1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Công tác xã hội với người khuyết tật: Bài 13 - Trần Văn Kham

46 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác xã hội với người khuyết tật: Bài 13 - Trần Văn Kham
Trường học Trường Đại Học Xã Hội và Nhân Văn
Chuyên ngành Công tác xã hội
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 234,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Công tác xã hội với người khuyết tật - Bài 13: Làm việc ở cấp độ cộng đồng có nội dung trình bày về quan điểm về cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật, những nguyên tắc chung trong hoạt động tổ chức cộng đồng, các mô hình thực hành cộng đồng người khuyết tật, đánh giá cộng đồng và các nội dung khác.

Trang 1

BÀI 14 LÀM VIỆC Ở

CẤP ĐỘ CỘNG ĐỒNG

Trang 2

• Mục đích của cách tiếp cận cộng đồng đối với người khuyết tật là thúc đẩy tiến trình hoà nhập xã hội của người khuyết tật thông qua các hình thức can thiệp trợ giúp về nâng cao nhận thức, phục hồi chức năng dựa trên các vấn đề giáo dục, đào tạo, việc làm, các mô hình trao quyền, vấn đề sử dụng các dịch vụ xã hội và các mô hình bảo trợ xã hội.

Trang 3

• Phát triển mô hình thực hành cộng đồng cho người khuyết tật cần được nhìn nhận và được hiểu thông qua các mô hình và khả năng của dịch vụ xã hội.

• Hoà nhập cộng đồng được nhìn nhận như một yếu tố tác động và hệ quả của quá trình chuyển đổi việc triển khai các dịch vụ trợ giúp tại cộng đồng Đây là quan điểm xuyên suốt của tiến trình làm việc với cá nhân và cộng đồng như là một cách thức cụ thể của tiến trình thúc đẩy hoà nhập xã hội của người khuyết tật

Trang 4

Quan điểm về cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

Cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

• Khi đề cập đến cộng đồng, chúng ta thường hình dung đó

là vấn đề đề cập đến các mối quan hệ xã hội thân thuộc ở một khu vực dân cư nhỏ được xác định về phạm vi

• Đó là cách hiểu về cộng đồng theo địa lý

• Với cách hiểu đó, những người khuyết tật thường khó tạo dựng cho mình một cộng đồng riêng do những khó khăn

về việc khuyết tật đem lại

Trang 5

Quan điểm về cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

đa dạng về người khuyết tật

• Mục tiêu của các cộng đồng được hình thành là hướng đến giải quyết những vấn đề rất cụ thể về lợi ích, quyền lợi, mối quan tâm của từng cá nhân

Trang 6

Quan điểm về cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

Cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

• Các cộng đồng theo địa vực được xác định có giới hạn và theo các khu vực địa lý hành chính cụ thể, được tạo dựng bởi chính các cá nhân cùng chia sẻ mối liên kết và sở

thích cụ thể

• Các mạng lưới xã hội khác, bao gồm gia đình, bạn bè, họ hàng, đồng nghiệp, bạn học, và các thành viên của một tổ chức xã hội cụ thể cũng tạo nên một hình thức của cộng đồng (Kemp, 1995, tr.185)

Trang 7

Quan điểm về cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

Cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

• Cộng đồng khuyết tật được hình thành từ nhiều tầng lớp

và khía cạnh, đó là cộng đồng những người có các kiểu thương tật khác nhau hoặc có các điều kiện sức khoẻ

khác nhau

• Cộng đồng khuyết tật được hình thành dựa trên khía

cạnh địa lý cũng như trên khía cạnh lợi ích

• Từ việc xác định các mô hình cộng đồng người khuyết tật khác nhau để qua đó chỉ ra các hình thức can thiện khác nhau đối với từng cộng đồng

Trang 8

Quan điểm về cộng đồng và cộng đồng người khuyết tật

• Phân tích:

• Xác định các đặc điểm của cộng đồng thanh niên khuyết tật thông qua diễn đàn Người khuyết tật Việt Nam http://www.pwd.vn

Trang 9

Tổ chức cộng đồng

• Tổ chức cộng đồng được xem là một phương pháp chủ yếu của công tác xã hội Phương thức này được hiểu ở các khía cạnh như phát triển cộng đồng, phát triển xã hội, kế hoạch hóa xã hội.

