Kế thừa, phát huy những kết quả đã đạt được, và với mong muốn giới thiệu một cách hệ thống về hai giải thưởng cao quý này, tác giả tiếp tục xuất bản tài liệu Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ với sự bố sung, cập nhật các công trình, cụm công trình được trao Giải thưởng đợt 5. Phần 1 Tài liệu gồm 2 chương đầu với nội dung: Các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1 và đợt 2.
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
giải thưởng hồ chí minh và giải thưởng nhà nước về Khoa học và công nghệ
NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Hà Nội - 2017
Trang 2CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ NỘI DUNG
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
TỔNG BIÊN TẬP
Đặng Ngọc Bảo
BAN BIÊN TẬP
Nguyễn Thị Hải Hằng Nguyễn Thị Hương Giang Phạm Thị Minh Nguyệt
Vũ Văn Hưng Cao Thị Thu Hằng Ninh Văn Diện Chu Anh Trà Phí Công Thường
Lê Tuấn Hải
Địa chỉ: Số 113 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
Tel: 04.39436793; Fax: 04.39436794 Email: khcnvn@most.gov.vn
Trang 3Lời nói đầu
Nhằm động viên, khích lệ những người làm nghiên cứu khoa học, công nghệ cống hiến ngày càng nhiều hơn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, năm 1985 Hội đồng Nhà nước đã ban hành Pháp lệnh quy định Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước Sau đó, Quốc hội đã ban hành Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 33/2005/QĐ-TTg; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 14/2010/TT-BKHCN; Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2014/NĐ-CP Thực hiện các văn bản pháp luật trên, từ năm 1996 đến nay Nhà nước đã tổ chức 5 đợt xét và trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước cho các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ: đợt 1 - năm 1996 có 33 công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh; đợt 2 - năm 2000 có 92 công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng (gồm 21 Giải thưởng Hồ Chí Minh và 71 Giải thưởng Nhà nước); đợt 3 - năm 2005 có 55 công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng (13 Giải thưởng Hồ Chí Minh và 42 Giải thưởng Nhà nước); đợt 4 - năm 2012 có
36 công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng (15 Giải thưởng Hồ Chí Minh và 21 Giải thưởng Nhà nước); đợt 5 - năm 2017 có 18 công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng (11 Giải thưởng Hồ Chí Minh và 7 Giải thưởng Nhà nước)
Trên cơ sở hồ sơ xét tặng Giải thưởng và kế thừa nguồn tư liệu đã có, năm 2012, Bộ Khoa học và Công nghệ (Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam) đã xuất bản cuốn sách "Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (1996
- 2010)" giới thiệu về các công trình, cụm công trình đã được trao Giải thưởng trong 4 đợt đầu tiên, được dư luận đánh giá cao
Kế thừa, phát huy những kết quả đã đạt được, và với mong muốn giới thiệu một cách
hệ thống về hai Giải thưởng cao quý này, chúng tôi tiếp tục xuất bản cuốn sách "Giải
thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ" với sự bổ
sung, cập nhật các công trình, cụm công trình được trao Giải thưởng đợt 5 Hy vọng cuốn sách này sẽ giúp độc giả tiếp cận đến từng công trình, cụm công trình đã được trao Giải thưởng, cũng như có được cái nhìn tổng quan, mang tính hệ thống về thành tựu đỉnh cao của hoạt động khoa học và công nghệ ở nước ta kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
CuOáN sAùCH GOàM PHAàN Mở đAàu VÀ 5 CHươNG:
Phần mở đầu: Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ - Cơ sở pháp lý và các đợt phong tặng.
Chương I: Các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh đợt 1.
Chương II: Các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước đợt 2.
Chương III: Các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước đợt 3.
Chương IV: Các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước đợt 4.
Chương V: Các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước đợt 5.
