1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức và chính sách nhằm thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP) trong sản xuất chè búp tươi trên địa bàn TP bảo lộc, tỉnh lâm đồng

136 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP sẽ giúp người sản xuất từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, người nông dân kiểm soát được toàn bộ quá trình từ canh tác trên đồng ruộng, đến thu h

Trang 1

PHẠM ĐÌNH HẢI

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH NHẰM THÚC ĐẨY THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) TRONG SẢN XUẤT CHÈ BÚP TƯƠI TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC, TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2014

Trang 2

PHẠM ĐÌNH HẢI

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH NHẰM THÚC ĐẨY THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) TRONG SẢN XUẤT CHÈ BÚP TƯƠI TRÊN ĐỊA BÀN TP BẢO LỘC, TỈNH LÂM ĐỒNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

PGS.TS CHU TIẾN QUANG

Đồng Nai, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn “Hoàn thiện tổ chức và chính sách nhằm thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Phạm Đình Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Chu Tiến Quang đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy cô giáo Khoa Sau đại học cùng tất các các thầy cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Chi cục BVTV, Phòng Kinh tế TP Bảo Lộc, Trung tâm nông nghiệp TP Bảo Lộc, UBND các xã Đạm Bri, Đại Lào, Lộc Thanh đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân tôi hoàn thành được chương trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu

Lâm Đồng, tháng 6 năm 2014

Tác giả luận văn

Phạm Đình Hải

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những nội dung chính của đề tài gồm: 3

5 Kết cấu của báo cáo đề tài luận văn 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) TRONG SẢN XUẤT CHÈ BÚP TƯƠI 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm liên quan 5

1.1.1.1 Khái niệm sản xuất chè búp tươi 5

1.1.1.2 Khái niệm về thực hành nông nghiệp tốt (GAP) 5

1.1.1.3 Khái niệm về tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành VietGAP 7

1.1.2 Nội dung của tổ chức thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi 8

1.1.3 Các chính sách thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) 12

1.1.3.1 Các chính sách chung đối với sản xuất nông nghiệp 12

1.1.3.2 Một số chính sách liên quan đến sản xuất chè gồm: 15

1.1.4 Một số đặc điểm sản xuất chè búp tươi 18

1.1.4.1 Đặc điểm sinh thái 18

1.1.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật 19

1.1.5 Ý nghĩa của áp dụng VietGAP đối với hiệu quả sản xuất chè búp tươi 20

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức và chính sách thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi 21

1.1.6.2 Nhân tố người tiêu dùng 22

1.1.6.3 Nhân tố chính sách nhà nước 22

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 23

1.2.1 Kinh nghiệm tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất chè búp tươi ở một số nước trên thế giới 23

1.2.1.1 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc 23

1.2.1.2 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản 27

1.2.1.3 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn, hữu cơ tại Ấn Độ 28

1.2.2 Kinh nghiệm áp dụng VietGAP trong sản xuất chè ở Việt Nam 29

1.2.2.1 Các vùng sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP của nước ta 29

1.2.2.2 Tình hình thực hiện quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP 30

1.2.2.3 Những tồn tại và nguyên nhân trong thực hiện sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP ở nước ta 33

1.3 Tổng quan nghiên cứu 34

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHỐ BẢO LỘC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Đặc điểm cơ bản của thành phố Bảo Lộc 37

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

2.1.1.1 Vị trí địa lý 37

2.1.1.2 Khí hậu thuỷ văn 37

2.1.1.3 Địa hình, đất đai 38

2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã hội 39

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai 39

2.1.2.2 Tình hình dân số và lao động 40

2.1.2.3 Giá trị sản xuất 40

2.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 41

2.2 Khái quát tình hình thực hiện VietGAP trong sản xuất chè tại TP Bảo Lộc 42

2.3 Phương pháp nghiên cứu 44

2.3.1 Phương pháp chọn điểm và mẫu điều tra 44

2.3.2 Phương pháp thu nhập tài liệu 45

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 45

Trang 7

2.3.5 Phương pháp chuyên gia 46

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46

2.4.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá về tổ chức thực hành nông nghiệp tốt 46

2.4.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá chính sách thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt 49

CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

3.1 Thực trạng sản xuất chè trên địa bàn thành phố Bảo Lộc 50

3.1.1 Về diện tích chè 50

3.1.2 Về sản lượng chè búp tươi 51

3.1.3 Về năng suất chè búp tươi tại TP Bảo Lộc 52

3.1.4 Tình hình sử dụng phân bón 54

3.1.5 Tình hình sử dụng thuốc BVTV 55

3.1.6 Chất lượng giống cây trồng 57

3.2.1 Diện tích, sản lượng chè theo tiêu chuẩn VietGAP 58

3.2.2 So sánh chi phí, thu nhập và lợi nhuận của sản xuất chè búp tươi thông thường và sản xuất chè búp tươi theo VietGAP trên địa bàn TP Bảo Lộc 59

3.2.2.1 Đối với sản xuất chè thông thường 59

3.2.2.2 Đối với sản xuất chè theo VietGAP 60

3.2.3 Hiệu quả xã hội 61

3.2.4 Hiệu quả môi trường 61

3.2.5 Thực trạng tổ chức sản xuất chè búp tươi theo VietGAP tại TP Bảo Lộc 61

3.2.6 Kết quả điều tra của luận văn về tổ chức sản xuất chè VietGAP tại TP Bảo Lộc 63

3.2.6.1 Đặc điểm chung của 90 hộ đã điều tra tại 3 xã 63

3.2.6.2 Thực hiện các nội dung của quy trình thực hiện VietGAP 64

3.2.7 Tình hình triển khai các chính sách thực hành VietGAP trong sản xuất chè ở TP Bảo Lộc 77

3.2.7.1 Thực hiện quy hoạch và đánh giá đất,nước vùng sản xuất chè theo VietGAP 77

3.2.7.2 Thực hiện chính sách hỗ trợ kỹ thuật: 81

Trang 8

3.2.7.3 Thực hiện chính sách khuyến nông, đào tạo tập huấn 83

3.2.7.4 Thực hiện chính sách hỗ trợ thu hái, đóng gói, bảo quản chè theo VietGAP 84

3.2.7.5 Thực hiện chính sách đầu tư hạ tầng cho phát triển chè theo VietGAP 85 3.2.7.6 Thực hiện chính sách thị trường, phát triển thương hiệu 88

3.2.7.7 Thực hiện chính sách quản lý, cấp giấy chứng nhận VietGAP 90

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất chè theo VietGAP 91

3.3.1 Nhân tố người sản xuất 91

3.3.2 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố người tiêu dùng 93

3.3.3 Ảnh hưởng của nhóm nhân tố chủ trương, chính sách của Nhà nước 94

3.4 Một số giải pháp hoàn thiện tổ chức và chính sách sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP ở thành phố Bảo Lộc 95

3.4.1 Phân tích SWOT về tổ chức và chính sách sản xuất chè theo VietGAP ở TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng 95

3.4.1.1 Phân tích SWOT về tổ chức sản xuất chè theo VietGAP tại TP Bảo Lộc 96

3.4.1.2 Phân tích SWOT về thực hiện chính sách hỗ trợ đối với sản xuất chè búp tươi theo VietGAP tại TP Bảo Lộc 97

3.4.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện VietGAP trong sản xuất chè ở TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng 98

3.4.2.1 Soạn thảo và ban hành lại biểu mẫu ghi chép nhật ký đồng ruộng 98

3.4.2.2 Sở NN & PTNT tỉnh Lâm Đồng cần 99

3.4.2.3 Tổ chức các lớp tập huấn về thực hiện VietGAP cho nông dân 100

3.4.2.4 Phát triển mạng lưới tiêu thụ chè VietGAP trên địa bàn TP Bảo Lộc 100

3.4.2.5 Đầu tư các khu vực chứa rác thải BVTV 101

3.4.3 Về hoàn thiện các chính sách nhằm thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất chè búp tươi tại địa bàn TP Bảo Lộc, Lâm Đồng 101

3.4.3.1 Về quy hoạch vùng sản xuất 101

Trang 9

3.4.3.2 Về chính sách hỗ trợ kỹ thuật cho người sản xuất chè theo VietGAP 102 3.4.3.3 Về chính sách thu hái, đóng gói, bảo quản chè theo quy trình VietGAP

103

3.4.3.4 Về chính sách đầu tư, tín dụng cho thực hành nông nghiệp tốt 104

3.4.3.5 Về chính sách phòng ngừa rủi ro 106

3.4.3.6 Chính sách về công nhận chất lượng sản phẩm và cấp chứng chỉ VietGAP 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

1 Kết luận 109

2 Khuyến nghị 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 10

EuroGAP Euro Good Agricultural Practice

GlobalGAP Global Good Agricultural Practice

HACCP Hazard Analysis and Critical Control Points

IFOAM International Federation of Organic Agriculture Movements

VietGAP VietNamese Good Agricultural Practic

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai và biến động đất đai của TP Bảo Lộc 39

