1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và định giá chương trình du lịch 7N6Đ tại TPHCM và đồng bằng sông Cửu Long

57 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận làm khóa luận, báo cáo thực tập, tiểu luận chuyên ngành nhà hàng khách sạn - liên hệ sdt trên ảnh bìa. Giá cả phải chăng, theo sát sửa bài tới lúc nộp. Chủ đề: Thiết kế và định giá chương trình du lịch 7N6Đ tại TPHCM và đồng bằng sông Cửu Long

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 Một số khái niệm 1

1.2 Các yêu cầu trong việc thiết kế chương trình du lịch 8

1.3 Quy trình thiết kế chương trình du lịch 10

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH 7 NGÀY 22

2.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường 22

2.2 Nghiên cứu khả năng đáp ứng của các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ .23 2.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng 24

2.4 Xây dựng tuyến hành trình cơ bản 25

2.5 Xây dựng phương án vận chuyển 26

2.6 Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống 26

2.7 Chi tiết hóa chương trình du lịch 29

2.8 Giá thành và giá bán (đơn vị VNĐ) 39

2.9 Xây dựng các qui định 40

2.10 Hoàn thành chương trình du lịch 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 2

MỞ ĐẦU

Ngày nay, du lịch không chỉ là một ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao

mà còn là đòn bẩy, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Du lịch làphương tiện quan trọng để thực hiện chính sáchmở cửa và là cầu nối với thế giớibên ngoài

Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam phát triển mạnh mẽ, vị thếViệt Nam đã được nâng cao trên trường quốc tế Ngành du lịch đã trở thành mộttrong những ngành kinh tế dịch vụ chính thức đóng góp vào sự tăng trưởng kinh

tế của đất nước Trong đó sự xuất hiện của nhiều Công ty lữ hành nội địa vàquốc tế đã đem lại tín hiệu tốt lành cho ngành du lịch

Khách du lịch là trung tâm, là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp kinh doanh du lịch Theo Marketing hiện đại thì doanh nghiệp bánnhững cái mà người tiêu dung cần chứ không phải bán cái mà nhà kinh doanh

có Có như vậy thì các cơ sở kinh doanh du lịch mới mong thu được lợi nhuận

để tồn tại và phát triển Muốn vậy, thì các công ty lữ hành phải tìm hiểu nhu cầu,

sở thích, thói quen tiêu dùng, trạng thái tâm lý của khách du lịch để có đượcnhững sản phẩm thỏa mãn được sự mong chờ của họ

Các nhà tâm lý cho rằng tiêu dùng của con người trong du lịch chịu ảnhhưởng nhiều yếu tố như văn hóa, xã hội, các yếu tố cá nhân và tâm lý của họ.Những công ty có thể theo dõi được sự biến động của các yếu tố đó, tìm ra đượcnhững tính chất đặc trưng của mỗi nhóm khách du lịch giúp họ có thể nhận dạng

và hiểu được những nhóm khách đặc thù Như vậy mới có thể đề ra nhữngchương trình, sản phẩm du lịch phù hợp nhất, nhằm thu hút khách tạo tiền đềcho sự phát triển của doanh nghiệp

Theo thống kê hiện nay, lượng khách hàng trong độ tuổi từ 50 – 70 chiếmtrên 35% trong tổng số khách của TOP Travel hiện nay Trong số đó có đến87% là khách hàng thân thiết thường xuyên đăng ký các tour tham quan trong và

Trang 3

ngoài nước của TOP Travel từ 2 – 3 lần trở lên Phần lớn khách hàng cao tuổicho biết, việc chọn lựa công ty được cân nhắc rất kỹ bởi gia đình và con cáitrong nhà vì quỹ thời gian của người cao tuổi khá nhiều do đó đi du lịch là hìnhthức nghỉ ngơi tích cực làm cho tinh thần thoải mái và cũng là dịp rèn luyện sứckhỏe rất tốt Tuy nhiên, nhiều khách hàng khi có nhu cầu du lịch rất lo lắng khituổi tác đã lớn, di chuyển có phần chậm hơn so với thanh niên do đó du kháchngại không theo kịp đoàn dẫn đến sự chậm trễ

Sự phát triển của dòng sản phẩm tour chuyên biệt dành cho người cao tuổicùng những ưu đãi, dịch vụ phù hợp nghề nghiệp, độ tuổi và điều kiện kinh tế…của du khách đang là hướng đi hiệu quả trong kinh doanh đồng thời khiến kháchhàng cảm thấy được sự quan tâm và thấu hiểu hơn

Và kỹ năng thiết kế các sản phẩm lữ hành cũng như các chương trình dulịch phù hợp thu hút nhiều khách du lịch cả trong, ngoài nước giữ vai trò quantrong với sự phát triển của ngành du lịch Vậy làm thế nào để thiết kế được mộtchương trình du lịch đúng chuẩn?