Trong quá trình xuất bản, chắc không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp cho cuốn sách này
Trang 5giải thưởng hồ chí minh,
giải thưởng nhà nước về Khoa học và công nghệ -
cơ sở pháp lý và các đợt phong tặng
Trang 71 PHAùP LỆNH quy địNH GIAûI tHưởNG HOà CHí MINH VÀ GIAûI tHưởNG NHÀ NướC
Ngày 30/5/1985, Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Pháp lệnh quy định Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước nhằm động viên, khuyến khích những người làm nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, những người sáng tác văn học, nghệ thuật cống hiến ngày càng nhiều cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Pháp lệnh đã được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước công bố ngày 4/6/1985 (Lệnh số 16-LCT/HĐNN7) Sau đây xin giới thiệu toàn văn Pháp lệnh này
Trang 8PHAùP LỆNH quy địNH GIAûI tHưởNG HOà CHí MINH VÀ GIAûI tHưởNG NHÀ NướC
Căn cứ vào điều 100 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
để động viên, khuyến khích những người làm nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, những người sáng tác văn học, nghệ thuật cống hiến ngày càng nhiều cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc;
Theo đề nghị của Hội đồng Bộ trưởng;
Pháp lệnh này quy định Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước.
đIEàu 1
Quy định Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước các công trình thuộc lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và văn học, nghệ thuật đã được công bố hoặc sử dụng kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa:
a) Các công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật bao gồm các công trình nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và triển khai, các sách giáo khoa cho các trường học
b) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, các công trình nghiên cứu, lý luận phê bình đã được sáng tác và sử dụng dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, màn ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác
Giải thưởng có thể tặng cho một tác phẩm hoặc cho toàn bộ tác phẩm, công trình của một cá nhân hoặc một tập thể
Giải thưởng cho các tác phẩm hoặc công trình của người Việt Nam, kể cả những người Việt Nam sống ở nước ngoài, cũng có thể tặng cho người nước ngoài nghiên cứu hoặc sáng tác về Việt Nam
đIEàu 2
Tiêu chuẩn để xét thưởng:
a) Giải thưởng Hồ Chí Minh tặng những công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, những công trình giáo dục và văn học, nghệ thuật đặc biệt xuất sắc, có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, kỹ thuật, văn học, nghệ thuật
b) Giải thưởng Nhà nước tặng những công trình nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội, cụ thể là:
- Các công trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động và hiệu suất sử dụng thiết bị, vật tư đem lại nhiều hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, của khoa học, kỹ thuật và của xã hội ta
- Những sách giáo khoa có giá trị xuất sắc và được sử dụng rộng rãi trong các trường học (đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, phổ thông)
Trang 9- Các tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về nội dung, tư tưởng và hình thức nghệ thuật, có tác dụng tốt trong việc giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào sự phát triển của nền văn học, nghệ thuật Việt Nam.
đIEàu 3
Giải thưởng Hồ Chí Minh được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp quốc khánh 2/9
Giải thưởng Nhà nước được xét và công bố 2 năm một lần vào dịp 2/9
Người được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước được cấp bằng chứng nhận, huy hiệu và một số tiền hoặc hiện vật
đIEàu 4
Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước do Hội đồng Nhà nước quy định, theo đề nghị của Hội đồng Bộ trưởng
đIEàu 5
Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này
CHỦ TịCH HỘi ĐOàNG NHÀ NướCNướC CỘNG HÒA XÃ HỘi CHỦ NGHĩA VieÄT NAM
Đã ký: trươØNG CHINH
Trang 102 luật thi đua, khen thưởng
Ngày 26/11/2003, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật Thi đua, khen thưởng (Luật số 15/2003/QH11) Theo đó, tại Mục 4 - “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” (thuộc Chương III - Hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng) có các Điều 66, Điều 67 và Điều 68 quy định
về việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ Sau đây xin trích giới thiệu 3 điều luật này
Trang 11luật thi đua, khen thưởng
A) Công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, sách giáo khoa, giáo trình sử dụng trong nhà trường và các cơ sở giáo dục khác;
B) Tác phẩm văn học, nghệ thuật, công trình nghiên cứu lý luận phê bình dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát hoặc các hình thức khác
