nhiệm vụ, sớm ổn định tổ chức Nhờ đó, tạo đƣợc bầu không khí học tập sôi nổi, tích cực

- Tổ chức thi đua giữa các nhóm để kích thích mọi thành viên tham gia vào hoạt động học tập Kết quả học tập là kết quả chung của nhóm Giáo viên nên ghi điểm tổng cho cả nhóm để học sinh tự chia ra tùy theo sự đóng góp của từng thành viên trong nhóm Điều này nhằm phát huy tính tự giác và hạn chế đƣợc tình trạng ăn theo của một số cá nhân thụ động trong giờ học

- Phần tổng kết giờ học hợp tác, GV phải dựa trên kết quả thảo luận, nghiên cứu, nhận xét của HS để giúp HS nhìn nhận vấn đề một cách chính xác GV để ý bổ sung những thiếu sót, giải tỏa những vướng mắc về kiến thức cũng như mối quan hệ giữa các thành viên

Tóm lại, việc sử dụng biện pháp tổ chức học hợp tác theo nhóm trong giờ học đặc biệt là giờ ôn, luyện tập sẽ phát huy được rất nhiều ưu thế vừa tăng cường khả năng hoạt động tích cực của HS lại vừa rèn luyện cho HS khả năng hợp tác làm việc, biết cách sống cùng nhau và làm việc cùng nhau trong sự cạnh tranh lành mạnh

Ví dụ: (Phát phiếu học tập cho học sinh thảo luận nhóm)

Phiếu học tập số 1 (bài ancol)

1 Hoàn thành sơ đồ và cân bằng các PTHH sau (nếu có): a) C 2 H 5 OH + Na b) CuSO 4 + NaOH c) C 2 H 5 OH + Cu(OH) 2 d) C 3 H 5 (OH) 3 + Cu(OH) 2

2 Tại sao khi đốt cháy khí thoát ra từ phản ứng (a) lại cho ngọn lửa màu xanh mờ?

3 Để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm –OH liên kết với những nguyên tử C cạnh nhau trong phân tử thì làm thế nào?

1) Có 3 lọ hóa chất không nhãn đựng các chất lỏng: dung dịch fomanđehit, axeton, glixerol Chọn thuốc thử nào để phân biệt chúng? Viết pthh của các phản ứng xãy ra Hãy trình bày phương pháp và làm thí nghiệm biểu diễn sự lựa chọn để nhận ra các ống nghiệm đó

1) Trích mỗi lọ một ít chất lỏng cho vào 3 ống nghiệm Nhỏ dung dịch AgNO 3 /NH 3 vào 3 ống nghiệm, trường hợp có kết tủa ánh bạc là ống đựng fomanđehit

- Lấy khoảng 1 ml dung dịch NaOH 5% vào ống nghiệm khác, nhỏ vài giọt dung dịch CuSO 4 5% vào

- Lấy 2 ống nghiệm khác cho vào mỗi ống 1 ít hóa chất còn lại (axeton và glixerol) Sau đó cho Cu(OH) 2 vừa điều chế đƣợc ở trên vào Ống nào hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch xanh lam là glixerol Ống còn lại là axeton Các pthh xãy ra:

HCHO + 4[Ag(NH 3 )] 2 OH (NH 4 ) 2 CO 3 + 4Ag + 6NH 3 + 2H 2 O

Phân dạng các bài tập hóa học, tóm tắt lí thuyết

 Phân dạng bài tập thành 4 mức độ đó là:

Vd 1: Cho các chất có công thức cấu tạo nhƣ sau:

HO-CH 2 -CH 2 -OH (X), HO-CH 2 - CH 2 -CH 2 -OH (Y), HO-CH 2 - CH 2 OH-CH 2 -OH(Z),

CH 3 - CH 2 -O -CH 2 - CH 3 (R), CH 3 CHOH-CH 2 OH (T) những chất tác dụng đƣợc với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là:

Hướng dẫn: Ancol có 2 nhóm –OH kề nhau thì tác dụng với Cu(OH) 2 tạo thành dung dịch màu xanh lam