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động 40

Bảng 2.3 Tình hình phát triển kinh tế 41

Bảng 3.1 Diện tích chè tại Bảo Lộc qua các năm 2011-2013 50

Bảng 3.2 Sản lượng chè búp tươi trên địa bàn TP Bảo Lộc trong 3 năm 52

Bảng 3.3 Năng suất chè búp tươi trên địa bàn TP Bảo Lộc trong 3 năm 53

Bảng 3.4 Tình hình sử dụng phân bón cho chè kinh doanh tại TP Bảo Lộc 54

Bảng 3.5 Tỷ lệ các hộ sử dụng phân vô cơ và hữu cơ để bón chè 55

Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV các hộ trồng chè 56

Bảng 3.7 Số lần sử dụng thuốc BVTV trung bình trên một năm cho cây chè 57

Bảng 3.8 Kết quả kiểm tra dư lượng thuốc BVTV trên chè búp tươi tại một số khu vực trên địa bàn TP Bảo Lộc 57

Bảng 3.9 Diện tích và sản lượng chè sản xuất theo VietGAP tại TP Bảo Lộc 58

Bảng 3.10 Chi phí và thu nhập hàng năm cho 1ha chè thông thường thời kỳ kinh doanh 59

Bảng 3.12 Đặc điểm chung của hộ điều tra 63

Bảng 3.13 Đánh giá và lựa chọn vùng sản xuất tại các hộ điều tra 64

Bảng 3.14 Sử dụng giống và gốc ghép tại các hộ điều tra 65

Bảng 3.15 Tình hình sử dụng đất của các hộ sản xuất chè theo quy trình VietGAP 66

Bảng 3.16 Đánh giá tình hình sử dụng phân bón theo VietGAP 68

Bảng 3.17 Tình hình sử dụng nước tưới 69

Bảng 3.18 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 70

Bảng 3.19 Tình hình thu hoạch, bảo quản và vận chuyển 72

Bảng 3.20 Quản lý và xử lý chất thải 73

Bảng 3.21 Tình hình sử dụng lao động của các hộ điều tra 74

Bảng 3.22 Tình hình ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc, thu hồi sản phẩm 75

Bảng 3.23 Tình hình kiểm tra, đánh giá nội bộ tại các hộ điều tra 76

Trang 12

Bảng 3.24 Tình hình giải quyết khiếu nại tại các hộ điều tra 77

Bảng 3.25 Diện tích quy hoạch sản xuất chè an toàn TP Bảo Lộc năm 2020 78

Bảng 3.26 Kết quả xử lý thống kê các kim loại nặng trong đất các vùng khảo sát quy hoạch chè an toàn tại TP Bảo Lộc 79

Bảng 3.27 Kết quả xử lý thống kê các kim loại nặng trong nước các vùng khảo sát quy hoạch chè an toàn tại TP Bảo Lộc 80

Bảng 3.28 Ước tính vốn đầu tư cho trồng mới và thay thế giống chè củ 83

Bảng 3.29 Số lớp tập huấn sản xuất chè an toàn tại TP Bảo Lộc 83

Bảng 3.30 Ước tính vốn đầu tư cho đào tạo nguồn nhân lực 84

Bảng 3.31 Dự kiến đầu tư nhà sơ chế tập kết sản phẩm đến năm 2020 85

Bảng 3.32 Dự kiến đầu tư xây dựng hệ thống đường khu vực sản xuất đến năm 2020 86

Bảng 3.33 Dự kiến đầu tư hệ thống tưới tự động đến năm 2020 86

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chè là sản phẩm cây công nghiệp dài ngày, phục vụ nhu cầu uống của con người Uống chè từ lâu đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày

Chè còn là sản phẩm xuất khẩu quan trọng của ngành nông nghiệp nước ta Việt Nam đứng thứ 5 về diện tích và đứng thứ 8 về sản lượng trong 39 nước trồng

và chế biến chè trên thế giới Mặt khác phát triển sản xuất chè còn tạo việc làm, thu nhập cho một lượng lao động rất lớn ở các vùng nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, giúp nông thôn rút ngắn khoảng cách về kinh tế với thành thị

Trong những năm gần đây, sản xuất chè cả nước đã đạt được kết quả quan trọng, tổng diện tích đạt trên 130 ngàn ha và sản lượng đạt 823 ngàn tấn búp tươi (quy khô là 183 ngàn tấn) Tuy nhiên ngành sản xuất chè ở nước ta đang đứng trước những thách thức lớn, nhất là khi Việt Nam hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, đó là: cạnh tranh quyết liệt về số lượng, chất lượng, giá thành và vấn đề an toàn thực phẩm Bốn thách thức này đã trở thành vấn đề lớn đối với sự tồn tại và phát triển ngành chè, trong đó vấn đề “an toàn thực phẩm” là lớn nhất Để vượt qua thách thức này, sản phẩm chè xuất khẩu phải có chứng chỉ “thực hành nông nghiệp tốt – VietGAP” để chứng minh với các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng trên toàn thế giới

về sự đảm bảo an toàn và vệ sinh của sản phẩm chè Việt Nam

Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP sẽ giúp người sản xuất từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, người nông dân kiểm soát được toàn bộ quá trình từ canh tác trên đồng ruộng, đến thu hoạch, sau thu hoạch, bảo quản, và tiêu thụ sản phẩm, trong

đó vấn đề về sử dụng thuốc BVTV, quản lý môi trường, bao bì…được coi trọng

Ở nước ta, cây chè được trồng tập trung ở các tỉnh trung du miền núi phía bắc

và tỉnh Lâm Đồng Bảo Lộc là thành phố có diện tích trồng chè đứng thứ 2 của tỉnh Lâm Đồng, theo quy hoạch của Tỉnh trong những năm tới, TP Bảo Lộc được quy hoạch vùng sản xuất chè an toàn Đối với TP Bảo Lộc, trong các loại thực phẩm thì

Trang 14

chè là cây trồng được đặt lên hàng đầu Với lợi thế vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên thuận lợi nên sản xuất chè của thành phố những năm vừa qua đạt hiệu quả kinh tế cao Chất lượng chè còn hạn chế, đặc biệt mức độ an toàn kém do chè vẫn còn dư lượng thuốc BVTV (chiếm 6% tổng số mẫu phân tích), kim loại nặng và

vi sinh vật gây hại vượt quá ngưỡng cho phép khi tiêu thụ trên thị trường ảnh hưởng đến sức khoẻ của người tiêu dùng Nguyên nhân chủ yếu là quy trình sản xuất chè chưa tuân theo những quy định nghiêm ngặt, một quy trình cụ thể

Xuất phát từ thực tế trên và với vị trí công tác là cán bộ của Sở NN và PTNT Lâm Đồng, được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với thực hiện VietGAP trong sản

xuất nông nghiệp ở thành phố Bảo Lộc, tôi chọn chủ đề “Hoàn thiện tổ chức và chính sách nhằm thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng” để làm đề tài luận văn tốt

nghiệp cao học tại trường Đại học Lâm nghiệp, chuyên ngành “Kinh tế Nông nghiệp”

Hy vọng kết quả nghiên cứu luận văn sẽ đóng góp vào việc thúc đẩy áp dụng VietGAP trong sản xuất chè búp tươi trên địa bàn thành phố Bảo Lộc Từ đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất chè và đem lại thu nhập cao hơn cho người làm chè

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Tổ chức, chính sách thực hành nông nghiệp tốt (áp dụng VietGAP) trong sản

xuất chè búp tươi

Đối tượng khảo sát

- Các tổ chức hộ nông dân, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp sản xuất chè búp tươi;

- Cơ quan Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức và thực hiện chính sách thực hành nông nghiệp tốt (áp dụng VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi tại TP Bảo Lộc, Lâm Đồng

+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2013

4 Những nội dung chính của đề tài gồm:

- Cơ sở lý luận, thực tiễn về tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành VietGAP

- Thực trạng tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành VietGAP trong sản xuất chè búp tươi ở TP Bảo Lộc giai đoạn 2010-2013;

- Giải pháp hoàn thiện tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành VietGAP trong sản xuất chè búp tươi ở TP Bảo Lộc những năm tới;

5 Kết cấu của báo cáo đề tài luận văn

Ngoài các phần mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Trang 16

Chương I: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi

Chương II: Đặc điểm thành phố Bảo Lộc và phương pháp nghiên cứu

Chương III: Kết quả nghiên cứu

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY THỰC HÀNH NÔNG NGHIỆP TỐT (VIETGAP) TRONG

SẢN XUẤT CHÈ BÚP TƯƠI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm liên quan

1.1.1.1 Khái niệm sản xuất chè búp tươi

Sản xuất chè búp tươi là một trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp, trong

đó con người tác động lên cây chè để tạo ra búp chè tươi và cung cấp cho hoạt động chế biến nhằm tạo ra sản phẩm chè khô phục vụ nhu cầu uống của con người

Trong quá trình sản xuất chè búp tươi là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (lao động, đất đai, giống, phân bón, nước tưới, thuốc BVTV, kỹ thuật ) trên các diện tích trồng chè Để chế biến chè khô có chất lượng cao và đảm bảo an toàn thực phẩm thì sản xuất chè búp tươi cần tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đảm bảo an toàn để cung cấp cho ngành chế biến chè theo nhu cầu về uống của con người

1.1.1.2 Khái niệm về thực hành nông nghiệp tốt (GAP)

Năm 2003, tổ chức nông lương thế giới (FAO) đã đưa ra khái niệm về GAP như sau: GAP là viết tắt của cụm từ tiếng anh Good Agriculture Practices, hiểu là thực hành nông nghiệp tốt Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) bao gồm những nguyên tắc khoa học của sản xuất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính an toàn, tính sạch cho các loại nông sản làm ra, nói cách khác là sản phẩm không chứa các tác nhân gây bệnh như chất độc sinh học (vi khuẩn, nấm, virus và hóa chất độc hại như thuốc BVTV, kim loại nặng)

