SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 12 THÔNG QUA LỚP BÀI TOÁN SỬ DỤNG KỸ THUẬT NHÂN LIÊN HỢP NHẰM NÂ
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO HỌC SINH LỚP 12 THÔNG QUA LỚP BÀI TOÁN SỬ DỤNG KỸ THUẬT NHÂN LIÊN
HỢP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH
Người thực hiện: Nguyễn Văn Long Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Toán.
Trang 2MỤC LỤC
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Những điểm mới trong sáng kiến kinh nghiệm
2
2.2 Thực trạng
2.2.1 Thực trạng trước khi nghiên cứu
2.2.2 Hệ quả của thực trạng trên
3 4
2.3.1 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp để giải phương trình 4
2.3.2 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp để giải bất phương trình 13
2.3.6 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp trong số phức
2.4 Kết quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục
3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
16 19
20 21 21
1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi
Trang 3vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong thực tế giảng dạy ở trường Trung học phổ thông, đặc biệt là học sinh lớp 12 của trường tôi ở mức độ học lực trung bình cao, điểm đầu vào môn toán thấp Khi gặp các bài toán có sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp các em lúng túng
và không tìm ra hướng giải bài toán
Bản thân các bài toán sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp cũng rất đa dạng Có nhiều bài toán đòi hỏi học sinh phải có kiến thức tổng hợp tốt, và phải có sự liên
hệ với các kiến thức lại với nhau thì mới giải quyết được.Với khoảng thời gian ngắn các em muốn giải quyết được bài toán có liên quan tơi nhân liên hợp, yêu cầu các em phải nhớ đựơc dạng để áp dụng
Hiện nay có rất nhiều tài liệu đề cập đến cách giải các bài toán có sử dụng
kỹ thuật nhân liên hợp, tuy nhiên lý thuyết, ví dụ và bài tập minh hoạ chỉ là một phần nhỏ trong các mục, kiến thức về nhân liên hợp chưa được xâu chuỗi thành
hệ thống lý thuyết và bài tập
Để giúp các em đạt kết quả cao trong kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia tôi xin được giới thiệu sáng kiến kinh nghiệm" Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp
để giải toán trung học phổ thông” Sáng kiến kinh nghiệm này giúp các em nhận
ra dạng của bài toán có sử dụng tới nhân liên hợp, áp dụng và giải giải nhanh được dạng toán cơ bản, từ đó nâng cao được kiến thức để giải các các dạng toán thường gặp trong các đề thi trung học phổ thông quốc gia, và các dạng khác liên quan đến nhân liên hợp và làm cho học sinh thấy được sự gần gũi và quan trọng của toán học trong cuộc sống hằng ngày
