MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tàiTrong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng gần đây, đề thi Trung họcphổ thông Quốc giaTHPTQG, đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thôngTHPTphần Hình học khô
Trang 1MỤC LỤC
1 MỞ ĐẦU
……….………2
1.2 Mục đích nghiên cứu……….……… 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu……….……… ….2
1.4 Phương pháp nghiên cứu…….……….……… ……3
1.5 Những điểm mới của SKKN ……… ….…… ………… 3
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm……… ………4
2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm……… 6
2.3.1 Các kiến thức cũ liên quan ………7
2.3.2 Phương pháp……… 9
2.3.3 Ứng dụng phương pháp tọa độ để giải một số dạng toán Hình học không gian……….… 10
2.3.3.1 Dạng toán về góc và khoảng cách……… ….….10
2.3.3.2 Dạng toán về diện tích……….….22
2.3.3.3 Dạng toán về thể tích……….… 26
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường……….……32
2.4.1 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục thông qua hoạt động thực nghiệm sư phạm……….….….32
2.4.2 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường……….33
3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 3.1.Kết luận……… 34
3.2 Kiến nghị ……… ………34
1
Trang 21 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
Trong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng gần đây, đề thi Trung họcphổ thông Quốc gia(THPTQG), đề thi tốt nghiệp Trung học phổ thông(THPT)phần Hình học không gian được ra dưới dạng mà học sinh có thể giải được bằng cảphương pháp hình học thuần tuý và cả phương pháp tọa độ Việc giải toán Hìnhhọc không gian bằng phương pháp hình học thuần túy gặp rất nhiều khó khăn chohọc sinh vừa học xong lớp 12, vì phần lớn các em ít nhiều đã quên kiến thức, kỹnăng đọc và vẽ hình, kỹ năng chứng minh trong không gian
Ứng dụng phương pháp tọa độ để giải một số đạng toán hình học không gian
có rất nhiều ưu việt, tuy nhiên học sinh cũng gặp không ít khó khăn vì phươngpháp này không được đề cập nhiều trong các sách giáo khoa
Từ thực tế giảng dạy, trải qua quá trình tìm tòi và nghiên cứu, nhằm góp phầnnâng hiệu quả việc giảng dạy Hình học không gian cho học sinh Và cũng để gópphần mở rộng thêm hướng tiếp cận, khai thác và nâng cao hiệu quả giáo dục chohọc sinh, thông qua một số lần thử nghiệm tương đối thành công, tôi xin được
mạnh dạn đề xuất một sáng kiến, đó là: “Ứng dụng phương pháp tọa độ để giải
một số dạng toán Hình học không gian”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Ứng dụng phương pháp tọa độ để giải một số dạng toán Hình học không giannhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy nội dung này cho học sinh khối 12 Từ đó, giúpcác em tự tin hơn khi gặp dạng toán này trong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao,thi THPTQG, thi tốt nghiệp THPT
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Trong sáng kiến kinh nghiệm này tôi tập trung nghiên cứu một số bài toán
Hình học không gian có thể giải bằng phương pháp tọa độ được giảng dạy sau khi học sinh học hết chương trình lớp 12 chuẩn bị thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng, thi THPTQG, thi tốt nghiệp THPT
Đề tài đã được và kiểm nghiệm thông qua việc giảng dạy lớp 12A1 trường THPT Cẩm Thủy 3 trong năm học 2019 – 2020
2
Trang 31.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận;
PP nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết;
Điều tra, quan sát;
Thực nghiệm sư phạm
1.5 Những điểm mới của SKKN
Ứng dụng phương pháp tọa độ để giải một số dạng toán Hình học khônggian Tăng cường hệ thống bài tập và một số dạng toán nhằm giúp học sinh nângcao kỹ giải toán nội dung này
3
Trang 42 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Theo Polya: trong toán học, kỹ năng là khả năng giải các bài toán, thực hiệncác chứng minh cũng như phân tích có phê phán các lời giải và chứng minh nhậnđược
Như vậy, kỹ năng giải toán có cơ sở là các tri thức Toán học (kiến thức, kỹnăng, phương pháp) Kỹ năng Toán học được hình thành và phát triển thông quacác hoạt động Toán học, hoạt động học tập môn Toán Kỹ năng có thể được rútngắn, bổ sung, thay đổi trong quá trình hoạt động Trong giảng dạy cần rèn luyệncho học sinh các kỹ năng sau:
- Kỹ năng giải toán;
- Kỹ năng vận dụng quy tắc;
- Kỹ năng vận dụng tri thức vào giải toán;
- Kỹ năng chứng minh toán học;
- Kỹ năng đọc và vẽ hình;
- Kỹ năng tọa độ hóa.
