1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện lương tài, tỉnh bắc ninh

105 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện viết luận văn nghiên cứu với đề tài: “Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lương Tài, tỉnh

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là nghiên cứu do tôi thực hiện Toàn bộ số liệu, kết luận trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố tại các nghiên cứu khác

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Phan Thị Nhung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện viết luận văn nghiên cứu với đề tài: “Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”

Với tất cả sự chân thành tôi xin bày tỏ lời cảm ơn đến người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để tôi hoàn thành luận văn này Tiến sỹ Lê Minh Chính

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, các cô đã giảng dạy trong toàn khóa học

Xin cảm ơn bạn bè, gia đình luôn động viên, là chỗ dựa để tôi hoàn thành hết khóa học

Tôi cũng xin cảm ơn chính quyền địa phương, các hộ gia đình đã tạo điều kiện để tôi thu thập số liệu hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện luận văn còn có những hạn chế nhất định nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Tác giả luận văn

Phan Thị Nhung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5

1.1.Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Các khái niệm liên quan 5

1.1.2 Những nội dung chủ yếu về xây dựng và phát triển nông thôn 6

1.1.3 Vai trò của người dân trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn 8

1.1.4 Lý luận về sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 11

1.2.1 Chương trình xây dựng NTM ở Việt Nam 11

1.2.2 Kinh nghiệm quốc tế 18

1.2.3 Kinh nghiệm ở một số địa phương tại Việt Nam 22

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

Trang 4

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 38

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 38

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.2.4 Phương pháp phân tích 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

3.1 Thực trạng kết quả xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài 43

3.1.1 Kết quả đạt được khi thực hiện xây dựng NTM tại huyện Lương Tài 43

3.1.2 Đánh giá chung 48

3.2 Thực trạng tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài 49

3.2.1 Người dân tham gia thảo luận, ra các quyết định 49

3.2.2 Người dân tham gia quản lý và sử dụng tài sản hình thành trong quá trình xây dựng NTM 51

3.2.3 Người dân tham gia kiểm tra, giám sát 53

3.2.4 Người dân tham gia đóng góp nguồn lực 54

3.3 Phân tích thuận lợi, khó khăn và hạn chế khi người dân tham gia xây dựng NTM tại huyện Lương Tài 57

3.3.1 Thuận lợi 57

3.3.2 Khó khăn 58

3.3.3 Tổng hợp từ phân tích ma trận SWOT 59

3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài 61

3.4.1 Kiểm định chất lượng thang đo 61

3.4.2 Thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA 62

3.4.3 Phân tích hồi quy bội 65

Trang 5

3.5 Định hướng và giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong

quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài 68

3.5.1 Định hướng 68

3.5.2 Một số giải pháp 70

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

5 BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

6 BVHTTDL Bộ Văn hóa thể thao du lịch

8 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

9 EFA Phương pháp phân tích nhân tố khám phá

23 SWOT Phương pháp đánh giá những điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội và thách thức

26 TT – BXD Thông tư - Bộ xây dựng

Trang 7

3.2 Thể hiện sự tham gia của người dân vào việc thảo luận, ra các

quyết định trong quá trình xây dựng NTM tại 3 xã điều tra 51

3.4 Tình hình đóng góp kinh phí của người dân trong quá trình xây

3.5 Người dân tham gia đóng góp ngày công lao động xây dựng NTM 56

3.7 Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt 62

3.9 Mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố (Total

3.10 Ma trận nhân tố xoay (lần 1) (Rotated Component Matrix) 64

3.12 Hệ số hồi quy - Coefficients a

65

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Việt nam đất nước với 70% số dân sống dựa vào nông nghiệp với hơn 10 triệu nông hộ nhỏ lẻ, tập trung tại khu vực nông thôn Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước không thể không chú trọng đến vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn Thời gian qua Đảng và Nhà Nước luôn quan tâm, chỉ đạo thực hiện nhiều chương trình, dự

án nhằm thúc đẩy phát triển nông thôn, nâng cao đời sống người dân, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Nhờ đó bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới, cải thiện cuộc sống các hộ nghèo, khu vực khó khăn, đảm bảo phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng bền vững phù hợp với sự hội nhập nền kinh tế thế giới

Tuy vậy, do trình độ dân trí thấp, nhận thức còn nhiều hạn chế, tập quán canh tác lạc hậu, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún Đầu tư vốn cùng cơ sở hạ tầng vào sản xuất nông nghiệp còn ít, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa phổ biến Giao thông khó khăn, người dân còn ngại đưa giống mới vào thực hiện, thị trường đầu ra không ổn định, giá sản phẩm còn thấp Những hạn chế còn tồn tại đã khiến cho đời sống người dân khu vực nông thôn gặp nhiều khó khăn, đó cũng là bài toán cho chính người dân cũng như Đảng và Nhà Nước

Ban chấp hành trung ương Đảng (khóa X) đã ban hành nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhằm thực hiện một cách đồng bộ có hệ thống, chiến lược phát triển nông thôn theo hướng bền vững Giải quyết những khó khăn tồn tại một cách hiệu quả nhất, chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Với mục đích nâng cao cơ sở hạ tầng, điều kiện sống, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn

Trang 9

Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới được triển khai tại nhiều địa phương trên cả nước nhận được nhiều sự hưởng ứng của người dân cũng như lãnh đạo địa phương Song tại một số địa phương hiệu quả mang lại còn thấp, chưa khai thác tối đa những nguồn đầu tư trong chương trình, việc tìm ra nguyên nhân được nhà quản lý rất quan tâm

Để tìm ra nguyên nhân một cách chính xác cần tiến hành tìm hiểu thực trạng tiến hành chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới tại địa phương

đó Đã đáp ứng được các tiêu chí đề ra, đã đạt được mục tiêu mong muốn chưa Vai trò của người quản lý, phương pháp tiến hành, sự tham gia của người dân như thế nào điều này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chương trình, thuận lợi và khó khăn gặp phải Từ việc nghiên cứu tìm ra giải pháp khắc phục, cũng như rút ra bài học cho địa phương Với

