Trong sinh học, một hệ cơ quan (hay hệ sinh học) là một nhóm các cơ quan hoạt động cùng nhau để thực hiện một chức năng nhất định. Các hệ phổ biến có thể thấy trong giải phẫu người cũng như động vật có vú và các động vật khác là những hệ như hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ thần kinh,... Một nhóm các hệ cơ quan gộp lại thành sinh vật, vì dụ như cơ thể người. Các hệ cơ quan sau đây trong giải phẫu người được nghiên cứu rộng rãi. Hệ cơ quan ở người tồn tại ở rất nhiều loài động vật khác. Hệ tuần hoàn: bơm và dẫn truyền máu đi lại giữa cơ thể (vòng tuần hoàn lớn) và phổi (vòng tuần hoàn nhỏ), hệ tuần hoàn gồm tim, máu và các mạch máu. Hệ vỏ bọc: da, tóc, mỡ, và Móng (động vật). Hệ xương khớp: nâng đỡ và bảo vệ kết cấu cơ thể người, hệ xương gồm các xương, sụn, dây chằng và gân. Hệ sinh dục: gồm các cơ quan sinh dục, như là buồng trứng, vòi tử cung, tử cung, âm đạo, tuyến vú, tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh và tuyến tiền liệt Hệ tiêu hoá: tiêu hoá và xử lý thức ăn với các cơ quan: các tuyến nước bọt, thực quản, dạ dày, gan, túi mật, tuỵ, ruột, trực tràng và hậu môn. Hệ tiết niệu: thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo tham gia vào việc cân bằng chất lỏng trong cơ thể, cân bằng điện giải và bài tiết nước tiểu. Hệ hô hấp: gồm các cơ quan dùng để thở là hầu, thanh quản, phế quản, phổi, khí quản và cơ hoành. Hệ nội tiết: liên lạc thông tin bên trong cơ thể bằng các nội tiết tố tạo ra bởi các tuyến nội tiết, gồm các cơ quan như là vùng hạ đồi, tuyến yên, thể tùng hay tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến thượng thận,... Hệ bạch huyết: là các cấu trúc tham gia vận chuyển bạch huyết giữa các mô và mạch máu; hệ bạch huyết gồm bạch huyết và các hạch bạch huyết, mạch bạch huyết. Hệ cơ: cho phép cơ thể tác động đến môi trường xung quanh, vận động hay giữ nguyên tư thế và sinh ra nhiệt. Chỉ bao gồm các cơ xương, không tính cơ trơn hay cơ tim. Hệ thần kinh: thu thập, vận chuyển và xử lý thông tin, gồm có não bộ, tuỷ sống và hệ thần kinh ngoại biên.
Trang 1ĐẠI HỌC GIÁO DỤC KHOA SƯ PHẠM VÀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TIỂU LUẬN SINH