Nội dung GAP bao gồm: lựa chọn địa điểm sản xuất, sử dụng đất đai, phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm nhằm mục đích an toàn cho thực phẩm, an toàn cho người sản xuất, bảo vệ môi trường, xác định được nguồn gốc sản phẩm đưa ra thị trường Hiện nay, trên thế giới tiêu chuẩn GAP được áp dụng trên quy mô: quốc gia, khu vực và toàn cầu

Trang 18

- GlobalGAP (GAP toàn cầu) là quy trình sản xuất – chế biến – bảo quản - tiêu thụ nông sản tốt quy mô toàn cầu Một sản phẩm nông sản đạt tiêu chuẩn GlobalGAP

có thể xuất khẩu đến tất cả các nước trên thế giới, kể cả các nước đòi hỏi chất lượng cao nhất như Mỹ, Nhật, Canada…

- EuroGAP (GAP châu Âu) là quy trình sản xuất – chế biến – bảo quản –tiêu thụ nông sản do EU đưa ra nhằm đảm bảo VSATTP ở nước châu Âu (Pháp, Anh, Đức,

Quy trình VietGAP được áp dụng đầu tiên cho sản xuất rau quả tươi an toàn, sau đó nó được triển khai đối với nhiều loại nông sản khác, trước tiên là đối với các sản phẩm của ngành trồng trọt như chè, lúa gạo… tiếp đó các sản phẩm chăn nuôi thủy sản cũng được áp dụng quy trình sản xuất an toàn này

Quy định VietGAP đối với sản xuất chè búp tươi được quy định tại Quyết định

số 1121/QĐ-BNN-KHCN của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT ngày 14 tháng 4 năm 2008 gồm:

+ Phạm vi điều chỉnh: Quy trình VietGAP áp dụng trong sản xuất chè búp tươi

an toàn nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm ảnh hưởng đến

sự an toàn, chất lượng sản phẩm chè búp tươi, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động

và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch

+ Đối tượng áp dụng: VietGAP áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và chứng nhận sản phẩm chè búp tươi an toàn tại Việt Nam nhằm: tăng cường trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất và quản lý an toàn thực phẩm; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thực hiện sản

Trang 19

xuất và được chứng nhận VietGAP; đảm bảo tính minh bạch, truy nguyên nguồn gốc của sản phẩm; nâng cao chất lượng và hiệu quả cho sản xuất chè búp tươi tại Việt Nam

+ Thực hành VietGAP trong sản xuất chè búp tươi bao gồm những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch và sơ chế bảo quản an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất

và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm

1.1.1.3 Khái niệm về tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành VietGAP

a) Khái niệm tổ chức thực hành nông nghiệp tốt VietGAP

Tổ chức thực hành VietGAP là việc tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến xác định và phân chia công việc phải làm để thực hiện VietGAP Trong đó xác định trách nhiệm của từng người hoặc nhóm người trong thực hiện các nội dung của quy trình VietGAP và phối hợp với nhau để cùng hoàn thành các nội dung đề ra b) Khái niệm chính sách thúc đẩy thực hiện VietGAP trong sản xuất nông nghiệp

Chính sách là một phạm trù của khoa học quản lý, bao gồm các giải pháp do chủ thể quản lý đưa ra nhằm tác động vào khách thể (các đối tượng của chính sách) trong hệ thống quản lý nhằm đạt tới mục tiêu nhất định Chính sách có phạm vi rộng từ cấp vĩ mô (quốc gia, chính phủ) tới cấp địa phương như tỉnh, huyện, xã và tới từng đơn

vị kinh tế - xã hội hệ thống kinh tế - xã hội xác định [11, tr 7]

Chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn là tập hợp nhiều biện pháp, công cụ khác nhau được Nhà nước lựa chọn để tác động lên các chủ thể ở nông thôn, bao gồm các cá nhân, tổ chức và nhóm người khác nhau cùng hoạt động trên địa bàn nông thôn và cùng tham gia vào quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm thúc đẩy chủ thể này cùng tham gia vào các hoạt động về kinh tế, xã hội và môi trường

ở nông thôn, từ đó cùng tham gia vào phát triển nông thôn [11, tr 8]

Theo đó, chính sách thúc đẩy thực hành VietGAP là tập hợp các giải pháp khác nhau như: đất đai, quy hoạch vùng sản xuất, khoa học – công nghệ, khuyến nông, thị trường và lưu thông hàng hóa, đầu tư tín dụng…được sử dụng để tác động lên các cơ

Trang 20

sở sản xuất nông nghiệp nhằm thúc đẩy thực hiện các nội dung của VietGAP để đảm bảo an toàn cho sản phẩm nông sản đưa ra thị trường nhằm đảm bảo an toàn cho người sản xuất, người tiêu dùng, bảo vệ môi trường, truy nguyên nguồn gốc và nâng cao giá trị kinh tế của sản phẩm nông sản

1.1.2 Nội dung của tổ chức thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi

Nội dung của tổ chức thực hiện VietGAP trong sản xuất chè búp tươi là Quy trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP với 12 quy định đề cập đầy đủ 4 vấn đề chính về: an toàn thực phẩm; quản lý môi trường; sức khỏe, an toàn và phúc lợi xã hội người lao động và chất lượng sản phẩm (Theo Quyết định 1211/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/4/2008 của Bộ NN&PTNT Ban hành Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn) Nội dung cụ thể của Quy trình như sau:

i) Đánh giá và lựa chọn vùng chè

Vùng trồng chè áp dụng theo VietGAP phải được khảo sát, đánh giá phù hợp với qui định hiện hành của nhà nước và địa phương về đảm bảo loại trừ các mối nguy

cơ về hóa học, sinh học và vật lý tại vùng sản xuất chè và vùng lân cận Nếu không đáp ứng được các điều kiện này thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm các nguy cơ tiềm ẩn Nếu không thể khắc phục được thì không được sản xuất theo chè theo VietGAP

ii) Giống và gốc ghép

Giống và gốc ghép phải có giấy cấp phép sản xuất và có nguồn gốc rõ ràng Giống và gốc ghép tự sản xuất phải có hồ sơ ghi lại đầy đủ các biện pháp xử lý hạt giống, xử lý cây con, hóa chất áp dụng, thời gian, tên người xử lý, mục đích xử lý Giống và gốc ghép không tự sản xuất phải có hồ sơ ghi rõ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân cung cấp và thời gian cung cấp, số lượng chủng loại, phương pháp xử lý giống, gốc ghép (nếu có)

iii) Quản lý đất và giá thể

Hàng năm người sản xuất phải đánh giá các mối nguy về hoá học, sinh học và vật lý của vùng đất trồng chè; khi cần thiết phải lấy mẫu, phân tích, đánh giá sự phù

Trang 21

hợp với quy định; nếu không phù hợp phải xử lý các mối nguy tiềm ẩn từ đất; có biện pháp chống xói mòn và chống thoái hoá đất trồng; không chăn thả vật nuôi gây ô nhiễm đất, nguồn nước trong vùng sản xuất; nếu chăn thả vật nuôi thì phải có biện pháp

xử lý để bảo đảm không làm ô nhiễm môi trường và sản phẩm; tất cả các hoạt động này phải được ghi chép và lưu vào hồ sơ

iv) Phân bón và chất phụ gia

Người sản xuất phải lựa chọn phân bón và các hóa chất phụ gia đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm lên chè do hóa chất và kim loại nặng gây ra; chỉ sử dụng các loại phân bón và hóa chất có trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam Không sử dụng phân hữu cơ chưa qua xử lý (chưa ủ hoai mục) Trong trường hợp phân hữu cơ được xử lý tại chỗ, phải ghi lại thời gian và phương pháp đã sử dụng để xử lý phân bón

Nếu phân bón và các hóa chất phụ gia không tự sản xuất thì phải có hồ sơ ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân cung cấp và thời gian, số lượng, chủng loại, phương pháp xử lý phân bón và các hóa chất phụ gia đã cung cấp

Các dụng cụ bón phân phải được vệ sinh, bảo dưỡng thường xuyên Nơi để trang thiết bị, dụng cụ phục vụ phối trộn và đóng gói phân bón, chất phụ gia cần phải được xây dựng và bảo dưỡng đúng quy định nhằm giảm nguy cơ gây ô nhiễm vùng sản xuất và nguồn nước

Lưu trữ đầy đủ hồ sơ về sử dụng phân bón và chất phụ gia, cụ thể ghi rõ thời gian bón, tên phân bón, địa điểm, liều lượng, phương pháp và tên người bón phân

v) Nước tưới

Chất lượng nước tưới cho sản xuất chè phải đảm bảo theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam Người sản xuất cần đánh giá nguy cơ ô nhiễm hóa chất và sinh học từ nguồn nước sử dụng cho: tưới, phun bảo vệ thực vật và vệ sinh, phải được ghi chép và lưu trong hồ sơ Trong trường hợp nước của vùng sản xuất không đạt tiêu chuẩn, phải thay thế bằng nguồn nước khác an toàn hoặc chỉ sử dụng nước sau khi đã xử lý và kiểm