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Đề tài này nghiên cứu nhằm giúp học sinh trung học phổ thông giải quyết các bài toán có liên quan đến hàm kỹ thuật nhân liên hợp Giúp cho các em đạt điểm cao trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Sáng kiến kinh nghiệm có đối tượng nghiên cứu là các bài toán có liên quan đến kỹ thuật nhân liên hợp
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Để trình bày sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng phối kết hợp nhiều phương pháp như: nghiên cứu tài liệu, thuyết trình, quan sát, điều tra cơ bản, thực nghiệm so sánh, phân tích kết quả thực nghiệm, … phù hợp với môn học thuộc lĩnh vực Toán
2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận:
Sáng kiến này dựa trên các bài toán phương trình, bất phương trình, bất đẳng thức, các dạng toán giới hạn, bài tập tích phân và số phức, trong
Trang 4- Biểu thức liên hợp:
Biểu thức liên hợp tổng quát:
( a b)( a b) a b
( a b )( a b ) a b2
(3 a 3 b)(3 a2 3 ab 3 b2) a b
(n a n b)(n a n 1 n a b n 2 n b n 1) a b
2.2 Thực trạng trước khi nghiên cứu:
2.2.1 Thực trạng trước khi nghiên cứu:
Sau một thời gian dạy học môn toán trong chương trình toán trung học phổ thông Tôi nhận thấy một số vấn đề như sau:
Trong sách giáo khoa các bài toán sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp không
ít, không có lời giải chi tiết do đó học sinh thường không có định hướng để giải bài toán tương tự Nhưng thực tế các bài toán yêu cầu học sinh cần có kinh nghiệm biến đổi thì mới giải quyết được đặc biệt là kỹ thuật nhân liên hợp
Trường tôi lại là một trường ở miền núi, điều kiện kinh tế khó khăn Số lượng học sinh trung bình chiếm hơn 70%,và chủ yếu học sinh học ban cơ bản.Tư duy của các em còn nhiều hạn chế do đó khi gặp các bài toán sử dụng kỹ thuật này, các em thường không có định hướng phải giải bài toán như thế nào? Qua các bài kiểm tra định kì, kiểm tra thường xuyên ở hai lớp 10A5 và 11A6 tôi thấy học sinh thường không tìm được hướng giải quyết Vì thế điểm kiểm tra thường thấp chưa cao Cụ thể bài kiểm tra lớp 10A5 trước khi tôi chưa đưa ra sáng kiến “Hướng dẫn học sinh áp dụng kỹ thuật sử dụng nhân liên hợp
để giải quyết một số bài toán” kết quả đạt được như sau:
Lớp 10A5 ( Tổng số học sinh 39)
Lớp 11A6 ( Tổng số học sinh 41)
2.2.2 Hệ quả của thực trạng trên:
Chính vì vậy mà học sinh các lớp tôi dạy ban đầu thường lúng túng khi gặp các bài toán sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp
Với những kinh nghiệm đúc rút từ thực tế giảng dạy của bản thân Tôi viết sáng kiến kinh nghiệm này để giúp các em có thể làm nhanh và tốt bài toán thực
Trang 5tế có liên quan đến kỹ thuật nhân liên hợp Tôi mong muốn giúp các em làm bài tốt bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông, bồi dưỡng cho các em lòng say mê, yêu thích môn Toán Biết áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn Thấy được những tác dụng to lớn của Toán học trong thực tiễn