• Dunham đề xuất rằng: Công tác tổ chức cộng đồng là một tiến trình có ý thức của sự tác động qua lại của xã họi và một

phương thức công tác xã hội có liên quan tới một số hoặc tất cả các mục tiêu sau:

• Sự hội nhập của các nhu cầu rộng lớn và sự mang lại, duy trì sự đánh giá giữa các nhu cầu và các nguồn lực trong một cộng đồng hoặc các lĩnh vực khác nhau;

• Giúp đỡ con người đứng đầu và giải quyết có hiệu quả hơn các vấn đề, các mục tiêu thông qua việc giúp đỡ họ phát triển, cải thiện và duy trì các phẩm chất như: hòa nhập, tự định hướng và hợp tác

• Mang lại những thay đổi trong cộng đồng và các mối quan hệ tập thể cũng như trong phân phối khả năng quyết đoán

Trang 10

Tổ chức cộng đồng

• Quá trình biến đổi cộng đồng

• Nhận biết cơ hội thay đổi

• Nghiên cứu cơ hội thay đổi

• Lập mục tiêu

• Thiết kế, phác họa nỗ lực biến đổi

• Kế hoạch hóa nguồn

• Thực hiện cố gắng biến đổi

• Theo dõi nỗ lực biến đổi

• Đánh giá nỗ lực biến đổi

• Tái đánh gía và ổn định tình hình

Trang 11

Xuất phát điểm của CTXH cộng đồng

• Các hoạt động cộng đồng được khởi xướng từ tổ chức xã họi từ thiện London vào năm 1969

• Đây là những nỗ lực nhằm loại bỏ sự sao chép và gian lận trong các hoạt động quản lý

• Mục đích của các tổ chức này là cải thiện toàn bộ các

dịch vụ trong cộng đồng thông qua hành động điều phối

và hợp tác

• Các tổ chức cộng đồng thường trên thế giới thường tập trung vào ba vấn đề cơ bản: Sức khỏe, Phúc lợi và Giải trí

Trang 12

Những nguyên tắc chung trong hoạt động tổ chức cộng đồng

• (1) hoạt động tổ chức cộng đồng với phúc lợi xã hội có liên quan đến con người và các nhu cầu của họ Mục tiêu của nó là nhằm làm giàu đời sống con người bằng cách mang lại và duy trì một sự thích nghi hữu hiệu hơn giữa các nguồn phúc lợi xã hội và các nhu cầu phúc lợi xã hội

• (2) cộng đồng là khách hàng đầu tiên trong hoạt động tổ chức cộng đồng cho phúc lợi xã hội Cộng đồng có thể là một địa phương, một thành phố, tỉnh, bang hoặc một

quốc gia;

• (3) có một sự thật hiển nhiên trong hoạt động tổ chức

cộng đồng rằng cộng đồng cần được hiểu và chấp nhận đúng như bản chất và vị trí của nó;

Trang 13

Những nguyên tắc chung trong hoạt động tổ chức cộng đồng

• (4) Tất cả mọi người trong cộng đồng phải được chăm sóc về sức khỏe và được đưa vào các tổ chức dịch vụ của nó Đại diện các quyền lợi và các yếu tố về dân số cũng như sự tham gia toàn diện là những điều kiện quan trọng trong cộng đồng;

• (5) Thực tế về các nhu cầu luôn thay đổi của con người

và thực tiễn mối quan hệ giữa con người với cá nhân là động lực trong hoạt động tổ chức cộng đồng;

• (6) tiến trình hoạt động tổ chức cộng đồng vì phúc lợi xã hội là một phần của công tác xã hội

Trang 14

Các mô hình thực hành cộng đồng người

khuyết tật

• Trong lĩnh vực tác động và biến đổi cuộc sống của người khuyết tật thông qua biến đổi cả cộng đồng người khuyết tật cũng như dùng sức mạnh của cộng đồng của người khuyết tật, có ba hình thức để hướng đến tác động đó là

mô hình hành động các nhóm tự lực, mô hình trao quyền

và mô hình xây dựng cộng đồng chức năng

• Trước khi đi vào xác định các nội dung cơ bản của các

mô hình, về vai trò của nhân viên xã hội trong từng mô hình, một khía cạnh quan trọng là điểm khởi đầu cho mọi hành động đó là cần xác định nhu cầu của từng cộng

