ðỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI 3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm, vật liệu và nội dung nghiên cứu 15 4.1 Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PH¸T SINH G¢Y H¹¹¹¹I LOµI I LOµI I LOµI Callosobruchus maculatus F TR£N H TR£N H¹¹¹¹TTTT
§§§§ç çç ç XANH, § XANH, § XANH, §ç çç ç T T T¦¥ ¦¥ ¦¥NG NH NG NH NG NHËËËËP KH P KH P KHÈÈÈÈU T U T U Tõõõõ TRUNG QU TRUNG QU TRUNG QUè èè èC QU C QU C QUA C A C A CööööA KH A KH A KHÈÈÈÈU U
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Lâm Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hà Quang Hùng, người
ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7 - Lạng Sơn, ñã ñộng viên
và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành khoá học cao học
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn bè và những người thân trong gia ñình Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao quý ñó
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Nguyễn Lâm Giang
Trang 42.3 Tình hình nghiên cứu sâu mọt hại nông sản nhập khẩu vào Việt Nam 122.4 Tình hình nhập khẩu hạt ñỗ xanh, ñỗ tương và công tác kiểm
3 ðỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm, vật liệu và nội dung nghiên cứu 15
4.1 Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu 234.1.1 Thành phần côn trùng hại hạt ñỗ xanh ñỗ tương nhập khẩu và
Trang 54.1.2 ðặc ñiểm hình thái của các loài sâu mọt hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ
4.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
4.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của mọt ñậu ñỏ
Callosobruchus maculatus (F) gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương 404.4.1 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục của mọt ñậu ñỏ
4.6 Nghiên cứu hiệu lực của thuốc xông hơi Phosphine (thuốc
thương phẩm Quickphos 56%) ñối với mọt ñậu ñỏ
Trang 64.3 Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh (tại các kho bảo
4.4 Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ tương (tại các kho bảo
4.5 Tỷ lệ loài sâu mọt gây hại trên hạt ñỗ xanh nhập khẩu và trong
4.6 Tỷ lệ loài sâu mọt gây hại trên hạt ñỗ tương nhập khẩu và trong
4.7 Kích thước trứng của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F)
4.8 Kích thước pha sâu non cảu mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
maculatus (F) trên thức ăn hạt ñỗ ñũa, ñỗ xanh, và ñỗ tương 36 4.9 Kích thước pha nhộng và trưởng thành của mọt ñậu ñỏ
Callosobruchus maculatus (F) trên thức ăn hạt ñỗ ñũa, ñỗ xanh và
4.10 Thời gian phát dục các pha của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
4.11 Thời gian phát dục các pha của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
4.12 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng sinh sản của mọt ñậu ñỏ
Trang 74.13 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng sinh sản của mọt ñậu ñỏ
4.14 Mức ñộ gây hại của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F)
4.15 Diễn biến mật ñộ mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F) gây
hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu (tại cửa khẩu Tân Thanh
4.16 Diễn biến mật ñọ mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F) gây
hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương trong kho bảo quản (Lạng Sơn
4.17 Diễn biến mật ñộ của mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L
và mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F gây hại trên hạt ñỗ xanh,
ñỗ tương nhập khẩu (tại cửa khẩu Tân Thanh - Lạng Sơn 2009) 50
4.18 Hiệu lực của thuốc Phosphine ñối với mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
4.19 Hiệu lực của thuốc Phosphine ñối với mọt dậu ñỏ Callosobruchus
4.20 Hiệu lực của thuốc Phosphine ñối với mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
Trang 8DANH MỤC HÌNH
4.1 Diễn biến mật ñộ mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F) gây
hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu (tại cửa khẩu Tân Thanh
4.2 Diễn biến mật ñọ mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F) gây
hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương trong kho bảo quản (Lạng Sơn
4.3a Diễn biến mật ñộ của mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L gây
hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu (tại cửa khẩu Tân Thanh
4.3b Diễn biến mật ñộ của mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F gây
hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu (tại cửa khẩu Tân Thanh
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ nên các mặt hàng nông sản nhập khẩu vào Việt Nam ngày càng ña dạng và phong phú Sự giao lưu buôn bán với các nước, ñặc biệt là Trung Quốc ngày càng phát triển
Sự giao lưu hàng hoá nói chung và sản phẩm nông nghiệp nói riêng trên thế giới ngày một tăng, nên sinh vật gây hại thực vật và sản phẩm thực vật xâm nhập vào nước ta là một ñiều khó tránh khỏi Trong những sinh vật gây hại làm ảnh hưởng rõ rệt nhất là côn trùng hay sâu mọt gây ra
Một trong những mặt hàng ñựợc nhập khẩu từ Trung Quốc vào Việt Nam qua cửa khẩu Lạng Sơn là hạt ñỗ xanh, ñỗ tương
Trong ñời sống hàng ngày hạt ñỗ xanh ñược dùng làm rất nhiều món như nấu canh, nấu chè, làm bánh …vì ñỗ xanh là loại thức ăn nhiều kali ít natri, vị ngọt, không ñộc, thanh nhiệt mát gan …người thường xuyên ăn ñỗ xanh và chế phẩm của nó huyết áp của họ sẽ thấp, nó còn có thành phần hạ huyết mỡ hữu hiệu, giúp cơ thể phòng chống chứng xơ cứng ñộng mạch và bệnh cao huyết áp và ñồng thời có công hiệu bảo vệ gan và giải ñộc
Còn hạt ñỗ tương thì ñược coi là loại thực phẩm quý từ ñó chế biến ñược rất nhiều món ăn ngon ðặc biệt phải kể ñến việc dùng ñỗ tương chế biến thành tương là một cách chế biến tận dụng ñược giá trị của toàn hạt ñỗ tương ðỗ tương có ít acid béo no và cholesterol tự do vì vậy trong nhiều trường hợp dùng ñỗ tương thay cho thực phẩm nguồn gốc ñộng vật sẽ có tác dụng phòng ngừa các bệnh tim mạch
Do có giá trị dinh dưỡng cao nên chúng ta cần khuyến khích sử dụng hạt ñỗ xanh, hạt ñỗ tương và chế phẩm của chúng ñặc biệt là ñể phòng chống
Trang 10và ấm) sâu mọt phát triển mạnh, sinh sản nhanh phá hoại nhiều gây hao hụt trọng lượng và ảnh hưởng xấu tới chất lượng hạt Các hạt ñỗ bị nhễm sâu mọt