2 “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” cũng được tặng cho người nước ngoài có tác phẩm, công trình nghiên cứu về Việt Nam
điều 67
1 “Giải thưởng Hồ Chí Minh” được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục và văn học, nghệ thuật đạt các tiêu chuẩn sau:
A) Đặc biệt xuất sắc;
B) Có giá trị rất cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng;
C) Có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ, giáo dục, văn học, nghệ thuật
2 “Giải thưởng Hồ Chí Minh” được xét và công bố 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9
điều 68
1 “Giải thưởng Nhà nước” được xét tặng cho tác giả của một hoặc nhiều công trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, giáo dục, những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị cao về khoa học, văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng, có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội theo tiêu chuẩn sau:
A) Các công trình nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xuất sắc, có tác dụng nâng cao năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh
2 “Giải thưởng Nhà nước” được xét và công bố 2 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2-9*
“Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điểm của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013, thời gian xét và công bố Giải thưởng Nhà nước là 5 năm một lần vào dịp Quốc khánh 2/9.
Trang 123 quy địNH tẠM tHơØI VEà đIEàu KIỆN, tIÊu CHuAåN, trìNH tưÏ VÀ tHủ tuÏC xEùt tAëNG GIAûI tHưởNG HOà CHí MINH, GIAûI tHưởNG NHÀ NướC VEà KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NAêM 2005
Ngày 15/2/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 33/2005/QĐ-TTg ban hành Quy định tạm thời về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005 Sau đây xin giới thiệu toàn văn Quy định này
Trang 13QuY đỊnh tẠM thỜi
Về điều kiện, tiêu Chuẩn, trình tự VÀ thủ tỤC xét tặng giẢi thưởng hỒ ChÍ Minh VÀ giẢi thưởng nhÀ nưỚC
Về khoa họC VÀ Công nghệ năM 2005
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2005/QĐ-TTg ngày 15/2/2005 của Thủ tướng Chính phủ)
Chương i nhỮng QuY đỊnh Chung điều 1
1 Quy định này hướng dẫn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học
và công nghệ năm 2005 cho các công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đã được công bố và
sử dụng từ ngày 02 tháng 9 năm 1945 đến nay
2 Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ năm 2005 được xét tặng cho những công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc, có giá trị rất cao về khoa học và công nghệ; có tác dụng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ của đất nước
3 Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005 được xét tặng cho những công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ xuất sắc, có giá trị cao về khoa học và công nghệ; mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của đất nước
điều 2 Quy định này áp dụng đối với các công trình, cụm công trình nêu tại Điều 1 trên đây do người
Việt Nam sáng tạo, công bố và sử dụng tại Việt Nam
điều 3 Tác giả có công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng
Nhà nước về khoa học và công nghệ được nhận Bằng chứng nhận của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tiền thưởng theo quy định của Chính phủ
điều 4 Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005 được
công bố vào dịp Quốc khánh 2-9 năm 2005
điều 5 Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng là sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo
trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm công trình nghiên cứu khoa học và công trình nghiên cứu công nghệ
2 Công trình nghiên cứu khoa học được xét thưởng là công trình nghiên cứu, khám phá các quy luật
tự nhiên và xã hội, các phát minh khoa học, các lý thuyết khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhận thức, có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế và xã hội của đất nước
3 Công trình nghiên cứu công nghệ được xét thưởng, bao gồm:
a) Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ tạo ra các giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới, dẫn tới những chuyển biến quan trọng đối với nền công nghệ, thúc đẩy năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc và phát triển khoa học và công nghệ của đất nước
b) Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt là công trình ứng dụng thành công và sáng tạo các thành tựu kỹ thuật trong các công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng - an ninh và các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó
4 Cụm công trình được xét thưởng, bao gồm:
Trang 14a) Tập hợp các công trình của cùng một tác giả hoặc các đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học hoặc một lĩnh vực áp dụng
b) Tập hợp các công trình do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau
5 Công trình khoa học và công nghệ và cụm công trình khoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình
6 Tác giả công trình là người bằng lao động của mình trực tiếp sáng tạo ra công trình
Đồng tác giả công trình là nhiều người bằng lao động của mình trực tiếp sáng tạo ra công trình
Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không tham gia sáng tạo ra công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình
điều 6 Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học
và công nghệ năm 2005 phải đáp ứng các điều kiện sau:
1 Một công trình chỉ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước
2 Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước phải được công
bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 3 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét thưởng
3 Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét thưởng
4 Báo cáo kết quả nghiên cứu công trình đã được nộp tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ đối với những công trình là kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí Nhà nước, được nghiệm thu sau năm 1980 (theo Quy định số 271/
QĐ ngày 20 tháng 6 năm 1980 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước về đăng ký đề tài và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu) hoặc tại Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đối với các đề tài do Bộ Quốc phòng
2 Việc xét thưởng ở cấp Quốc gia được tiến hành theo hai bước:
- Bước 1: xét thưởng tại các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ năm 2005 - dưới đây gọi tắt là Hội đồng giải thưởng Quốc gia
- Bước 2: xét thưởng tại Hội đồng giải thưởng Quốc gia
điều 8.
1 Hội đồng giải thưởng các cấp gồm đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình
2 Mỗi thành viên Hội đồng giải thưởng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét thưởng công trình bằng văn bản Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ phân công 02 chuyên gia
am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình
3 Các Hội đồng giải thưởng hoạt động theo nguyên tắc sau:
a) Kỳ họp đánh giá xét thưởng (có bỏ phiếu) của Hội đồng giải thưởng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện Trường hợp ủy viên phản biện vắng mặt, phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản
b) Hội đồng đánh giá công trình theo nguyên tắc công bằng, dân chủ và khách quan Những công
Trang 15trình được ít nhất 3/4 số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng có mặt mới được chuyển Hội đồng cấp trên xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ Phiếu đánh giá xét thưởng hợp lệ là phiếu đánh dấu theo quy định vào một trong hai ô tương ứng đã bố trí trên phiếu.
c) Hội đồng giải thưởng cấp trên chỉ xem xét những công trình đã được Hội đồng giải thưởng cấp dưới
đề nghị
d) Thành viên của Hội đồng giải thưởng không tham dự xét thưởng (không tham gia thảo luận và không bỏ phiếu đánh giá) các công trình mà mình là tác giả hoặc đồng tác giả
điều 9 Thủ trưởng các cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ có
trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét thưởng trong đơn vị mình trước khi gửi Hồ sơ đề nghị xét thưởng lên Hội đồng giải thưởng cấp trên
Chương ii
tiêu Chuẩn xét thưởng
điều 10 Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các
tiêu chuẩn sau:
1 Về giá trị khoa học
a) Đạt được những thành tựu khoa học đặc biệt xuất sắc, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội
b) Có giá trị rất cao về khoa học
c) Được công bố và trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước
2 Về giá trị thực tiễn
a) Có ảnh hưởng rộng lớn và tác dụng lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ của đất nước và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Những phát hiện mới về bản chất, quy luật của tự nhiên hoặc xã hội có tác động đặc biệt quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội;
- Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển của Việt Nam; những luận cứ
khoa học có đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền
vững và hội nhập kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;
- Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quyết định đối với việc lựa chọn, tiếp thu, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Những thành tựu khoa học đặc biệt quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa b) Có đóng góp đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong nước, khu vực và thế giới
điều 11.