đồng người khuyết tật khác nhau

Trang 15

• Từng hoạt động này có ý nghĩa chuyên môn khác nhau

và được áp dụng với các mục đích và mục tiêu cụ thể

Trang 16

Các mô hình thực hành cộng đồng người

khuyết tật

Các bước xác định một quá trình hành động cộng đồng bao gồm:

• xác định vấn đề và các kết quả theo mong đợi;

• quyết định hệ thống nào được tập trung cho thay đổi;

• quyết định và xác định những thành tố cơ bản cần được tập trung;

• quyết định điều gì là trọng tâm của mối quan tâm (khu vực, dân số)

• xác định các vai trò công tác xã hội cơ bản mà sẽ kéo theo các cá nhân và các tình huống khác nhau

Trang 18

• Đánh giá nhu cầu được xem như một tiến trình nghiên

cứu, có thể đưa ra những nhận định mang tính định tính hay định lượng, cũng như xác định được nhóm đối tượng được đánh giá

• Với các cộng đồng không được xác định bởi tính địa lý, việc đánh giá cũng cần linh hoạt ở khía cạnh xác định

phạm vi

Trang 19

Đánh giá cộng đồng

• Việc đánh giá cộng đồng cần hướng đến giải quyết các khía cạnh sau:

• (1) có cách hiểu về cộng đồng, về những phẩm chất đặc trưng, và về những sự tương đồng với những cộng đồng khác:

• Nếu chúng ta nghiên cứu về “cộng đồng” về các cá nhân có

thương tật nhìn, chúng ta cần hiểu mọi đặc trưng cụ thể của cộng đồng những người có hạn chế về nhìn, những khác biệt và những

sự tương đồng giữa những người có khó khăn về nhìn và những người trong các cộng đồng khuyết tật như cộng đồng khiếm thính hoặc cộng đồng bị tổn thương cột sống và cả về những khác biệt

và tương đồng giữa cộng đồng thương tật nhìn và cộng đồng

những người không bị khuyết tật nhìn mà ở đố cộng đồng khuyết tật nhìn được quy chiếu vào

Trang 20

Đánh giá cộng đồng

• (2) Hàng loạt các công cụ cần được sử dụng nhằm đánh giá những chiều kích khác biệt và những phẩm chất của cộng đồng và nhu cầu của cộng đồng

• Những phương pháp này có thể được đưa vào khảo sát, phỏng vấn bằng bảng hỏi qua thư, điều tra dân số, phỏng vấn cá nhân hay điện thoại, quan sát và sử dụng thảo luận nhóm hay các hình thức tiếp xúc nhóm.

• Các phương pháp luận được chọn lựa có lẽ cũng được xem là phù hợp đối với cộng đồng cần được đánh giá; các bảng hỏi được viết

có lẽ được xem là phù hợp cho quá trình đánh giá những cộng

đồng bị tổn thương về tầm nhìn…

• Điều lưu ý là từng hình thức tiếp cận phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình khuyết tật

Trang 21

Đánh giá cộng đồng

• (3) Những người đánh giá trong và ngoài cộng đồng có thể tiếp cận đến tiến trình thu thập thông tin với cách nhìn

mở và sẵn sàng lắng nghe và học hỏi từ chính cộng đồng người khuyết tật

• Khi các thành viên của cộng đồng tham dự vào quá trình đánh giá, điều cần quan tâm là nhân viên xã hội cần khuyến khích việc tự nhận thức và nhấn mạnh đến tầm quan trọng của quá trình duy trì

vị trí trung tính của mình trong quá trình đánh giá nhu cầu.