có mùi hôi, nấu bị sượng, mất khả năng nảy mầm, giảm giá trị hàng hoá và hao hụt nhiều Khối hạt bị nhiễm sâu mọt sau 3 tháng có thể hao hụt tới trên 50% trọng lượng nếu không thực hiện các biện pháp phòng trừ kịp thời
Sâu mọt hại gây nên những tổn thất lớn về nhiều mặt: tổn thất về số lượng, giảm sút về chất lượng làm hàng hoá không những bị biến chất, gây thiệt hại lớn về kinh tế, mà còn gây bệnh cho người và gia súc Chính vì lẽ
ñó nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu ảnh hưởng của sâu mọt hại ñến chất lượng nông sản và các biện pháp phòng trừ chúng, ñặc biệt là ñối với hạt làm lương thực
Những sinh vật gây hại chúng mang tính tiềm ẩn, xuất hiện, gây hại trong quá trình bảo quản, vận chuyển và sử dụng Hạt ñỗ xanh, ñỗ tương bị nhiễm sâu mọt hại do một số yếu tố sau:
- Sâu mọt sinh sống sẵn có trong hạt
- Các hạt ñỗ bị nhiễm sâu mọt trong kho bảo quản, quá trình vận chuyển trong lưu thông
- Do phương tiện vận chuyển quá trình xuất nhập khẩu ñã sẵn có (hầm tàu, sàn xe, bao bì ñóng gói )
Trang 11Loài mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F.) là một trong những
thành phần sâu mọt gây hại ñáng kể trên các loại hạt ñậu ñỗ, ñể góp phần nghiên cứu những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Thành phần sâu mọt, ñặc ñiểm sinh học , sinh thái phát sinh gây hại loài Callosobruchus maculatus F trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu từ Trung Quốc qua cửa khẩu Lạng Sơn (2008 - 2009) và biện pháp phòng trừ.”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Trên cơ sở xác ñịnh thành phần của loài sâu mọt gây hại chính trên mặt hàng hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu từ Trung Quốc Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của loài dịch hại chính từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu và một số kho bảo quản ở Lạng Sơn
- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học chủ yếu của loài
Callosobruchus maculatus (F.) gây hại chính
- ðiều tra tình hình gây hại và diễn biến mật ñộ của loài
Callosobruchus maculatus (F.) trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu và một
số kho bảo quản sau nhập khẩu ở Lạng Sơn
- Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu mọt hại chính trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu
Trang 121.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng: Hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu Mọt ñậu ñỏ
Callosobruchus maculatus (F.) gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thành phần sâu mọt hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu
+ ðặc ñiểm sinh học, sinh thái, diễn biến mật ñộ, tình hình gây hại của
mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F.) hại ñỗ xanh , ñỗ tương nhập khẩu
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
vụ công tác xuất nhập khẩu
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu nước ngoài
* Côn trùng hại nông sản trong kho:
Lợi ắch của côn trùng ựem lại cho con người rất lớn, tuy nhiên tác hại của nó cũng là một trong những vấn ựề ựã ựược nhiều thế hệ các nhà khoa học nghiên cứu, ựặc biệt sự tác hại do côn trùng gây ra ựối với sản xuất nông nghiệp Côn trùng gây hại kho gắn liền với lợi ắch con người và tổn thất do chúng gây ra là rất lớn
Côn trùng là loại sinh vật luôn gắn liền với cuộc sống của con người, chúng luôn xuất hiện trong tất cả mọi mặt của ựời sống con người, từ sản xuất nông nghiệp cho tới việc bảo quản trong kho Vào khoảng 4000 năm trước công nguyên, khi con người bắt ựầu phát triển trồng trọt thì cũng là lúc con người phải ựương ựầu với sự gây hại của côn trùng Các loài côn trùng ựã ựược con người nghiên cứu từ rất sớm, theo Sachtleben (1947) thống kê ựược các nhà khoa học ựã phất hiện khoảng 750.000 loài côn trùng trên toàn thế giới
Qua nghiên cứu của tác giả Hall (1963) ựã báo cáo cho biết ở các nước
Mỹ La Tinh, thiệt hại do côn trùng gây ra ựối với mặt hàng ngũ cốc và ựậu ựỗ
là 20-50% sản lượng, còn ở Châu Phi, sự thiệt hại lên ựến 30% Ở các nước đông Nam Á trong những năm qua ựã xảy ra 1 số vụ dịch lớn do côn trùng gây ra ựối với hạt ngũ cốc, tổn hại lên tới 50% [24]
Sự giảm trọng lượng ựược ghi lại qua thời kỳ bảo quản trong kho thường không cung cấp ựược 1 số lượng chắnh xác về trọng lượng thật của sản phẩm Ngoài ra vịêc sản phẩm bảo quản trong kho lại ngấm từ không khắ
ẩm ướt cần phải lưu ý tới Một yếu tố khác là thành phần các chất chứa trong bao ựể tắnh trọng lượng còn có cả bụi bẩn và côn trùng do ựó mức hao hụt về trọng lượng thường lớn hơn thực tế Ở Kenya, Kockum (1958) ựã ựánh giá
Trang 14tổn thất trung bình ngô ựược bảo quản lên ựến 9,6% trọng lượng trong 4 tháng, lên tới 23,1% trong 6 tháng [20]
đánh giá mức ựộ gây hại do côn trùng gây ra: tác giả Stoian (1966) nhận thấy, ở nhiệt ựộ 200C sự mất mát trọng lượng của mẫu lúa mỳ ựem thắ nghiệm ựã thay ựổi từ 59-78%, nó phụ thuộc vào quần thể ban ựầu của 2 hay
3 ựôi mọt thóc trong 500g hạt [19]
Haines C.P (2001) và Sidik M (2001) ựã phân chia côn trùng hại kho thành 2 nhóm chắnh là côn trùng hại nguyên phát và côn trùng hại thứ phát, dựa theo các ựặc ựiểm phân chia thàh 2 nhóm như sau:
Côn trùng gây hại nguyên phát Côn trùng gây hại thứ phát
Phổ ký chủ Phổ ký chủ hẹp, ăn hạt nguyên
của ngũ cốc và ựậu hạt
Phổ ký chủ rộng bao gồm cả hạt nguyên, bột các sản phẩm thức ăn ựã qua chế biến khác Sản phẩm
Gây hại trên bề mặt
Một số côn trùng trước ựây ựược coi là những loài phá hoại thứ yếu thì nay trở thành mối hiểm hoạ Tổ chức FAO ựã báo cáo (Anon, 1982) loài mọt ựục hạt lớn trước ựây tồn tại như một loài gây hại thứ yếu ở Trung Mỹ, Brazil, Colombia và miền Nam nước Mỹ, nhưng gần ựây tại Châu Phi, chúng
ựã gây ra những thảm cảnh cho những kho dự trữ ngô ở Tanzania và các nước Trung Phi khác Các thông báo chắnh thức sự thiệt hại lên ựến 34% ở các kho
Trang 15chứa ngô và khoảng 70% ở các kho chứa ngũ cốc [23]
Thành phần côn trùng gây hại sau thu hoạch tại Châu Á cũng phong phú như tại Châu Mỹ và Châu Phi Có 17 loài côn trùng gây hại, trong ñó có 8 loài thuộc họ Bruchidae Trên ñộng Cove tại Châu Á có 7 loài gây hại, trong