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa: " Khách du lịch làngười đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, đi học, làm việchoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến" "Khách du lịch quốc tế là ngườinước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; côngdân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch" "Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tạiViệt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam"

* Phân loại khách du lịch

Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005: Khách du lịch bao gồm khách dulịch nội địa và khách du lịch quốc tế "Khách du lịch nội địa là công dân ViệtNam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổViệt Nam" "Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài

cư trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch" Phân loại khách theo các tiêu thứcsau:

 Phân loại khách du lịch theo nguồn gốc dân tộc: Qua việc phân loại nàycác nhà kinh doanh du lịch nắm được nguồn gốc khách, hiểu được mình

Trang 5

đang phục vụ ai? Khách thuộc dân tộc nào? Nhận biết được văn hoá củakhách để phục vụ khách tốt hơn

 Phân loại theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp: Các nhà kinh doanh sẽnắm bắt được cơ cấu khách, các yêu cầu cơ bản và đặc trưng tâm lý vềkhách du lịch

 Phân loại khách theo khả năng thanh toán: Việc xác định khả năng thanhtoán của khách du lịch sẽ là điều kiện để các nhà kinh doanh cung cấpcác dịch vụ một cách tương ứng thích hợp khả năng chi trả của từngđốitượng khách

Ví dụ về một cách phân chia tại các công ty lữ hành như tại Công tyTNHH Thương Mại Dịch Vụ và Du Lịch TOP Travel, sau khi nghiên cứu về sốliệu thống kê về thông tin khách du lịch người cao tuổi, có chia khách người caotuổi thành ba nhóm:

 Nhóm người cao tuổi từ 60 đến 69 tuổi, thường gọi là nhóm người caotuổi trẻ (sơ lão)

 Nhóm người cao tuổi từ 70 đến 90 tuổi trở lên, thường gọi là nhómngười cao tuổi trung niên (trung lão)

 Nhóm người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, thường gọi là nhóm người caotuổi đại lão

Căn cứ vào việc phân loại theo độ tuổi, giới tính các nhà kinh doanh sẽnắm bắt được cơ cấu khách, các yêu cầu cơ bản và đặc trưng tâm lý về khách dulịch Hơn nữa, việc chọn yếu tố độ tuổi làm căn cứ sẽ giúp nhà kinh doanh xâydựng được những chương trình du lịch phù hợp cho các độ tuổi Từ đó tạo nênhiệu quả chất lượng kinh doanh cao

1.1.2 Nhu cầu du lịch

Nguồn gốc nội tại căn bản thúc đẩy hoạt động của con người chính là cácnhu cầu F.Enghen đã viết: “Người ta thường quen giải thích các hành động của

Trang 6

mình bằng sự suy nghĩ của mình, trong khi đáng lẽ phải giải thích nó bằng cácnhu cầu của chính họ” Vậy nhu cầu là gì?

“Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý biểu hiện sự đòi hỏi tất yếu về vật chất,tinh thần của con người, phản ánh mối quan hệ mật thiết và phụ thuộc giữa conngười với thế giới xung quanh”

Người ta đi du lịch với mục đích “sử dụng” tài nguyên du lịch mà nơi ởthường xuyên của mình không có Muốn “sử dụng” tài nguyên du lịch ở nơi nào

đó người ta phải mua sắm và tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ khác phục vụ chochuyến hành trình của mình Trong sự phát triển không ngừng của nền sản xuất

xã hội, du lịch đã trở thành một đòi hỏi tất yếu của con người Du lịch đã trởthành nhu cầu của con người khi trình độ kinh tế, dân trí và xã hội phát triển

Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người,nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự

đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức,giao tiếp)

Ngành du lịch ngày nay phát triển là vì nhu cầu du lịch của con ngườingày càng phát triển Sự phát triển đó của nhu cầu du lịch là do các nguyên nhânchính như:

 Làm giảm sự căng thẳng: Khi đi du lịch sẽ giúp cơ thể thư giãn và giảm

đi những căn thẳng và kế hoạch chuẩn bị đi du lịch cũng là một phần củaniềm vui, sự chuẩn bị làm bạn phấn chấn, mong chờ

 Tận hưởng không khí trong lành: Tiếp xúc với môi trường bên ngoài làđặc điểm tuyệt vời nhất khi đi du lịch, thay vì phải ngồi lì trong vănphòng, điều này giúp chúng ta tận hưởng được không khí trong lành

 Khiến bản thân năng động hơn: Du lịch thường đi kèm với các hoạt độngtrò chơi, văn nghệ hoặc thể thao nên sẽ có nhiều hoạt động hơn so vớinhững ngày thường của bạn

Trang 7

 Bạn sẽ có kiến thức thực tế và hợp thời đại hơn: Du lịch giúp bạn cóđược những kiến thức thực tế và có thể là hoàn toàn mới về các nền vănhóa và lối sống khác nhau của nhiều quốc gia, mở rộng tầm nhìn củabạn.

Bên cạnh đó còn có những nguyên nhân khác được thể hiện qua thứ tựthống kê về nguyên nhân phát triển nhu cầu du lịch:

1 Đi du lịch đã trở thành điều phổ biến với mọi người

2 Xu hướng dân số theo kế hoạch hóa gia đình do vậy tạo điều kiện đi dulịch dễ dàng hơn

3 Khả năng thanh toán cao

4 Chi phí bỏ ra khi đi du lịch giảm đáng kể

5 Mức độ giáo dục cao hơn

6 Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng

7 Đô thị hóa

8 Các chương trình bảo hiểm, phúc lợi lao động do chính phủ tài trợ và các

du lịch trả góp được phổ biến rộng rãi

9 Thời gian rảnh rỗi nhiều hơn

10 Du lịch vì mục đích kinh doanh

11 Mối quan hệ thân thiện – hòa bình giữa các quốc gia

12 Đi du lịch bạn có thể gặp gỡ nhiều người từ khắp nơi trên thế giới

13 Bạn sẽ có những trải nghiệm đáng nhớ

Từ việc nghiên cứu những nhu cầu nói chung và những mục đích, động cơ

đi du lịch nói riêng của con người các chuyên gia về lĩnh vực du lịch đã phânchia nhu cầu du lịch thành ba nhóm cơ bản sau:

 Nhu cầu cơ bản (thiết yếu) gồm: Đi lại, lưu trú, ăn uống…

 Nhu cầu đặc trưng: Nghỉ ngơ, giải trí, tham quan, tìm hiểu, thưởng thứccái đẹp, tự khẳng định, giao tiếp…

Trang 8

 Nhu cầu bổ sung: Thẩm mỹ, làm đẹp, thông tin, giặt là…

Trên thực tế khó có thể xếp hạng phân thứ bậc các loại nhu cầu của khách

du lịch Các nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống là các nhu cầu thiết yếu và quantrọng không thể thiếu được để con người cũng như khách du lịch tồn tại và pháttriển

Tuy nhiên nếu du lịch mà không có gì để gây ấn tượng, giải trí tiêu khiển,không có dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu thì không thể gọi là đang đi du lịchđược Trong cùng một chuyến đi ta thường kết hợp để đạt được nhiều mục đíchkhác nhau, do vậy các nhu cầu cần được thỏa mãn đồng thời Thỏa mãn nhu cầuthiết yếu để con người tồn tại và phát triển để tiếp tục thỏa mãn các nhu cầu tiếptheo Nhu cầu đặc trưng là nguyên nhân quan trọng nhất có tính chất quyết địnhthúc đẩy con người đi du lịch Nếu nhu cầu này được thỏa mãn thì coi như đãđạt được mục đích chuyến đi Và việc thỏa mãn nhu cầu bổ sung là làm dễ dàng

và thuận tiện hơn trong hành trình đi du lịch của khách

1.1.3 Chương trình du lịch

Theo Luật Du lịch Việt Nam, chương trình du lịch là lịch trình, các dịch

vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từnơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi

Theo giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của Nguyễn Văn Mạnh &Phạm Hồng Chương, chương trình du lịch là một tập hợp các dịch vụ, hàng hóađược sắp đặt trước, liên kết với nhau để thỏa mãn ít nhất hai nhu cầu khác nhautrong quá trình tiêu dùng du lịch của khách với mức giá gộp xác định trước vàbán trước khi tiêu dùng của khách

* Phân loại chương trình du lịch

 Căn cứ vào các thành tố cấu thành và mức độ phụ thuộc

 Chương trình du lịch trọn gói có người tháp tùng

 Chương trình du lịch chỉ có hướng dẫn viên tại điểm đến

 Chương trình du lịch độc lập đầy đủ theo đơn đặt hàng của khách

Trang 9

 Chương trình du lịch độc lập tối thiểu theo đơn đặt hàng của khách(giới hạn ở 2 dịch vụ cơ bản)

 Chương trình du lịch tham quan: chương trình trọn gói, trong thờigian ngắn (1-2 ngày)

 Căn cứ vào mục đích

 Chương trình du lịch nghỉ ngơi, giải trí

 Chương trình du lịch theo chuyên đề: văn hóa, lịch sử, khảo cổ,nhiếp ảnh,…

 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh

 Chương trình du lịch chủ động: Chủ động nghiên cứu thị trường, xâydựng chương trình, ấn định ngày thực hiện; Phù hợp với các công tylớn có thị trường ổn định

 Chương trình du lịch bị động: Khách đến đưa ra những yêu cầu cụthể, doanh nghiệp xây dựng chương trình; Ít tính mạo hiểm nhưnglượng khách ít

 Chương trình du lịch kết hợp: Doanh nghiệp chủ động nghiên cứu thịtrường, xây dựng chương trình nhưng không ấn định ngày thực hiện;Phù hợp với đa số các doanh nghiệp Việt Nam

 Căn cứ vào mức giá

 Chương trình du lịch theo mức giá trọn gói: Chương trình gồm hầuhết các dịch vụ, hàng hóa trong quá trình thực hiện tour; Số đông cáccông ty lữ hành xây dựng chương trình loại này

 Chương trình du lịch theo mức giá cơ bản: Chỉ bao gồm các dịch vụ

cơ bản; Phù hợp với khách hàng công vụ, khách trẻ

 Chương trình du lịch theo mức giá tự chọn: Đáp ứng đúng nhu cầucủa từng cá nhân khách du lịch; Phức tạp và tốn kém cho công ty lữhành

Trang 10

 Căn cứ vào đặc điểm đối tượng khách

 Theo mục đích, động cơ đi du lịch của khách: đây là loại tiêu chíthường được sử dụng do động cơ đi du lịch chính là cơ sở hình thànhnhu cầu đặc trưng của khách, nó thúc đẩy con người đi du lịch Dựavào tiêu thức này, khách du lịch có thể được phân chia ra làm 3nhóm sau: vui chơi giải trí; công việc; các động cơ khác

 Theo các tiêu thức thuộc về cá nhân: Những yếu tố này tác động tớiquá trình ra quyết định tiêu dùng một sản phẩm du lịch của khách

 Theo tiêu thức nghề nghiệp: các nghiên cứu cho thấy rằng khách dulịch thuộc các ngành nghề khác nhau có những lựa chọn khác nhau

về sản phẩm dịch vụ khi đi du lịch

 Theo tiêu thức độ tuổi: Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong chu kỳsống, các đặc điểm tâm lý, thể chất, hoàn cảnh sống đều biến đổi do