1 chương trình mới trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những bỡ ngỡ, nhất là khi được áp dụng đến từng làng vì đây không phải là đơn vị hành chính quản lý nhà nước, đơn vị hoạt động kinh tế hay đơn vị hành chính sự nghiệp nên việc chủ động thực hiện mô hình còn nhiều hạn chế Đặc biệt nhận thức còn người dân với cái mới còn nhiều hạn chế

Với mong muốn tìm ra các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM nhằm đạt được mục tiêu mà Đảng, Nhà nước đã đề ra là làm thay đổi diện mạo nông thôn, mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân Bên cạnh đó còn rút ra kinh nghiệm chia sẻ cho những địa phương có điều kiện tương đồng, tôi đã lựa chọn và tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát:

Trên cơ sở đánh giá, phân tích sự tham gia của người dân trong quá trình XDNTM, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh

Trang 10

3 Đối tượng nghiên cứu

Là tham sự gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM tại địa bàn huyện Lương Tài

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Phạm vi về nội dung:

Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM trên các khía cạnh: tham gia thảo luận, ra các quyết định, đóng góp nguồn lực (tiền, đất, công lao động ) tham gia kiểm tra giám sát

4.2 Phạm vi về không gian: Trên địa bàn các xã huyện Lương Tài

4.3 Phạm vi thời gian

Số liệu tổng hợp được nghiên cứu trong khoảng thời gian từ khi xây dựng NTM đến nay Số liệu khảo sát phỏng vấn được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2015

5 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của người dân trong quá

trình xây dựng NTM

Trang 11

- Thực trạng kết quả xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài

- Thực trạng tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM

- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài

- Giải pháp tăng cường sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Lương Tài

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CÓ SỰ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRONG QUÁ TRÌNH

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

1.1.Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm liên quan

- Nông dân: là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông nghiệp Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư liệu sản xuất chính là đất đai Tùy từng quốc gia, từng thời

kỳ lịch sử, người nông dân có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị trí, vai trò nhất định trong xã hội

- Nông thôn: là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác [4]

- Phát triển nông thôn: là một quá trình nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân nông thôn một cách bền vững về kinh tế xã hội, văn hoá

và môi trường, quá trình này, trước hết là do nỗ lực từ chính người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Chính phủ và các tổ chức khác

- Nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng tiên tiến về mọi mặt so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có)”[9]

Sự tham gia của người dân: là một quá trình bàn bạc cởi mở, bình đẳng giữa cán bộ, các nhà hoạch định chính sách với người dân địa phương Trong

đó kiến thức, ý kiến của người dân được khám phá và tôn trọng Họ cần được

Trang 13

xem là chủ thể của sự bàn bạc này Kết luận cuối cùng của quá trình lập kế hoạch phát triển, thực hiện phải được họ đồng ý [6].

1.1.2 Những nội dung chủ yếu về xây dựng và phát triển nông thôn

Xây dựng nông thôn là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn nhằm tạo ra một nông thôn có kinh tế phát triển, có đời sống về vật chất văn hóa và tinh thần tốt, có bộ mặt nông thôn hiện đại bào gồm cả cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, phục vụ tốt cho đời sống và văn hóa của người dân, đẩy mạnh dân chủ hóa ở nông thôn và nâng cao vai trò của cộng đồng trong những quyết định về phát triển sản xuất, phát triển văn hóa và xã hội trên địa bàn Những nội dung chủ yếu về xây dựng và phát triển nông thôn

 Quy hoạch xây dựng nông thôn

Quy hoạch nông thôn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng, quyết định để tiến hành xây dựng nông thôn Đầu tiên cần xác định nội dụng quy hoạch, quy hoạch nông thôn là quy hoạch không gian và quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn gồm: quy hoạch mạng lưới điểm dân cư nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp

Tiếp đến là quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch, công bố quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm Cần lập hồ

sơ quy hoạch xây dựng và xác định kinh phí lập quy hoạch xây dựng

 Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội

Xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội là yếu tố thiết yếu trong quá trình xây dựng nông thôn để một địa phương có một bộ mặt mới Cơ sở hạ tầng không những là nhân tố đảm bảo thúc đẩy sản xuất và phát triển kinh tế

mà còn nâng cao đời sống cho người dân Các công trình phát triển cơ sở hạ tầng giúp đẩy mạnh sản xuất và tạo ra các động lực cho việc phát triển kinh tế

và đời sống Cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh giúp đưa các ngành nghề mới vào địa phương hoặc trang bị những thiết bị mới cùng biện phát sản xuất mới gắn

Trang 14

liền với tìm kiếm và định hướng thị trường Xây dựng nông thôn không chỉ tập trung vào sản xuất hàng hóa mà còn đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội khác, các công trình y tế, giáo dục, văn hoá cũng cần được ưu tiên phát triển Song cần xác định rõ quy mô và mức độ phục vụ của các công trình an sinh

xã hội để đảm bảo các công trình đó có quy mô phù hợp

 Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập

Để phát triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phương cần có sản xuất phát triển nhất là sản xuất hàng hóa Kinh tế có phát triển thì những yếu tố xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến bộ

xã hội được thực hiện Trong các nội dung xây dựng nông thôn thì nội dung phát triển sản xuất hàng hóa là quan trọng nhất Phát triển nông thôn trước hết

là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn để từng bước giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Phát triển văn hóa – xã hội – môi trường

Giải phóng sức tư duy trí tuệ được xem là sức mạnh nội sinh của cộng đồng cư dân nông thôn trong công cuộc phát triển nông nghiệp và nông thôn nói chung Phát triển văn hóa là một trong những động lực để giải phóng sức lao động, giải phóng sức tư duy sáng tạo trong việc đẩy mạnh sản xuất của chính họ và cho cộng đồng Để thực hiện được yêu cầu này cần có những nội dung thiết thực trong việc xây dựng con người vừa có trình độ chuyên môn vừa có văn hóa là nhiệm vụ nặng nề và có tính lâu dài

Phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao và bền vững là điều kiện thiết yếu để phát triển nông thôn, song không phải là phát triển theo bất cứ giá nào Và giữ

Trang 15

gìn và bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để tăng trưởng một cách bền vững, cũng đảm bảo cho cuộc sống tốt đẹp hơn, tạo điều kiện khai thác du lịch sinh thái

 Củng cố và xây dựng hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

Xây dựng hệ thống chính trị, xã hội ở địa phương thật sự trong sạch, vững mạnh là điểu rất quan trọng trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Cần nâng cao trình độ, đào tạo nguồn nhân lực cho đội ngũ cán bộ địa phương về chuyên môn nghiệp vụ để có đủ năng lực đáp ứng nhu cầu của người dân Muốn xây dựng hệ thống chính trị tại địa phương phải chú trọng đến tính dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là sự tham gia của người dân, của cộng đồng trong xây dựng nông thôn Khi cộng đồng dân cư được tham gia vào mọi quá trình như ra quyết định cũng như thực hiện

sẽ tạo ra sự đồng thuận, việc đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, văn mình và hiện đại sẽ dễ dàng hơn

1.1.3 Vai trò của người dân trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn

- Người dân là chủ thể tích cực tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng và phát triển nông thôn; rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng xây dựng nền nông nghiệp toàn diện, hiện đại

- Người dân là người chủ động và sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học,

cơ sở vật chất văn hoá, chợ, bưu điện và nhà ở dân cư nông thôn

- Người dân là chủ thể trực tiếp trong phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn; tích cực xoá đói giảm nghèo

- Người dân là chủ thể tích cực, sáng tạo trong xây dựng và gìn giữ đời sống văn hoá - xã hội, môi trường ở nông thôn;

Trang 16

- Người dân là nhân tố góp phần quan trọng vào xây dựng hệ thống chính trị - xã hội vững mạnh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội ở cơ sở

1.1.4 Lý luận về sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn

Để thực hiện được chiến lược xây dựng và phát triển nông thôn thì sự tham gia của người dân chính là yếu tố chủ yếu, nó là một trong những thành

tố chính của phát triển cộng đồng bởi vì:

Sự tham gia của quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức và tận dụng năng lực sự khôn ngoan, tính sáng tạo của quần chúng và các hoạt động phát triển

Cũng chính nó giúp xác định nhu cầu tiên khởi của cộng đồng và giúp tiến hành những hoạt động phát triển để đáp ứng những nhu cầu này

Sự tham gia của người dân vào các hoạt động được công nhận, khuyến khích người dân tham gia thực hiện và bảo đảm khả năng bền vững Từ những kinh nghiệm cho thấy có một mối liên hệ quan trọng giữa mức độ và cường độ tham gia của người dân với sự thành công của những hoạt động phát triển

Đây cũng là thành tố chủ yếu trong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt động phát triển và bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt động phát triển Mức độ tham gia của người dân khác nhau tùy theo tính chất của dự án phát triển Hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào phát triển diễn ra từ mức độ cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức Mức độ tham gia khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình phát triển, phong cách quản lý, mức độ nâng cao quyền lực và bối cảnh văn hóa xã hội của đất nước hay cộng đồng Khả năng vận động người dân và năng lực để tham gia của nhóm cũng là những yếu tố quyết định

Trang 17

Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề

ưu tiên của cộng đồng

Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực hiện các hoạt động mang tính lợi ích chung

Người dân cùng lập kế hoạch dự án và quản lý điều hành, kiểm tra giám sát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng

1.1.4.2 Mức độ tham gia

 Không có sự tham gia

Cán bộ điều khiển: Người dân làm và thực hiện theo ý của cán bộ, không được hiểu rõ Người dân bị gọi đi làm công ích, đóng góp tiền cho một hoạt động nào đó mà không được biết, không được thảo luận

Tham gia mang tính hình thức: Cán bộ cũng có gọi dân đến, cho dân phát biểu ý kiến nhưng chỉ có lệ, mọi việc cán bộ quyết theo ý mình

 Tham gia ít

Người dân được thông báo và giao nhiệm vụ: Người dân được thông báo, hiểu rõ những việc mà cán bộ muốn họ tham gia, sau đó người dân đóng góp công sức hay tiền của theo khả năng của mình

Người dân được hỏi ý kiến: Kế hoạch công tác do cán bộ thiết kế và quản lý, người dân được mời tham gia thảo luận, hỏi lấy ý kiến, cán bộ lắng nghe nghiệm túc, sau đó cán bộ điều chính kế hoạch nếu thấy cần thiết cho phù hợp với mong muốn của dân rồi cùng thực hiện

Trang 18

 Tham gia thực sự

Cán bộ khởi xướng, người dân cùng tham gia lấy quyết định: Cán bộ là người khởi xướng, có ý tưởng Người dân chủ động tham gia cùng cán bộ trong các khâu lập kế hoạch, quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện

Người dân khởi xướng và cùng cán bộ ra quyết định: Người dân khởi xướng, lập kế hoạch, cán bộ cùng dân quyết định chọn các phương án và tổ chức thực hiện

Người dân khởi xướng, quyết định chọn các phương án và có sự hỗ trợ thực hiện

Người dân tự lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, cán bộ hỗ trợ khi cần thiết

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Chương trình xây dựng NTM ở Việt Nam

1.2.1.1.Ý nghĩa của chương trình xây dựng nông thôn mới trong quá trình phát triển

Xây dựng nông thôn mới có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế

- xã hội được thể hiện qua các lĩnh vực:

 Kinh tế:

Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập, để đạt được điều đó, cở sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán cùng đó là chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đang làm Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến

Trang 19

bộ khoa học – công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề nông thôn

Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, từng địa phương Tập trung đầu tư vào trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản, giải quyết việc làm, tận dụng lao động

 Văn hóa – xã hội:

Phát huy triển để vai trò tự làm chủ trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tăng cường dân chủ ở cấp cơ sở trong xây dựng đời sống văn hóa của người dân, cùng đó là thúc đẩy công cuộc xóa đói giảm nghèo