10 >1  2 ancol no Đặt công thức chung 2 ancol C H n 2n+1 OH (n số nguyên tử C trung bình) n n+1_

Mà hai ancol liên tiếp nên: C 2 H 5 OH và C 3 H 7 OH

Gọi CTTQ của ancol C n H 2n+1 OH n O2 = 20,16/22,4= 0,9 (mol)

Vd 3: Đốt m gam ancol no đơn chức phải dùng hết 20,16 lít oxi ở (đktc) thì thu đƣợc hỗn hợp CO 2 và H 2 O, trong đó khối lượng nước ít hơn khối lượng CO 2 là 12g Xác định CTPT và tính m

Vd 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp thu được CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích V CO 2 : V H O 2 = 7:10 Xác định CTPT hai ancol

Theo pt (1) ta có: C n H 2n+1 OH + (3n/2)O 2  n CO 2 + (n+1) H 2 O

=> CT ancol C 3 H 7 OH với khối lƣợng m= 12 (g)

Gọi CTTQ của 2 ancol no, đơn chức có dạng: C n H 2n+1 OH hay C n H 2n+2 O

Gọi x là số mol ancol

Gọi a là số mol của HCHO, b là số mol của CH3CHO

Vd 4: Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dƣ) nung nóng, thu đƣợc một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 13,75) Cho toàn bộ Y phản ứng với một lƣợng dƣ dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag Tính giá trị của m

Khối lƣợng của hỗn hợp 2 ancol là: m = (32 + 46) 0,1 = 7,8 (g)

- Hệ thống lí thuyết bài Dẫn xuất Halogen

- Hệ thống lí thuyết bài Ancol

- Hệ thống lí thuyết bài Phenol

- Hệ thống lí thuyết bài Anđehit – Xeton

- Hệ thống lí thuyết bài Axit cacboxilic

Trong hệ thống lí thuyết mỗi dãy đồng đẳng đƣợc xây dựng gồm 3 mục chính:

- Cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp; Tính chất vật lí

 Cách nhận biết sự có mặt của dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic

* Phân biệt bậc của rƣợu bằng thuốc thử Lucas (hỗn hợp HCl đặc và ZnCl 2 khan): + Rƣợu bậc 3: phản ứng ngay, tạo dẫn xuất halogen làm vẩn đục dung dịch

+ Rƣợu bậc 2: tạo ra sản phẩm sau vài phút (dung dịch phân lớp)

+ Rƣợu bậc 1: không phản ứng

* Có thể phân biệt bậc của rƣợu bằng cách oxi hóa rƣợu trong ống đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản phẩm

* Rƣợu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức –OH ở 2 nguyên tử C cạnh nhau có thể hòa tan Cu(OH) 2 tạo dd màu xanh lam.

Lưu ý cho học sinh cách gọi tên các hợp chất có chức

2.2.1 Đƣa ra các công thức của hợp chất có chức và dạy cách đọc tên để học sinh dễ nhớ nhất [18]

 Ancol: Công thức phân tử tổng quát của rƣợu:

Với k là tổng số nối đôi và vòng Nếu mạch hở => k bằng tổng số liên kết đôi

Rƣợu đơn chức no, mạch hở

- Gọi tên: (chọn mạch chính: là mạch C dài nhất có chứa liên kết với –OH; đánh số: từ phía gần nhóm –OH nhất); tên gọi:

Tên thông thường: Ancol + tên nhóm ankyl + ic

Tên thay thế: tên gốc hiđrocacbon tương ứng với mạch chính + chỉ số nhóm –OH + ol

CH 3 OH (CH 3 ) 2 CHOH CH 2 =CHCH 2 OH C 6 H 5 CH 2 OH ancol metylic ancol isopropylic ancol anlyric ancol benzylic

Công thức tổng quát của axit cacboxylic:

+ Axit cacboxylic mạch hở: C n H2n + 2 – 2k – x(COOH) x hay R(COOH) x

+ Axit cacboxylic no, đơn chức (ankanoic):