2.3 Các biện pháp sử dụng để giải quyết vấn đề:
2.3 1 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp để giải phương trình đại số:
a Dạng phương trình
Thường là những phương trình chứa căn thức
b Cách giải
- Thường loại phương trình dạng này ta thường nhân cả tử số và mẫu số với biểu thức liên hợp ở mẫu số để đưa về phương trình tích
- Hoặc có thể nhẩm nghiệm của phương trình để xuất hiện thừa số của tích
mà ta phải phân tích, từ đó xác định biểu thực liên hợp cần phải nhân thêm
c Một số điểm cần lưu ý khi giải phương trình
Sai lầm thường gặp của học sinh:
- Không đặt điều kiện cho phương trình
- Học sinh không nhẩm nghiệm nên không biết nhân biểu thức liên hợp nào
để đưa về phương trình tích
- Không biết giải phương trình tích
- Rút gọn biểu thức làm mất nghiệm của phương trình
d Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1 Cho phương trình
x2 x 2x2 x 3 21x 17
Gọi S là tổng nnghiệm của phương trình sau thuộc tập nghiệm nào sau đây:
A S=3 B S=2 C S=52 D S=72
(Đề thi khảo sát chất luợng 12, THPT chuyên KHTN Năm học 2018-2019)
Lời giải Chọn A
Phân tích: Ta nhẩm được hai nghiệm x1,x Do đó phương trình sẽ 2
có 2 nghiệm với nhân tử chung dạng (x 2)(x 1)x2 3x2
Do đó với 2 biểu thức căn còn lại phải ghép lại có dạng
2
2x x 3 (ax b) , (cx d) 21x 17
với , , , a b c d thỏa các hệ
1
b
Trang 61: 21 17 21.1 17 1 3
1
d
Khi đó ta có lời giải như sau
Điều kiện: 21x 17 0. Khi đó phương trình tương đương với
( ) 2x x 3 (x1) (3x 1) 21x 17 (x 3x2) 0
2 2
2
2
x x
Do
17 , 21
x
suy ra 2
1 0
2x x 3 x 1 x x nên (1) x2 3x 2 0 x hoặc 1 x S=1+2 =32. Vậy chọn đáp
án A
Ví dụ 2 Giải phương trình
2 3x4 3 5 x9x2 6x13
Gọi S là tổng bình phương các nghiệm thì giá trị của S là:
A S S3 B C S 21 D S 4
(Đề thi khảo sát 12, THPT Giao Thuỷ Nam Định Năm học 2019-2020)
Lời giải Chọn B
Phân tích: Ta nhẩm được hai nghiệm của phương trình là: x0, x1 Khi đó
ta cần ghép hai căn thức với bậc nhất dạng
2 3x4 ( ax b ) , 3 5x9 ( cx d ) ,
trong đó
2
b
và
3
d
Khi đó ta có cách giải như sau
Phương trình đã cho tương đương với
2
2 3x4 ( x2) 3 5x 9 (x3) x x
2
x x
Trang 72
0 0
1
x
x
Do
4 , 3
x
suy ra
1 0
3x4 x 2 5x 9 x 3 Các nghiệm cần tìm là x1, x0 S12 02 1 Chọn B
Ví dụ 3 Giải phương trình
3 2x 1x 5 4 x2 4x2
Giả sử x1 x2 khi đó tổng S2x1 x2 là bao nhiêu:
(Đề thi khảo sát 12, THPT Giao Thuỷ Nam Định Năm học 2019-2020) Lời giải Phân tích: Nhẩm nghiệm tìm được 2 nghiệm
1 , 1 2
nên ghép bậc nhất để liên hợp
Với 2x thì 1
2
1
a
b
Với 5 4x 2 thì
2
3
b
Khi đó ta có lời giải sau, Điều kiện:
2 x 2
Nhận thấy
1 2
x
là một nghiệm của phương trình
Với
1
2
thì
3 2x 1 (2 x 1) x 5 4 x ( 2x3) 3(2x 3x1) 0
2 2
2
2
x
x x
Trang 82 1
2
(loại) hoặc x 1.
nghiệm cần tìm là
1
1,
2
2
Chọn C
Nhận xét Trong bài toán này, ta phải xét hai trường hợp, nguyên nhân là do khi
liên hợp có biểu thức
1
2