Trang 22

tra, ghi chép phương pháp xử lý, kết quả kiểm tra và lưu trong hồ sơ Không dùng nước thải công nghiệp, nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc gia cầm, nước phân tươi, nước thải để tưới chè

vi) Bảo vệ thực vật và sử dụng hóa chất

Người lao động và tổ chức, cá nhân sử dụng lao động làm chè phải được tập huấn cách sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn phù hợp với phạm vi công việc của

họ Nên áp dụng các biện pháp quản lý sâu bệnh tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật Chỉ được phép mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng cho chè tại Việt Nam Phải sử dụng hóa chất đúng theo hướng dẫn ghi trên nhãn hàng hóa hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo an toàn cho vùng sản xuất và sản phẩm Thuốc BVTV không sử dụng hết phải được xử lý, đảm bảo không làm ô nhiễm môi trường Sau mỗi lần phun thuốc dụng cụ phải vệ sinh sạch sẽ và thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra Nước rửa dụng cụ cần được xử lý tránh làm ô nhiễm Phải có biển cảnh báo vùng sản xuất chè mới được phun thuốc

Kho chứa hóa chất phải xây dựng nơi khô ráo thoáng mát, an toàn, có nội quy

và cửa khóa cẩn thận Phải có bảng hướng dẫn và thiết bị sơ cứu Hóa chất cần được giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng, nhãn mác rõ ràng Nếu đổi hóa chất sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa gốc Các hóa chất hết hạn sử dụng hoặc đã bị cấm sử dụng cần ghi

rõ trong sổ sách theo dõi và lưu trữ nơi an toàn cho tới khi xử lý theo quy định của nhà nước

Lưu trữ hồ sơ các loại hóa chất khi mua và khi sử dụng (tên hóa chất, người bán, thời gian mua, số lượng, hạn sử dụng và ngày sản xuất) Không tái sử dụng các bao bì thùng chứa hóa chất Phải cất giữ những bao bì, thùng chứa này ở nơi an toàn cho đến khi được xử lý theo quy định của nhà nước

Trang 23

Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác nên được lưu trữ riêng và sử dụng đảm bảo không gây ô nhiễm lên chè

vii) Thu hoạch, bảo quản và vận chuyển chè

Thiết bị, dụng cụ hái chè (bằng tay hoặc bằng máy) phải được làm từ vật liệu không gây ô nhiễm cho sản phẩm Sản phẩm sau khi thu hoạch không để tiếp xúc trực tiếp với đất Chè thu hái (bằng tay hoặc máy) nên đựng trong giỏ hoặc sọt không có mùi lạ Chè chứa trong sọt không được lèn chặt tránh làm dập nát chè Chè tươi sau khi thu hái phải được đưa ngay về nơi sơ chế, chế biến

Bao bì đựng chè không được đặt trực tiếp xuống đất để tránh nguy cơ gây ô nhiễm Phương tiện vận chuyển phải được làm sạch trước khi xếp bao bì chứa sản phẩm Không vận chuyển chè búp tươi chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm chè và thường xuyên khử trùng kho bảo quản, phương tiện vận chuyển

viii) Quản lý và sử dụng chất thải

Phải có biện pháp quản lý và sử dụng chất thải, nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, bảo quản chè búp tươi

Mỗi người lao động có hồ sơ riêng và phải trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật; được tập huấn về vận hành máy móc, sử dụng hoá chất, an toàn lao động

và trang bị bảo hộ lao động; điều kiện làm việc phù hợp với sức khoẻ; trang bị thuốc, dụng cụ y tế và tài liệu hướng dẫn sơ cứu ngộ độc hoá chất

x) Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm

Người sản xuất chè theo VietGAP phải ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, nhật

ký về BVTV, phân bón, bán sản phẩm v.v…Hàng năm phải tự kiểm tra hoặc thuê Kiểm tra viên kiểm tra nội bộ xem việc thực hiện sản xuất, ghi chép và lưu trữ hồ sơ đã đạt yêu cầu chưa Nếu chưa thì phải có biện pháp khắc phục và phải được lưu trong hồ

Trang 24

Hồ sơ phải được thiết lập cho từng chi tiết trong các khâu thực hành VietGAP

và được lưu giữ tại cơ sở sản xuất Hồ sơ phải được lưu trữ ít nhất 2 năm hoặc lâu hơn nếu có yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan quản lý

Sản phẩm chè sản xuất theo VietGAP phải được ghi rõ vị trí và mã số của lô sản xuất Vị trí và mã số của lô sản xuất phải được lập hồ sơ và lưu trữ Bao bì, túi đựng sản phẩm cần có nhãn mác để giúp việc truy nguyên nguồn gốc dễ dàng

Mỗi khi xuất hàng, phải ghi chép thời gian cung cấp, nơi nhận và lưu hồ sơ cho từng lô sản phẩm Khi phát hiện sản phẩm bị ô nhiễm hoặc có nguy cơ ô nhiễm, phải cách ly lô sản phẩm đó và ngừng xuất hàng Nếu đã xuất hàng, phải thông báo ngay tới người chế biến hoặc kinh doanh Điều tra nguyên nhân ô nhiễm và thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tái nhiễm, đồng thời có hồ sơ ghi lại nguy cơ và giải pháp xử lý

xi) Kiểm tra nội bộ

Hộ nông dân sản xuất chè phải tiến hành kiểm tra nội bộ ít nhất mỗi năm một lần Việc kiểm tra phải được thực hiện theo bảng kiểm tra đánh giá Sau khi kiểm tra xong, phải ký vào bảng tự kiểm tra đánh giá Bảng tự kiểm tra đánh giá hoặc bảng kiểm tra đột xuất và định kỳ của cơ quan nhà nước có thầm quyền phải được lưu trong

hồ sơ GAP

xii) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có sẵn mẫu khiếu nại khi khách hàng có yêu cầu Trong trường hợp có khiếu nại, tổ chức và cá nhân sản xuất theo VietGAP phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật, đồng thời lưu đơn khiếu nại và kết quả giải quyết vào hồ sơ

1.1.3 Các chính sách thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP)

1.1.3.1 Các chính sách chung đối với sản xuất nông nghiệp

Hiện nay Nhà nước ta đang sử dụng một hệ thống các chính sách tác động trực tiếp tới phát triển của nông nghiệp, bao gồm: chính sách đất nông nghiệp; chính sách đầu tư; chính sách tín dụng; chính sách khoa học-công nghệ nông nghiệp; chính sách

Trang 25

giá cả thị trường và xúc tiến thương mại nông nghiệp; chính sách xuất khẩu nông sản; chính sách khuyến nông…

i) Chính sách ruộng đất có vai trò quan trọng đặc biệt vì có nhiều vấn đề kinh

tế, chính trị, xã hội trong nông nghiệp và nông thôn gắn liền với vấn đề ruộng đất Mục tiêu trực tiếp của chính sách ruộng đất là quản lý, sử dụng có hiệu quả, đồng thời bảo

vệ đất nông nghiệp Một số nội dung của chính sách đất nông nghiệp gồm: Nhà nước giao quyền ổn định, lâu dài cho những người làm nông, lâm, ngư nghiệp (các doanh nghiệp nhà nước, tập thể, hộ gia đình và cá nhân) Các hộ nông dân có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê và thế chấp quyền sử dụng ruộng đất trong thời hạn được giao; người sử dụng có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phải bảo vệ, cải tạo đất và đóng thuế cho Nhà nước…

ii) Chính sách đầu tư vào nông nghiệp có mục đích huy động vốn ngân sách và vốn của các thành phần kinh tế cùng đầu tư vào hạ tầng và các loại hình cơ sở vật chất

kỹ thuật để tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển Chính sách đầu tư được nhà nước chú trọng và thể hiện vai trò quan trọng trong tạo dựng nền tản hạ tầng của sản xuất nông nghiệp thông qua đầu tư các công trình hạ tầng lớn về giao thông, điện, thủy lợi, kho chứa và các nhà máy công nghiệp chế biến qua các thời kỳ phát triển nông nghiệp những năm vừa qua Trên thực tế tỷ trọng đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho ngành nông, lâm nghiệp trong tổng số vốn đầu tư ngân sách cho sản xuất nông nghiệp còn thấp (chiếm khoảng 5-10% tổng đầu tư của ngân sách vào nền kinh tế thời

kỳ 2005-2013) Vốn ngân sách đầu tư chủ yếu cho xây dựng các công trình thuỷ lợi và một số hạ tầng khác

iii) Chính sách tín dụng có mục tiêu hỗ trợ nông dân vốn để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp và phát triển ngành nghề trong nông thôn Những năm gần đây, Nhà nước

đã có những đổi mới quan trọng trong chính sách tín dụng nông nghiệp theo hướng mở rộng cho vay không thế chấp cho hộ, trang trại và HTX sản xuất nông nghiệp theo Nghị định của Chính phủ số 41/2010/ NĐ-CP

Trang 26

iv) Chính sách thị trường nông sản và vật tư nông nghiệp Là chính sách khuyến khích các hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nông sản theo tín hiệu thị trường, tự do lưu thông trên thị trường trong nước và khuyến khích xuất khẩu Nội dung chủ yếu của chính sách thị trường và giá sản phẩm nông nghiệp thể hiện trên các mặt sau đây:

- Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế tham gia một cách bình đẳng vào hệ thống thị trường nông nghiệp

- Mở rộng giao lưu vật tư và nông sản hàng hoá giữa các vùng, các khu vực trên phạm vi cả nước Xoá bỏ tình trạng chia cắt của thị trường nội địa

- Đa phương hoá quan hệ thị trường và đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu

- Sử dụng tốt các phương tiện thông tin đại chúng để tổ chức công tác dự báo thị trường, nâng cao khả năng tiếp thị của các chủ thể kinh tế

v) Chính sách giá cả trong nông nghiệp có mục đích là hình thành giá thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp và xoá bỏ phương thức định giá nông sản một cách chủ quan của Nhà nước, tạo quan hệ hợp lý giữa giá hàng công nghiệp và dịch vụ với giá hàng nông sản; bỏ chế độ nhiều giá trước đây, thực hiện chế độ một giá đối với mọi loại vật tư và nông sản hàng hoá

vi) Chính sách xuất khẩu nông sản Là chính sách có mục tiêu khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất và xuất khẩu nông sản Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu và đa dạng hoá thị trường Tăng tỷ trọng nông sản chế biến, giảm tỷ lệ nông sản thô xuất khẩu; sử dụng các công cụ kinh tế (hạn ngạch, miễn giảm thuế xuất khẩu, tỷ giá hối đoái hợp lý…) để khuyến khích xuất khẩu

vii) Chính sách khuyến nông Là chính sách có mục tiêu hướng dẫn, chuyển giao kinh nghiệm sản xuất và các kiến thức mới vào sản xuất nông nghiệp Nghị định 13/CP (2/3/1993) của Chính phủ về chính sách khuyến nông sau đó được thay thế bằng Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định cụ thể về công tác khuyến nông bao gồm: Tuyên truyền chủ trương đường lối,

Trang 27

chính sách của Đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất; tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp; xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất; tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước…

viii) Chính sách khoa học công nghệ nông nghiệp Là chính sách có mục tiêu khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển các hoạt động nghiên cứu, xuất nhập khẩu công nghệ và chuyển giao cho người sản xuất nông nghiệp Chính sách khoa học-công nghệ nông nghiệp thường gắn với thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ trước hết là công nghệ sinh học đưa thiết bị,

kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường

1.1.3.2 Một số chính sách liên quan đến sản xuất chè gồm:

a) Quyết định 01/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách

hỗ trợ áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Nội dung chính gồm: Ngân sách nhà nước đầu tư 100% kinh phí

về điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí

để xác định các vùng sản xuất tập trung thực hiện các dự án sản xuất nông lâm thủy sản áp dụng VietGAP do cấp có thẩm quyền phê duyệt Ngân sách nhà nước hỗ trợ: Không quá 50% tổng vốn đầu tư xây dựng, cải tạo: đường giao thông, hệ thống thủy lợi, trạm bơm, điện hạ thế, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống cấp thoát nước của vùng sản xuất tập trung để phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP; Đào tạo, tập huấn cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ khuyến nông các cấp; dạy nghề cho lao động nông thôn áp dụng VietGAP trong sản xuất, sơ chế sản phẩm an toàn; biên soạn, in ấn tài liệu, biểu mẫu phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn; Hỗ trợ một lần kinh phí thuê tổ chức chứng nhận đánh giá để được cấp Giấy chứng nhận sản phẩm an toàn; Áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới trong sử dụng giống kháng sâu bệnh, thuốc bảo

Trang 28

vệ thực vật sinh học, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM)

b) Quyết định 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về

việc phê duyệt tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Nội dung chính gồm: Bố trí ổn định lâu dài 140 ngàn ha để trồng chè,

tăng 10 ngàn ha so với năm 2010, trong đó các tỉnh trung du miền núi phía Bắc khoảng 7 ngàn ha, Lâm Đồng 3 ngàn ha Áp dụng quy trình sản xuất chè sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng các giống chè mới năng suất và chất lượng cao để trồng mới và trồng tái canh Chế biến chè: Đầu tư mới và cải tạo nâng cấp các nhà máy chè theo hướng hiện đại, đạt tổng công suất 840.000 tấn búp tươi/năm; chế biến công nghiệp 70% sản lượng chè búp tươi, với sản lượng 270.000 tấn chè khô Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm theo hướng: 55% chè đen và 45% chè xanh; đến năm 2020 giá chè Việt Nam xuất khẩu ngang bằng giá bình quân thế giới

c) Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về

Chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa thông qua hợp đồng và được thay thế bằng Quyết định số 62/2013/ QĐ-TTg của TTCP ngày 25/10/2013 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác liên kết gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cách đồng lớn Nội dung chính gồm: tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực

hiện đầy đủ, đúng pháp luật các quyền về sử dụng đất, sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu nông sản; chỉ đạo việc xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung, tạo điều kiện cho người sản xuất và doanh nghiệp tổ chức sản xuất, ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá; chỉ đạo thực hiện việc dồn điền, đổi thửa ở nơi cần thiết; Các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu nông sản có nhu cầu đất đai để xây dựng nhà máy chế biến hoặc kho tàng, bến bãi bảo quản và vận chuyển hàng hoá thì được ưu tiên thuê đất Vùng sản xuất nguyên liệu tập trung gắn với cơ sở chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hoá có hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá được ngân sách Nhà nước hỗ trợ một phần về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, thuỷ lợi, điện, ), hệ

Trang 29

thống chợ bán buôn, kho bảo quản, mạng lưới thông tin thị trường, các cơ sở kiểm định chất lượng nông sản hàng hoá Đối với tín dụng thương mại, các ngân hàng thương mại đảm bảo nhu cầu vay vốn cho người sản xuất và doanh nghiệp đã tham gia ký hợp đồng theo lãi suất thoả thuận với điều kiện và thủ tục thuận lợi Người sản xuất, doanh nghiệp được thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay để vay vốn ngân hàng, được vay vốn bằng tín chấp và vay theo dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Đối với dự án đầu tư chế biến nông sản, tiêu thụ nông sản hàng hoá được vay từ Quỹ Hỗ trợ phát triển với mức lãi suất 3%/năm Trường hợp dự án do doanh nghiệp nhà nước thực hiện thì khi dự án hoạt động, ngân sách nhà nước cấp đủ 30% vốn lưu động Hàng năm, ngân sách nhà nước dành khoản kinh phí để hỗ trợ các doanh nghiệp và người sản xuất có hợp đồng tiêu thụ nông sản: áp dụng phổ cập nhanh (kể cả nhập khẩu) các loại giống mới, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản; đầu tư mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở sản xuất và nhân giống cây trồng, giống vật nuôi; đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, giáo dục (chương trình VIDEO, truyền thanh, truyền hình, Internet, ) nhằm phổ cập nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới, thông về tin thị trường, giá cả đến người sản xuất, doanh nghiệp Ngoài các chính sách hiện hành, đối với vùng sản xuất hàng hoá tập trung các doanh nghiệp xuất khẩu thuộc các thành phần kinh

tế có hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá với nông dân ngay từ đầu vụ được ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng thương mại của Chính phủ và các chương trình xúc tiến thương mại do Bộ Thương mại, Bộ, ngành có liên quan, Hiệp hội ngành hàng và địa phương tổ chức

d) Quyết định 110/2002/QĐ-TTg ngày 21/8/2002 của Thủ tướng Chính phủ về Quản lý Quỹ Bảo hiểm xuất khẩu ngành hàng Nội dung chính gồm: Hỗ trợ một phần

tài chính cho các hội viên của Hiệp hội nhưng không được vượt quá 50% số lỗ phát sinh đối với số hàng xuất khẩu được xem xét; Hỗ trợ không quá 70% số lãi vay phát sinh do vay vốn trong thời hạn tạm trữ hàng hoá chờ xuất khẩu Mức tính lãi suất không quá khung lãi suất thực tế tại thời điểm phát sinh do Ngân hàng Thương mại nhà nước công bố; Hỗ trợ không quá 30% chi phí thực tế phát sinh trong năm cho

Trang 30

các hoạt động triển lãm, hội chợ, khảo sát, nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin thị trường, giá cả, hàng hoá xuất khẩu, tìm kiếm thị trường, xúc tiến thương mại để

mở rộng, khuyến khích sản xuất hàng hoá xuất khẩu

đ) Quyết định 57/2003/QĐ-TTg ngày 17/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt các chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm đã tạo ra nền tảng cải thiện nhiều mặt của môi trường kinh doanh cho nhiều ngành hàng, trong đó có ngành chè Nội dung chính gồm hỗ trợ thông tin thương mại; tư vấn xuất khẩu; công tác đào

tạo; Hội chợ triển lãm, khảo sát thị trường; quảng bá thương hiệu và sản phẩm quốc gia; xây dựng kết cấu hạ tầng xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; các hoạt động xúc tiến thương mại khác

Các chính sách trên đây đã tạo động lực để ngành chè Việt Nam phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng áp dụng khoa học công nghệ, thị trường và

áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) vào sản xuất chè búp tươi