ñó mới chỉ ghi nhận ñược 3 loài thuộc họ Bruchidae
Các loài thuộc họ Bruchidae gây hại trên ñậu ñỗ ở cả 2 giai ñoạn trước
và sau thu hoạch Tuy nhiên sự gây hại của chúng ở giai ñoạn trước thu hoạch
là ở mức ñộ thấp Prevett (1961) ñã ghi nhận ở Nigeria quả ñậu dải (Cowpea)
ở ngoài ñồng có tỷ lệ nhiễm mọt thuộc họ Bruchidae từ 3,1-11% Phelps và Oosthuizen (1958) cho biết quả ñậu mỏ (Picked cowpea) chỉ bị nhiễm mọt C.chinensis 1,9% [27]
Theo Schmale (2002), ñiều tra tại Colombia vào thời ñiểm thu hoạch
có ñến 90% các mẫu thu thập ñược bị nhiễm mọt ñậu A obtectus với mật ñộ trung bình là 16 trưởng thành/1000 hạt Trên 1 hạt ñậu bị nhiễm cao nhất là
tỷ lệ ñậu bị mất mát trong quá trình bảo quản là 3% [27]
* Tình hình gây hại của côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho và biện pháp phòng trừ:
Theo Schmale (2002), tại Colombia sau 16 tuần bảo quản, ñậu cô ve bị mọt ñậu A obtectus gây mất mát từ 0,5-34%, trung bình là 14% [25]
Tại một số nước Châu Phi như Uganda, Zambia, Ghana, Nigeria khi
Trang 16ñiều tra tại hộ nông dân và hộ kinh doanh ñậu cho thấy tổn thất ñậu bảo quản
do nhóm mọt ñậu gây ra từ 9-81% (Snelson, 1987) [26]
Theo Wijeratne và Smith (1998) mọt trưởng thành mà không có nguồn thức ăn thích hợp sống rất ngắn ngày, thường không quá 12 ngày theo ñiều kiện tự nhiên Trong thời gian này, mọt ñậu xanh có thể ñẻ khoảng 70 trứng, mọt ñậu ñỏ lên ñến 115 trứng mặc dù nó có thể giảm bớt trong sự hiện diện của hạt giống trứơc ñó Nhiệt ñộ thuận lợi nhất cho sự ñẻ trứng của mọt ñậu
ñỏ cao khoảng 30-350C và mọt ñậu xanh thấp khoảng 230C nhưng những trứng ñược ñẻ trên bề mặt của hạt ñậu bám chắc (Parret Al 1996)
Những con sâu non của mọt ñậu ñỏ và mọt ñậu xanh sống trong ñiều kiện phát triển tối ưu khoảng 320C và ñộ ẩm 90% phát triển trong thời gian tối thiểu cho mọt ñậu ñỏ là khoảng 21 ngày, và 22 ñến 23 ngày cho mọt ñậu xanh Tại 250C và ñộ ẩm 75%, tổng thời gian phát triển của mọt ñậu ñỏ là 36 ngày (Howe và Currie, 1964)
2.2 Những nghiên cứu trong nước
* Côn trùng hại nông sản bảo quản trong kho:
Việc ñiều tra cơ bản côn trùng hại kho là một trong những công tác trọng ñiểm của ngành BVTV, một số năm gần ñây, tình hình nghiên cứu côn trùng hại kho ñược ñẩy mạnh và mở rộng hơn Những kết quả gần ñây chủ yếu tập trung vào việc ñánh giá và tìm các biện pháp phòng trừ hữu hiệu, chẳng hạn: các kết quả nghiên cứu sử dụng tia gamma ñể diệt mọt ñậu xanh của ðinh Ngọc Lâm, Bùi Công Hiển và các cộng sự (1985-1987) Sử dụng hợp lý các biện pháp phòng trừ côn trùng hại thóc và ngô bảo quản của Bùi Công Hiển, Phạm Trí Dũng (1986) Sâu hại kho lương thực, thức ăn gia súc
và phương pháp phòng trừ của Nguyễn Thị Minh Nguyệt (1989): tìm hiểu
tính kháng thuốc Phosphine của một số dòng mọt hại kho: Sitophilus oryzae L., Tribolium castaneum, Rhizopertha dominica F ở Hà Nội và Hải Phòng
Trang 17của Ngô Trường Sơn (1993) Sâu hại nông sản trong kho và phòng trừ (Vũ Quốc Trung, 1991) Nhận thức ñược sự gây hại của côn trùng ñối với ngành nông nghiệp, nhất là côn trùng hại kho ñối với sản phẩm sau thu hoạch Chúng ta ñã tiến hành ñiều tra cơ bản về côn trùng hại kho
Hầu như ở ñâu có sự tồn trữ và lưu trữ thì ở ñó xuất hiện các loài sinh vật gây hại, nhiều khi chỉ cần vài tuần, vi sinh vật ñã phát triển thành quần thể lớn, gây ra những vụ cháy ngầm và tiêu huỷ một phần hoặc toàn bộ hàng hoá bảo quản (Bùi Công Hiển, 1995)[7] Sự phá hại của côn trùng rất ña dạng, trước hết là giảm phẩm chất hoặc phá huỷ vật chất làm cho vật dự trữ bị giảm hoặc mất hoàn toàn giá trị sử dụng Chẳng hạn như mục nát của ngũ cốc dự trữ sẽ làm mất khả năng nảy mầm và chất dinh dưỡng trong hạt [5]
Kết quả nghiên cứu về các loài côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam năm 2001-2002 của tác giả Hà Thanh Hương [10] Ở 3 vùng sinh thái ñồng bằng sông Hồng, trung du và miền núi cho thấy: Ở miền Bắc có 57 loài côn trùng gây hại ñược tìm thấy trên thóc, gạo, ngô, thức ăn chăn nuôi Chúng thuộc 4 bộ với 28 họ khác nhau và 2 lớp Trong ñó có 39 loài hại nguyên phát,
10 loài hại thứ phát, 5 loài ăn nấm, 2 loài ăn thịt và 1 loài ve bét
Kết quả ñiều tra của Trần Văn Chương và cộng sự (2002) [1] cho thấy thành phần côn trùng trên sắn khô có 21 loài thuộc 2 họ với mật ñộ mọt bột
ñỏ, mọt ngô xuất hiện với mật ñộ rất cao, sau ñó là 1 số loài thứ cấp như mọt răng cưa
Theo Dương Quang Diệu và Nguyễn Thị Giáng Vân (1976) [6] phát hiện ñược mọt bột ñỏ trong 51 loài côn trùng hại kho trên 113 mặt hàng xuất nhập khẩu
* Tình hình gây hại của côn trung hại nông sản bảo quản trong kho và biện pháp phòng trừ chúng
Việc bảo quản các loại ñậu ñỗ nói chung, do lớp vỏ mỏng nên khả năng
Trang 18bảo vệ kém lại chứa nhiều protein và chất béo (2-20%) Mặt khác ñậu ñỗ lại
là nguồn thức ăn rất tốt cho vi sinh vật và côn trùng phá hoại
Quá trình phát triển của côn trùng trong kho phụ thuộc vào nhiều yếu tố của môi trường xung quanh như thức ăn, ñộ ẩm của sản phẩm, nhiệt ñộ sản phẩm
Thức ăn là một yếu tố sinh thái quan trọng nhất, thức ăn cần thiết ñể côn trùng tăng kích thước cơ thể, ñể phát triển các sản phẩm sinh dục của chúng và ñể bù lại năng lượng bị mất trong hoạt ñộng sống của chúng Mỗi loại côn trùng ưa chuộng một thức ăn thích hợp, có loại ăn ñược nhiều sản phẩm, nhưng cũng có loài ăn ñược một sản phẩm
Theo nghiên cứu của Vũ Quốc Trung (1978) về mọt ñậu ñỏ
* ðặc ñiểm hình thái:
- Dạng trưởng thành: Thân dài 2,5-3,5mm, rộng 1,5-2mm phủ ñầy lông nhung màu trắng như hình phiến vây, Râu ñầu ñốt 4 ñến ñốt cuối hình răng cưa, ở phần gốc ñốt 4 màu vàng nâu, các ñốt khác màu ñen ðầu màu ñen, phân bố ñầy các chấm lõm phủ lông thưa, màu vàng kim, phần gốc chính giữa
có một ñôi u lồi rất rõ, chia ra ñến bên ngoài mép sau Cánh cứng chiều dài lớn hơn chiều rộng, mỗi cánh cứng thường có 3 vết chấm, một chấm nhỏ ở vai, 2 chấm lớn ở khu giữa
Con ñực: Trên cánh cứng dọc theo mép bên, phần ñầu màu ñen, các
Trang 19phần khác màu vàng kim, lông nhung chủ yếu là màu vàng kim hình phiến vảy, vệt ñen ở phần giữa (nếu có) chỉ giới hạn ở 6 hàng xen kẽ ñoạn ngoài
Con cái: Cánh cứng dọc theo viền mép ngăn cánh và viền mép cạnh ngoài ñều màu ñen, chính giữa có một sọc ngang màu ñen nối hai ñường mép lại, long nhung màu vàng kim ñến màu trắng, chỗ có vết chấm dày hơn