đó dẫn đến những thay đổi trong khi lựa chọn sản phẩm du lịch

 Theo tiêu thức tâm lý cá nhân: khách du lịch được phân thành ba loạigồm khách du lịch dị tâm lý, đồng tâm lý và loại trung bình

1.1.4 Người cao tuổi

“người già”

Theo Luật người cao tuổi được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam biểu quyết thông qua ngày 23-9-2009 và được Chủ tịch nước công bố

Trang 11

ngày 4-12-2009, Điều 2 quy định: Người cao tuổi được quy định trong Luật này

là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên Như vậy, cụm từ “người cao tuổi”bao hàm sự kính trọng, động viên hơn so với cụm từ “người già” Tuy nhiên, vềkhoa học, thuật ngữ “người già” hay “người cao tuổi” đều được dùng với cùng ýnghĩa như nhau

 Nhóm người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, thường gọi là nhóm người caotuổi đại lão Đây là nhóm người cao tuổi cần được chăm sóc Điều nàycũng được Luật người cao tuổi quy định tại Điều 17

1.2 Các yêu cầu trong việc thiết kế chương trình du lịch

1.1.5 Nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch

Nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch

có nghĩa là chương trình du lịch xây dựng phải tiêu thụ được Điều đó được thểhiện thông qua 5 cặp của mối quan hệ sau giữa nội dung chương trình du lịch vànội dung nhu cầu

Nội dung chương trình Nội dung nhu cầu

Mục đích chuyến đi Xác định tuyến điểm du lịch

Qũy thời gian rảnh Độ dài chương trình

Thời gian sử dụng thời gian rảnh Thời gian tổ chức

Yêu cầu về chất lượng, thói quen tiêu Cơ cấu, chủng loại dịch vụ có trong

Trang 12

dùng chương trình

Bảng 1.1 Cặp mối quan hệ nội dung chương trình du lịch và nội dung nhu

cầu.

Tuy nhiên, các mối quan hệ trên không rời riêng rẽ mà chúng có liên quanchặt chẽ với nhau Mối quan hệ này là nguyên nhân tạo ra mối quan hệ khác vàngược lại Vì vậy chương trình du lịch cần đưa ra các cơ cấu, chủng loại dịch vụphù hợp, tương ứng với nó sẽ là các mức giá khác nhau và ngược lại

1.1.6 Chương trình du lịch mang tính khả thi

 Chương trình du lịch xây dựng không chỉ phù hợp với mong muốn củathị trường mục tiêu mà nội dung phải phù hợp với đặc điểm tính chất củanhà cung cấp du lịch Có nghĩa là chương trình du lịch phải thực hiệnđược

 Nghiên cứu khả năng đáp ứng trên lĩnh vực cơ bản: tài nguyên du lịch,khả năng sẵn sàng đón tiếp phục vụ khách du lịch

 Lựa chọn các tài nguyên du lịch đưa vào khau thác, sử dụng trongcác chương trình người ta thường căn cứ vào những yếu tố sau:Nghiên cứu giá trị đích thực của tài nguyên du lịch, uy tín, sự nổitiếng của tài nguyên du lịch Vấn đề cốt lõi là tài nguyên du lịch cóthể đem lại những giá trị gì về mặt tinh thần, tri thức, cảm giác,…cho khách du lịch

 Nghiên cứu chi tiết nhà cung cấp trên cơ sở xác định các dịch vụ, giá

cả, khả năng đáp ứng của họ

1.1.7 Các yêu cầu khác

Chương trình du lịch phải đảm bảo tốc độ và cường độ thực hiện hợp lý.Các hoạt động không nên quá nhiều, gây mệt mỏi Trừ những trường hợp bắtbuộc, việc di chuyển phải phù hợp với khả năng chịu đựng về tâm sinh lý của dukhách Cần có thời gian nghỉ ngời thích hợp

Trang 13

 Đa dạng hóa các dịch vụ có trong chương trình để tránh sự đơn điệu, tạocảm giác nhàm chán cho khách

 Chú ý đến các hoạt động đón tiếp ban đầu và hoạt động tiễn đưacuốicùng

 Phải có sự cân đối giữa khả năng về thời hạn, tài chính…của khách vớinội dung và chất lượng của chương trình Đảm bảo hài hòa giữa mụcđích kinh doanh của công ty với nhu cầu của khách

1.3 Quy trình thiết kế chương trình du lịch

Chương trình du lịch khi được xây dựng phải đảm bảo những yêu cầu chủyếu như tính khả thi, phù hợp nhu cầu thị trường, đáp ứng những mục tiêu củacông ty lữ hành, có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định muachương trình Để đạt được những yêu cầu đó, các chương trình du lịch được xâydựng gồm các bước sau:

Sơ đồ 1.1.Quy trình thiết kế chương trình du lịch 1.1.8 Nghiên cứu nhu cầu thị trường

Để nắm bắt được nhu cầu của khách du lịch nhằm đưa ra chương trình dulịch phù hợp với mức giá chấp nhận được người ta thường phải tiến hành các

Nghiên cứu

nhu cầu thị

trường

Nghiên cứu khả năng đáp ứng

Xây dựng mục đích ý tưởng

Xây dựng tuyến hành trình cơ bản

Xây dựng phương án vận chuyển

Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

Chi tiết hóa chương trình du lịch

Tính giá thành - giá bán

Xây dựng các qui định

Hoàn thành chương trình du lịch

Trang 14

hoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu thị trường Thông thường các công ty

lữ hành thường xác định nhu cầu của thị trường khách du lịch bằng những conđường sau đây:

 Nghiên cứu tài liệu

 Nghiên cứu thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến dulịch làm quen

 Nghiên cứu thông qua các hình thức khác như: điều tra trực tiếp, thuêcác công ty marketing…Hình thức này đạt hiệu quả cao trong nghiêncứu, song chi phí thường khá lớn

Khi nghiên cứu cầu, cần phải nghiên cứu các chỉ tiêu gắn liền với khách:

Độ tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, phong tục tập quán, hành vi du khách,cách sử dụng thời gian rỗi, cách mua hàng hóa, động cơ chuyến đi…

Từ đó rút ra được các nội dung cần chú ý như:

 Các hình thức nghiên cứu chính:

 Dữ liệu thứ cấp

 Chuyến du lịch tìm hiểu, làm quen

 Điều tra trực tiếp: phỏng vấn, phiếu khảo sát

 Nhân tố quyết định nội dung tiêu dùng du lịch:

 Động cơ, mục đích chuyến du lịch

 Khả năng thanh toán

 Thời gian nhàn rỗi

 Thói quen tiêu dùng, thị hiếu, yêu cầu vè chất lượng

1.1.9 Nghiên cứu khả năng đáp ứng của nhà cung ứng

Bên cạnh nghiên cứu thị trường khách, doanh nghiệp cần có sự tìm hiểu,nghiên cứu một cách kỹ lưỡng các yếu tố cung về du lịch trên thị trường Trong

đó, việc tìm hiểu tài nguyên du lịch và khả năng đón khách cùng với các điểm

Trang 15

hấp dẫn du lịch khác ở các nơi đến là các yếu tố căn bản để xác định và xâydựng các điểm, tuyến cho từng loại chương trình du lịch

Khả năng tiếp cận các điểm du lịch là căn cứ để lựa chọn, quyết định hìnhthức và phương tiện giao thông sử dụng trong việc vận chuyển khách

* Điểm du lịch

 Giá trị đích thực của tài nguyên du lịch

 Sự phù hợp của giá trị tài nguyên với mục đích của chương trình du lịch

 Cở sở vật chất hạ tầng, điều kiện an ninh, chính trị, văn hóa – xã hội củađiểm đến

* Khả năng của các công ty lữ hành

 Thời gian di chuyển, trung chuyển, trạm dừng

 Hệ thống phương tiện vận chuyển, chất lượng dịch vụ

* Khả năng cung ứng dịch vụ lưu trú

Trang 16

* Khả năng cung ứng dịch vụ mua sắm, giải trí

 Địa điểm mua sắm, chủng loại

 Các loại hình giải trí

 Quĩ thời gian của chương trình; thời điểm diễn ra các hoạt động mua sắmgiải trí có sức hút…

1.1.10 Xây dựng mục đı́ch, ý tưởmg chương trình

Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch Khi phần lớn kháchbộc lộ sự quan tâm, mong muốn các chương trình du lịch ở một nơi đến cụ thểthì nơi đó thường trở thành hạt nhân cho ý tưởng về một chương trình du lịchmới Quyết định lựa chọn các ý tưởng chương trình du lịch đưa vào thực hiệnđược xác lập trên cơ sở ba yếu tố sau:

1 Căn cứ vào số khách dự kiến để thành lập đoàn:

 Số khách dự kiến mua chương trình du lịch phải bù đắp các chi phíxây dựng và tổ chức thực hiện chương trình

2 Căn cứ chi phí và giá thành dự kiến của chương trình

 Chi phí và giá thành cần phải được dự kiến sơ bộ rất nhanh (có thểchưa hoàn toàn chính xác) để xem xét

 Tuy nhiên mức dự kiến sơ bộ cần cố gắng sát thực (chỉ có thể chênhlệch tăng giảm trong khoảng 10-15% giá thành cuối cùng củachương trình du lịch)

 Trên cơ sở phân tích và xem xét mức dự kiến đó để trả lời câu hỏichương trình du lịch mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp lữ hànhhay không?

3 Căn cứ vào khả năng tổ chức, kinh doanh chương trình du lịch dự kiến

 Một chương trình du lịch mới có thể được đánh giá là có giá trị và ưachuộng đối với khách và tạo ra lợi nhuận tiềm năng cho doanh

Trang 17

nghiệp nhưng chương trình du lịch đó lại không thể tổ chức, vậnhành trong thực tế vì lý do chính trị hoặc một số lý do khác.

 Bên cạnh đó, các thủ tục xin xuất nhập cảnh cho một số lượng lớnkhách trong đoàn đến một quốc gia với mục đích du lịch là điều khókhăn

 Hoặc khả năng cung ứng của nhà cung cấp không đủ, chất lượngdịch vụ tại nơi đến không đảm bảo như chương trình dự kiến

1.1.11 Xây dựng tuyến hành trı̀nh cơ bản

 Tuyến được lập ra căn cứ vào:

 Động cơ, mục đı́ch đi du li ̣ch

 Giá tri ̣điểm đến

 Các điểm, trung tâm du li ̣ch, đầ u mối giao thông

 Độ dài thời gian

 Chặng đường, đia hı̀nh

 Điều kiện dịch vụ du lịch

1.1.12 Xây dựng phương án vận chuyển

Tùy thuộc vào các điều kiện cơ bản như khoảng cách địa lý, điều kiện thờitiết cũng như đặc điểm đặc thù về phương tiện vận chuyển tại điểm đến và yêucầu của chính khách du lịch Từ đó đưa ra các lựa chọn phù hợp nhất với từngchương trình khác nhau về các loại hình phương tiện vận chuyển