+ Axit cacboxylic no, đa chức: CnH 2n + 2 – x (COOH) x , (ĐK: x > 2)

- Axit cacboxilic (Hầu hết axit hữu cơ có tên thông thường, nên thuộc lòng tên một số chất thường gặp)

H-COOH Axit metanoic hay: (CH 2 O 2 ) Axit fomic

- Một số axit đa chức:

HOOC-COOH Axit etanđioic; Axit oxalic

HOOC-CH 2 -COOH Axit propanđoic; Axit malonic

Bảng 2.2 Danh pháp của anđehit

Anđehit Tên thay thế Tên thông thường

CH 3 CH=O etenal Axetanđehit (anđehit axetic)

CH 3 CH 2 CH=O propanal Propionanđehit (anđehit propionic)

Thiết kế giáo án bài dẫn xuất halogen, ancol, phenol, anđehit, xeton, axit cacboxylic, đặc biệt là các bài luyện tập

cacboxylic, đặc biệt là các bài luyện tập

Dưới đây là một số ví dụ về sự phối hợp các phương pháp dạy học cho một số bài của phần hợp chất có chức mà em đã dùng thiết kế giáo án và đã dạy thực nghiệm

* Grap nội dung bài Axit cacboxilic

2.3.1 Thiết kế giáo án dưới dạng sơ đồ tư duy

Cấu trúc và tính chất vật lí

Tính chất hóa học Định nghĩa, phân loại, danh pháp Điều chế, ứng dụng

Tính axit và ảnh hưởng của nhóm thế

Phản ứng tạo thành dẫn xuất axit Phản ứng ở gốc hidrocacbon

NoKhông no Thơm I Dung môi Chất làm lạnh Thuốc gây mê, tê

Trạng thái Tính tan Nhẹ hơn nước

Lỏng Rắn không tan trong H2O Tan dung môi hữu cơ Thế Tách

Tạo cơ kim CH3CH2CHClCH3

Hình 2.1 Sơ đồ giảng dạy bài dẫn xuất halogen

C: CH3CH=CHCH3+KBr +H2O P: CH3CH2=CHCH2+KBr +H2O

Hình 2.2 Sơ đồ so sánh tính chất ancol – phenol

Este hóa Đặc trƣng Đặc trƣng + Na

+HX Este hóa C6H5OH +(RCO)2O RCOOC6H5 + RCOOH

ANĐEHIT – XETON Đồng phân TCHH

H trong CHO linh động Lk pi dễ p / ƣ Lk pi dễ p / ƣ HCHO CH3CHO

CH3COCH3 RCHO fomanđehit Anđehit fomic fomic metanal Axetanđehit Anđehit axetic Etanal

Mùi Đặc trƣng Trong H2O: ít tan Dung môi hữu cơ tan Oxi hóa -CHOCộng H2 vào CO RCOR’ + H2/Ni RCH(OH)R’ RCHO + O2/xt  RCOOH RCHO + Br2/H2O  RCOOH+HBr RCHO + Cu(OH)2/OH -  RCOO - + Cu2O RCHO + AgNO3/NH3  RCOONH4 + 2Ag

Hình 2.3 Sơ đồ giảng dạy bài andehit – xeton

AnđehitTrạng thái Tính tan Hidrocacbon + al

HCHO: khí Còn lại: lỏng hoặc rắn Gốc hidrocacbon + onRCOR’ Danh pháp

Hình 2.4 Sơ đồ thể hiện tính chất của axit cacboxylic

TCHHĐiều chếO trong CO hút e RCOOH

OH phân cực rất mạnh Lk H tạo đime T sôi và nóng chảy cao C1C4 tan vô hạn trong nước

CH3COOH RCOOHR-CH2-CH2-R +O2(xúc tác) RCN + H2O/H + Danh pháp

Tên thường Tên hệ thống

RCOOCH3 Axit axetic HCOOCH3 Axit fomic Axit+gốc hidrocacbon+oicVd: CH3COOH axit etanoic RCOOR’ +H2ORCOOH +R’OH Đk:H2SO4đặc, t 0