Chủ đề: Cơ thể động vật và ứng dụng trong cuộc sống
Họ và tên: Trần Nguyễn Phương
Mã sinh viên: 20010214
Lớp: GD1-N3
Hà nội - 2021
Trang 2MỤC LỤC
I Hệ tiêu hóa
1 Khái niệm tiêu hóa ở động vật
2 Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
3 Tiêu hóa ở động vật có ơ quan tiêu hóa dạng túi
4 Tiêu hóa ở động vật có cơ quan tiêu hóa dạng ống
5 Tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
4 Chiều hướng tiến hóa
IV Hệ bài tiết
1 Khái niệm hệ bài tiết
2 Vai trò của hệ bài tiết
V Hệ nội tiết
1 Nội tiết tố và hệ thống nội tiết
2 Các tuyến nội tiết chính
3 Chức năng của các tuyến nội tiết
4 Vai trò của hệ thống phản hồi nội tiết tố
Trang 3I.HỆ TIÊU HÓA
1 Tiêu hóa ở động vật là gì?
- Khái niệm: Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản để có thể hấp thu được
- Dựa vào phạm vi xảy ra quá trình tiêu hóa được chia làm 2 loại:
+ Tiêu hóa nội bào: Xảy ra bên trong tế bào
+ Tiêu hóa ngoại bào: Xảy ra bên ngoài tế bào
Sau đây chúng ta cùng đến và tìm hiểu về tiêu hóa ở các ngành động vật
2 Tiêu hóa xảy ra ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa.
Đại diện: Động vật nguyên sinh (ĐV đơn
bào)
Qúa trinh:
+ Bước 1: Chỗ tiếp xúc với thức ăn màng sinh màng sinh
chất lõm vào hình thành nên không bào tiêu hóa
di chuyển vào bên trong tế bào
+ Bước 2: Không bào tiêu hóa được gắn với bào
quan là lysosome qua đó lysosom tiết ra các
enzyme để phân giải thức ăn trong không bào
tiêu hóa Qúa trình phân giải này tạo thành các
chất dinh dưỡng đơn giản
+ Bước 3: Các chất dinh dưỡng đơn giản được
hấp thụ còn chất cặn bã được thải ra ngoài theo
hình thức xuất bào
3 Tiêu hóa thức ăn ở động vật có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Trang 4- Đại diện: Bao gồm các động vật ruột khoang và thân mềm.
- Đặc điểm của cơ quan tiêu hóa: chỉ có 1 lỗ thong duy nhất với môi trường ngoàiqua lỗ thông động vật vừa lấy thức ăn vừa thải chất cặn bã
- Qúa trình:
+ Bước 1: Thức ăn được lấy vào qua lỗ miệng Các tế bào trên thành túi tiết ra enzim để phân giải thức ăn thành các thành phần nhỏ
+ Bước 2: Các phân tử nhỏ thức ăn lại được các tế bào trên thành túi thực bào để tiến hành tiêu hóa nội bào tạo thành các chất dinh dưỡng đơn giản
+ Bước 3: Các chất dinh dưỡng đơn giản được tế bào chất hấp thụ chất cặn bã được đưa ra túi tiêu hóa bằng hình thức xuất bào sau
đó ra ngoài qua lỗ miệng
4 Tiêu hóa ở động vật có cơ quan tiêu hóa dạng ống.
- Đại diện: Động vật có xương sống và nhiều loài động vật không xương sống
- Cấu tạo chung:
+ MiệngHầuThực quảnDạ dàyRuộtHậu môn
+ Ngoài ra còn có các tuyến tiêu hóa: Nước bọt, gan tụy, dạ dày, ruột
Qúa trình biến đổi thức ăn: Gồm 3
Trang 5Hình a : ở thú ăn thịt
a Đặc điểm cấu tạo thích nghi của ống tiêu hóa
Răng nanh: Dài, nhọn để cắn và giữ mồi
Răng trước hàm:
Lớn, nhọn để cắt thịt
Răng hàm: Nhỏ, ít
sử dụng
+ Răng nanh và răngcửa giống nhau, xếp xít nhau
+ Răng hàm và rang trước hàm: lớn, nhiều gờ cứng
Trang 6Khớp hàm Ít linh động chỉ cho
cử động theo chiều lên xuống
Linh động hơn cho phép cử động sang
cả 2 bên
kép
b Qúa trình tiêu hóa ở thú ăn thịt Miệng (Cắt, xé, nhai, nuốt, tiết nước bọt chứa enzim amilaza)Thực quản(Bôi trơn thức ăn)Dạ dày (Co bóp, nhào trộn thức ăn, tiết enzim pepsin và HCl tiêu hóa protein)Ruột non(Trườn, lắc, có nhiều loại enzim tiết ra, hấp thụ thức ăn)
Ruột già(hấp thụ nước, chứa phân)Hậu môn (Thải phân)
c Qúa trình tiêu hóa ở thú ăn thực vật có dạ dày kép
- Đại diện: Trâu, bò, cừu, dê
- Dạ dày kép gồm 4 ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ông, dạ lá sách, dạ múi khế
- Qúa trình tiêu hóa: Thức ănMiệng (nhai lần 1 qua loa)Dạ cỏ (Trộn vsv, nước bọt)ợ lên miệng ( nhai kĩ)Dạ lá sách ( hấp thụ bớt nước) Dạ múi khế Ruột nonManh tràng Ruột giàHậu môn
d Qúa trình tiêu hóa ở thú ăn thực vật có dạ dày đơn
- Đại diện: Thỏ, ngựa
- Thức ăn ở nhóm này được tiêu hóa và hấp thụ 1 phần trong dạ dày và ruột non Phần thức ăn còn lại được chuyển vào manh tràng và tiếp tục được tiêu hóa nhờcác vi sinh vật sống cộng sinh trong manh tràng