- Trứng: dài 0,3-0,5mm, hình bầu dục, một ñầu bé một ñầu to, màu vàng nhạt không có ánh
- Sâu non: Khi ñẫy sức mình dài ñến 4mm, to và cong, màu trắng bóng nhẵn, có chân không phát triển ðầu dài, hình trứng thường rụt sâu vào ngực trước, phiến trên miệng của trán hoá xương nhiều, mặt sau của trán ở ñoạn trước hơi hoá xương mỗi bên trán ở ñoạn trước có 2 sợi lông cứng, dài trung bình Có một ñôi mắt nhỏ, râu ñầu ngắn
- Nhộng: Thân dài 3-4mm màu vàng sữa, ñầu mầu nâu ñen
* ðặc tính sinh vật học: Mọt chỉ hút lấy nước và chất dịch cây, nếu so với cây không có nước, mọt có thể sống thêm trung bình 10 ngày, ñẻ trứng nhiều hơn ñộ 30%, thời gian trước ñẻ trứng ngắn từ 1 giờ ñến 10 ngày Mọt
ñẻ trứng rải rác trên bề mặt hạt ñậu hoặc bên ngoài quả ñậu
Một con cái ñẻ nhiều nhất ñược 196 trứng, ở ñiều kiện tối thích thời gian trứng nở là 3 ngày, về mùa ñông có khi kéo dài tới 37 ngày Thời gian sâu non dài nhất có thể kéo dài tới 8 tháng Thời gian sâu non tuổi 1 là 10-15 ngày, tuổi 2 là 18-25 ngày, tuổi 3 là 24-27 ngày và tuổi 4 là 32 ngày, có khi còn dài hơn Thời gian nhộng là 3-53 ngày
Mọt chịu ảnh hưởng rất chặt chẽ tới nhiệt ñộ, trong khi rất ít chịu ảnh hưởng của ẩm ñộ không khí Tăng từ 210C hoặc 250C lên 300C thời gian sống của mọt rút ngắn lại, còn ñộ ẩm thay ñổi không làm thay ñổi thời gian sống của mọt
Trang 202.3 Tình hình nghiên cứu sâu mọt hại nông sản nhập khẩu vào Việt Nam
Năm 1996 ñã có 123 nước tham gia vào các tổ chức thương mại thế gới WTO, các thành viên ñã ký kết hiệp ñịnh về vệ sinh an toàn thựuc phẩm và kiểm dịch thực vật: Quy ñịnh ngăn cấm những loài côn trùng, nấm bệnh, và vi trùng bị lây nhiễm qua các hàng hoá nông sản xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên [5]
Các mặt hàng thực vật khi nhập vào nếu có sinh vật gây hại ñều phải xử
lý bằng biện pháp khử trùng xông hơi bằng thuốc hoá học Nếu không thực hiện tốt công tác kiểm dịch thực vật, nếu ñể sinh vật gây hại còn sống vào trong nước sẽ tạo nên những dịch hại nguy hiểm và gây hại ñáng kể cho nền sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng lớn ñến nền kinh tế của nước ñó
Việc công bố những loài sinh vật thuộc dịch hại kiểm dịch thực vât là một trong những ñiều cần thiết ñối với công tác quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc diện kiểm dịch thực vật, chính vì vậy các nước ñã ñề ra những quy ñịnh riêng
Biện pháp kiểm dịch thực vật mang tính nhà nước, ñược vào pháp lệnh, ñiều lệ ñể ngăn chặn sự lây lan của sinh vật gây hại từ vùng này sang vùng khác, từ nước này sang nước khác nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp Mục ñích là ngăn chặn sự lan truyền (truyền vào hoặc truyền ra) của các loài dịch hại (sâu, bệnh, cỏ dại …) nguy hiểm cho cây trồng Tiêu diệt triệt ñể bất cứ loài sinh vật gây hại nào xâm nhập vào trong nước
Tình hình diễn biến của ñối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam trong những năm qua như sau:
Trang 21Năm ra quyết ñịnh Tổng số loài Nhóm I Nhóm II Nhóm III
xử lý dịch hại, phương pháp chế biến và bảo quản …
ðể phòng trừ sinh vật gây hại nói chung và sâu mọt hại kho nói riêng, bên cạnh một loạt các biện pháp bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất và bảo quản Biện pháp sử dụng hoá chất ñể phòng trừ sâu mọt gây hại kho, nó ñem lại nhiều mặt tích cực, nhưng cũng xuất hiện nhiều mặt không tích cực
ñó là giảm chất lượng hàng hoá, gây ô nhiễm hàng hoá và cả môi trường, tác hại nhiều cho người sử dụng
- Từ năm 1998 – 2002, ñã phát hiện hơn 40 loài côn trùng, gần 30 loài nấm bệnh , 58 loài cỏ dại, hàng chục loài tuyến trùng, vi khuẩn, virus …
Trong ñó có dịch hại thuộc diện KDTV của Việt Nam như: Radopholus similis, Ephilis ozyae, Trogoderma granarium, Trogoderma inclusum, Spongospora subterranea, Lolium temulentum, Zabrotes subfasciatus [5]
- ðặc biệt năm 2002 toàn ngành ñã phát hiện 531 lần dịch hại thuộc
Trang 22diện kiểm dịch thực vật, trong ñó bệnh ghẻ bột khoai tây phát hiện tới 350
lần, 124 lần phát hiện Trogoderma inclusum, 53 lần phát hiện Trogoderma granarium … Trong những năm qua sinh vật gây hại xuất hiện trên hàng thực vật nhập khẩu ngày càng tăng, ña dạng về loài ñặc biệt là các loài dịch hại thuộc diện kiểm dịch thực vật bị phát hiện gần 900 lần.[5]
Chúng có nguồn gốc xuất xứ từ nhiều vùng lãnh thổ khác nhau trên thế giới Những dịch hại trên ñã ñược xử lý triệt ñể tại các cửa khẩu
2.4 Tình hình nhập khẩu hạt ñỗ xanh, ñỗ tương và công tác kiểm dịch
thực vật
- Hàng hoá thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu vào nước ta ngày càng tăng, ña dạng về chủng loại, xuất xứ từ nhiều vùng khác nhau trên thế giới
- Theo thống kê của các Chi cục kiểm dịch thực vật: hàng triệu tấn hàng thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu vào Việt Nam nhằm phục vụ sản xuất trong nước, và các loại giống cây trồng cho năng suất cao vào thay thế những giống cây trồng cũ trong nước
- Các mặt hàng thuộc diện kiểm dịch thực vật ñược nhập khẩu từ Trung Quốc vào nước ta khá lớn, nó cũng tạo ñiều kiên thuận lợi cho sinh vật gây hại nói chung, sâu hại nói riêng xâm nhập và lây lan
- Trên hàng nhập khẩu trong những năm vừa qua tình hình sinh vật gây hại tương ñối phức tạp, ña dạng như: côn trùng, nấm bệnh, cỏ dại tuyến trùng, virus, vi khuẩn … Hầu hết các lô hàng nông sản ñều bị nhiễm sinh vật gây hại nhưng với tính chất và mức ñộ khác nhau
Trang 233 ðỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, thời gian, ñịa ñiểm, vật liệu và nội dung nghiên cứu
3.2.1 ðối tượng
- Hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn
- Sâu mọt gây hại chính trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương: Mọt ñậu ñỏ
3.2.3 Vật liệu nghiên cứu
- Mặt hàng hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu qua cửa khẩu Lạng Sơn và một số kho bảo quản sau nhập khẩu
- Dụng cụ thí nghiệm: ñể nghiên cứu sâu mọt hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương chúng tôi sử dụng một số vật liệu sau:
+ Ống nghiệm, vợt bắt côn trùng, bộ rây côn trùng, hộp petri, các loại hộp nhựa, túi ñựng mẫu, kéo, bút lông, bút chì, khay ñựng dụng cụ, kính hiển