1 Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Về giá trị công nghệ
Có tính sáng tạo và đổi mới đặc biệt quan trọng về công nghệ:
- Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới;
- Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ đạt trình độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu
Trang 16của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể)
b) Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học - công nghệ
- Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn; đóng góp rất lớn cho phát triển kinh
tế - xã hội và quốc phòng, an ninh;
- Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học - công nghệ của lĩnh vực
2 Công trình có các giải pháp được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp sẽ được tính điểm ưu tiên khi xét tặng giải thưởng
điều 12 Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1 Về giá trị công nghệ
Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật đặc biệt quan trọng để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ tiên tiến trong công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như: công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng
- an ninh hoặc các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó
2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học - công nghệ
a) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn; đóng góp rất lớn cho phát triển kinh
tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học - công nghệ của lĩnh vực
điều 13 Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu
chuẩn sau:
1 Về giá trị khoa học
a) Đạt được những thành tựu khoa học xuất sắc, dẫn tới những thay đổi quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội
b) Có giá trị cao về khoa học
c) Được công bố và trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước
2 Về giá trị thực tiễn
a) Có tác dụng và ảnh hưởng rộng lớn trong xã hội và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Những phát hiện mới về bản chất, quy luật của tự nhiên hoặc xã hội có tác động quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội;
- Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển của Việt Nam; những luận cứ
khoa học có đóng góp quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền vững và
hội nhập kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn tương đối sâu sắc cho quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước;
- Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quan trọng đối với việc lựa chọn, thích nghi, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Những thành tựu khoa học quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa b) Có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong nước và khu vực
điều 14.
1 Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Về giá trị công nghệ
Có tính sáng tạo và đổi mới quan trọng về công nghệ:
- Giải quyết được những vấn đề tương đối then chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản
Trang 17phẩm mới;
- Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình,
hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể)
b) Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học - công nghệ
- Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
- Có đóng góp trong phát triển khoa học - công nghệ của lĩnh vực
2 Công trình có các giải pháp được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp sẽ được tính điểm ưu tiên khi xét tặng giải thưởng
điều 15 Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt được xét tặng Giải thưởng Nhà nước
phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học - công nghệ
a) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
b) Có đóng góp trong phát triển khoa học - công nghệ của lĩnh vực
Chương iii trình tự VÀ thủ tỤC xét thưởng điều 16
1 Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở gồm:
a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước của tác giả hoặc các đồng tác giả
b) Báo cáo tóm tắt công trình (theo các Biểu E1-1-KH, E1-1-CN, E1-1-UD tương ứng cho công trình nghiên cứu khoa học, công trình nghiên cứu công nghệ, công trình ứng dụng có sáng tạo đặc biệt).c) Bản giới thiệu tóm tắt công trình với danh sách tác giả (Biểu E1-2)
d) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ liên quan đến công trình:
- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và mục lục)
- Văn bằng bảo hộ (nếu có)
- Nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình
- Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình
- Tài liệu liên quan khác (nếu có)
đ) Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm của Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước hoặc của Hội đồng do cấp quản lý đề tài tương ứng thành lập
e) Giấy xác nhận đã nộp báo cáo kết quả nghiên cứu theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Quy định này
2 Tổ chức xét thưởng cấp cơ sở:
Trang 18a) Các công trình phải được đăng ký và xét thưởng tại đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân, nơi tạo ra công trình, nơi quản lý tác giả công trình hoặc nơi tác giả đang làm việc