+M(RCOO)nM +H2 +M(OH)n(RCOO)nM +H2O +M2On(RCOO)nM +H2O +NaHCO3RCOONa+CO2+H2O Dd làm quỳ tímxanh

Hình 2.5 Sơ đồ giảng dạy bài axit cacboxylic

C2H5OH +O2 (men giấm) Tính axit Este hóa

2.3.2 Bài lên lớp “Ancol: Tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng” [21], [6]

I Mục tiêu của bài học

- Tính chất hóa học: phản ứng của nhóm –OH (thế H và thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken và ete, phản ứng oxi hóa ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton, phản ứng cháy

- Phương pháp điều chế ancol từ anken và tinh bột

- CTPT, cấu tạo, tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH) 2 )

- Dự đoán tính chất hóa học của một số ancol đơn chức cụ thể

- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của ancol và glixerol

- Phân biệt được ancol đơn chức với glixerol bằng phương pháp hóa học

- Xác định CTPT, CTCT của ancol

- Tính chất hóa học của ancol

- Phương pháp điều chế ancol

- GV: Giáo án, powpoint, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm

- HS: Đọc bài trước ở nhà, ôn lại bài cũ

IV Phương pháp giảng dạy Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, sử dụng phương tiện trực quan

BT1 Viết các đồng phân của C3H 8 O gọi tên các đồng phân đó theo danh pháp thường và danh pháp thay thế

+ Vì sao dụng cụ phân tích rƣợu có thể phát hiện các lái xe đã uống rƣợu?

+ Tại sao trong phòng thí nghiệm người ta dùng đèn cồn mà không dùng đèn dầu để đốt? Để giải thích câu hỏi này chúng ta đi vào bài ancol

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Nghiên cứu và xây dựng

GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng của ancol etylic với natri HS quan sát hiện tƣợng, nêu nhận xét và viết phản ứng

GV đặt vấn đề về các ancol khác phản ứng với Na

GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm biểu diễn và yêu cầu học sinh nhận xét về hiện tƣợng phản ứng

GV hướng dẫn hs viết pt

III/ Tính chất hóa học

1 Phản ứng thế H của nhóm OH ancol a Phản ứng với kim loại kiềm

C 2 H 5 OH + Na C 2 H 5 ONa + 1/2 H 2 (natri etylat)

C 2 H 5 OH + H 2 O C 2 H 5 OH + NaOH ROH + H 2 O RONa +1/2 H 2 R(OH) n + nM R(OM) n + n/2 H 2 b Phản ứng riêng của glixerol

- Hiện tƣợng: hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch xanh lam thẩm 2C 3 H 5 (OH) 3 +Cu(OH) 2 [Cu(OH) 2 O] 2 Cu + H 2 O

Hòa tan Cu(OH) 2 tạo dd xanh thẫm RONa + 1/2 H2

Mô tả thí nghiệm ancol isoamylic

Từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS viết các phản ứng cụ thể và tổng quát

GV đặt vấn đề bằng sơ đồ phản ứng, học sinh hoàn thành

Lưu ý: nếu 2 ancol khác nhau tách nước sẽ tạo 3 ete

2 Phản ứng thế nhóm OH a) Phản ứng với axit

(CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 OH+H 2 SO 4 (CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 OSO 3 H + H 2 O Vd2:

C 3 H 5 (OH) 3 + HNO 3 C 3 H 5 (ONO 2 ) 3 +3H 2 O Tổng quát: ROH + HX RX + H2O b) Phản ứng với ancol (H 2 SO 4 , 140 o C) Vd: 2C 2 H 5 OH C 2 H 5 OC 2 H 5 + H 2 O

Hoạt động 2: Đặt vấn đề: Nếu phân tử ancol etylic tách

3 Phản ứng tách nước (H 2 SO 4 đặc, 170 o C)

Vd1: CH 3 -CH 2 OH CH 2 =CH 2 + H 2 O Vd2: CH 3 -CH 2 -CH(OH)-CH 3

H 2 SO 4 , 140 0 C một phân tử nước thì thu đƣợc sản phẩm gì?