 Con người:

Nông dân chính là nhân vật trung tâm trong việc thực hiện chương trình xây dựng NTM, những nông dân sản xuất hàng hóa khá giả Người nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của cách dòng họ, gia đình Người nông dân chính là người quyết định sự thành công của mọi cải cách nông thôn, là người trực tiếp sản xuất hàng hóa

 Chính trị:

Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng, xã

Luôn tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, phát huy tối đa quy chế dân chủ cơ sở nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

Trang 20

1.2.1.2 Chủ trương chính sách của nhà nước về chương trình xây dựng nông thôn mới

a, Các căn cứ thực hiện

Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật số 34/2009/QH12 do Quốc hội để sửa đổi bổ sung điều

126 của Luật nhà ở và điều 121 của Luật đất đai;

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội;

Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội quy thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/02/2010 của Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng về

Trang 21

việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch

đô thị;

Thông tư liên ti ̣ch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT, ngày 28/10/2011 của Bô ̣ xây dựng, Bô ̣ Nông nghiê ̣p & PTNT, Bô ̣ Tài nguyên

& Môi trường, về việc quy đi ̣nh lâ ̣p, thẩm đi ̣nh, phê duyê ̣t quy hoa ̣ch xây

dựng xã nông thôn mới

b, Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 -

2020, với mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn NTM đến năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 50%

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia làm cơ sở định hướng chỉ đạo xây dựng NTM trên địa bàn xã và 05 quyết định về cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình Các Bộ, ngành đã ban hành 05 quyết định và 52 thông tư hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách, nội dung chương trình

Thực hiện mục tiêu chung xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thoon dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;

an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 22

Với mục tiêu đến năm 2015: 20% ; năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới) Thực hiện từ năm 2010 đến năm 2020 trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

1.2.1.3 Hệ thống tiêu chí nông thôn mới

Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định 491/QĐ-TTg vào ngày 16/04/2009, quyết định số 342/QĐ – TTg ngày 20/02/2013, sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Bộ tiêu chí gồm 19 tiêu chí

Một xã được công nhận là nông thôn mới khi đạt đầu đủ các quy định của 19 tiêu chí, một huyện đạt nông thôn mới khi có ít nhất 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; một tỉnh đạt nông thôn mới có ít nhất 80% số

huyện trong tỉnh đạt huyện nông thôn mới

 Nhóm TC1: Quy hoạch

 Tiêu chí số 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất

nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế-xã hội- môi trường theo chuẩn mới

- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân

cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp

 Nhóm TC2: Về hạ tầng kinh tế - xã hội

 Tiêu chí số 2 - Giao thông

- Tỷ lệ km đườ ng trục xã liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

- Tỷ lệ km đườ ng trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

- Tỷ lệ đườ ng ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa

- Tỷ lệ km đườ ng trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

Trang 23

 Tiêu chí số 3 - Thuỷ lợi

- Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

- Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa

 Tiêu chí số 4 - Điện

- Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của nghành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện thườ ng xuyên, an toàn từ các nguồn

 Tiêu chí số 5 - Trường học

Tỷ lệ trườ ng học các cấp: Mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở

có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia

 Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá

- Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của bộ VH-TT-DL

- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt quy định của bộ

VH-TT-DL

 Tiêu chí số 7 - Chợ nông thôn

Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn theo quy định

 Tiêu chí số 8 - Bưu điện

- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

b, Chỉ tiêu chung cho cả nước

- Năm 2012: Đạt 18 triệu đồng/người

Trang 24

- Đến năm 2015: Đạt 26 triệu đồng/người

- Đến năm 2020: Đạt 44 triệu đồng/người

c, Chỉ tiêu cụ thể cho các vùng(theo phụ lục đính kèm) Chỉ tiêu cụ thể đạt chuẩn theo từng năm giữa các giai đoạn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết

d, Các xã thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP được áp dụng mức của vùng Trung du miền núi phía Bắc

đ, Các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xã không thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khu vực nông thôn của vùng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hưỡng dẫn chi tiết và công bố

 Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo còn 3%

 Tiêu chí số 12 – Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

Tỷ lệ người làm việc trên dân số trong độ tuổi lao động đạt từ 90% trở lên

 Tiêu chí số 13 - Hình thức tổ chức sản xuất

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả

 Nhóm TC 4: Về văn hóa - xã hội - môi trường

 Tiêu chí số 16 - Văn hoá

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của bộ VH-TT-DL

 Tiêu chí số 17 - Môi trường

Trang 25

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nướ c sạch hợp vệ sinh theo quy định chuẩn quốc gia

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trườ ng

- Không có các hoạt động suy giảm môi trườ ng và có các hoạt động phát triển triển môi trườ ng xanh, sạch, đẹp

- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch

Chất thải, nướ c thải được thu gom và sử lý theo quy định

 Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội

- Cán bộ xã đạt chuẩn

- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

- Đảng bộ chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch vững mạnh”

- Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

 Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội

- An ninh, trật tự xã hội được giữ vững

1.2.2 Kinh nghiệm quốc tế

1.2.2.1 Kinh nghiệm ở Trung Quốc

Là một nước đông dân, mà đại bộ phận người lao động sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp, với 75% dân số sống ở nông thôn, nền kinh tế của Trung quốc xuất phát nông nghiệp Vì vậy Trung Quốc rất chú ý phát triển nông nghiệp Cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung quốc

Trong hơn 50 năm qua khoa học và công nghệ nông nghiệp của Trung Quốc được đánh giá là có bước tiến mạnh mẽ, cống hiến to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc Tiến bộ rõ nét nhất trong ngành trồng trọt là

đã mang lại đời sống no ấm cho 1,2 tỷ dân, đặt nền móng tốt cho việc điều chỉnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Từ năm 1949 đến năm 1998, các nhà khoa học Trung Quốc đã tạo ra được hơn 5.000 tổ hợp các giống mới có năng suất cao, phẩm chất tốt, tính