II HỆ HÔ HẤP
1 Khái niệm hệ hô hấp.
- Là tập hợp những quá trình trong đó cơ thể lấy oxi từ bên ngoài vào để OXH các chất trong tế bào và giải phòng năng lượng cho các hoạt động sống đồng thời giải phóng ra CO2 ra ngoài
- Qúa trình hô hấp bao gồm:
+ Hô hấp ngoài: quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường thông qua bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp
+ Hô hấp trong: Vận chuyển khí trao đổi được ở bề mặt trao đổi khí đến từng tế bào cơ thể
2 Bề mặt trao đổi khí
- Khái niệm: là bộ phận trực tiếp cho oxi khuếch tán vào trong tế bào hoặc máu
và CO2 khuếch tán từ tế bào hoặc máu ra ngoài
- Đặc điểm:
Trang 7+ Bề mặt trao đổi khí rộng, có tỉ lệ S/V lớn.
+ Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt
+ Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch, máu có sắc tố hô hấp.+ Có sự lưu thong không khí
3 Các hình thức hô hấp ngoài.
a) Hô hấp qua bề mặt cơ thể
động vật có tổ chức thấp
chính là bề mặt của cơ thể hoặc bề mặt
tế bào
tán qua bề mặt tế bào hoặc cơ thể theo
cơ chế bị động
b) Hô hấp bằng hệ thống ống khí
- Đại diện: nhiều loài côn trùng trên cạn, chân khớp
- Đặc điểm: Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn lớn các ống này phân nhánh nhỏ dần trong đó các ống nhỏ nhất tiếp xúc trực tiếp với từng tế bàotrong cơ thể Hệ thống này được thông ra ngoài nhờ các lỗ thở trên lớp vỏ kitin
- Đại diện: cá, thân mềm: trai ốc, chân khớp, tôm cua
- Đặc điểm cấu tạo:
Trang 8+ Mỗi con cá gồm 2 bên mang Mỗi mang gồm cung mang Trên cung mang gồm 2 lá mang, mỗi lá mang gồm nhiều phiến mang mỏng Trên phiến mang có nhiều mao mạch.
+ Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí riêng ở cá thì có thêm
2 đặc điểm sau:
dòng nước từ miệng qua mang là dòng 1 chiều và gần như liên tục
chiều với dòng chảy ngoài mao mạch
Nhờ 2 đặc điểm này mà cá có thể lấy được hơn 80% O2 của nước khi qua mang
- Cơ chế trao đổi khí: Động tác hô hấp:
+ Miệng mở, diềm nắp mang đóng, thể tích miệng tăng, áp suất miệng giảm, nước từ bên ngoài tràn vào miệng mang theo O2 .+ Miệng đóng diềm nắp mang mở, thể tích miệng giảm, áp suất tăng, nước trong miệng qua mang ra ngoài mang theo CO2
Trang 9Phổi nhìn trước Phổi nhìn sau
Trang 10+ Thú: Động tác hô hấp được thực hiện nhờ cử động của các cơ liên sườn.