Quy tắc Zai – xép: Nhóm OH ƣu tiên tách kèm với nguyên tử H trên nguyên tử C có bậc cao hơn để tạo 1 phân tử anken

GV làm thí nghiệm biểu diễn etanol phản ứng với CuO HS quan sát thí nghiệm và nhận xét về hiện tƣợng và viết PTHH

GV diễn giảng các trường hợp khác HS hoàn thành PTHH phản ứng cháy

4 Phản ứng oxi hóa Đun với CuO hoặc trong oxi có xúc tác là Cu Ancol bậc 1: Tạo anhdehit

2 RCHO + Cu +H O 2 Ancol bậc 2: Tạo xeton

RCH(OH)R' + CuO RCOR' + Cu +H O 2

Ancol bậc 3: Phản ứng phức tạp Phản ứng cháy tỏa nhiều nhiệt

- Giải thích câu hỏi ở đầu bài:

 RCH 2 OH + CuO t 0 Oxi hóa

C n H 2n+1 OH  C n H 2n + H 2 O Đk: H 2 SO 4 đặc, 170 0 C Quy tắc Zai-xep

Vì cồn khi đốt sản phẩm sinh ra là CO2 và H 2 O, còn đèn dầu khi đốt sản phẩm sinh ra ngoài CO 2 và H 2 O còn có muội đèn và các sản phẩm khác nên sẽ gây ô nhiễm môi trường, nên để hạn chế ô nhiễm môi trường trong phòng thí nghiệm người ta dùng đèn cồn để đốt

GV: giải thích câu 1 ở đầu bài

Thành phần chính của các loại nước uống có cồn là rượu etylic Đặc tính của rượu etylic là dễ bị oxi hóa Có rất nhiều chất oxi hóa có thể tác dụng với rƣợu nhƣng người chọn một chất oxi hóa là crom (VI) oxit CrO 3 Đây là một chất oxi hóa rất mạnh, là chất ở dạng kết tinh thành tinh thể màu vàng da cam Bột oxit CrO3 khi gặp rƣợu etylic sẽ bị khử thành oxit Cr 2 O 3 là một hợp chất có màu xanh đen

Các cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích rƣợu etylic có chứa CrO 3 Khi tài xế hà hơi thở vào dụng cụ phân tích trên, nếu trong hơi thở có chứa hơi rƣợu thì hơi rƣợu sẽ tác dụng với CrO 3 và biến thành Cr 2 O 3 có màu xanh đen Dựa vào sự biến đổi màu sắc mà dụng cụ phân tích sẽ thông báo cho cảnh sát biết đƣợc mức độ uống rƣợu của tài xế Đây là biện pháp nhằm phát hiện các tài xế đã uống rƣợu khi tham gia giao thông để ngăn chặn những tai nạn đáng tiếc xảy ra

Hoạt động 3: Nêu và giải quyết vấn đề Đặt vấn đề: Với phương pháp thủ công, người ta điều chế etanol nhƣ thế nào? Trong công nghiệp?

Hướng dẫn HS viết các ptpƣ xãy ra

III ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG

1 Điều chế a) Điều chế etanol

- Hidrat hóa etilen có xúc tác axit

6 n 6 b) Điều chế metanol Điều chế từ metan với chất xúc tác phù hợp

2 CH 4 + O 2 2 C H OH 3 thủ công có lẫn nhiều tạp chất độc

- HS nêu một số ứng dụng thường gặp của Etanol

- GV bổ xung thêm nhƣ làm dung môi, nhiên liệu và giới thiệu ứng dụng của metanol