1.1.4 Một số đặc điểm sản xuất chè búp tươi

1.1.4.1 Đặc điểm sinh thái

Cây chè sinh trưởng tốt, năng suất cao và ổn định trên các loại đất tốt, nhiều mùn, sâu, chua và thoát nước Độ pH thích hợp cho chè phát triển là 4,5 - 6,0 Đất trồng phải có độ sâu ít nhất là 80 cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét thì hệ rễ mới phát triển bình thường Đất trồng chè của ta phần lớn là feralit vàng đỏ được phát triển trên đá granit, nai, phiến thạch sét và mica Ở vùng núi phần lớn là đất feralit vàng đỏ được phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét Về cơ bản những loại đất này phù hợp với yêu cầu sinh trưởng của chè như có độ pH từ 4 đến 5 có lớp đất sâu hơn 1 mét và thoát nước Những đất này thường nghèo chất hữu cơ nhất là ở các vùng trồng chè cũ Vì thế vấn đề bón phân hữu cơ để bổ sung dinh dưỡng cho chè và cải tạo kết cấu vật lý của đất là rất cần thiết Bên cạnh đó, phải coi trọng việc bón đủ và hợp lý phân hóa học hàng năm cho chè Chè là loại cây kỵ vôi, một lượng vôi khoảng 0,2% CaCO3 đã làm cây chè bị hại Bởi thế không bao giờ người ta dùng vôi để bón vào đất trồng chè, trừ trường hợp đất có độ pH quá thấp, dưới 4

Trang 31

Chè sinh trưởng trên loại đất pha cát, nhiều mùn, thích hợp cho việc chế biến chè xanh: mùi vị hương của chè thành phẩm đều tốt Chè trồng trên đất nặng màu vàng thì có vị đắng và nước có màu vàng Chè trồng trên đất xấu hương không thơm, vị nhạt

và chất hòa tan ít

Chất lượng chè ở vùng cao tốt nhưng về sinh trưởng thường kém hơn ở vùng thấp Hướng dốc có ảnh hưởng đến khả năng tích lũy vật chất trong chè Dogonatze (1969) nhận thấy rằng cường độ tích lũy tanin và vật chất hòa tan phụ thuộc nhiều vào chế độ nhiệt Ở hướng dốc phía nam hàm lượng tanin và chất hòa tan trong búp chè cao hơn ở hướng dốc phía bắc Ở độ vĩ càng cao sản lượng chè càng có xu hướng giảm thấp [5, tr 6-7]

1.1.4.2 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

Tính thời vụ: Cũng như tất cả các loại nông sản khác thì cây chè cũng mang tính thời vụ rõ ràng, có thời gian sinh trưởng theo mùa, thường thì cây chè cho thu hoạch vào mùa hè, không phải mùa nào cây chè cũng cho chúng ta thu hoạch Do vậy chúng

ta cần nắm rõ các quy luật sản xuất mặt hàng chè Làm tốt công tác chuẩn bị trước mùa thu hoạch, đến kỳ thu hái là phải chuẩn bị đầy đủ lao động nhanh chóng triển khai công tác thu mua và tiêu thụ sản phẩm

Tính khu vực: Chúng ta cũng biết cây chè không phải là cây trồng ở đâu cũng

có thể sống và cho chất lượng tốt Ở nước ta thì cây chè tập trung ở vùng núi phía Bắc

và Trung Du, nói chung là tập trung ở những vùng cao, và được trồng ở các nông trường và do nông dân tự trồng hay trồng theo kiểu giao khoán của Tổng công ty chè Việt Nam Do đặc điểm này vấn đề đặt ra là việc bố trí địa điểm thu mua, phương thức thu mua, chế biến và vận chuyển phải phù hợp với đặc điểm này

Tính tươi sống: Cây chè là một loài thực vật nên cũng rất dễ bị hỏng, kém chất lượng, tuỳ theo địa hình và khí hậu ở các nơi khác nhau mà cho chất lượng chè của chúng ta cũng khác nhau, và ở nước ta thì chè được trồng ở Thái Nguyên có chất lượng tương đối là tốt Vì vậy khi chúng ta thu mua cần lưu ý phân loại, tốt nhất là chế biến ngay sau khi thu hoạch là tốt nhất

Trang 32

Tính không ổn định: Chè cũng giống như lúa và nhiều loại nông sản khác thường không ổn định về sản lượng, có thể vùng này được mùa vùng kia mất mùa Bởi

do cây chè rất nhạy cảm với điều kiện tự nhiên, khi khí hậu không phù hợp với cây chè thì cho chất lượng thấp và sản lượng không cao khi gặp thời tiết thuận lợi. (Nguồn:

http://voer.edu.vn)

1.1.5 Ý nghĩa của áp dụng VietGAP đối với hiệu quả sản xuất chè búp tươi

Thứ nhất, việc áp dụng VietGAP vào sản xuất chè trong nước làm tăng chất

lượng, đảm bảo sản lượng cao và ổn định để cung cấp cho thị trường thế giới

Thứ hai, người mua sẵn sàng trả tiền cao hơn để mua chè có chất lượng cao thay

vì phải mua chè chất lượng thấp, giá rẻ, vì đời sống càng cao thì họ càng quan tâm đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm chè uống Để đáp ứng nhu cầu này thì áp dụng VietGAP là cách mà người sản xuất có thể làm, đồng thời nâng cao được giá bán chè

và tăng thu nhập cho bản thân và gia đình

Thứ ba, việc áp dụng VietGAP cũng như quy trình sản xuất chè an toàn ở một

số khu vực trồng chè đã mang lại hiệu quả cao Có thể nêu ra một vài điển hình như: Hợp tác xã chè Tân Hương ở Thái Nguyên đã được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn UTZ Certified Đây là tiêu chuẩn về sản xuất các sản phẩm nông sản tốt trên quy mô toàn cầu Sau khi được cấp giấy chứng nhận này hợp tác xã đã tăng tiêu thụ chè lên từ 20-25% so với các sản phẩm chè thông thường khác Điển hình thứ hai là công ty TNHH một thành viên chè Phú Bền đã được sự hỗ trợ của tổ chức Unilever tiến hành

áp dụng tiêu chuẩn Rain Forest (RFA) Áp dụng sản xuất theo tiêu chuẩn này, sản phẩm chè của Công ty Phú Bền đã đáp ứng được yêu cầu quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm và truy nguyên nguồn gốc Chè của công ty Phú Bền đã được xuất khẩu sang nhiều nước trong đó có cả những thị trường khó tính nhất như: Mỹ, Nhật Bản, Úc cùng với các nước khác như Nga, các nước Trung Đông, Pakixtan Diện tích chè được áp dụng tiêu chuẩn RFA của công ty Phú Bền là 1.600 ha cho năng suất trung bình từ 15-20 tấn/ha, giá chè xuất khẩu bình quân của công ty trong năm 2011 đạt hơn

Trang 33

2USD/kg sấp xỉ với mức giá bình quân chung của thế giới và cao hơn mức bình quân của cả nước là 1,5 USD/kg [4, tr 20 -21]

Như vậy, việc áp dụng VietGAP trong sản xuất chè búp tươi là cần thiết và có ý nghĩa nâng cao hiệu quả sản xuất chè Việt Nam trên cả thị trường trong nước và quốc

tế Đồng thời nâng cao được đời sống của người trồng chè, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới tổ chức và chính sách thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất chè búp tươi

Quá trình tổ chức và thực hiện các chính sách thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất chè búp tươi chịu ảnh hưởng bởi 3 nhóm nhân tố từ: người sản xuất, người tiêu dùng và chính sách nhà nước

1.1.6.1 Nhân tố từ người sản xuất

Thứ nhất, những nông dân làm chè thực hiện GAP phải tuân thủ nghiêm túc các quy định đối với từng tác nghiệp của quá trình sản xuất chè búp tươi để đảm bảo rằng: hoạt động sản xuất của họ được đảm bảo an toàn trong suốt quá trình canh tác với việc

sử dụng nước tưới không ô nhiễm và việc sử dụng các loại thuốc BVTV được an toàn Muốn vậy, trong quá trình sản xuất chè họ phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy định

về tưới chè và sử dụng hóa chất BVTV, phải sử dụng các loại vật dụng bảo hộ lao động như quần áo, găng tay, khẩu trang, nón… để đảm bảo không bị nhiễm bệnh bởi các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu và các loại hóa chất khác và không để tồn đọng các hóa chất độc hại trên sản phẩm đưa ra thị trường

Thứ hai, thực hiện đúng quy trình VietGAP thì sản phẩm chè búp tươi làm ra sẽ được xác nhận chất lượng tốt, đảm bảo VSATTP và được cấp chứng nhận VietGAP

Để thụ hưởng lợi ích này đòi hỏi người sản xuất phải lưu trữ đầy đủ nhật ký sản xuất và các loại giấy tờ liên quan Điều này gây ra tốn kém thời gian, phiền hà và đòi hỏi tính cẩn thận trong lập và lưu giữ các giấy tờ và tài liệu liên quan…

Trang 34

Như vậy, để thực hiện GAP thì người sản xuất phải thay đổi tập quán, thói quen làm việc tùy tiện, phải học tập để làm quen với tính cẩn trọng và nề nếp trong quá trình sản xuất chè búp tươi theo VietGAP

1.1.6.2 Nhân tố người tiêu dùng

Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều loại chè búp tươi với chủng loại, chất lượng cũng như giá cả rất khác nhau, vì vậy người tiêu dùng có thể có nhiều lựa chọn trong việc quyết định mua sản phẩm phù hợp nhất Các loại chè búp tươi được sản xuất theo quy trình GAP sẽ cung cấp thêm lựa chọn cho người tiêu dùng đồng thời đảm bảo cho người tiêu dùng về an toàn sức khỏe cũng như chất lượng sản phẩm tốt