Quy trình dạy học được hiểu là tổ hợp các thao tác của giáo viên và học sinhđược tiến hành theo một trình tự nhất định trên một đối tượng nhận thức nào đó.Chẳng hạn, quy trình bốn bước của Polya để giải một bài toán gồm :
Bước 1 : Tìm hiểu nội dung bài toán
Bước 2 : Xây dựng thuật giải
Bước 3 : Thực hiện thuật giải
Bước 4 : Kiểm tra, nghiên cứu lời giải
Descartes là nhà toán học thiên tài đã khai sinh ra phương pháp toạ độ.Phương pháp toạ độ ra đời đã giúp con người dùng ngôn ngữ đại số thay cho ngônngữ hình học, giúp con người đạt đến đỉnh cao của sự khái quát hoá và trừu tượnghoá toán học trong nhiều lĩnh vực
Một trong những nhiệm vụ dạy học môn toán chương trình phổ thông, đặcbiệt là dạy hình học là hướng dẫn cho học sinh sử dụng phương pháp toạ độ vàogiải toán, nghĩa là biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo các kiến thức về toạ độ điểm,
4
Trang 5toạ độ vectơ và các công thức có liên quan vào giải toán Để giải một bài toán bằngphương pháp toạ độ ta thực hiện theo các bước sau :
Bước 1 : Thực hiện việc chọn hệ trục toạ độ Oxyz thích hợp, chú ý đến vị trí
của gốc O, chuyển bài toán đã cho về bài toán hình học giải tích
Bước 2 : Giải bài toán hình học giải tích nói trên
Bước 3 : Chuyển các kết luận của bài toán hình học giải tích sang các tínhchất hình học tương ứng
Tuy nhiên qua thực tế, việc học và nắm vững các bước trên để vận dụng vàogiải toán thật không hề đơn giản đối với học sinh, vì đây là một qúa trình trừutượng hoá và khái quát hóa trong việc rèn luyện tư duy toán học Do vậy, thôngqua một số bài toán cụ thể để hướng dẫn các em làm quen dần với việc giải bàitoán hình học không gian bằng phương pháp toạ độ
5
Trang 62.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1 Thuận lợi
Khái niệm vectơ trong không gian đã được đưa vào nội dung chương trìnhlớp 11, làm công cụ cơ bản nghiên cứu quan hệ vuông góc giữa hai đường thẳng,giữa đường thẳng với mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng và khoảng cách giữa một sốđối tượng trong hình học không gian
Việc sử dụng vectơ để xây dựng quan hệ vuông góc trong không gian làmcho cách diễn đạt một số nội dung hình học được gọn nhẹ hơn, học sinh dễ dàngtiếp thu Mặt khác một số kiến thức về vectơ này sẽ là cơ sở chuẩn bị cho việc xâydựng khái niệm tọa độ trong không gian trong chương trình hình học lớp 12, mộtcông cụ hữu ích để giải nhiều bài toán hình học không gian
2.2.2 Khó khăn
Học sinh trường THPT Cẩm Thủy 3 đa số là người dân tộc thiểu số nhậnthức còn chậm, chưa hệ thống được kiến thức Khi gặp các bài toán hình họcthường khó phân loại và định hình được cách giải, lúng túng và thường bỏ quanhững bài tập dạng này Đây là một nội dung khó đối với học sinh lớp 12 Do chưatìm ra được phương pháp thích hợp để giải toán nên sẽ nhiều vướng mắc, từ đóthiếu hứng thú trong học tập
Không ít học sinh chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của việc chủ độngphân tích đề bài, dựng hình và định hướng phương pháp giải quyết bài toán mà các
em chỉ làm một cách máy móc, lập luận thiếu căn cứ, không chính xác, đôi lúckhông phân biệt được đâu là giả thiết, đâu là phần cần chứng minh Do đó kết quảkhông như mong đợi
Đặc biệt, từ năm 2017 đến nay việc tổ chức thi trắc nghiệm đối với bộ môntoán đã khiến nhiều học sinh có tư tưởng làm tù mù, không thực sự tập trung vàonhững phần khó dẫn đến kết quả chưa cao
6
Trang 72.3 Các giải pháp thực hiện
2.3.1 Các kiến thức cũ liên quan
a) Khoảng cách giữa hai điểm
Khoảng cách giữa hai điểm A x y z A; ;A A ,B x y z B; ;B B
Cách 1: Cho đường thẳng đi qua M , có một véc tơ chỉ phương u và một
điểm A Khoảng cách từ A đến đường thẳng được tính bằng công thức:
;
,
A
u AM d
Cách 2:
+) Lập phương trình mặt phẳng
đi qua A và vuông góc với
+) Tìm tọa độ giao điểm H của
và .+) d M ; MH
d) Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song.