• (4) Khi đánh giá nhu cầu nhấn mạnh đến chính khía cạnh nhu cầu, để gắn sức mạnh cộng đồng và các nguồn lực trong đánh giá

Trang 22

Mô hình nhóm tự lực

• Nhóm tự lực được hình thành khá rộng rãi như một biểu hiện thu hút sự giúp đỡ và tự giúp đỡ của các nhóm cá nhân có cùng các vấn đề cuộc sống, cùng sự trải nghiệm

và có nhu cầu cần vượt qua khó khăn trong cuộc sống

• Nhóm tự lực cùng giúp nhau trong các khía cạnh xác định vấn đề, cung cấp các nguồn lực, chia sẻ với nhau những

kỹ năng sống và hoà nhập xã hội

• Sự vận hành của các nhóm tự lực được thực hiện bởi

chính các thành viên và cũng có thể nhận được sự trợ

giúp về tài chính, kỹ thuật từ các tổ chức xã hội khác

Trang 23

• Tự lực được xem như một phần quan trọng trong mạng lưới các nguồn lực cho người khuyết tật và luôn thực hiện được chức năng quan trọng trong hỗ trợ, biện hộ và giáo dục.

Trang 24

Mô hình nhóm tự lực

Lịch sử nhóm tự lực của người khuyết tật

• Theo từ điển Webster, Tự lực được xem như là hành

động hay hoạt động tự giúp đỡ của một cá nhân mà

không cần sự trợ giúp của người khác Mặc dù vậy khả năng thực hiện chức năng một cách độc lập cũng mới chỉ

là một khía cạnh của tự lực mà thôi

• Trong khi nhiều quan điểm hướng đến nhìn nhận tự lực như cách thức giải quyến các vấn đề, những quan điểm khác coi tự lực như là cách thức để có được khả năng đầy đủ hơn qua việc tự nâng cao nhận thức và tăng

cường cảm nhận về sự hạnh phúc của cá nhân

Trang 25

giúp quá trình hình thành người lãnh đạo tiềm năng của nhóm

• Trong các buổi gặp mặt, NVXH thường thể hiện vai trò người tham gia chứ không phải là người ra quyết định

Trang 26

Mô hình nhóm tự lực

Vai trò của nhân viên xã hội trong hoạt động của nhóm tự lực

• NVXH cũng có những nhu cầu và các vấn đề đem lại lợi ích

từ các nhóm tự lực, và cũng không thường xuyên thể hiện những nhu cầu và vai trò chuyên môn với tư cách là thành viên của nhóm tự lực.

• NVXH làm cho mọi thành viên của nhóm hiểu được vai trò của nhân viên xã hội đó: khi nào là nhân viên xã hội và khi nào là thành viên của nhóm

• NVXH cần giữ được vị trí và vai trò của mình, cần kháng lại những yêu cầu về thực hiện các nhiệm vụ tư vấn-tham vấn

cá nhân và phải luôn thoải mái chia sẻ thông tin cá nhân, mối quan tâm cá nhân và những trải nghiệm chung về nhóm ở khía cạnh chuyên môn.

Trang 27

có cùng những điệu kiện-tình trạng giống nhau

• Khi các thành viên cùng nhau chia sẻ những trải nghiệm

và những sự quan tâm, sự đồng nhất trong những trải nghiệm được phát hiện để các thành viên chia sẻ

Trang 28

• Ở cấp độ vĩ mô, các phong trào xã hội xuất phát từ các nhóm tự lực đóng vai trò quan trọng trong quá trình biện

hộ và xây dựng chính sách liên quan đến nhóm Ở khía cạnh này, nhìn từ quá trình xây dựng và phát triển luật

người khuyết tật ở Việt Nam là một ví dụ điển hình cho nội dung này

Trang 29

Mô hình trao quyền

• Mô hình trao quyền cho các cộng đồng được xem như

một hình thái và cấp độ vĩ mô hình của mô hình trao

quyền cho các cá nhân

• Việc trao quyền được dựa trên các vấn đề tôn trọng con người và tôn trọng những phẩm chất riêng của từng cá nhân, ở khía cạnh trao quyền ở cộng đồng cũng được thể hiện rõ trên các khía cạnh này