vi, kính lúp, xiên các loại, ñồ dùng mở bao, hộp, cốc ñong, găng tay …
+ Cân: có ñộ nhạy ± 1 gam, ñồ dùng trộn và chia mẫu
+ Thức ăn của sâu mọt: Hạt ñỗ xanh, ñỗ tương
+ Cồn 700, lọ thuỷ tinh ñể lưu mẫu, nhãn ghi rõ thời gian …
Trang 24+ Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 10 ngày/ lần tại cửa khẩu và các kho có hạt ñỗ xanh, ñỗ tương (tiến hành xen kẽ giữa cửa khẩu và kho)
+ Thu thập tất cả các pha của sâu mọt gây hại
+ Các mẫu vật là hạt ñỗ xanh ñỗ tương bị sâu mọt gây hại
+ Xử lý và bảo quản mẫu theo ñúng quy ñịnh của Trung tâm phân tích giám ñịnh Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thựuc vật
+ Tiến hành nuôi sâu theo các công thức trong các hộp nhựa và ñược ñặt trong tủ ñịnh ôn (250C, 300C và ẩm ñộ 70%)
3.2.4 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu mọt hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu và một số kho bảo quản ở Lạng Sơn
- Tìm hiểu một số ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học chủ yếu của loài
Callosobruchus maculatus (F.) gây hại chính
- ðiều tra tình hình gây hại và diễn biến mật ñộ của loài
Callosobruchus maculatus (F.) trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu và một
số kho bảo quản ở Lạng Sơn
- Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu mọt hại chính trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu mọt gây hại trên hạt ñỗ xanh,
- Trên các lô hàng cần ñiều tra thu thập côn trùng gây hại theo: 10 TCN
Trang 25336-98 Qð số 91/1998/Qð/BNN-BVTV ngày 2/7/1998 và 10 TCN 337/2006,
10 TCN 950/2006 (Qð số 2096 Qð/BNN-KHCN ngày 29/12/2006 của Bộ Nông Nghiệp và PTNT)
* Theo 10 TCN 337: 2006 Kiểm dịch thực vật - phương pháp kiểm tra các loại hạt xuất nhập khẩu và quá cảnh
Lô hạt là lô vật thể thuộc diện Kiểm dịch thực vật ở dạng hạt ñược lưu thông dưới mọi hình thức
+ Diện quan sát: bao gồm toàn bộ khối lượng hạt, bao bì, ñồ chèn lót, kho bãi, phương tiện chuyên chở cũng như các vật thể khác và không gian gián tiếp lô hạt ñó
+ ðiểm quan sát: quan sát tổng thể ñến chi tiết từ ngoài vào trong diện ñiều tra
+ Lấy mẫu: Vừa lấy mẫu vừa quan sát, thu thập côn trùng và hạt cỏ dại, bao gói ghi nhãn và lập biên bản theo quy ñịnh tại mục 3 của TCVN 4731-89
Vị trí số lượng các ñiểm lấy mẫu, cách lấy mẫu và số lượng, khối lượng ban ñầu, cách lấy mẫu và khối lượng trung bình của các loại hạt ñược thực hiện theo quy ñịnh tại TCVN 4731-89
+ ðối với hạt: trộn ñều tất cả các mẫu ban ñầu, phân tích mẫu theo ñường chéo ñể lấy mẫu trung bình với khối lượng như sau:
ðường kính hạt Khối lượng mỗi mẫu trung bình
Trang 263.2.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của mọt ñậu ñỏ
Callosobruchus maculatus (F.) gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu
Chúng tôi tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật 1998,
2001 và Cục Bảo vệ thực vật 2002
- Mức ñộ phổ biến của loài ñược tính theo công thức:
Con
Mật ñộ mọt (con/kg) = ─────────
ðơn vị lấy mẫu
Mức ñộ phổ biến ñược chia làm các cấp:
+++: Xuất hiện nhiều (theo TSXH > 50%)
++: Xuất hiện trung bình (theo TSXH 31 - 50%)
+: Xuất hiện ít (theo TSXH 10 - 30%)
-: Xuất hiện rất ít (theo TSXH < 10%)
Tổng số mỗi loài
- Tỷ lệ thành phần các loài (%) = ────────────────
Tổng số các loài thu ñược
Quan sát, mô tả, ño ñếm kích thước từng pha phát triển của các cá thể nghiên cứu (N=30), ñơn vị ño là mm
Pha trứng: ño chiều dài, chiều rộng
Pha sâu non: ño chiều dài và ñộ rộng ñầu
Pha nhộng và pha trưởng thành: ño chiều dài và phần rộng nhất cơ thể
- Kích thước trung bình ñược tính theo công thức:
Trang 273.2.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của mọt Callosobruchus maculatus
(F.) chúng tôi tiến hành theo phương pháp nhân nuôi của Viện BVTV 2001, Cục BVTV 2002; 2006
- Thời gian phát dục:
Bố trí thí nghiện theo phương pháp nuôi cá thể với số lượng cá thể N=30, trên các loại thức ăn thích hợp nhất, với ñiều kiện nhiệt ñộ cố ñịnh trong tủ ñịnh ôn, ẩm ñộ không khí ñược duy trì tương ñối ở 70%
Theo dõi thời gian phát dục cá thể mọt theo từng giai ñoạn (trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành)
Thời gian phát dục trung bình của cá thể tính theo công thức:
N
n X
X = ∑ i. i
Trong ñó: Xi: thời gian phát dục của cá thể thứ i
X: thời gian phát dục của từng giai ñoạn
±
=
Trong ñó: t: tra bảng Student-Fisher với ñộ tin cậy P= 0.9 và ñộ tự do v = n-1 N: số cá thể theo dõi
δ: ñộ lệch chuẩn, ñược tính theo công thức:
δ
- Khả năng sinh sản: bố trí thí nghiệm mỗi hộp nuôi một cặp trưởng thành mới vũ hoá (N= 30 cặp nuôi) theo dõi:
Trang 28+ Khả năng ñẻ trứng trung bình của mỗi con cái (trứng/con cái)
Tổng số trứng ñẻ (quả)
Trứng/con cái = ─────────────── (quả/con)
Tổng số con cái (con)
+ Số trứng ñẻ trung bình trong một ngày của một con cái (số trứng/ngày) Tổng số trứng ñẻ (quả)
3.2.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh thái học
Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến thời gian phát dục, khả năng ñẻ và tỷ lệ trứng nở ở các công thức: tiến hành nuôi theo phương pháp nuôi cá thể, bằng loại thức ăn thích hợp nhất, nhiệt ñộ nuôi ñặt cố ñịnh trong
tủ ñịnh ôn theo các công thức:
+ Công thức 1: nhiệt ñộ 250C (ẩm ñộ trung bình 70%)
+ Công thức 2: nhiệt ñộ 300C (ẩm ñộ trung bình 70%)
3.2.5 Phương pháp lưu và giữ mẫu
- Lưu giữ mẫu sâu mọt ướt: ngay sau khi thu thập ñược mẫu sâu mọt trong các lần ñiều tra, mẫu ñược lựa chọn và cho vào lọ thuỷ tinh có lắp ñậy (chứa cồn 700 và lưu giữu ở nhiệt ñộ 5 - 100C)
Trang 29- Lưu giữ mẫu sâu mọt khô: cần có tủ ñịnh ôn, các khay dùng ñể sấy mọt, các lọ ñựng
- Lưu giữ mẫu sâu mọt bằng bản lam: vật liệu cần có lam lõm, lam phẳng, Glycerine, Bom Canada, Glove oil
Phân tích, ñịnh loại sâu mọt theo tài liệu của các tác giả Corbet, AS.and Tams W.H.T (1943) [21]; Dobie, P.Haines, C.P (1985) [22]; Bùi Công Hiển (1995) [16]; khoá phân loại côn trùng hại kho của Vũ Quốc Trung, và tài liệu phân loại sâu mọt hại kho của Trung tâm giám ñịnh KDTV - Cục Bảo vệ thực vật [3]
3.2.6 Thử nghiệm biện pháp phòng trừ trong phòng thí nghiệm
Thử nghiệm hiệu lực của thuốc xông hơi Phosphine (Quickphos 56%
dạng viên) ñối với mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F.)