Trang 26

chống chịu cao Các loại giống này đã làm cho giống cây trồng được đổi mới tới 4 - 5 lần, mỗi lần đổi mới, sản lượng tăng lên 10,0 - 30,0% Chỉ riêng việc trồng giống lúa lai đã làm tăng được 350,0 triệu tấn lúa gạo Hàng loạt công nghệ mới đã được sáng tạo và ứng dụng trong nông nghiệp, làm cho hơn 1/3 diện tích đất canh tác của Trung Quốc đã trồng được nhiều vụ Công nghệ trồng trọt được định lượng hóa, mô hình hóa, hệ thống hóa và khu vực hóa, công nghệ tưới tiết kiệm nước, công nghệ phòng trừ dịch bệnh tổng hợp nhằm hướng tới nền nông nghiệp sinh thái, phát triển bền vững đã và đang được trình diễn và phổ biến

Trung quốc bắt đầu khoán sản lượng đến hộ và khoán toàn bộ đến hộ gia đình nông dân từ năm 1980 Đến cuối năm 1984 đã có 98,2% số thôn, 96,3% số hộ và 98,6% đất canh tác trong cả nước thực hiện phương pháp khoán sản lượng đến hộ hoặc khoán toàn bộ đến hộ

Việc giải phóng năng lực sản xuất cho hàng trăm triệu hộ nông dân đã mang lại bước nhảy vọt trong kinh tế nông thôn Trung quốc với tỷ lệ tăng trưởng bình quân của giá trị tổng sản lượng nông nghiệp là 11,5% năm trong giai đoạn 1980 – 1985, cao gấp 3,5 lần tốc độ bình quân đạt được trong giai đoạn 1953 – 1980

Cho đến nay Trung quốc vẫn kiên trì quyết tâm giải quyết vấn đề nông thôn; chủ trương xây dựng “Nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” là nhiệm vụ chính của kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Nội dung của chiến lược phát triển nông thôn mới ở Trung quốc là: Điều chỉnh mối quan hệ trong phân phối thu nhập, quy phạm, trật tự phân phối, tăng thu nhập cho tầng lớp người có mức sống trung bình và thấp [7]

Luôn cố gắng phát huy tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội, tập trung nguồn lực vào những việc lớn Kết hợp chặt chẽ nhà nước, ngành và địa phương, theo phương châm: “Nhà nước lập sân khấu, cán bộ khoa học và

Trang 27

công nghệ biểu diễn”, trung ương đi đầu, địa phương phụ trách liên kết các ngành chuyên môn tập trung vào những trọng điểm khoa học và công nghệ để tạo nên hiệu quả và đạt tới mục tiêu cuối cùng cho nông dân hưởng thụ

Trung Quốc vẫn kiên định phương hướng phục vụ “Tam nông”: Việc lựa chọn các đề tài khoa học và công nghệ nông nghiệp phải bám sát mặt trận chính là kinh tế quốc dân, hướng vào những yêu cầu của nhà nước, chọn ra những yêu cầu cấp thiết, mấu chốt của nông thôn, nông nghiệp và nông dân

để giải quyết

Kết hợp giữa sáng tạo và du nhập công nghệ: Cùng với việc tự chủ sáng tạo công nghệ, cần tranh thủ tối đa nguồn lực bên ngoài thông qua hoạt động hợp tác quốc tế, đẩy mạnh việc nhập các công nghệ tốt và thích hợp của nước ngoài

Đó là một số bài học kinh nghiệm có thể rút ra qua sự thành công trong phát triển khoa học và công nghệ nông nghiệp của Trung Quốc

1.2.2.2 Kinh nghiệm ở Nhật Bản

Nhật Bản đất nước có nền kinh tế phát triển, quá trình công nghiệp hóa diễn ra nhanh, không thể phủ nhận nền nông nghiệp phát triển đã tạo đà cho cho công nghiệp hóa Nhật Bản đã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại nhưng đơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, đặc điểm này rất giống với hoàn cảnh Việt Nam Nhiều quốc gia nên học hỏi kinh nghiệp phát triển kinh tế nông thôn của Nhật Bản

+.Tăng năng suất nền nông nghiệp quy mô nhỏ, giữ lao động lại nông thôn: Trong hoàn cảnh đất chật người đông, chiến lược phát triển khôn khéo

và hiệu quả đã được Nhật Bản thực hiện thành công để đạt được mục tiêu khó khăn: đưa nông nghiệp đi vào phát triển theo chiều sâu từ giai đoạn tăng trưởng ban đầu Từ năm 1878 đến năm 1912 là thời kỳ công nghiệp Nhật Bản tăng trưởng nhảy vọt nhưng tổng số lao động nông nghiệp chỉ giảm rất ít từ 15,5 triệu xuống 14,5 triệu người [20]

Trang 28

+ Dưỡng sức dân, tạo khả năng tích lũy và phát triển nội lực:

Sau chiến tranh, nước Nhật bị tàn phá rơi vào tình trạng đói kém, ngoại

tệ thiếu hụt, khó nhập khẩu lương thực Bị dồn vào chân tường, vẫn như trước, Nhật Bản áp dụng phương châm “dưỡng dân, để dân tự tích lũy, tự khai thác nội lực tạo phát triển” [20]

Từ năm 1970, Nhật Bản đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa nông thôn, thu nhập của nhân dân tăng nhanh do chính sách phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn Cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi, tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu cập cư dân nông thôn ngày càng tăng Năm 1990, phần thu nhập phi nông nghiệp cao hơn 5,6 lần phần thu từ nông nghiệp Thu nhập từ nông nghiệp của nông dân tăng gấp 9 lần so với mức năm 1950 chủ yếu nhờ giá nông sản tăng do Chính phủ

đã trợ giá Tính cả thu nhập từ nông nghiệp và phi nông nghiệp, thu nhập của nông dân tính theo đầu người hay bình quân hộ đều cao hơn thu nhập hộ công nhân đô thị

+.Gắn nông nghiệp với công nghiệp, gắn nông thôn với thành thị:

Một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện thành công CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn Nhật Bản là sự liên kết hài hòa giữa nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đô thị