III TUẦN HOÀN MÁU
b Đặc điểm cấu tạo:
- Thiếu mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch
- Hành trình của máu: Máu được tim bơm vào động mạch tràn vào khoang cơ thể ở đây máu được trộn với dịch mô, máu tiếp xúc trực tiếp với từng tế bào cơthể theo tĩnh mạch về tim
3 Hệ tuần hoàn kín.
Trang 11a) Đại diễn: Mực ống, bạch tuộc, giun đất, động vật có xương sống.
b) Đặc điểm cấu tạo:
- Có mao mạch nối giữa động mạch và tĩnh mạch
- Hành trình của máu: Máu được tim bơm vào động mạch vào mao mạch tại mao mạch thực hiện quá trình trao đổi chất với từng tế bào sau đó theo tĩnh mạch về tim
Hệ tuần hoàn đơn:
- Đại diện: Cá
- Tim: 2 ngăn ( 1 nhĩ +1 thất)
- Hệ thống máu: Máu từ tâm thất bơm vào động mạch mang đên smao mạch mang tại đây máu thực hiện trao đổi chất, máu sẽ lấy O2 và nhả CO2 sau đó đến động mạch lưng, đến mao mạch, mao mạch tiếp xúc với từng tế bào cơ thể và thực hiện trao đổi chất Máu sẽ nhường O2 và chất dinh dưỡng và lấy CO2
Máu chỉ qua tim 1 lần trước khi đến các mô của cơ thể
Hệ tuần hoàn kép
- Đại diện: Động vật có phổi
+ Lưỡng cư: tim 3 ngăn (2 nhĩ + 1 thất)
+ Bò sát: tim 4 ngăn (2 nhĩ + 2 thất vách ngăn chưa hoàn chỉnh).+ Chim thú: 4 ngăn (2 nhĩ + 2 thất)
- Số vòng tuần hoàn: 2 vòng:
+ Vòng tuần hoàn bé: Máu từ tâm thất phải Động mạch phổiMao mạch phổi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái theo van 2 lá dồn về tâm thất trái
+ Vòng tuần hoàn lớn: Máu từ tâm thất trái Động mạch chủMao mạch theo tĩnh mạch chủ để về tâm nhĩ phải dồn xuống tâm thất phải
Máu qua tim 2 lần trước khi tới tổ chức cơ thể
Trang 124 Chiều hướng tiến hóa.
+ Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện
+ Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín
+ Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máu pha nhiều , tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn→ tim bốn ngăn (máu không pha trộn)
IV HỆ BÀI TIẾT
1 Khái niệm:
- Bài tiết là hoạt động của cơ thể lọc và thải các chất cặn bã do quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ thể tạo ra (CO2, nước tiểu, mồ hôi…) hoặc 1 số chất được đưa vào cơ thể quá nhiều có thể gây hại cho cơ thể (các ion, thuốc …)
- Các sản phẩm bài tiết và cơ quan bài tiết:
2 Vai trò của hệ bài tiết.
+ Giúp cơ thể thải các chất độc hại ra ngoài
+ Nhờ hoạt động hệ bài tiết mà tính chất môi trường bên trong cơ thể luôn ổn định →hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
Thận thực hiện chức năng bài tiết
Trang 13Cấu tạo thận
V HỆ NỘI TIẾT
1 Nội tiết tố và hệ thống nội tiết.
- Nội tiết tố: Hormone là những chất được sản xuất bởi các tuyến nội tiết của bạn
có tác dụng to lớn đối với các quá trình của cơ thể Chúng ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển, tâm trạng, chức năng tình dục, sinh sản và trao đổi chất
Trang 14- Hệ thống nội tiết: Hệ nội tiết là một hệ thống các tuyến không ống dẫn, với khả
năng tiết các chất sinh hoá hormone theo máu chuyển đến và tạo tác động tại những cơ quan khác trong cơ thể
2 Các tuyến nội tiết chính.
3 Chức năng của các tuyến nội tiết.
Trang 15- Chức năng của các tuyến nội tiết hoàn toàn khác nhau Ngay cả một trục trặc nhỏ nhất với chức năng của một hoặc nhiều tuyến nội tiết cũng có thể làm mất cân bằng tinh tế của các hormone trong cơ thể bạn và dẫn đến rối loạn nội tiết, hoặc bệnh nội tiết.