- ðịa ñiểm: Phòng kỹ thuật - Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 7 - Lạng Sơn
- Thuốc thí nghiệm: Phosphine (Quickphos 56% dạng viên)
- Côn trùng thí nghiệm: Trưởng thành loài
- Số lượng côn trùng thí nghiệm: 100 trưởng thành/công thức/lần nhắc lại Côn trùng thí nghiệm ñược ñặt trong các lọ nhựa chứa thức ăn, lọ có ñường kính 15cm, cao 12cm, nắp lưới, xung quanh miệng lọ ñược bôi một lớp Fluon ñể ngăn không cho côn trùng bò lên trên, mỗi lọ chứa 0,5kg hạt ñỗ
- Công thức thí nghiệm: có các công thức: 1gam PH3/m3, 2gam PH3/m3, 3gam PH3/m3, với thời gian xông hơi là 3,4,5 ngày
Công thức thử nghiệm hiệu lực của thuốc ñối với mọt ñậu ñỏ
Callosobruchus maculatus (F.) trong phòng thí nghiệm ñược bố trí như sau:
Trang 30Thời gian xông hơi
10 ngày
ngay sau
xử lý
7 ngày
10 ngày
ngay sau
xử lý
7 ngày
10 ngày
Mỗi công thức ñược nhắc lại 3 lần
- Các lọ côn trùng thí nghiệm ñược ñặt vào thùng (chamber) theo ñúng nồng ñộ yêu cầu Có ống dẫn thuốc và làm kín hoàn toàn, quạt ñảo khí trong các chamber ñược tắt sau khi hoàn thành bơm thuốc ñược 5 phút
- ðối với Quickphos 56% dạng viên ñược giải ñều trên mặt
Sau khi kết thúc thời gian xông hơi, tiến hành mở chamber khử trùng ñể thông thoáng, sau khi thông thoáng 30 phút lấy các lọ có chứa côn trùng thí nghiệm ra và kiểm tra số lượng côn trùng sống trong các lọ
- Thí nghiệm trong phòng: ñánh giá hiệu quả phòng trừ sâu mọt chính gây hại trên hạt ñỗ nhập khẩu bằng thốc khử trùng xông hơi
Hiệu lực của thuốc ñược tính toán theo công thức Abbott:
(Ca - Ta)
H(%) = ────── × 100
Ca
Trong ñó: H(%): là hiệu lực của thốc tính theo phần trăm
Ca: là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức ñối chứng sau xử lý Ta: là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức sau thí nghiệm
Số liệu ñược tính toán và xử lý theo chương trình Microsolf excel và thống kê sinh học bằng IRISTART
Trang 314 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI
4.1 Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu
4.1.1 Thành phần côn trùng hại hạt ñỗ xanh ñỗ tương nhập khẩu và bảo
quản trong kho
Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam thường bị nhiều loài sâu mọt gây hại, mỗi loại hàng hóa có thành phần sâu mọt khác nhau và mức ñộ gây hại khác nhau và mỗi loài mọt hại không chỉ gây hại trên một loại hàng hóa mà chúng có thể gây hại trên nhiều loại hàng hóa khác nhau ðể tìm hiểu về vấn
ñề này làm cơ sở cho việc ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu mọt hại có hiệu quả ta cần thu thập, phân loại và giám ñịnh tên sâu mọt hại trên các loại hàng hóa
Thực hiện ñiều tra và nghiên cứu thành phần sâu mọt gây hại trên hạt
ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu, ñiều tra thực hiện theo quy ñịnh kiểm dịch thực vật, ñó là tiêu chuẩn quy trình của nghành ban hành
Qua trình ñiều tra tại cửa khẩu nhập hạt ñỗ tương, ñỗ xanh chúng tôi tiến hành theo ñúng quy trình kiểm dịch thực vật Thành phần côn trùng gây hại qua ñiều tra kết quả thu ñược côn trùng hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương nhập khẩu ñược thể hiện qua bảng bảng 4.1 và 4.2, song song với việc tiến hành kiểm tra côn trùng gây hại trên các lô hàng ñậu ñỗ nhập khẩu chúng tôi thực hiện công tác ñiều tra kiểm tra các kho bảo quản ñậu ñỗ kết quả thu ñược thể hiện qua bảng 4.3 và 4.4
Trang 32Bảng 4.1: Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh nhập khẩu
I Bộ cánh cứng (Coleoptera)
1 Mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F Bostrichidae ++
2 Mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L Bruchidae +++
3 Mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus F Bruchidae +++
4 Mọt ñậu nành Acanthoscelides obtectus S Bruchidae +
5 Mọt râu dài Cryptolestes sp Curcujidae +
Chú ý: +++: Xuất hiện nhiều (theo TSXH > 50%)
++: Xuất hiện trung bình (theo TSXH 31 - 50%)
+: Xuất hiện ít (theo TSXH 10 - 30%)
- : Xuất hiện rất ít (theo TSXH < 10%)
Bảng 4.2: Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ tương nhập khẩu
I Bộ cánh cứng (Coleoptera)
1 Mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F Bostrichidae ++
2 Mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L Bruchidae ++
3 Mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus F Bruchidae +++
4 Mọt ñậu nành Acanthoscelides obtectus S Bruchidae +
5 Mọt râu dài Cryptolestes sp Curcujidae +
II Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
6 Ngài gạo Corcyra cephalonica S Pyralidae -
Trang 33Chú ý: +++: Xuất hiện nhiều (theo TSXH > 50%)
++: Xuất hiện trung bình (theo TSXH 31 - 50%)
+: Xuất hiện ít (theo TSXH 10 - 30%)
-: Xuất hiện rất ít (theo TSXH < 10%)
Bảng 4.3: Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh
(tại các kho bảo quản sau nhập khẩu, Lạng Sơn ,2009)
Tên sâu mọt hại Stt
Mức ñộ phổ biến
I Bộ cánh cứng (Coleoptera)
1 Mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F Bostrichidae ++
2 Mọt thóc lớn Tenebroides mauritanicus L Trogossitidae +
3 Mọt gạo Sitophilus oryzae L Curculionidae ++
4 Mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L Bruchidae +++
5 Mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus F Bruchidae +++
6 Mọt ñậu nành Acanthoscelides obtectus S Bruchidae +