Lưu ý: Cồn y tế là etanol 90 o có thêm lƣợng metanol

Yêu cầu HS hoàn thành các phản ứng theo chuỗi chuyển hóa

2 Ứng dụng a) Ứng dụng của etanol

- Nguyên liêu sản xuất đimetylete, axit axetic

- Dung môi pha sơn, mỹ phẩm, dƣợc phẩm

- Nhiên liệu cho đèn cồn và động cơ đốt trong

- Rƣợu uống (rƣợu có hại cho sức khỏe)

* Hoàn thành chuỗi phản ứng

Cơ sở suy ra công thức tính nhanh giúp học sinh giải bài tập hóa học

Các công thức giải nhanh đƣợc đƣa ra là dựa vào khả năng tƣ duy, phát hiện vấn đề của học sinh từ đó các em có thể đƣa ra những cách giải nhanh và ngắn gọn hơn

- Phát hiện và giải quyết vấn đề: n CO 2(khi đốt cháy ancol) = n anken (khi tách H 2 O ancol) = 0,1 mol

- Giải quyết vấn đề: Khi đốt cháy anken thì n

Xây dựng hệ thống lí thuyết và phân dạng các bài tập nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học hợp chất có chức cho học sinh lớp 11 [4], [8], [12]

2.5.1 Hệ thống các kiến thức lí thuyết cần lưu ý về hợp chất có chức

Phản ứng tách HX có thể xảy ra với các dẫn xuất có ít nhất 1H ở Cα:

* Hướng của phản ứng tách - Quy tắc tách Zaixep:

Ví dụ 1: Chia a gam ancol etylic (X) thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: mang đốt cháy hoàn toàn X thu đƣợc 2,24 lít CO2 (đktc)

Phần 2: mang tách H 2 O hoàn toàn thành etilen Đốt cháy hoàn toàn lƣợng etilen

→ m gam H 2 O Giá trị của m là bao nhiêu?

Các dẫn xuất clo, brom, iot có thể phản ứng với Mg trong môi trường ete khan tạo thành hợp chất cơ magie:

Hợp chất cơ magie rất dễ tham gia phản ứng thế với những hợp chất có H linh động (nước, ancol, NH 3 , phenol, amin, anka-1-in,…):

Vd: R-MgBr + H 2 O RH + Mg(OH)Br

R-MgBr + CH 3 C =CH RH +CH 3 C = C-MgBr

Dạng không bền của ancol

- Ancol có 2 dạng không bền

+ Dạng 1: (enol) có nhóm –OH liên kết với cacbon mang liên kết đôi

Dạng 2: có 2 nhóm –OH gắn trên cùng 1 cacbon

* Lưu ý: RONa trong nước sẽ bị thủy phân cho dung dịch bazơ Như vậy ancol không phản ứng với bazơ

* Phản ứng riêng của glixerol

- Glixerol hòa tan đƣợc Cu(OH) 2 tạo thành phức tan, dung dịch màu xanh đậm

 Phản ứng này đƣợc dùng để nhận biết glixerol và các poliancol có các nhóm –OH đính với những cacbon cạnh nhau

* Phản ứng tách nước từ 2 phân tử ancol

* Công thức tính số ete: n(n+1) 2

Số ete = (với n là số ancol khác trong hỗn hợp)

* Phân biệt các ancol khác bậc a) Có thể dùng sản phẩm của phản ứng oxi hóa không hoàn toàn để phân biệt các ancol bậc I, ancol bậc II và ancol bậc III:

+ Ancol bậc I oxi hóa cho sản phẩm là anđehit, anđehit có phản ứng tráng gương với

+ Ancol bậc II, trong điều kiện đó oxi hóa cho sản phẩm là xeton, xeton không có phản ứng oxi hóa

+ Ancol bậc III trong điều kiện đó không bị oxi hóa, nếu dùng chất oxi hóa là CuO nung nóng thì CuO không bị đổi màu vẫn có màu đen

Ví dụ: Trình bày cách phân biệt CH3CH 2 CH 2 OH và CH 3 CH(OH)CH 3

Lần lƣợt cho hơi của hai ancol đi qua CuO nung nóng, lấy sản phẩm cho vào dung dịch AgNO3/NH 3 , chất nào có phản ứng tạo thành Ag thì ancol tương ứng là