Phát triển kết cấu hạ tầng (thông tin, giao thông, giáo dục, nghiên cứu)

là nhân tố quan trọng thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tạo nên năng suất đất đai các giai đoạn đầu thời kỳ Duy Tân và tạo điều kiện phát huy tác dụng máy móc, thiệt bị và hóa chất cho quá trình cơ giới hóa và hóa học hóa nông nghiệp, tạo nên năng suất lao động cao cho nông nghiệp Nhật bản giai đoạn sau Chiến tranh thế giới thứ hai

Chính phủ chú trọng phát triển những công nghệ thu hút nhiều lao động trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa Ngay cả đến sau Chiến tranh thế giới

Trang 29

thứ hai, khi các công nghệ hiện đại thu hút nhiều vốn đã phát triển, các công nghệ thu hút lao động vẫn được coi trọng đặc biệt Một biện pháp khác là phân bố các ngành công nghiệp, các nhà máy về nông thôn

1.2.3 Kinh nghiệm ở một số địa phương tại Việt Nam

Trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn; cả nước triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM với sự vào cuộc quyết liệt của nhiều cấp

ủy, chính quyền các cấp, sự hưởng ứng và tham gia tích cực của người dân và

đã đạt được kết quả bước đầu khả quan

Sau hơn 3 năm thực hiện, chương trình thí điểm mô hình NTM đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng Mô hình NTM theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức thực hiện và tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí NTM là phù hợp

Chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM được thực hiện tại 11

xã, gồm Thanh Chăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc Giang), Hải Đường (Nam Định), Thuỵ Hương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng Nam), Tân Lập (Bình Phước), Gia Phố (Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và Đình Hoà (Kiên Giang)

Mục tiêu của chương trình nhằm thử nghiệm các nội dung, phương pháp, cách làm, cơ chế, chính sách, xác định trách nhiệm và mối quan hệ chỉ đạo giữa các cấp trong việc xây dựng NTM; hình thành các mô hình trên thực tiễn về NTM để rút kinh nghiệm triển khai chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM trên diện rộng.

Hiện các mô hình này là những điểm thực tiễn được các địa phương khác đến tham quan và học tập Phát triển sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, bảo vệ môi trường được xác định là nội dung trọng tâm đặc biệt quan trọng của Chương trình và được đẩy

Trang 30

mạnh triển khai trong năm 2010 Đến nay, mỗi xã đã có ít nhất 3-5 dự án, điểm trình diễn về sản xuất nông nghiệp được thực hiện

Ngoài sản xuất tập trung theo các dự án, hầu hết các xã đã tăng nguồn vốn hỗ trợ nông dân thông qua chương trình khuyến nông, khuyến công, đặc biệt là vốn tín dụng để hình thành các mô hình, dự án sản xuất có hiệu quả kinh tế.Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở trong xây dựng NTM đã có nhiều hình thức đa dạng hơn, thu hút người dân tham gia nhiều hơn Xây dựng NTM đã được cán bộ, nhân dân ở cơ sở phấn khởi đón nhận, các xã điểm đã tổ chức để người dân đóng góp ý kiến vào đề án quy hoạch và bản kế hoạch xây dựng NTM của xã, tham gia bàn bạc, lựa chọn công trình xây dựng hoặc các công việc nào cần làm trước, làm sau

Qua hơn 3 năm đưa vào thực tế triển khai cho thấy xây dựng NTM là Chương trình tổng hợp chính trị - kinh tế - xã hội về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong thời kỳ CNH-HĐH Vì vậy để thực hiện có kết quả tốt phải có quyết tâm chính trị cao, có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, chủ động, sáng tạo, sâu sát, liên tục của các cấp ủy, chính quyền, nhất là có vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp và của Ban chỉ đạo để huy động cả hệ thống chính trị vào cuộc cùng với sự quan tâm của toàn xã hội Điều này có ý nghĩa quan trọng dẫn dắt và thúc đẩy thực hiện Chương trình

Khẳng định và tạo điều kiện về cơ chế chính sách để người dân thực sự làm chủ thể, phát huy vai trò tích cực của các thôn, bản, ấp trong xây dựng NTM là yếu tố quyết định cho sự thành công của Chương trình Cần làm tốt công tác tuyên truyền, vận động phát huy tính chủ động và sáng tạo của người dân Nghiêm túc thực hiện các nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, thực

sự quan tâm tới lợi ích thiết thực của dân trong việc quyết định lựa chọn nội dung, quản lý, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình NTM ở địa phương

Trang 31

Phải nắm vững mục tiêu và hệ thống tiêu chí NTM để có cách làm chủ động, sáng tạo, phù hợp với điều kiện và yêu cầu bức thiết của người dân ở từng địa phương; phát huy cao các nguồn lực tại chỗ; lồng ghép các chương trình, dự án; lựa chọn, tập trung hỗ trợ thực hiện các nhệm vụ ưu tiên tạo ra sự chuyển biến thực tế trên diện rộng, tạo niềm tin vào Chương trình

Trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện phải có kế hoạch, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ đề ra để có sự điều chỉnh và có giải pháp phù hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; làm tốt công tác thi đua, khen thưởng để động viên kịp thời các địa phương làm tốt, các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho Chương trình

Trang 32

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Lương Tài là một huyện đồng bằng vùng chiêm trũng thuộc tỉnh Bắc Ninh, cách Thành phố Bắc Ninh 30 km, nằm phía Nam của tỉnh và là một huyện xa nhất của tỉnh Bắc Ninh

- Phía Bắc giáp với huyện Gia Bình

- Phía Nam giáp huyện Cẩm Giàng (Hải Dương)

- Phía Đông giáp huyện Nam Sách (Hải Dương)

- Phía Tây giáp huyện Thuận Thành

- Lương Tài có các trục giao thông huyết mạch nhằm phát triển kinh tế

xã hội là tỉnh lộ 280, 281, 284, 285 nối Lương Tài với Gia Bình, Thuận Thành (Bắc Ninh), Lương Tài với Cẩm Giàng (Hải Dương)