7 Mọt thò ñuôi Carpophilus hemipteus L Nitidulidae +
8 Mọt gạo dẹt Ahasverus advena W Slivanidae ++
9 Mọt răng cưa Oryzaephilus surinamensis L Slivanidae -
10 Mọt thóc TL Lophocateres pusillus K Trogossitidae ++
II Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
11 Ngài thóc Sitotroga cerealella O Gelechiidae -
Chú ý: +++: Xuất hiện nhiều (theo TSXH > 50%)
++: Xuất hiện trung bình (theo TSXH 31 - 50%)
+: Xuất hiện ít (theo TSXH 10 - 30%)
-: Xuất hiện rất ít (theo TSXH < 10%)
Trang 34Bảng 4.4: Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ tương
(tại các kho bảo quản sau nhập khẩu, Lạng Sơn ,2009)
Tên sâu mọt hại Stt
Mức ñộ phổ biến
I Bộ cánh cứng (Coleoptera)
1 Mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F Bostrichidae ++
2 Mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus F Bruchidae +++
3 Mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L Bruchidae +++
4 Mọt ñậu nành Acanthoscelides obtectus S Bruchidae +
5 Mọt gạo Sitophilus oryzae L Curculionidae ++
6 Mọt thóc ñỏ Tribolium castaneum H Tenebrionidae +
7 Mọt cà phê Araecerus fasciculatus D Anthribiidae ++
8 Mọt thò ñuôi Carpophilus hemipteus L Nitidulidae +
9 Mọt thóc lớn Tenebroides mauritanicus L Trogossitidae ++
10 Mọt răng cưa Oryzaephilus surinamensis L Slivanidae -
11 Mọt gạo dẹt Ahasverus advena W Slivanidae -
II Bộ cánh vảy (Lepidoptera)
12 Ngài gạo Corcyra cephalonica S Pyralidae +
Chú ý: +++: Xuất hiện nhiều (theo TSXH > 50%)
++: Xuất hiện trung bình (theo TSXH 31 - 50%)
+: Xuất hiện ít (theo TSXH 10 - 30%)
- : Xuất hiện rất ít (theo TSXH < 10%)
Qua kết quả trên cho chúng ta thấy thành phần sâu mọt gây hại trên ñỗ xanh nhập khẩu tổng số là 5 loài thuộc 3 họ và 1 bộ là bộ cánh cứng Trên hạt
ñỗ tương nhập khẩu tổng số là 6 loài thuộc 4 họ và 2 bộ là bộ cánh cứng và bộ cánh nửa Còn trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương trong kho bảo quản thì thành phần sâu mọt gây hại nhiều hơn, trên hạt ñỗ xanh tổng số là 11 loài thuộc 7 họ và 2
Trang 35bộ là bọ cánh cứng và bộ cánh nửa, trên hạt ñỗ tương tổng số là 12 loài thuộc
9 họ và 2 bộ là bọ cánh cứng và bộ cánh nửa
Thành phần côn trùng gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương có sự khác nhau, so với cùng một loại hạt, trên hàng hóa thành phần côn trùng gây hại ít hơn so vơi thành phần côn trùng gây hại trong kho
Hạt ñỗ tương có thành phần sâu mọt gây hại nhiều hơn so vơi hạt ñỗ xanh, nhưng mức ñộ biến ñộng không khác nhau nhiều Trong thành phần sâu mọt gây hại thuộc nhóm nguyên phát, mặt khác dựa vào các ñặc ñiểm gây hại của sâu mọt, tần xuất xuất hiện chúng tôi ñưa ra kết luận ñược thành phần gây hại chính trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương là:
Mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus F có mức ñộ phổ biến là xuất
hiện nhiều
Mọt ñậu xanh Callosobruchus chinensis L có mức ñộ phổ biến là trung bình Mọt ñục hạt Rhizopertha dominica F có mức ñộ phổ biến là trung bình Mọt ñậu nành Acanthoscelides obtectus S có mức ñộ phổ biến là rất ít
Qua bảng 4.3 và 4.4 thành phần côn trùng gây hại trong kho bảo quản nhiều hơn so với trên hàng hóa, theo ñánh giá của chúng tôi ñó là do:
+ Côn trùng sẵn có trên hàng hóa
+ Trong các kho ñã tồn tại một số lượng lớn các loài côn trùng gây hại + Vì có nguồn thức ăn mới côn trùng từ nhiều nơi khác ñến tìm ăn Thông qua kết quả ñiều tra thành phần sâu mọt gây hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ tương chúng tôi tìm hiểu về sự biến ñộng thành phần loài sâu mọt trên hàng hóa và cả trong kho bảo quản, kết quả chúng tôi thu ñược:
Trang 36Bảng 4.5: Tỷ lệ loài sâu mọt gây hại trên hạt ñỗ xanh nhập khẩu và trong
kho bảo quản (tại Lạng Sơn ,2009)
Bộ
S.L % S.L % S.L % S.L % S.L % S.L % Coleoptera 3 100 5 100 5 100 8 88,9 10 90,9 10 90,9 Lepidoptera 0 0 0 0 0 0 1 11,1 1 9,1 1 9,1 Tổng số 3 100 5 100 5 100 9 100 11 100 11 100
Bảng 4.6: Tỷ lệ loài sâu mọt gây hại trên hạt ñỗ tương nhập khẩu và
trong kho bảo quản (tại Lạng Sơn ,2009)
Bộ
S.L % S.L % S.L % S.L % S.L % S.L % Coleoptera 3 75 5 83,3 5 83,3 8 88,9 11 91,7 11 91,7 Lepidoptera 1 25 1 16,7 1 16,7 1 11,1 1 8,3 1 8,3 Tổng số 4 100 6 100 6 100 9 100 12 100 12 100
Qua bảng 4.5 và 4.6 trên hàng hóa số loài côn trùng gây hại ít hơn so với số loài gây hại trong kho bảo quản Thành phần loài côn trùng gây hại hạt
ñỗ xanh, ñỗ tương trong kho bảo quản nhiều và biến ñộng hơn trên hàng hóa
4.1.2 ðặc ñiểm hình thái của các loài sâu mọt hại trên hạt ñỗ xanh, ñỗ
Trang 37lược, râu mọt cái hình răng cưa Mảnh lưng ngực hình chóp, bờ trước hẹp, bờ sau rất rộng chắnh giữa bờ sau có hai ựốm lông trắng hình hạt ựậu nổi lên Cánh cứng không che hết bụng ựặc biệt với con cái chưa ựẻ trứng, cánh cứng màu nâu ựỏ có ựốm ựen và ựốm trắng xen kẽ, giữa các cánh cứng có một ựường vân chạy thẳng
Sâu non: màu trắng ngà, mập công hình chữ C, có 3 ựôi chân ngực rất ngắn đặc ựiểm sinh học: Mọt trưởng thành không ăn sống ựược nửa tháng,
ựẻ xong thì chết Trứng ựược ựẻ trên bề mặt hạt, trên quả ựậu ngoài ựồng, sâu non nở ra chui ngay vào hạt phát triển trong ựó, trưởng thành vũ hóa, bật nắp chui ra điều kiện thắch hợp là nhiệt ựộ 30 - 320C, ẩm ựộ 90%