CH 3 CH 2 CH 2 OH, chất còn lại là CH 3 CH(OH)CH 3

Giải thích cấu trúc của phenol

- Nhóm -OH là nhóm đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nhân benzen, đặc biệt tại vị trí –o và -p, do đó làm tăng tính linh động của nguyên tử H ở các vị trí này, làm chúng dễ bị thế

- Nhân benzen (C 6 H 5 - ) hút electron rất mạnh nhờ hiệu ứng liên hợp n-π làm cho độ phân cực của liên kết O-H tăng lên (so với ancol), do đó phenol thể hiện tính axit yếu Ảnh hưởng của vòng benzen lên nhóm –OH

Ancol là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic

2 NaHCO 3 Ảnh hưởng của nhóm –OH lên vòng benzen có mật độ electron ở vòng benzen tăng lên ở các vị trí o- và p-

Phân biệt, so sánh phenol với ancol thơm

- Giống nhau: Đều có nhóm –OH và vòng benzen

- Khác nhau: Trong phenol, nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen; trong ancol thơm, nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no ở nhánh (Do đó số nguyên tử C trong ancol thơm ít nhất phải là 7C)

- Thí dụ: C 7 H 8 O có 1 đồng phân là ancol thơm (C6H 4 -CH 2 -OH) và 3 đồng phân phenol (CH 3 -C 6 H 4 -OH: o-, p-, m-)

* Phản ứng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 (Phản ứng tráng gương)

R-CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 R-COONH 4 + 2Ag + 2NH 4 NO 3

- Chỉ có andehit fomic (HCHO) phản ứng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dƣ cho 4Ag, còn andehit khác cứ 1 nhóm chức –CHO cho 2Ag Do đó ta có công thức:

* Phản ứng với Cu(OH) 2 /OH - , t 0

* Lưu ý: Xeton không tác dụng với AgNO 3 /NH 3

2R–COOH + Na 2 CO 3 → 2R–COONa + CO 2 + H 2 O

Lưu ý: So sánh tính mạnh yếu của axit cacboxylic

+ Nhóm ankyl làm giảm tính axit

+ Nhóm (halogen, -NH 2 , -OH, -C 6 H 5 …) làm tăng tính axit

Vd: Các axitcacboxylic sau đƣợc xếp theo chiều tính axit tăng dần

CH COOH < CH CH CH COOH 3 2 2 < HCOOH < C H COOH 6 5

 Cách nhận biết các hợp chất hữu cơ có chức:

Số nhóm -CHO = nAg/2n andehit

* Phân biệt các loại dẫn xuất halogen: dùng dung dịch AgNO 3 trong rƣợu cho trực tiếp vào dẫn xuất halogen cần nhận biết Tùy theo bậc của dẫn xuất halogen (độ linh động của nguyên tử halogen) mà phản ứng tạo thành bạc halogenua có thể xảy ra nhanh hay chậm hoặc không xảy ra Ví dụ:

+ Alyl, benzylhalogenua: tạo kết tủa rất nhanh ở nhiệt độ phòng

+ Dẫn xuất halogen bậc 3: tạo kết tủa nhanh ở nhiệt độ phòng

+ Dẫn xuất halogen bậc 2: tạo kết tủa ngay khi đun nóng

+ Dẫn xuất halogen bậc 1: tạo kết tủa khi đun lâu hơn

+ Dẫn xuất vinyl và phenylhalogenua: không tạo kết tủa

* Rƣợu nguyên chất: cho Na vào có hiện tƣợng tan và sủi bọt khí không màu

* Dung dịch rƣợu: cho axit axetic vào và đun nóng trong H 2 SO 4 đặc có mùi thơm của este tạo thành

* Có thể phân biệt bậc của rƣợu bằng cách oxi hóa rƣợu trong ống đựng CuO đun nóng sau đó nghiên cứu sản phẩm

* Rƣợu đa chức có ít nhất 2 nhóm chức – OH ở 2 nguyên tử C cạnh nhau có thể hòa tan Cu(OH) 2 tạo dd màu xanh lam