- Huyện có 2 con sông bao bọc đó là sông Đuống và sông Thái Bình vị trí này thuận tiện cho việc giao lưu giữa huyện với thủ đô Hà Nội và các thành phố lớn như: Quảng Ninh, Hải Phòng….mặt khác huyện có 5km đường sông giúp cho việc giao lưu, lưu chuyển hàng hoá dưới nước

Lương Tài có tổng diện tích tự nhiên là 10.116,16 ha, toàn huyện có 14 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 13 xã

Người dân địa phương chủ yếu sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển, nên đời sống còn khó khăn Tăng trưởng kinh tế của huyện còn thấp, chưa đồng đều do sự khác biệt về vị trí địa lý Cơ sở hạ tầng tại một số xã còn thiếu, công trình xây dựng lâu đã xuống cấp Giao thông chưa thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa với các địa phương khác Nguồn

Trang 33

nhân lực chưa đáp ứng về nhiều mặt, những vấn đề bức xúc về mặt xã hội, dân sinh nảy sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải tập trung giải quyết, các yếu tố bất lợi về thời tiết, dịch bệnh… đã gây nhiều khó khăn cho chính quyền và người dân địa phương

Hình 2.1: Bản đồ hành chính của huyện Lương Tài

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Lương Tài là một huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh với vị trí nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nên địa hình khá bằng phẳng Huyện có địa hình đồng bằng là vùng thấp trũng ven đê, sông Thái Bình chảy qua phía đông huyện

Trang 34

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

- Khí hậu

Lương Tài nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều chịu ảnh hưởng của gió mùa Thời tiết trong năm chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Thời tiết nóng ẩm, lượng mưa lớn, chiếm 80% lượng mưa cả năm Đặc biệt có những trận mưa rào lượng nước lớn gây ngập úng một số vùng trũng

Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa ít, có những thời kỳ khô hanh kéo dài, nhiều diện tích canh tác bị khô nứt, ao hồ bị cạn khó khăn cho việc cung cấp nước tưới Gây mất mùa giảm năng suất cây trồng

Nhiệt độ không khí dao động từ 23.40C đến 28.90C, trong tháng 7 trung bình đến 290C Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Nhìn chung Lương Tài có điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng và phong phú Mùa đông với khí hậu khô, lạnh làm cho

vụ đông trở thành vụ chính có thể trồng được nhiều loại cây rau màu ngắn ngày có giá trị kinh tế cao và xuất khẩu như: khoai tây, cà chua, rau các loại… Yếu tố hạn chế lớn nhất đối với sử dụng đất là mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ngập úng các khu thấp trũng, uy hiếp hệ thống đê điều và các công trình thuỷ lợi gây khó khăn cho việc thâm canh tăng vụ

- Thủy văn

Trên địa bàn huyện Lương Tài có 2 con sông bao bọc đó là sông Đuống

và sông Thái Bình, huyện có 5km đường sông Đoạn hữu ngạn của sông Thái

Trang 35

Bình chảy qua làm thành ranh giới tự nhiên giữa huyện với địa phận tỉnh Hải Dương Lượng mưa trên sống Thái Bình khá phong phú, trung bình toàn hệ thống là 1500 mm, tuy nhiên phân bổ không đồng đều Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên hàm lượng phù sa lớn Mặt khác, với đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc thấp và đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông có lượng phù

sa bồi đắp nhiều nhất Mùa lũ trên lưu vực sông Thái Bình kéo dài khoảng 5 tháng, bắt đầu vào tháng 6 và kết thúc vào tháng 10, phân bố dòng chảy năm rất không đều Lượng nước mưa lũ thường chiếm 70 – 80% lượng nước cả năm Sông Đuống tổng lượng nước bình quân trên địa bàn tỉnh là 31,6 tỷ m3 Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m3 nước

có 2,8 kg phù sa

2.1.1.4 Tài nguyên đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 10,566.57 ha Diện tích đất sử dụng sản xuất nông nghiệp là 6,776.72 ha, chiếm 64,13 %; diện tích dất phi nông nghiệp là 3,732.55 ha, chiếm 35,32 %; đất chưa sử dụng là 57.30 ha, chiếm 0,54 % tổng diện tích đất tự nhiên

Tình hình sử dụng đất đai của huyện Lương Tài năm 2014 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Lương Tài năm 2014

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 182.76 1,73

Trang 36

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 186.23 1,76

2.5 Đất sông suối và mặt nước Ch.dùng 676.88 6,41

2.6 Đất phi nông nghiệp khác

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng

Nguồn: Chi cục Thống kê Lương Tài

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Đặc điểm dân số và lao động

Dân số huyện Lương Tài năm 2014 là 100.596 người, mật độ dân số khoảng 9,5 người/ha cao hơn so với mật độ dân số trung bình của cả vùng đồng bằng sông Hồng (khoảng 9,3 người/ha) và cả nước (2,59 người/ha)

Tình hình dân số và lao động của huyện Lương Tài được thể hiện qua bảng sau:

Trang 37

Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động huyện Lương Tài qua 3 năm

(2012 – 2014)

TĐ PTBQ (%)

1 Giải quyết việc làm mới

Nguồn: Chi cục Thống kê Lương Tài

Qua bảng 2.2 cho thấy dân số huyện Lương Tài tăng dần qua các năm tốc độ phát triểu bình quân là 101,19% Tỷ lệ dân thành thị là 9,4%, thành phần dân số này có xu hướng chuyển dịch theo cơ cấu tăng dân số thành thị và giảm dần số nông thôn Tỷ lệ hộ nghèo giảm năm 2012 là 5,06 % đến 2014 còn 3,49 % đó là tín hiệu đáng mừng Giải quyết việc làm mới trong năm luốn được địa phương chú trọng số người dân có việc làm mới trong năm tăng, tốc độ phát triển bình quân đạt 118,32 % Song đào tạo nghề trong năm lại giảm do các ngành nghề đã được địa phương tích cực giảng dạy, triển khai, huyện đã cố gắng tìm hướng đi mới