Là khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt phẳng này đến mặt phẳng kia
e) Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.
Cho hai đường thẳng chéo nhau 1 , 2 biết :
+) 1 đi qua điểm M và có một véc tơ chỉ phương là u1.
+) 2 đi qua điểm N và có một véc tơ chỉ phương là u2.
7
Trang 8Cách 1: Khoảng cách giữa hai đường thẳng 1 và 2 được tính bằng côngthức:
1 2 1 2
1 2
, ,
,
u u MN d
với mọi M thuộc 2
f) Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song bằng khoảng cách từ mộtđiểm bất kì thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia => quay về dạng toánkhoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
g) Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng
Cho hai đường thẳng: 1 có một véc tơ chỉ phương u1 x y z1 ; ; 1 1
2
có một véc tơ chỉ phương u2 x y z2 ; ; 2 2
.Gọi là góc giữa đường thẳng 1 và 2 Khi đó:
Trang 9Cho: Đường thẳng có một véc tơ chỉ phương ua b c; ;
.Mặt phẳng
có một véc tơ pháp tuyến nA B C; ;
.Gọi là góc giữa hai đường thẳng và Khi đó:
k) Diện tích tam giác và diện tích hình bình hành.
+) Diện tích tam giác ABC:
l) Thể tích khối đa diện.
+) Thể tích khối hộp ABCD A B C D ' ' ' ': V ABCD A B C D ' ' ' ' AB AD AA, . '
Bước 1: Chọn hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp ( chú ý đến vị trí của gốc O).
Bước 2: Xác định các tọa độ điểm có liên quan (có thể xác định tọa độ tất cả
các điểm hoặc một số điểm cần thiết) Khi xác định tọa độ các điểm ta có thể dựavào:
- Ý nghĩa hình học của tọa độ điểm (khi các điểm nằm trên các trục tọa độ,mặt phẳng tọa độ)
- Dựa vào các quan hệ hình học như bằng nhau, vuông góc, song song, cùngphương, thẳng hàng, điểm chia đoạn để tìm tọa độ
- Xem điểm cần tìm là giao điểm của hai đường thẳng, đường thẳng và mặtphẳng
- Dựa vào các quan hệ về góc của đường thẳng và mặt phẳng
Bước 3: Sử dụng các kiến tức về tọa độ để giải quyết bài toán.
Các dạng bài thường gặp:
9
Trang 10 Độ dài đoạn thẳng.
Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
Góc giữa hai đường thẳng
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Góc giữa hai mặt phẳng
Thể tích khối đa diện
Diện tích thiết diện
Chứng minh các quan hệ song song, vuông góc
Bài toán cực trị, quỹ tích
2.3.3 Ứng dụng phương pháp tọa độ để giải một số dạng toán Hình học không gian.
a Tính góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC)
b Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AI và SC với I là trung điểm củacạnh BC
; 0 ( a
S
a Tính góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC):
Mặt phẳng (SAC) có vectơ pháp tuyến là i (1;0;0)
Trang 11b.Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AI và SC:
Vì I là trung điểm của BC
a a I
uur uur uur
Bài toán 2: Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a Gọi
E là điểm đối xứng của D qua trung điểm của SA, M là trung điểm của AE, N là
trung điểm của BC Chứng minh MN vuông góc với BD và tính (theo a ) khoảng cách giữa hai đường thẳng MN và AC ( trích đề thi tuyển sinh ĐH&CĐ khối B năm 2007)
B
C I
Trang 1212
Trang 13Bài toán 3:
Cho tứ diện S.ABC có SC CA AB a 2,SC ABC
, tam giác ABC vuông
tại A Các điểm M SA N BC , sao cho AM CN t 0 t 2a Tính t để MN ngắn
nhất
Lời giải
Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho A O 0;0;0, tia Ox chứa AC, tia Oy chứa
AB và tia Oz cùng hướng với véc tơ CS Khi đó ta có
Trang 14Vì tam giác SCA vuông cân ở C nên MHAK là hình vuông có cạnh huyền bằng t.
Gọi H là tâm của tam giác ABC
Vì M là trung điểm của BC
A z
H B
C
Trang 15Dựng hệ trục tọa độ Axyz, với Ax, Ay, Az đôi một vuông góc A(0; 0; 0),
Mặt phẳng (SAB) có cặp vectơ chỉ phương AS; SB nên có pháp vectơ n1
Mặt phẳng (SAC) có cặp vectơ chỉ phương AS; SC nên có pháp vectơ n2
Bài toán 5: Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân với
AB = AC = a, góc BAC 120· o, cạnh bên BB' = a Gọi I là trung điểm CC'.