Tuy nhiên nếu người tiêu dùng không am hiểu về VietGAP và không sẵn lòng trả tiền cho sản phẩm được sản xuất theo VietGAP với giá cao hơn sản phẩm cùng loại nhưng sản xuất không theo GAP thì sản phẩm sản xuất theo VietGAP sẽ không thể hoặc khó tiêu thụ, từ đó không kích thích người sản xuất làm theo GAP

1.1.6.3 Nhân tố chính sách nhà nước

Chính sách của Nhà nước về hỗ trợ, khuyến khích người sản xuất áp dụng VietGAP trong sản xuất chè búp tươi là nhân tố ảnh hưởng mạnh tới thực hiện VietGAP Những ảnh hưởng của chính sách diễn ra như sau:

- Chính sách quy hoạch vùng sản xuất theo GAP Chính sách này tạo ra không gian và quy mô diện tích sản xuất theo GAP và giúp cho người sản xuất nhận biết được địa bàn sản xuất theo GAP và địa bàn không theo GAP Người sản xuất không tự mình quy hoạch được vùng sản xuất chè theo VietGAP với quy mô lớn

- Chính sách hỗ trợ người nông dân làm chè áp dụng VietGAP Muốn khuyến khích, thúc đẩy nông dân sản xuất chè theo VietGAP thì Nhà nước phải đưa ra một số

hỗ trợ, cụ thể: hỗ trợ chọn tạo giống chè tốt; hỗ trợ ứng dụng công nghệ vi sinh và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh cho chè

- Chính sách hỗ trợ về thị trường tiêu thụ chè sản xuất theo VietGAP Người sản xuất chè theo VietGAP không tự tìm kiếm được thị trường tiêu thụ cho sản phẩm mình

Trang 35

làm ra, do hạn chế về khả năng đưa sản phẩm tới người tiêu dùng Do đó Nhà nước phải có chính sách hỗ trợ kết nối người làm chè với thị trường, chính sách hỗ trợ các chi phí tăng thêm trong sản xuất chè theo VietGAP và chính sách hỗ trợ rủi ro khi người làm chè bắt đầu thực hiện VietGAP

- Chính sách đầu tư hạ tầng cùng sản xuất chè theo VietGAP Để sản xuất chè theo VietGAP, người sản xuất cần có nguồn nước sạch, có hệ thống điện,có đường giao thông thuận lợi để chuyên chở chè, tiếp cận các dịch vụ cung ứng vật tư, phân bón thuận lợi nhất Tất cả những hạ tầng này phải do Nhà nước hỗ trợ tạo ra thì nông dân làm chè mới dễ dàng tiếp cận được

- Chính sách tín dụng Người làm chè theo VietGAP cần nhiều vốn để đầu tư,

do vậy Nhà nước cần triển khai tốt các chính sách tín dụng thông qua các kênh ngân hàng hoặc kênh dự án tạo thuận lợi để nông dân có đủ vốn đầu tư vào sản xuất

- Chính sách cấp giấy chứng nhận VietGAP Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí cấp giấy chứng nhận lần đầu và thuê tổ chức đánh giá có uy tín đánh giá và giám sát thực hiện VietGAP hàng năm

- Chính sách thu hái, đóng gói, bảo quản chè Nhà nước cần hỗ trợ người làm chè xây dựng các nhà tập kết sản phẩm chè búp tươi, dụng cụ chứa đựng chè đúng theo tiêu chuẩn (dưới 20 kg/bao), máy hái chè đạt tiêu chuẩn sản xuất chè theo VietGAP

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kinh nghiệm tổ chức và chính sách thúc đẩy thực hành nông nghiệp tốt trong sản xuất chè búp tươi ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn tại Trung Quốc

Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới Cho đến năm 2000, Trung Quốc có tổng diện tích trồng chè là 1.106.933 ha, tổng sản lượng là 683.324 tấn, trong đó bao gồm 498 nghìn tấn chè xanh, 68.6 nghìn tấn chè Ô long, 47.3 nghìn tấn chè đen, 22.5 nghìn tấn chè bánh và 47,8 nghìn tấn các loại chè khác Trung Quốc đã phải trả giá đắt cho sản xuất sản phẩm chè không an toàn trong những năm 90 do sử dụng quá liều lượng thuốc trừ sâu, phân hóa học và không quan tâm đến ngăn ngừa ô

Trang 36

nhiễm của vùng sản xuất Các năm trở lại đây, Trung Quốc đang chuyển mạnh sang sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ Diện tích trồng chè hữu cơ của Trung Quốc đến sau năm 2000 đạt 6.700 ha, chủ yếu ở các tỉnh Triết Giang, Giang Tây, An Huy…Tổng sản lượng chè hữu cơ đạt khoảng 4000 tấn, tổng giá trị sản xuất đạt khoảng 150 triệu tệ Trong đó, xuất khẩu sang các nước như Nhật Bản, Mỹ và châu Âu chiếm từ 3000-3500 tấn, tiêu thụ trong nội địa khoảng 500 tấn

Để khuyến khích sản xuất, xuất khẩu chè hữu cơ, Trung Quốc đã ban hành pháp lệnh về tiêu chuẩn chè đảm bảo VSATTP và có các chính sách hỗ trợ như cho vay vốn,

bù giá trong những năm đầu, giảm thuế Hướng ưu tiên lớn đối với sản xuất chè hữu

cơ ở Trung Quốc trong hiện tại và tương lai là đảm bảo VSATTP Viện nghiên cứu Chè Hàng Châu đã xây dựng vùng sản xuất chè an toàn, bền vững bao gồm các bước sau: Chọn vùng quy hoạch; Xây dựng vùng chè sinh thái; Ban hành quy trình kỹ thuật quản lý vùng chè, bao gồm: xây dựng tiêu chuẩn sản xuất chè hữu cơ theo tiêu chuẩn IFOAM; làm giàu độ phì đất chè; phòng trừ sâu bệnh, cỏ dại cho chè; Quản lý chất lượng trong vùng chè, ban hành “Bộ tiêu chuẩn vệ sinh chất lượng chè”; các điều kiện thực hiện bộ tiêu chuẩn

Các tiêu chuẩn về VSATTP được Trung Quốc coi trọng trong xây dựng các vùng chè an toàn, hữu cơ Bắt đầu từ nước, không khí, hàm lượng kim loại nặng trong đất, trong chè và dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm chè Nhiều xí nghiệp sản xuất chè đã áp dụng chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn), đảm bảo canh tác chè hữu cơ có hiệu quả và gia tăng sức cạnh tranh của chè trên thị trường nôi địa và xuất khẩu

Một trong những địa phương có kinh nghiệm tốt về sản xuất chè an toàn là tỉnh Triết Giang, cụ thể như sau: Triết Giang là tỉnh có diện tích và sản lượng chè lớn tại Trung Quốc, những năm 1990 việc sản xuất chè an toàn và chè hữu cơ đã được thực hiện ở đây, tuy nhiên từ năm 1998 trở lại đây việc sản xuất chè an toàn mới được coi trọng Tỉnh Triết Giang đã thực hiện các bước trong sản xuất và chế biến chè an toàn một cách rất bài bản, đúng cách, lộ trình phù hợp với sự phát triển chung của cả Tỉnh

Trang 37

Trước hết, tỉnh thực hiện việc thống nhất trong tư tưởng nhận thức về sản xuất chè an toàn cho các ngành và người dân bằng việc mở các cuộc hội thảo, tọa đàm về chè và chất lượng chè Tỉnh đã có những văn bản cấm sử dụng các loại thuốc trừ sâu có dư lượng cao Tiếp đó là xây dựng lộ trình phát triển chè với khẩu hiệu “Ra sức phát triển sản xuất chè an toàn trong phạm vi toàn Tỉnh, phát triển có điều kiện chè hữu cơ”, cùng với đó có nhiều hình thức tuyên truyền hiệu quả khác nhau về chương trình phát triển chè này Tận dụng đề xuất tích cực môi giới, xúc tiến kịp thời nhận thức về chất lượng

vệ sinh chè cho người dân trong tỉnh nhằm đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển chè an toàn và hữu cơ của Tỉnh

Nhằm phối hợp sản xuất chè an toàn, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm đã tích cực hợp tác, cùng với việc tổ chức lực lượng để chế định và ban hành tiêu chuẩn chè an toàn và chè hữu cơ cấp Tỉnh, đồng thời tuyên truyền và quán triệt các tiêu chuẩn

đó, xúc tiến các địa phương trong tỉnh bắt đầu triển khai nhiều điểm sản xuất chè theo hướng sản phẩm an toàn và hữu cơ Một số huyện đã biết kết hợp xây dựng các quy trình tương ứng phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương (huyện Toại Xương đã thông qua quy trình thao tác xây dựng vườn chè trình diễn sản xuất an toàn của toàn huyện và thúc đẩy việc xây dựng các công trình chè an toàn)