Các công trình không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký và xét thưởng tại các Hội khoa học chuyên ngành hoặc Hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành tương ứng
Đối với những công trình khoa học xã hội không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, nhưng chưa
có các hội khoa học chuyên ngành như xã hội học, tôn giáo, triết học, phải được đăng ký và xét thưởng tại các Viện chuyên ngành tương ứng trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
b) Thủ trưởng đơn vị cơ sở có trách nhiệm thành lập Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở
Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở có từ 7 đến 9 thành viên Chủ tịch Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở phải
là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học của công trình Trong trường hợp thiếu chuyên gia
am hiểu công trình, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở
c) Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, đánh giá từng công trình: viết phiếu nhận xét (Biểu E1-3-KH, E1-3-CN, E1-3-UD), xác nhận danh sách đồng tác giả (nếu có), bỏ phiếu đánh giá (Biểu E1-4, E1-5), kiểm phiếu (Biểu E1-6, E1-7) lập biên bản đánh giá (Biểu E1-8) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Bộ đến các địa chỉ tương ứng sau:
- Bộ, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tương ứng;
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (đối với những công trình đăng ký xét thưởng qua các Hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành);
- Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (đối với những công trình đăng ký xét thưởng qua các Viện chuyên ngành trực thuộc)
điều 17
1 Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Bộ gồm:
a) Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước của Thủ trưởng đơn
vị cơ sở
b) Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở
c) Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở
2 Tổ chức xét thưởng cấp Bộ:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam có trách nhiệm thành lập Hội đồng giải thưởng cấp Bộ Các Vụ quản lý khoa học và công nghệ, các Sở khoa học và công nghệ, các phòng quản lý khoa học
và công nghệ trực thuộc các cơ quan nêu trên có trách nhiệm giúp thủ trưởng cơ quan tổ chức Hội đồng
giải thưởng cấp Bộ để đánh giá, xét chọn các công trình
b) Hội đồng giải thưởng cấp Bộ có từ 9 đến 11 thành viên Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá, lựa chọn các công trình đạt tiêu chuẩn xét thưởng: viết phiếu nhận xét (Biểu E2-1-KH, E2-1-CN, E2-1-UD), bỏ phiếu đánh giá (biểu E2-2, E2-3), kiểm phiếu (Biểu E2-4, E2-5), lập biên bản đánh giá (Biểu E2-6) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng tới Hội đồng giải thưởng quốc gia
điều 18.
1 Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Quốc gia bao gồm:
a) Công văn đề nghị xét thưởng của Thủ trưởng các cơ quan nêu tại điểm a
khoản 2 Điều 17 của Quy định tạm thời này (theo Biểu E3-1-CV) và kèm theo các
Phụ lục 1, 2 và 3 1 bản gốcb) Báo cáo tóm tắt công trình (theo các Biểu E1-1-KH, E1-1-CN hoặc E1-1-UD) (01 bản gốc và 15 bản
14 bản sao)
Trang 19c) Bản giới thiệu tóm tắt công trình với danh sách tác giả (Biểu E1-2) 1 bản gốcd) Bản sao các văn bản, tư liệu liên quan đến công trình:
- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và mục lục)
- Văn bằng bảo hộ (nếu có)
- Nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình
- Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm sản phẩm
khoa học và công nghệ của công trình
- Tài liệu liên quan khác (nếu có)
Mỗi loại 15 bản
đ) Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự
án sản xuất thử nghiệm của Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước hoặc Hội đồng đánh
giá do cấp quản lý đề tài tương ứng thành lập 15 bản
e) Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ Mỗi loại 15 bản (01 bản gốc và
14 bản sao)g) Giấy xác nhận đã nộp báo cáo kết quả nghiên cứu theo quy định tại khoản 4
Điều 6 của Quy định tạm thời này 1 bản saoKhi có yêu cầu, tác giả hoặc các đồng tác giả phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình đã nêu tại điểm
d khoản 1 Điều này
2 Hội đồng giải thưởng Quốc gia chỉ xem xét những hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp lệ Hồ sơ hợp lệ
là những hồ sơ nộp đúng hạn, có đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, không
có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét thưởng
Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Quốc gia là 12h00 ngày 10 tháng 5 năm 2005
Ngày nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu “Văn bản đến” của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Trụ sở Bộ, 39 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội (trường hợp gửi trực tiếp)
Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng giải thưởng Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng
3 Hội đồng giải thưởng Quốc gia thông báo nội dung tóm tắt giới thiệu về công trình kèm theo danh
sách tác giả trên Báo Khoa học và Phát triển, Mạng http://www.vista.gov.vn và Mạng http://www.most.