4 Vai trò của hệ thống phản hồi nội tiết tố.
- Hệ thống phản hồi của nội tiết giúp kiểm soát sự cân bằng của các hormone trong máu Nếu cơ thể bạn có quá nhiều hoặc quá ít một loại hormone nhất định, hệ thống phản hồi sẽ báo hiệu cho tuyến hoặc tuyến thích hợp để khắc phục vấn đề Mất cân bằng nội tiết tố có thể xảy ra nếu hệ thống phản hồi này gặp khó khăn trong việc giữ đúng mức độ hormone trong máu hoặc nếu cơ thể không loại bỏ chúng ra khỏi máu một cách hợp lý
VI HỆ THẦN KINH
1 Khái niệm
- Hệ thần kinh là một hệ cơ quan phân hóa cao nhất trong cơ thể người, ở dưới dạng ống và mạng lưới đi khắp cơ thể, được cấu tạo bởi một loại mô chuyên biệt là mô thần kinh, gồm các tế bào thần kinh — nơ-ron và các tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao)
- Về mặt cấu tạo, hệ thần kinh được chia ra làm 2 bộ phận là bộ phận trung ương (não, tủy sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh, hạch thần kinh), trong
đó bộ phận trung ương giữ vai trò chủ đạo
- Về chức năng, hệ thần kinh được chia thành hệ thần kinh vận động (điều khiển
cơ, xương) và hệ thần kinh sinh dưỡng (hệ thần kinh thực vật)
2 Tế bào thần kinh.
Trang 16- Tế bào thần kinh còn được gọi là nơ-ron: là những tế bào có chức năng truyền dẫn các xung điện Nơ-ron là đơn vị cơ bản cấu thành hệ thống thần kinh và được coi là phần quan trọng nhất của não bộ.
- Tế bào thần kinh được chia thành 3 phần chính:
+ Thân tế bào+ Đuôi gai + Sợi trục
- Phân loại theo chức năng: gồm ron cảm giác, ron chuyển tiếp và ron vận động
Nơ Phân loại hướng dẫn truyền xung thần kinh: gồm NơNơ ron hướng tâm, NơNơ ron trung gian và Nơ-ron ly tâm
- Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh
3 Não
- Ở động vật, não, hay còn gọi là óc, là trung tâm điều khiển của hệ thần kinh
trung ương, chịu trách nhiệm điều khiển
Trang 17- Bộ não người được bao bởi một lớp ngoài gọi là xương bản sọ, xương bản sọ kết hợp với các xương mặt tạo thành hộp sọ Hộp sọ có chức năng bảo vệ não khỏi các tổn thương, tác động từ bên ngoài.
- Cấu tạo của bộ não:
+ Giải phẫu não từ ngoài vào trong: ngoài cùng là da đầu và cơ bám xương sọ, tiếp đến là hộp sọ rồi đến màng não và cuối cùng là não
+ Não được chia làm ba phần : Đại não, thân não và tiểu não
- Chức năng của bộ não:Bộ não giữ nhiều chức năng vô cùng quan trọng Não bộ điều khiển chức năng của các cơ quan trong cơ thể, điều khiển lời nói, suy nghĩ, hành động, giúp con người phản ứng lại với các tình huống trong cuộc sống, điều hòa lại cơ thể khi stress,căng thẳng,…
Hình ảnh Não( nhìn trong và nhìn bên)
4 Tủy sống
Tủy sống là một cơ quan quan trọng trong cơ thể, chạy dọc bên trong xương sống, chứa các dây thần kinh tạo liên hệ từ não đến toàn bộ cơ thể Tuỷ sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng
- Tủy sống nằm xuyên bên trong ống cột sống, nó được bao bọc bởi ba lớp màng:mành ngoài gọi là màng cứng, màng giữa gọi là màng nhện, màng trong gọi là màng nuôi
- Cấu tạo của tủy sống:
+ Có 31 đôi dây thần kinh tủy, mỗi dây thần kinh tủy bao gồm các nhóm sợi thần kinh cảm giác được nối với tủy sống qua rễ sau (rễ cảm giác) và nhóm thầnkinh vận động nhưng lại được nối với các rễ trước (rễ vận động)
Trang 18+ Cắt ngang tủy sống, quan sát thấy có 3 phần: màng tuỷ sống bao bọc phía ngoài; phần chất xám và phần chất trắng; ở giữa có một lỗ nhỏ là ống tủy sống.