Dân số trong độ tuổi lao động năm 2014 là 62,085 người Dân số Lương Tài là dân số trẻ, trên 60% trong độ tuổi lao động Với chất lượng ngày càng được nâng cao đội ngũ dân số trẻ này là lực lượng lao động hùng hậu trong công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh

Trang 38

Công tác giải quyết việc làm và đào tạo nghề được quan tâm, tập trung thực hiện Trong 5 năm qua, đã giải quyết việc làm mới cho 13.500 lao động, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho 3000 lao động Cơ cấu lao động các ngành nghề nông thôn, ngành nghề truyền thống được quan tâm gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ trọng lao động của ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng; lao động ngành nông nghiệp giảm, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo hàng năm tăng

Lao động trẻ, nhất là lao động nam giới hiện nay có xu hướng thoát ly nông nghiệp ngày càng nhiều hơn nên lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chủ yếu là lao động cao tuổi, lao động nữ hạn chế về chuyên môn, kỹ thuật Tình trạng “già hóa lao động nông nghiệp” đang là yếu tố cản trở đáng kể đến việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để phát triển nông nghiệp hàng hóa Xu hướng biến động lao động như vậy là phù hợp với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa Hiện nay tỷ lệ bình quân lao động nông nghiệp trên 1 hộ nông nghiệp khá thấp và có xu hướng giảm

2.1.2.2 Đặc điểm cơ sở hạ tầng của huyện

Các công trình hạ tầng kỹ thuật được đầu tư, từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Có thể thấy cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện trình độ, năng lực sản xuất cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Cơ sở vật chất là điều kiện không thể thiếu được trong mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã hội Đầu tư cho các công trình hạ tầng kỹ thuật

là một nhu cầu cấp bách nếu muốn phát triển kinh tế tại địa phương

Quá trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia hay một vùng, mộtđịa phương thì hệ thống cơ sở hạ tầng rất quan trọng vì nó trực tiếp phục

vụ cho sản xuất kinh doanh đó là hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ giao thông vận tải, hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ thông tin liên lạc, cơ sở hạ tầng phục

vụ giao lưu buôn bán, cơ sở hạ tầng phục vụ giáo dục, y tế, vui chơi giải trí,

Trang 39

cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp Nhờ sự hỗ trợ của nhà nước cùng sự nỗ lực của toàn dân cùng các ban nghành đoàn thể trong huyện Cơ

sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng của huyện ngày càng được nâng cấp và hoàn thiện

- Giao thông

Lương Tài thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh, là một tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải Mạng lưới giao thông bao gồm đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đã được hình thành từ lâu Hơn nữa, đây là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội, trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nôi - Hải Phòng - Quảng Ninh nên được Chính phủ quan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch Quốc lộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn Trong khi đó hệ thống các tuyến đường trong nội tỉnh được nâng cấp và xây dựng mới, đặt biệt phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn với phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm

đã góp phần tích cực vào việc mở rộng thông thương, khai thác tiềm năng của tỉnh, rút ngắn “khoảng cách” giữa Bắc Ninh với các tỉnh trong vùng, giữa thành thị và nông thôn Tính đến nay trên địa bàn tỉnh đã có 375 km đường quốc lội trải nhựa 290 km đường tỉnh lội phần lớn được trải nhựa và hơn

3000 km đường huyện, đường xã, đường thôn xóm trong đó có gần 2000km được trải bê tông và lát gạch Đây chính là điều kiện thuận lợi cho huyện Lương Tài cũng như các huyện trong tỉnh giao lưu buôn bán, vận chuyển hàng hóa với nhau, cũng như các vùng khác trong cả nước góp phần phát triển kinh tế, ổn định đời sống người dân

- Bưu chính – viễn thông

Trong thời kỳ bùng nổ của công nghệ thông tinh, bưu chính - viễn thông luôn được coi là một ngành đặc biệt quan trọng góp phần tích cực trong tăng trưởng kinh tế của vùng, khu vực và quốc gia Vì vậy, Nhà nước nói

Trang 40

chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng đã tập trung nguồn lực cho lĩnh vực này theo hướng đi tắt, đón đầu, ứng dựng công nghệ tiên tiến hiện đại tạo nên sự thay đổi rõ rệt cả về chất và lượng Những năm đầu tái lập, toàn tỉnh chỉ có duy nhất một đơn vị hoạt động bưu chính viễn thông là Bưu điện tỉnh, đến nay đã có thêm 3 đơn vị khác hoạt động trong lĩnh vực này Huyện Lương Tài tiếp thu công nghệ mới và đưa vào áp dụng đã có những ghi nhận đáng kể

Hoạt động khoa học công nghệ chuyển biến trên nhiều mặt Bên cạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đến nay, hoạt động khoa học công nghệ có bước mở rộng trên nhiều lĩnh vực, công nghệ thông tin được triển khai ứng dụng trong công tác quản lý, tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, truy cập khai thác thông tin, giáo dục Công tác phổ cập tin học cho đội ngũ cán bộ cơ sở bước đầu được triển khai thông qua chương trình liên kết đào tạo; 14/14 xã, thị trấn được lắp đặt đường truyền thông tin băng thông rộng và triển khai mạng cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ hoạt động của cấp ủy Đảng, chính quyền

Mạng lưới bưu chính viễn thông đã thay đổi căn bản từ hệ analog lạc hậu sang hệ digital hiện đại Mạng thông tin di động và Internet tuy mới xuất hiện nhưng đã phát triển rất nhanh Bắc Ninh là tỉnh xếp thứ 10/63 tỉnh thành của cả nước về mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin năm 2009 Toàn tỉnh ước có 35.000 máy vi tính, 52 mạng Lan; mạng diện rộng (WAN) của tỉnh được thiết lập kết nối các sở, ban, ngành, địa phương với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Hoạt động của các mạng công nghệ thông tin đã góp phần đáng kể trong công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của các

cơ quan Đảng và Nhà nước

- Y tế - sức khỏe

Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân luôn luôn được tỉnh đặc biệt chú trọng, công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân được đảm

Ngày đăng: 18/05/2021, 21:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w