1.1.13 Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

 Dựa vào bảng đánh giá các nhà cung cấp dịch vụ đã thiết lập ở phầnđánh giá khả năng cung ứng

 Lựa chọn phương án và nhà cung ứng di ̣ch vụ có khả năng thỏa mãn caonhất nhu cầu đặt ra của khách hàng

Trang 18

1.1.14 Điều chı̉nh, bổ sung, chi tiết hóa chương trình du lịch

Sơ đồ 1.2.Chi tiết hóa

 Chi tiết hóa chương trình:

 Chi tiết hóa lộ trı̀nh: đưa ra tuyến hành trı̀nh và các điểm bắt buộcphải có trong chương trı̀nh

 Chi tiết hóa lịch trı̀nh: đưa ra hoạt động, thời gian và đi a điểm cụ thểdiễn ra hoạt động

* Một số điểm lưu ý

 Tiến độ của chương trình du lịch phải hợp lý, phù hợp với trạng thái tâmsinh lý của du khách

 Nên dạng hóa cá c loại hı̀nh sản phẩm, di ̣ch vụ trong chương trình dulịch

 Chú ý đến ấn tượng lúc đón tiếp đầu tiên và tiễn khách cuối cùng

 Giới thiệu các hoạt động vui chơi giải trı́, bổ sung ngoài chương trı̀nh

 Có thể đưa ra những chương trı̀nh tự chọn cho du khá ch

1.1.15 Xác định giá thành, giá bán của chương trình du lịch

* Giá thành

Chi tiết hóa chương trình du lịch

Chi tiết hóa lộ trình

Chi tiết hóa lịch trình

Trang 19

Giá thành của một chương trình du lịch là tất cả những chi phí trực tiếp

mà doanh nghiệp lữ hành phải chi trả cho 1 lần thực hiện chương trình du lịch

Giá thành * Tổng số khách = Tổng chi phı́

Tổng chi phı́ = Chi phı́ cố định + Chi phı́ biến đổi

Total Cost (TC) = Fixed Cost (FC) + Variable Cost (VC)

Chi phı́ biến đổi Chi phı́ cố định

- Là chi phı́ của tất cả hàng hóa dịch

vụ mà đơn giá được xác định cho cả

đoàn

- Là loại chi phı́ không phụ thuộc

tương đối vào số lượng khách

- Là chi phı́ của tất cả hàng hóa dịch

vụ mà đơn giá được xác định chotừng khách

- Là loại chi phı́ biến đổi tùy theo sốlượng khá ch trong đoàn

Bảng 1.2 So sánh chi phí biến đổi và chi phí cố định

Công thức tı́nh giá thành

Giá thành cho một khách: z = VC + FC QTổng chi phı́ cho cả đoàn khách: z = VC + Z = z.Q = VC.Q + FC

Trong đó

z: giá thành cho một khách

Z: tổng chi phı́ cho cả đoàn khách

Q: Số thà nh viên trong đoàn

FC: Tổng chi phı́ cố định

VC: Tổng chi phı́ biến đổi

Xác định giá thành theo khoản mục chi phı́

 Liệt kê các khoản chi phı́

 Phân ra các khoản mục chi phı́ (FC và VC)

 Nhóm toàn bộ các chi phı́ phát sinh vào các khoản mục đã xác định

 Lập bảng tı́nh giá thành

STT Nội dung chi phí Chi phí biến đổi Chi phí cố định

Trang 20

Bảng 1.3.Bảng xác định giá thành theo khoản mục chi phí

Thời gian Nội dung chi phí Chi phí biến đổi Chi phí cố

 Giá bán của một CTDL thường phụ thuộc vào:

 Mức giá phổ biến trên thi ̣trường

 Vai trò, vi ̣thế, thương hiệu của doanh nghiệp trên thi ̣trường

 Mục tiêu của doanh nghiệp

 Giá thành của chương trı̀nh

 Thời vụ du lịch

Công thức tı́nh giá bán

Trang 21

G= z + Cb + Ck + P + T (1)Trong đó:

z: giá thành tı́nh cho một khách

P: khoản lợi nhuận dành cho doanh nghiệp lữ hành

Cb: chi phı́ bán, gồm hoa hồ ng cho các đại lý, chi phı́ khuếch trương Ck: Các chi phı́ khác: quản lý, thiết kế CT…

T: các khoản thuế (chưa tı́nh thuế giá tri ̣gia tăng)

 Trường hợp 1:

 Gọi α1, α2, α3, α4 lần lượt là hệ số của Cb, Ck, P, T

 Các hệ số này được tı́nh theo giá thành

 Thay vào (1) ta có:

G= z + α1.z + α2.z + α3.z + α4.z = z (1+)Trong đó:

α1 = αCb là hệ số của chi phı́ bán

α2 = αCk là hệ số của cá c chi phı́ khác

α3 = αP là hệ số của lợi nhuận

α4 = αT là hệ số của thuế là tổng của cá c hệ số Cb, Ck, P, T

 Trường hợp 2: Cb, Ck, P, T được tı́nh theo giá bán (G)

 Trường hợp 3: Cb, Ck, P, T được tı́nh theo cả giá thành và giá bán

 Trường hợp 4:

 giá bán có thuế giá tri ̣gia tăng (VAT)

 Khi tı́nh giá bán cho khách còn phải cộng thêm thuế giá trị gia tăng(10% trong lı̃nh vực du lịch)