• Trao quyền là một khía cạnh đặc trưng của công tác xã hội hướng đến giúp cho cộng đồng tự nâng cao năng lực

và khả năng xây dựng các biện pháp đối phó những

thách thức trong đời sống của cộng đồng và xã hội

Trang 30

Mô hình trao quyền

• Ở góc độ rộng hơn, trao quyền giúp cho cả cộng đồng nâng cao về cảm xúc hành động nhóm, về sự gắn kết và khả năng tạo nên những tác động và những ảnh hưởng tốt đẹp cho các thành viên của cộng đồng

• Hướng đến thúc đẩy các kỹ năng cá nhân, những khả năng và đặc điểm cá nhân của từng thành viên để giúp cộng đồng hướng đến đạt được những mục đích chung

và khả năng tự quyết định của cộng đồng

Trang 31

Mô hình trao quyền

• Trao quyền cho cộng đồng tạo dựng nên các khía cạnh sau:

Trang 32

Một số thành tố tạo nên mô hình trao quyền

Sự tham gia của các thành viên nhóm:

• Mô hình trao quyền khuyến khích sự tham gia tích cực của các thành viên trong nhóm

• Các thành viên của nhóm-cộng đồng được xem là các công dân, các khách hàng, là những người bị tác động một cách tiêu cực bởi các điều kiện trong xã hội, qua đó làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, ở các môi trường tự nhiên và môi trường xât dựng và theo các khía cạnh về thái độ xã hội và hành vi như là sự áp đặt và sự phân biệt đối xử

Trang 33

Một số thành tố tạo nên mô hình trao quyền

Sự tham gia của các thành viên nhóm:

• Sự tham gia của các cá nhân có xu hướng suy giảm khi kích cỡ của nhóm gia tăng và các thành viên có được

cảm giác về vai trò của mình với những vấn đề quan tâm

• Khi kích cỡ của nhóm gia tăng và hiệu quả làm việc của nhóm có xu hướng giảm, nhân viên xã hội cần đề xuất các nhóm nhỏ hay các cộng đồng nhỏ để giải quyết các vấn đề và mối quan tâm cụ thể

• Các thành viên sau đó chọn lựa nhóm hay cộng đồng

được xem như là các giải quyết tốt nhất các mối quan

tâm của họ và chu phép sử dụng những kỹ năng và khả năng riêng

Trang 34

Một số thành tố tạo nên mô hình trao quyền

Sự tham gia của các thành viên nhóm:

• Trao quyền cho cộng đồng được xem như một tiến trình tạo sự thay đổi cho toàn thể cộng đồng,

• đó cũng là một quá trình tạo được hành động xã hội thúc đẩy sự tham gia của các cá nhân, các nhóm nhỏ trong

cộng đồng và toàn bộ cộng đồng hướng đến các mục tiêu đạt được sự kiểm soát của cộng đồng, chất lượng sống của cả cộng đồng

Trang 35

Một số thành tố tạo nên mô hình trao quyền

Đối thoại về trao quyền

• Trước khi một nhóm trao quyền có thể chuyển hướng

hiệu quả đến hành động cộng đồng, những tranh luận

phải hướng các cá nhân khỏi các cách hiểu về các vấn đề

cá nhân riêng của họ và những nhu cầu cho cách hiểu

rộng hơn về các tiến trình xã hội và chính trị, cả về sự áp đặt và nạn nhân hoá có tác động đến các cá nhân ra sao

• Việc cùng nhau chia sẻ các câu chuyện cá nhân là một

sự khởi đầu hiệu quả của tiến trình này

Trang 36

Một số thành tố tạo nên mô hình trao quyền

Vai trò của nhân viên xã hội

• Làm việc với các nhóm để tạo ra sự biến đổi cũng kéo theo sự chuyển đổi mạnh mẽ trong vị thế chuyên môn của nhân viên xã hội

• Đây không phải là một vị trí cho thái độ phán xét

• Các nhân viên xã hội cam kết có thể truyền cảm hứng và giúp đỡ các thành viên của nhóm, tạo được thông tin về các nguồn lực và chiến lược, giảng dạy các kỹ năng và phương pháp can thiệp và giúp việc duy trì động lực của nhóm

Ngày đăng: 18/05/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w