Chính biểu thức dưới mẫu số này làm cho phép biến đổi không xác định, đó là sai lầm thường gặp của học sinh
Ví dụ 4 Cho phương trình
3x 5 2 19 3 x 30 2 x2 7x11
Gọi S là tổng của tất cả các nghiệm phương trình trên, khi đó S là giá trị nào:
S
(Đề thi tham khảo trên Violet.vn Năm học 2018-2019)
Lời giải
Phân tích Sử dụng casio tìm được 2 nghiệm x2, x của phương trình Khi 3
đó ta sẽ ghép bậc nhất với từng căn thức tương tự như các ví trên và có lời giải sau
Điều kiện:
5
3
Phương trình tương đương với
2 3
3x 5 (x 1) 2( 19x 30 x) 2x 10x 12
3
3
3
x
2 0
x
x R
(x 2)(x 3) 0 x 2
hoặc x 3
Vậy tổng các nghiệm S 2 3 5 Chọn D
Bài tập áp dụng
Giải các phương trình sau
1 3x2 5x 1 x2 2 3x2 x 1 x2 3x4
Trang 92 2x 3 x 2x 6
2 2
2
9
x
x
4 3x2 3x 2 (x6) 3x2 2x 3
5 3x 1 6 x 3x2 14x 8 0
6 x3 x2 2x10 2( x2 x 1) x 1 6
2.3.2 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp để giải bất phương trình:
a Cách sử dụng:
Ta thường dụng kỹ thuật này để đưa bất phương trình về dạng xuất hiện thừa số trung ở 2 vế sau đó đặt nhân tử chung để có thể giải được bất phương trình của chúng dưới dạng tích
Khi nhân biểu thức liên hợp ta thường chú ý tới việc có làm thay đổi tập xác định của bất phương trình hay không
Khi nhân liên hợp ta kết hợp với các kỹ thuật phân tích đã nói ở phương trình
b Các ví dụ:
Ví dụ 1: Cho bất phương trình
x
5
Gọi tập nghiệm của bất phương trình có dạng a;b
khi đó S a b là
A S 1
4
4
4
4
Lời giải: Điều kiện: x 1
4
Khi đó bất phương trình tương đương với:
5
3 2 4 1) nên x 1 0 x 1
Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình là
4
khi đó tổng S 1 1 3
Chọn B
Trang 10Ví dụ 2: Tập nghiệm của bất phương trình
x
x2
12 8
A
3
C
Lời giải Chọn C
x
x2
12 8
có điều kiện: 2 x 2 Nhân vế trái của biểu thức liên hợp 2x4 2 2 2 x được
2 2
Bình phương 2 vế ta được
2
Với
3
, ta có:
Vì
3
nên x6 4 0 và 12x 8 0
2
2
8
2 8 2
x2
3
hoặc x 4 2
3
3
Trang 113
, ta có:
2 2
Nhân vế phải với biểu thức liên hợp của ta được :
x x
2 2
2
32 9
2 8
2
2
8
2 8 2
x2
x
3
Vậy bất phương trình có tập nghiệm
Bài tập tương tự
Giải các bất phương trình sau đây
x
x x x x
x
x
x x x x
x
2 2
(3 9 2 )
2
2.3.3 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp để tìm giới hạn vô định của dãy
số và hàm số:
a Phương pháp :
Mục đích nhân liên hợp để khử các dạng vô định và đưa về các dạng xác định của hàm số
Khi tìm limk f n( ) m g n( )
trong đó lim ( ) lim ( )f n g n ta thường tách và sử dụng phương pháp nhân lượng liên hợp
Sau khi nhân liên hợp ta thường đưa về dạng
( ) ( )
f n lim
g n ta thường chia cả tử
và mẫu cho n , trong đó k k là bậc lớn nhất của tử và mẫu
b Các ví dụ :
Trang 12Các giới hạn về dãy số
Ví dụ 1: Tính giới hạn I lim n2 2n3 n
A. I 1. B. I 1 C. I 0 D. I
Hướng dẫn giải Chọn B.
Ta có I lim n2 2n3 n 2 2
2
lim
2
lim
lim
n
2
3
n
Ví dụ 2 : Tính limn 3 n3 3n2 1
bằng
A 1 B 1 C D
Lời giải
Chọn A.