Gdn= z+ Cb+ Ck+ P+ TGiá bán cho khách: Gb=Gdn+ 0,1Gdn=1,1.Gdn

 Một số phương pháp xác định giá bán khác

Trang 22

 Số khách mua CTDL để đạt điểm hoà vốn:

 Số khách mua CTDL để đạt lợi nhuận mục tiêu:

1.1.16 Xây dựng các qui định

 Qui định trong 1 chương trình du lịch trọn gói thường gồm những điểmsau:

 Nội dung, mức giá của chương trình du lịch (Giá CT bao gồm,không bao gồm, lưu ý về giá)

 Giấy tờ, visa, hộ chiếu

 Đăng ký đặt chỗ, tiền đặt trước, hı̀nh thức thời hạn thanh toán

Đó là những hành trình đáp ứng các nhu cầu của khách du lịch, của ngườidẫn đoàn (trưởng đoàn, hướng dẫn viên), của lái xe ô tô, của các đối tác cungcấp dịch vụ cho chương trình, và hướng dẫn viên tại điểm tham quan Thôngthường, các công ty lữ hành lập riêng hành trình của khách, hành trình của ngườidẫn đoàn và hành trình của lái xe

Ngoài ra tùy theo sự cần thiết mà doanh nghiệp lữ hành có thể lập thêmhành trình cho đối tượng cung cấp dịch vụ, hành trình cho hướng dẫn viên tạicác điểm tham quan hoặc cung cấp cho họ bản sao hành trình của khách

* Cấu trúc của 1 chương trı̀nh du lịch

 Tên chương trı̀nh

Trang 23

 Hành trı̀nh

 Thời gian

 Nội dung:

 Lịch trı̀nh từng ngày

 Ảnh các điểm đến tiêu biểu theo ngày

 Phần báo giá, (giá) bao gồm, không bao gồm, giá đối với trẻ em

 Các lưu ý

 Thông tin liên hệ (trụ sở chı́nh, chi nhá nh của cty, người liên hệtrong trường hợp khẩn cấp)

Trang 24

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trìnhđược định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kếtthúc chuyến đi Được phân loại căn cứ vào các thành tố cấu thành và mức độphụ thuộc; mục đích; nguồn gốc phát sinh; mức giá; đặc điểm đối tượng khách

để tạo nên một chương trình du lịch

Chương trình du lịch dành cho đối tượng khách người cao tuổi là nhữngngười từ 60 tuổi trở lên được hình thành dựa trên các yêu cầu trong việc xâydựng chương trình du lịch, bao gồm nội dung chương trình du lịch phải phù hợpnội dung của nhu cầu du lịch; chương trình du lịch phải mang tính khả thi, bêncạnh đó còn kèm theo các yêu cầu khác

Quy trình thiết kế chương trình du lịch cũng đóng một vai trò quan trọngtrong việc tạo nên thành công trong chương trình du lịch Các quy trình bao gồmcác bước từ nghiên cứu thị trường khách du lịch; nghiên cứu thị trường cung;xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch cho tới việc lập hành trìnhcho khách du lịch Khi đáp ứng đầy đủ được yêu cầu của khách du lịch và thựchiện tốt các quy trình trong việc xây dựng chương trình du lịch sẽ nâng cao đượcchất lượng chương trình du lịch và tạo uy tín cho công ty lữ hành

Trang 25

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH 7 NGÀY

2.1 Nghiên cứu nhu cầu thị trường

Khách du lịch tới vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn chưa cao dù nơi đây

sở hữu nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, phong phú Đồng bằng sông CửuLong có hệ sinh thái đa dạng và đặc sắc, từ hệ sinh thái biển, đảo, cửa sông, đấtngập nước, rừng ngập mặn, cù lao châu thổ, với nhiều khu dự trữ sinh quyển,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên có tính đa dạng sinh học cao, thuộc hàngquý hiếm trên thế giới như: Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, U Minh Thượng, UMinh Hạ, Tràm Chim, Phú Quốc… Đây là những tài nguyên quý giá cho pháttriển du lịch sinh thái

Bên cạnh đó, cả vùng còn có hơn 700 km bờ biển và hàng trăm hòn đảo vớinhiều bãi biển đẹp như: Hòn Chông, Mũi Nai, Phú Quốc, Ba Động… có thể khaithác phát triển loại hình du lịch biển đảo

Nằm ở hạ lưu sông Mê Kông, con sông lớn nhất Đông Nam Á, Đồng bằngsông Cửu Long có diện tích tự nhiên gần 40.000 km2, bằng 5,6% diện tích củalưu vực, với mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, được mệnh danh là “thếgiới sông nước” (Water World) Từ lâu loại hình du lịch bằng tàu, ghe len lỏi

Nghiên cứu

nhu cầu thị

trường

Nghiên cứu khả năng đáp ứng

Xây dựng mục đích ý tưởng

Xây dựng tuyến hành trình cơ bản

Xây dựng phương án vận chuyển

Xây dựng phương án lưu trú, ăn uống

Chi tiết hóa chương trình du lịch

Tính giá thành - giá bán

Xây dựng các qui định

Hoàn thành chương trình du lịch

Trang 26

vào sâu trong các kênh rạch, trải nghiệm cuộc sống của người dân vùng sôngnước cũng rất hấp dẫn du khách khi đến với Đồng bằng sông Cửu Long Khi tớiđây khách du lịch sẽ được trải nghiệm tất cả những điều trên