Đồng thời với các bước tuyên truyền phổ biến về xây dựng các điểm sản xuất chè an toàn trên, tỉnh Triết Giang đã tích cực mở nhiều lớp tập huấn kỹ thuật về sản xuất chè an toàn Các lớp tập huấn kỹ thuật về chè an toàn này được mở cho hàng ngàn

hộ nông dân trong một năm (Ví dụ: trong năm 2000, huyện Vũ Nghĩa đã tổ chức được

19 lớp với hơn 1.200 lượt người tham gia, in ấn và phát hành hơn 2.000 tài liệu kỹ thuật) Các chương trình tập huấn này được sự quan tâm rất lớn, không chỉ hướng dẫn

về thu hoạch chè an toàn do Bộ Nông nghiệp tổ chức và còn tham gia trao đổi thông tin, tập huấn, thực tập về chè an toàn do ngành chè mở

Bước tiếp theo đó là xây dựng các mô hình trình diễn về sản xuất chè an toàn cấp tỉnh ở các huyện Tân Xương, Khai Hóa và An Các (2 huyện Khai Hóa và An Các được coi là các huyện mẫu mực về kỷ luật sản xuất chè toàn quốc) Đồng thời tỉnh

Trang 38

Triết Giang cũng cho phát triển một loạt các xí nghiệp sản xuất chè an toàn, đến năm

2001 toàn tỉnh có 50 xí nghiệp sản xuất sản phẩm chè an toàn với tổng diện tích khoảng 100 ha Cơ quan cấp chứng chỉ sản xuất chè an toàn của tỉnh đã cấp chứng giấy chứng nhận cho 46 cơ sở và có 4 cơ sở được cơ quan có thẩm quyển về chè hữu cơ quốc gia cấp giấy chứng nhận

Các cấp quản lý từ tỉnh, huyện, thị xã đã có nhiều chính sách hỗ trợ tương ứng

để khuyến khích phát triển nhanh chóng chè an toàn, hữu cơ trên toàn tỉnh Trọng điểm của tỉnh là hỗ trợ về ô mẫu và các cơ sở trình diễn chè an toàn cấp Tỉnh; các huyện, thị

xã có trọng điểm hỗ trợ về vốn, thuế, thị trường, cho các xí nghiệp sản xuất chè an toàn Một ví dụ điển hình là tại huyện Vũ Nghĩa, Thừa Châu, chính quyền không những đã đưa việc sản xuất chè an toàn thành trọng điểm của cả nước mà còn đưa ra mức hỗ trợ cụ thể 100 – 200 tệ/mẫu (1 mẫu tương đương 667 m2) cho các vườn chè an toàn

Cùng với việc nâng cao ý thức chung về chất lượng sản phẩm chè an toàn, việc kiểm tra chất lượng vệ sinh cũng được coi trọng và đảm bảo thực hiện ngay từ các tuyến huyện, thị xã Tỉnh đã đưa chương trình chủ động kiểm tra các mẫu hàng và mẫu của các hộ tham gia sản xuất chè để nắm bắt được tình hình diễn biến dư lượng các chất có trong chè Từ đó sản xuất chè búp ở Triết Giang đã có nhiều chuyển biến, làm

cơ sở vững chắc cho uy tín chè sạch của Triết Giang trên thị trường nội địa và xuất khẩu

Hoạt động cuối cùng nhằm hỗ trợ cho sản xuất chè an toàn đó là tuyên truyền, xúc tiến thương mại, tạo dựng thương hiệu Một loạt các nhãn hàng chè an toàn nổi tiếng đã ra đời như An Các Bạch Chè, Thiên Đảo Ngọc Diệp, Chư Hí Lục Kiếm cùng với đó là các danh hiệu cho các địa phương có thành tích nổi trội về sản xuất chè

an toàn hữu cơ của tỉnh như: “Quê hương của chè an toàn Trung Quốc”, “Quê hương của chè hữu cơ Trung Quốc” và “Danh chè Quốc tế năm 2001” cho thị xã Chư Hí và huyện Vũ Nghĩa Việc xây dựng được các thương hiệu cho các sản phẩm chè này đã

Trang 39

làm nền tảng vững chắc cho sự phát triển của chè an toàn và hữu cơ của tỉnh Triết Giang [6, tr 22 - 25]

1.2.1.2 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn tại Nhật Bản

Chè hữu cơ Nhật Bản được trồng ở vùng núi cao thuộc Kanaguwa, Shiga, Migazaki, Shizuoka Sản xuất chè an toàn ở Nhật Bản chủ yếu dựa trên sự đồng bộ về các giải pháp kỹ thuật như cơ giới hóa, giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thu hoạch bảo quản chế biến nhằm giảm thiểu dư lượng thuốc trừ sâu và phân bón trong sản phẩm chè

ở mức thị trường cho phép Chính phủ Nhật Bản đã đầu tư một lượng kinh phí lớn khai thác sản phẩm chè hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu VSATTP Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã giới thiệu một hệ thống tiêu chuẩn chè hữu cơ Nhật Bản và dùng nhãn hiệu nông sản hữu cơ cho chè hữu cơ

Sản xuất chè ở Nhật Bản chủ yếu được thực hiện bởi các hộ nông dân, các công

ty tư nhân Mỗi hộ sản xuất chè thường có khoảng 2 -3 ha, ngoài ra còn có các tổ chức khác là hợp tác xã sản xuất chè bao gồm khoảng 40 hộ, với quy mô, diện tích khoảng

80 – 120 ha cùng với nhà máy chế biến, quản lý theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi Các hộ sản xuất và các hợp tác xã đều sản xuất ra chè bán thành phẩm sau đó tiêu thụ trên thị trường

Sản phẩm chè an toàn của Nhật Bản chủ yếu tiêu thụ trong nước Những người sản xuất mang sản phẩm đến Hiệp hội nông nghiệp chè của vùng để bán thông qua các hình thức đấu giá Tại các chợ có kho lạnh bảo quản chè làm dịch vụ bảo quản cho người mua và bán, cho các công ty kinh doanh chè khi có nhu cầu bảo quản lạnh Hệ thống thiết bị tự động hóa trong bảo quản chè chỉ cần một người quản lý điều hành qua mạng máy vi tính, người gửi chè đến kho bảo quản chỉ cần đến lấy mã số lô hàng cần trả, các thiết bị sẽ tự động chuyển đúng lô hàng cần trả ra cửa kho

Ở Nhật Bản, Hiệp hội nông nghiệp chè kết hợp với các Viện nghiên cứu chè chịu trách nhiệm chỉ đạo và cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sản xuất chè Chẳng hạn như, Hiệp hội chè gắn các thiết bị quan sát đồng ruộng tại các vị trí nhất định, hàng giờ các thiết bị tự động thu thập các thông số kỹ thuật, các chỉ số, nhiệt độ, ẩm độ, hàm

Trang 40

lượng NPK và báo cáo kết quả thu thập được về máy tính, máy tính sẽ xử lý và đưa ra các phương hướng sử dụng phân bón, tưới tiêu để khuyến cáo người sản xuất chè từ các thông số thu được

Về bảo vệ thực vật, các khuyến cáo về quy trình phòng chống sâu bệnh hại chè được cung cấp cho người sản xuất dưới dạng các lịch phòng chống và các hướng dẫn

cụ thể cho nông dân về các chỉ tiêu chất lượng chè bán thành phẩm (tanin, chất hòa tan, cafein, acid amin ) Những quy trình này đều dựa trên số liệu quan sát, điều tra, dự tính

và dự báo Hiệp hội nông nghiệp chè cũng đảm nhiệm việc phân tích chất lượng chè khi cần và trả lời theo đúng yêu cầu Phí dịch vụ mà Hiệp hội nông nghiệp thu khoảng 2% giá trị sản phẩm được cung cấp dịch vụ

Người tiêu dùng Nhật Bản đặc biệt quan tâm đến vấn đề dư lượng thuốc hóa học trong sản phẩm chè, nhưng trên thực tế trong chè an toàn sản xuất ở Nhật Bản không có dư lượng thuốc trừ sâu do quy trình canh tác và điều kiện sinh trưởng chè ở nước này một năm chỉ hái 3-4 lứa, khoảng cách giữa 2 lứa hái cách nhau 1 – 2 tháng, thuốc trừ sâu trong chè đã phân giải hết

Lượng sản phẩm chè của Nhật Bản hiện chưa đáp ứng được nhu cầu nội địa do vậy người trồng chè Nhật Bản không lo về thị trường tiêu thụ chè

Từ kinh nghiệm sản xuất chè an toàn ở Nhật bản có thể rút ra là, hầu hết các dịch vụ kỹ thuật và thị trường chè của Nhật Bản đều do Hiệp hội nông nghiệp chè đảm nhận, không để tình trạng quản lý trồng chéo gây ra kém hiệu quả [6, tr 25-26]

1.2.1.3 Kinh nghiệm sản xuất chè an toàn, hữu cơ tại Ấn Độ

Tại Ấn Độ hiện nay có khoảng 10 công ty sản xuất chè hữu cơ, trong đó điển hình là công ty Bombay Burmah Công ty này sản xuất với diện tích 2.822 ha, hàng năm sản xuất khoảng 8.000 tấn chè thành phẩm đạt tiêu chuẩn chè hữu cơ Công ty đã nghiên cứu sản xuất chè hữu cơ tại đồn điền Oothu, trong quá trình canh tác không dùng bất cứ loại phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích, thuốc trừ cỏ nào Công

ty còn sử dụng phương pháp canh tác dùng phân ủ khô dầu để bón cho chè Ngoài ra,

Ngày đăng: 18/05/2021, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w