* Phenol có thể đƣợc phát hiện bằng phản ứng với dung dịch NaOH, khi đó phenol (đục vì ít tan) chuyển thành muối C 6 H 5 ONa (trong suốt và tan) Khi thổi khí CO 2 vào dung dịch trong suốt C6H 5 ONa lại thấy dung dịch trở nên vẩn đục vì tạo ra C6H 5 ONa ban đầu (ít tan)

* Phenol phản ứng với dung dịch Br 2 tạo 2,3,6-tribromphenol kết tủa trắng

* Phản ứng với thuốc thử Tolen (AgNO 3 /NH 3 ) tạo Ag kết tủa (phản ứng tráng gương)

* Phản ứng với thuốc thử Felinh (phức của Cu 2+ với ion tactrat), thuốc thử Benedic (phức của Cu 2+ với ion xitrat) hoặc Cu(OH) 2 /OH - đun nóng tạo kết tủa Cu 2 O màu đỏ gạch

* Phản ứng oxi hóa làm mất màu nước brom và dung dịch thuốc tím (tạo axit cacboxylic)

* Không có phản ứng tráng gương, không tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2

* Tác dụng với Na hoặc bột Fe tạo khí không màu

* Làm quì tím hóa đỏ

* Axit cacboxylic và phenol đều tan trong kiềm nhƣng có thể phân biệt chúng bằng quỳ tím (phenol không đổi màu) hoặc cho phản ứng với muối cacbonat (axit giải phóng khí CO 2 , phenol không phản ứng)

* Axit foocmic tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH) 2 tạo kết tủa Cu 2 O đỏ gạch

2.5.2 Hệ thống bài tập (câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận) về hợp chất có chức lớp 11 [13], [15]

* Dạng 1: Phản ứng thủy phân dẫn xuất halogen

- Một số điều lưu ý khi giải bài tập liên quan đến dẫn xuất halogen:

+ Đối với dẫn xuất halogen dạng anlyl (nhƣ: CH2=CH-CH 2 -X) và benzyl (nhƣ: C 6 H 5 -

CH 2 -X) thì có thể bị thủy phân trong nước nóng, trong dung dịch kiềm loãng hay đặc + Đối với dẫn xuất halogen dạng ankyl (nhƣ: CH 3 -CH 2 -CH 2 -X) thì chỉ tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch kiềm loãng hay đặc

+ Đối với dẫn xuất halogen dạng phenyl (nhƣ: C 6 H 5 -X) và vinyl (nhƣ: CH 2 =CH-X) thì chỉ bị thủy phân trong môi trường kiềm đặc (t 0 cao, p cao)

Ví dụ 1: Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dƣ, axit hóa dung dịch thu đƣợc bằng dung dịch HNO 3 , nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO 3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa Xác định CTCT của Y Đặt công thức của Y là RCl, phương trình phản ứng:

RCl + NaOH → ROH + NaCl (1) mol: x → x

AgNO 3 + NaCl → AgCl + NaNO 3 (3) mol: x → x

Theo giả thiết và các phản ứng ta có: x = 21,525

Dạng 2: Phản ứng tách HX

Một số điều cần lưu ý khi giải bài tập liên quan đến phản ứng tách HX từ dẫn xuất halogen:

+ Dấu hiệu của phản ứng tách HX là thấy sự có mặt của kiềm/ancol trong phản ứng + Nếu halogen liên kết với nguyên tử cacbon bậc cao trong mạch cacbon thì khi tách

HX có thể cho ra hỗn hợp các sản phẩm Để xác định sản phẩm chính trong phản ứng ta dựa vào qui tắc tách zai-xep (áp dụng từ C 4 trở lên)

Khi đun nóng CH 3 CHBrCH 2 CH 3 với KOH dƣ trong C 2 H 5 OH thì thu đƣợc 2 sản phẩm hữu cơ là but-1-en và but-2-en

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

Ngày đăng: 18/05/2021, 23:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w