Chứng minh tam giác AB'I vuông tại A và tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng(ABC) và (AB'I)
Lời giải:
Gọi H là trung điểm BC AH BC tam giác ABH là nửa tam giác đều
15
Trang 16cạnh AB = a
a AH
Vậy, tam giác AB/I vuông tại A
Phương trình mp(ABC): z = 0 có pháp vectơ n1 (0; 0; 1)
mp (AB/I) có cặp vectơ chỉ phương
a
B
C A
H
I
y x
Trang 17Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có A O , tia Ox chứa AB, tia Oy chứa AD và tia Oz
chứa AS Khi đó: 0;0;0 , ;0;0 , ; ;0 , 0; ;0 , 0;0; , 0; ;
Trang 18Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, có cạnh đáy bằng a, chiều cao bằng h Gọi I là trung điểm của cạnh bên SC Tính khoảng cách từ S đến mặt phẳng (ABI).
Trang 19Bài toán 8:
Cho hình chóp S ABCD. có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SAD là tam
giác đều và mp SAD mp ABCD
Gọi M, N, P, K lần lượt là trung điểm của DC,
BC, SB, SD Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng MK và AP
Trang 20và góc BAD· 60 Gọi M , N lần lượt là trung điểm của các
cạnh A D' ' và A B' ' Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng A C' và MN.
Trang 22Lời giải:
22
y
Trang 23Gọi O là hình chiếu của S trên (ABC), ta suy ra O là trọng tâm tam giác ABC Gọi
I là trung điểm của BC, ta có:
Trong mặt phẳng (ABC) , ta vẽ tia Oy vuông góc với OA Đặt SO h , chọn hệ
trục tọa độ như hình vẽ ta được:
Bài toán 2: Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = a,
BC = 2a, cạnh SA vuông góc với đáy và SA = 2a Gọi M là trung điểm SC Chứngminh tam giác MAB cân và tính diện tích tam giác MAB theo a
2a
M
C y H
B
A K x
Trang 24Dựng hệ trục tọa vuông góc Axyz, với Ax, Ay, Az đôi một vuông góc với
2a aA(0; 0; 0), C(0; a 5; 0), S(0; 0; 2a), B ; ; 0
AA a và vuông góc với mặt phẳng ABC
Gọi D là trung điểm của BB1 Lấy
điểm M di động trên cạnh AA1 Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tam giác MC D1 .
Lời giải:
24
Trang 25Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ sao cho:
154
a S
25
Trang 262.3.3.3 Dạng toán về thể tích
Bài toán 1:
Cho hình chóp O.ABC có OA a OB b OC c , , vuông góc với nhau từng đôi
một Gọi M là điểm cố định thuộc tam giác ABC có khoảng cách lần lượt đến các
Trang 27Cho hình lập phương ABCD A B C D ' ' ' ' có cạnh bằng a Gọi M và N lần lượt
là trung điểm của AD và BB’ Tính thể tích của khối tứ diện A CMN'
Lời giải:
27
Trang 28Chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ, ta có:
0;0;0 , ;0;0 , ; ;0 , 0; ;0 , ' 0;0; , ' ;0; , ' ; ; , ' 0; ;
Thể tích của khối tứ diện A CMN' là:
1 ' , ' '6
Cho hình chóp SABC có độ dài các cạnh đều bằng 1, O là trọng tâm của tam
giác ABC và I là trung điểm của SO Mặt phẳng (BIC) cắt SA tại M Tìm tỉ lệ thể
tích của tứ diện S.BCM và tứ diện S.ABC.
28
Trang 29y
I
O B
A
C S
Trang 30+ Tọa độ điểm M là nghiệm của hệ:
3
(1)3
SM SA
Theo giả thiết ta có AS, AB, AD đôi một
vuông góc, nên ta chọn hệ tọa độ Oxyz
sao cho O A(0;0;0), Khi đó ta có:
M là trung điểm của AD 2 ;0)
2
; 0 ( a
; 0 ( ), 0
; 2
; ( ), 0
; 2
Trang 31N là trung điểm của SC 2 ;2)
2
; 2 (a a a
N
I là giao điểm của AC và BM nên
I là trọng tâm của tam giác ABD
a a I
; 0
Lời giải:
Gọi a b c, , là 3 kích thước của hình hộp chữ nhật, ta có abc 1 Xét hệ trục
Đề –các vuông góc Oxyz (O A )với tọa độ các điểm là :
)
; 2
; 0
; 0
; 0 ( ),
;
; 0 ( ' ),
;
; ( ' ),
; 0
; ( ' ),
; 0
; 0 ( ' ), 0
;
; 0 ( ), 0
;
; ( ), 0
; 0
b
a
J
c I c b D c b a C c a B c A b D b a C a
B
A
31x
A
I
JK