Chức năng của tủy sống:
+ Nơi truyền hưng phấn từ các đường thần kinh cảm giác đến các cơ quan vận động
+ Trung gian giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ) và các bộ phận của cơ thể
+ Tuỷ sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: chức năng phản xạ, chức năng dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng
VII HỆ SINH SẢN
1 Hệ sinh dục nữ
a Cơ quan sinh dục trong :
- Buồng trứng: hình hạt dẹt, màu hơi hồng nằm trong vùng chậu, chứa khoảng 300.000 đến 500.000 tế bào trứng (noãn) và sản xuất hormone Estrogen và Progesterone; được giữ trong hố chậu bằng các dây chằng
- Ống dẫn trứng (vòi trứng) : đường dẫn noãn ( trứng chưa thụ tinh) từ buồng trứng đến tử cung, là nơi trứng kết hợp tinh trùng thành trứng thụ tinh Mặt trong ống dẫn trứng có nhiều lông tơ
- Tử cung (dạ con) : nơi trứng đã thụ tinh di trú đến và phát triển thành bào thai trong suốt thai kỳ Lớp lót bên trong tử cung gọi là niêm mạc tử cung sẽ bong
và trôi ra ngoài với máu (hiện tượng hành kinh)
Trang 19- Cổ tử cung: cửa vào tử cung nằm tận trong âm đạo; không có đầu dây thần kinh
b Cơ quan sinh dục ngoài :
- Âm hộ: tất cả tổ chức bên ngoài nhìn thấy được, có hai chỗ mở vô trong là :+ Lỗ tiểu - để nước tiểu thoát ra ngoài, hai bên có tuyến Skène
+ Lỗ âm đạo - lối ra của máu kinh; hai bên có tuyến Bartholin
- Màng trinh bao quanh lỗ âm đạo, có nhiều dạng và đầu dây thần kinh cảm giác
- Âm vật: tương ứng dương vật nam giới, là vùng nhạy cảm khi bị kích thích sẽ tạo khoái cảm
- Âm đạo: là ống xẹp, nhiều nếp gấp ngang, hơi ẩm Âm đạo là đường dẫn từ tử cung ra ngoài cơ thể, là lối ra của máu kinh, của thai nhi, là nơi tiếp nhận dươngvật khi giao hợp Âm đạo tiếp giáp tử cung tạo nên các túi cùng
- Tầng sinh môn: gồm toàn bộ phần mềm (cân, cơ, dây chằng) nâng đỡ cơ quan sinh dục trong khung xương chậu
Tử cung và phần phụ
2.Hệ sinh dục nam
a Cấu tạo cơ quan sinh dục trong:
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang (bọng đái) ra ngoài Khi xuất tinh,van ở cổ bàng quang đóng lại, do đó không có hiện tượng trộn lẫn nước tiểu vớitinh dịch
Trang 20- Ống dẫn tinh là ống dẫn tinh trùng từ tinh hoàn lên túi tinh rồi đổ vào đoạn gốc của niệu đạo, đưa tinh trùng vào vị trí để tống xuất ra ngoài thông qua niệu đạo.
- Túi tinh: có chức năng bài tiết tinh tương để nuôi dưỡng tinh trùng, tinh tương hoà lẫn với tinh trùng được gọi là tinh dịch có màu trắng đục như sữa
b Cấu tạo cơ quan sinh dục ngoài:
Dương vật là bộ phận để giao hợp và xuất tinh vào âm đạo của phụ nữ Đầu dương vật có một đoạn da lỏng bảo vệ, gọi là bao quy đầu
- Bìu: túi da bao bọc bảo vệ tinh hoàn, giữ nhiệt độ cần thiết cho quá trình sản sinh và tồn tại của tinh trùng
- Tinh hoàn: hai tuyến tròn nằm trong bìu Bên trong có vô số các ống cuộn lại và
Sự đi xuống của tinh Cơ quan sinh dục nam