Ta tiến hành nhân chia với biểu thức liên hợp (bậc ba) của: n 3 n3 3n2 1
Tacó:
3
2
2
2 3
3
1 3
n
Các giới hạn về hàm số
Ví dụ 1 Tìm giới hạn của hàm số 2
lim
2
x
x I
x
Bài giải: Nhân cả tử và mẫu với liên hợp của tử là 7x 10 2
được:
x I
Trang 13
4
Vậy:
7 4
I
Ví dụ 2: Tìm giới hạn của hàm số: A xlim x2 x 3 x
Bài giải: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp của x2 x 3 x
là
x2 x 3 ta đượcx
2
2
3
x x
3 1
2
1 3
Vậy A 1
2
Bài tập tương tự : Tính các giới hạn sau đây
3
1 lim 3 2 lim 8 1 2
3 lim 3 lim
2.3.4 Sử dụng kỹ thuật nhân liên hợp để giải bài toán tích phân:
a Phương pháp chung: Thông thường ta thường dung kỹ thuật này áp
dụng để giải bài toán tích phân có chứa căn ở mẫu, sau khi nhân liên hợp ta thường rút gọn mẫu số của biểu thức chứa dấu tích phân
Khi nhân biểu thức liên hợp ta phải chú ý biểu thức liên hợp phải xác định trên cận của tích phân
b.Các ví dụ:
Ví dụ 1 : Tìm nguyên hàm của hàm số sau đây 1 1 2dx
Bài giải: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức liên hợp x2 x1
được
Trang 14Ví dụ 2: Tính tích phân sau
x dx
2
0 1
Bài giải: Nhân cả tử và mẫu với biểu thức là x( 1x2) ta được:
1 2
1
Đặt
x
x
2
2
1
1
Đổi cận:
1
7 2 2
Mà
x
1
15
Vậy: I 2 2 1
15
Các bài tập tương tự
2
1 2
3 4
1 1
2.3.5 Sử dụng nhân biểu thức liên hợp trong số phức:
a Định nghĩa và tính chất số phức khi giải toán
Cho số phức z = a + bi Số phức z = a – bi gọi là số phức liên hợp với số
phức z Vậy z = a bi = a - bi
Chú ý: 10) z = z z và z gọi là hai số phức liên hợp với nhau.
20) z z = a2 + b2
*) Tính chất của số phức liên hợp:
(1): z z
(2): z z ' z z'
(3): 'z z z z '
(4): z z =
2
2 2
a b z (z = a + bi )
b Các ví dụ về sử dụng số phức liên hợp của số phức
Trang 15Ví dụ 1: Cho số phức z thỏa mãn i
z i
5(z i) 2 (1)
Tính môđun của số phức
z z2
1
Giải: Giả sử z a bi a b ( , )
a bi i i a i b a bi ai bi i
1
Thay vào 1 z z2 1 1 i 1 2 2 3i i 4 9 13 Vậy môđun 1 z z2 của là 13
Ví dụ 2: Cho số phức z thỏa mãn:
i
i
2(1 2 )
1
của số phức z 1 i
Giải: Giả sử z a bi
i
i
2(1 2 )
1
Nhân cả tử và mẫu của biểu thức
i i
2(1 2 ) 1
với 1 ta đượci
i i
i
2
2
2(1 2 )(1 )
1
a bi ai bi i i i i
Do đó 3 2 1i i 4 3i 16 9 5
Ví dụ 3: Tính môđun của số phức z biết: z(2 1)(1 ) (i z1)(1 ) 2 2 (1) i i
Giải: (1) (2a2bi 1))(1 ) (i a bi 1)(1 ) 2 2 i i
2a2ai2bi2bi2 1 i a ai bi bi 2 1 i 2 2i
3a 3ba ai bi 2 2 2i i
a
1
3
Suy ra
z
Bài tập tương tự
1 Cho số phức thỏa z 3 Biết rằng tập hợp số phức w z i là một đường tròn Tìm tâm của đường tròn đó
Trang 16A I0;1. B I0; 1 . C I1;0. D I1;0
2 Cho số phức z a bi a b , ,a0 thỏa mãn z 1 2 i 5 và z z 10 Tính P a b
A P4. B P4. C P2. D P2.
3 Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn điều kiện
2 2
2.4 Kết quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục:
Sau khi giảng dạy cho học sinh tại trường trung học phổ thông lang chánh tôi nhận thấy:
- Học sinh nâng cao được kỹ năng biến đổi biểu thức cũng như các phương pháp giải toán
- Học sinh có thêm công cụ giải các bài toán phương trình, bất phương trình, giới hạn, tích phân, số phức
- Học sinh có thể xâu chuỗi các bài toán để có thể định hướng được cách giải phương trình một cách nhanh chóng
Số liệu thu thập của các lớp trước và sau khi áp dụng dạy cho các lớp như sau
Lớp 10A5 ( Tổng số học sinh 39)
Trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Lớp 11A6 ( Tổng số học sinh 41)
Trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Sau khi áp dụng kinh nghiệm