Theo Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch, Nguyễn Ngọc Thiện,Đồng bằng sông Cửu Long đang có nhiều điều kiện để du lịch phát triển thànhngành kinh tế mũi nhọn, nhưng chưa được khai thác một cách hiệu quả và tươngxứng

Đồng bằng sông Cửu Long lâu nay nổi tiếng hấp dẫn du khách bởi vẻmềm mại, mát mẻ giữa không gian xanh miệt vườn, cây trái xum xuê quanhnăm, những lạch sông uốn lượn Vị trí thuận lợi, tài nguyên du lịch rất đặc sắcnhưng ngành du lịch các địa phương nơi đây vẫn chưa tạo được đà tăng trưởngđột phá xứng với tiềm năng của vùng Và trên thực tế lượng khách tới đấy cònthấp và du lịch đồng bằng sông Cửu Long vẫn chưa đạt được tốc độ tăng trưởngvượt bậc, mà một trong những nguyên nhân được chỉ ra là do:

 Rác thải rải rác khắp các sông ngòi, đất liền

 Giao thông chưa thực sự phát triển đáp ứng được nhu cầu khi lượngkhách tăng cao

 Sản phẩm du lịch trùng lặp, quảng bá chưa hiệu quả và nguồn nhân lựcyếu là thách thức lớn của du lịch 13 tỉnh ở phía nam

 Công tác xúc tiến quảng bá còn yếu, chưa hiệu quả

 Nguồn nhân lực qua đào tạo cho ngàng du lịch còn thấp

 Thời gian khách lưu trú ngắn

2.2 Nghiên cứu khả năng đáp ứng của các nhà cung ứng dịch vụ bổ trợ

Điểm đến: nhiều tiềm năng về vị trí địa lý thu hút một lớn khách du lịch tới thăm

* Khả năng cung ứng dịch vụ vận chuyển

 Khoảng cách các điểm đến: chưa thực sự gần

 Thời gian di chuyển, trung chuyển, trạm dừng: ít

Trang 27

 Hệ thống phương tiện vận chuyển, chất lượng dịch vụ: hệ thống phươngtiện nhiều nhưng chưa thực sự phát triển và còn kém an toàn

* Khả năng cung ứng dịch vụ lưu trú

 Thứ hạng khách sạn: nhiều loại

 Chất lượng phục vụ, mức giá: phù hợp với nhiều dạng khách du lịch

 Khả năng sẵn sàng đón khách: thân thiện, luôn sẵn sàng

* Khả năng cung ứng dịch vụ ăn uống

 Vị trí, phong cách nhà hàng: độc đáo nhiều vị trí từ gần biển cho tới trênchợ nổi

 Chất lượng món ăn: tốt, đa dạng nhiều loại đặc sản của từng tỉnh nằmtrong đồng bằng sông Cửu Long

 Chất lượng phục vụ: thân thiện, mến khách

* Khả năng cung ứng dịch vụ mua sắm, giải trí

 Địa điểm mua sắm, chủng loại: chủ yếu là đồ người dân làm

 Các loại hình giải trí: mới lạ, nhưng vẫn bị trùng lặp giữa các vùng

 Quĩ thời gian của chương trình; thời điểm diễn ra các hoạt động mua sắmgiải trí có sức hút: còn rất ít

2.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng

Du lịch đồng bằng sông Cửu Long là một trong những tour du lịch hấpdẫn nhất tại miền nam Việt Nam tham gia chuyến đi sẽ có cơ hội đặt chân đếnnhững ruộng vườn cây trái bạt ngàn, xum xuê trĩu quả, những cánh đồng lúathẳng cánh cò bay, được đi thuyền trên một trong 9 nhánh sông đổ ra sôngMekong Còn gì thú vị hơn khi ghé vào một điểm nghỉ chân, thưởng thức mứtdừa, nhâm nhi tách trà mật ong và nghe đờn ca tài tử Ngoài ra, du khách cònđược tham quan và mua sắm đặc sản ở những chợ nổi rất nổi tiếng ở miền tâysông nước: Chợ nổi Cái Bè - Vĩnh Long, Chợ nổi Cái Răng - Cần Thơ, Xinmời sinh đến tham quan vùng đất cực nam của tổ quốc

Trang 28

Cùng với đó trải nghiệm các đặc sản, các loại hình giải trí và các địa điểmtham quan độc đáo chỉ có ở các vùng miền tại đồng bằng sông Cửu Long

Không những thế các em sinh viên còn được gặp người dân nơi đây cảmnhận được sự mến khách hiếm đâu có của người dân miền sông nước Sự hiếukhách, chân thật mà chẳng hề có chút nào mang tính du lịch hóa quá ở nơi đây,dừng như khách du lịch khi tới đây là những người bạn, người hàng xóm dễ mếnvới người dân bản địa

Dù các dịch vụ về du lịch và các phương tiện di chuyển còn đơn sơ, chưathực sụ an toàn nhưng đây sẽ là 1 chuyến đi hiếm có, để lại ấn tượng sâu sắc chocác em sinh viên Những người chưa từng đi tới và chưa từng trải nghiệm

2.4 Xây dựng tuyến hành trình cơ bản

Cần Thơ -> Sóc Trăng -> Bạc Liêu -> Cà Mau

Hà Nội Thành phố Hồ Chí Minh GiangTiền Bến Tre

Vĩnh LongCần Thơ

Sóc TrăngBạc Liêu

Cà Mau GiangKiên An Giang Đồng Tháp

Thành phố Hồ Chí Minh

Hà Nội

Ngày đăng: 18/05/2021, 22:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w