4.1.2.2 đặc ựiểm hình thái của mọt ựậu nành Acanthoscelides obtectus S
Họ: Bruchidae
Bộ: Coleoptera
đặc ựiểm hình thái: Mọt trưởng thành 2-3mm hình bầu dục dài màu nâu ựục, bụng màu vàng ựỏ, toàn thân phủ lông mịn màu vàng tối, râu 11 ựốt ngắn và nhỏ, hình chuối hạt, từ ựốt 1 ựến ựốt 4 và ựốt cuối cung màu vàng còn lại màu nâu ựậm ựến nâu ựen đùi chân sau phát triển, cuối ựùi ở mặt bụng có một gai dài, tiếp theo có 2 gai nhỏ
Sâu non: ựẫy sức dài 4mm cong hình chữ C, màu trắng ựầu màu nâu đặc ựiểm sinh học: Mọt trưởng thành không ăn, ựẻ trứng trên mặt hạt
ựỗ, sâu non nở ra chui ngay vào hạt, sâu non và nhộng phát triển trong hạt, trưởng thành mới vũ hóa bật nắp chui ra ựể lại hạt rỗng Một năm có 4-5 lứa, lứa ựẻ trong tháng 7-8 cả vòng ựời là 19-28 ngày, lứa ựẻ tháng 1-5 vòng ựời là 98-113 ngày, lứa ựẻ thàng 12-5 năm sau vòng ựời là 120-125 ngày, mọt trưởng thành chỉ sống từ 13-15 ngày
4.1.2.3 đặc ựiểm hình thái của mọt ựục hạt Rhizopertha dominica F
Trang 38Họ: Bostrychidae
Bộ: Coleoptera
Phân bố: trên toàn thế giới, ñặc biệt vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành dài 2,5-3 mm, màu ñen nâu, hình ống, chiều dài gấp 3 lấn chiều rộng Mảnh lưng ngực trước: bờ trước cong, ngoài rìa có nhiều răng cưa nhỏ, trên mặt nổi lên xếp thành vòng cung như mái ngói ðầu rụt về phía trước, râu hình lá lợp 11 ñốt, 3 ñốt ñầu hình tam giác, ngực trước có nhiều gai, cánh cứng có nhiều ñiểm lõm, mút cánh tròn, mọt trưởng thành bay rất khoẻ
Sâu non: màu vàng nhạt, ñầu màu nâu, có 3 ñôi chân ngực
ðặc ñiểm sinh học: Sâu non và nhộng phát triển trong hạt, trưởng thành chui ra ñể lại hạt rỗng, mọt bay khỏe chịu ñựng ñược trong môi trường khô (thủy phần hạt 9%)
4.1.2.4 ðặc ñiểm hình thái của mọt gạo Sitophilus oryzae L
Mọt gạo hầu như có mặt trên rất nhiều hàng nông sản như lương thực, nguyên liệu … tuy nhiên chúng không phải là laòi gây hại chính trên hạt ñậu ñỗ
Họ: Curculionidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành: dài 3-4mm, rộng 1-1,3mm Toàn thân màu nâu xám ñen, ñầu kéo dài thành vòi, râu ñầu 8 ñốt Trên lưng ngực có nhiều ñiểm lõm hình tròn, trên cánh cứng có ñường dọc lõm và co ñiểm tròn, trên lưng cánh cứng gần ñầu và gốc cánh có bốn ñốm vàng, ở dưới cánh cứng có cánh màng phát triển, con ñực có vòi ngắn và to hơn con cái, trưởng thành mọt bay khoẻ
Trang 394.1.2.5 ðặc ñiểm hình thái của mọt thò ñuôi Carpophilus dimidiatus F
Họ: Nitinulidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành dài khoảng 3- 3,5mm, cơ thể màu nâu ñến nâu ñen, râu hình chuỳ 11 ñốt, ñốt râu thư 2 dài hơn ñốt râu thứ
3, lúc ñứng không bay co 2 ñốt bụng thò ra ngoài, vai cánh có màu hơi ñỏ
4.1.2.6 ðặc ñiểm hình thái của mọt thóc lớn Tenebroides mauritanicus L
Họ: Ostomidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành dài khoảng 6-8mm là một trong những loài mọt hại kho có kích thước lớn nhất, thân hình bầu dục, dài hơi dẹt bóng láng, trên lưng có màu nâu ñỏ
4.1.2.7 ðặc ñiểm hình thái của mọt cà phê Araecerus fasciculatus D
Họ: Anthribiidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành cơ thể hình bầu dục gần tròn, dài khoảng 4-4,5mm, màu nâu ñát xen lẫn với vệt nâu sáng trên lưng ngực và cánh cứng có nhiều ñốm lông màu trắng Trưởng thành bay khoẻ hại các loại hạt, quả khô Chân dài và mảnh, râu nhỏ và dài, 3 ñốt ngoài màu ñen to hơn không thành chuỳ
4.1.2.8 ðặc ñiểm hình thái của mọt thóc ñỏ Tribolium castaneum H
Họ: Tenebrionidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành dài 3-4mm, rộng 1,3-1,5mm hình bầu dục dài, có mầu nâu ñỏ ñến nâu ñậm ðầu và mảnh lưng ngực trước
Trang 40tương ñối vuông và hơi rộng bẹp Mắt kép có màu ñen to, cánh có các ñường chấm nhỏ tròn chạy dọc cánh, cổ cũng có những chấm nhỏ sắp xếp lộn xộn Râu ñầu 11 ñốt dạng hình chuỳ 3 ñốt cuối cùng phình to rõ ràng Con ñực ở ñốt ñùi chân trước có một hốc nông hình trứng, ở 1/4 phần gốc phía mặt bụng
và bên trong có nhiều lông vàng dựng ñứng Con cái không có hốc và lông
4.1.2.9 ðặc ñiểm hình thái của mọt gạo dẹt Ahasverus advena W
Họ: Silvanidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành cơ thể nhỏ bé, hình bầu dục nhỏ dài kích thước 2-2,5mm Toàn thân có màu nâu ñỏ nhạt bóng, ñầu hình tam giác hơi phình về phía ñuôi, màu nâu Mép ngoài gốc vai (ñốt ngực) có u lồi hơi tròn Râu ñầu 11 ñốt, 3 ñốt cuối phình to Cánh cứng có các chấm lõm, có các răng cưa nhỏ và tù Chân phát triển hoạt ñộng nhanh nhẹn
4.1.2.10 ðặc ñiểm hình thái của mọt thóc thái lan Lophocateres pusilus
Họ: Ostomidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Mọt trưởng thành dài 2,7-3mm, rộng 1-1,3mm thân hình bầu dục nhỏ bẹt, màu nâu rỉ sắt rải rác có lông nhỏ màu vàng nâu Râu hình rùi trống có 11 ñốt, ñốt 1 phình to Mỗi cánh cứng có 7 ñường sống tròn, giữa sống tròn có hai hàng chấm lõm sâu và dày Hoạt ñộng chậm, hay bám vào hạt, thích sống tập trung Mọt không phá hoại hạt nguyên nó là loại mọt phá hoại thời kỳ sau, chỉ phá các hạt vỡ
4.1.2.11 ðặc ñiểm hình thái của mọt răng cưa Oryzaephilus surinamensis L
Họ: Sivanidae
Bộ: Coleoptera
ðặc ñiểm hình thái: Trưởng thành: Thân dài 2,5 - 3,5 mm, dài và dẹt màu từ nâu ñục ñến nâu thẫm, ðầu gần giống hình tam giác, mắt màu ñen