gov.vn của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số phương tiện thông tin đại chúng khác trong quá trình
đánh giá, xét thưởng của các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành và Hội đồng giải thưởng Quốc gia
4 Tổ chức xét thưởng cấp Quốc gia:
a) Hội đồng giải thưởng Quốc gia kiến nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành để đánh giá các công trình
b) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành có từ 11 đến 13 thành viên, gồm: các thành viên Hội đồng giải thưởng Quốc gia có chuyên môn cùng lĩnh vực với Hội đồng chuyên ngành; các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình
và đại diện các cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên cứu của công trình Hội đồng cử 01 thành viên làm thư
ký khoa học của Hội đồng
c) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành phân công 03 chuyên gia viết nhận xét, đánh giá công trình (Biểu E3-2-KH, E3-2-CN, E3-2-UD) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ mời thêm các chuyên gia am hiểu công trình, không phải là thành viên Hội đồng tham gia viết nhận xét, đánh giá về công trình
d) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành căn cứ tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng để xem xét, đánh
Trang 20giá từng cơng trình và bỏ phiếu đánh giá (Biểu E3-3 đối với cơng trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Biểu E3-4 đối với cơng trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Nhà nước), đồng thời lập biên bản kiểm phiếu (Biểu E3-5, E3-6), biên bản xét thưởng (Biểu E3-7), bản tổng hợp kết quả xét thưởng (Biểu E3-8) với danh sách cơng trình đề nghị tặng giải thưởng (theo hai loại giải thưởng tương ứng) để trình Hội đồng giải thưởng Quốc gia xem xét.
đ) Căn cứ vào kết quả đánh giá của Hội đồng giải thưởng chuyên ngành và đối chiếu với các tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng, Hội đồng giải thưởng Quốc gia sẽ xem xét từng cơng trình, bỏ phiếu đánh giá (Biểu E4-1, E4-2), kiểm phiếu đánh giá (Biểu E4-3, E4-4), lập biên bản xét thưởng theo lĩnh vực khoa học (Biểu E4-5), bản tổng hợp kết quả xét thưởng (Biểu E4-6) với danh sách cơng trình đề nghị tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước năm 2005 trình Thủ tướng Chính phủ
điều 19 Tổ chức, cá nhân cĩ quyền khiếu nại về kết quả xét thưởng và việc vi phạm quy định, trình
1 Việc xét Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và cơng nghệ năm 2005
ở cấp cơ sở phải được hồn thành trước ngày 10 tháng 4 năm 2005
2 Việc xét Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và cơng nghệ năm 2005 ở cấp Bộ phải được tiến hành từ ngày 11 tháng 4 năm 2005 đến trước ngày 15 tháng 5 năm 2005
3 Việc xét thưởng cấp Quốc gia tại các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành và Hội đồng giải thưởng Quốc gia được tiến hành từ ngày 16 tháng 5 năm 2005 đến trước ngày 11 tháng 7 năm 2005
4 Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước thơng báo kết quả xét thưởng trên một
số phương tiện thơng tin đại chúng trong ngày 12 tháng 7 đến ngày 22 tháng 7 năm 2005 và trình Thủ tướng Chính phủ kết quả xét thưởng chậm nhất vào tuần cuối tháng 7 năm 2005./
KT THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHĨ THỦ TƯỚNG
Đã ký: PhẠM gia khiêM
Trang 214 thông tư QuY đỊnh Chi tiết tiêu Chuẩn, QuY trình VÀ thủ tỤC xét tặng giẢi thưởng hỒ ChÍ Minh, giẢi thưởng nhÀ nưỚC Về khoa họC VÀ Công nghệ
Ngày 26/8/2010, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư số 14/2010/TT-BKHCN Quy định chi tiết tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng
Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ Sau đây xin giới thiệu toàn văn Thông tư này
Trang 22thông tư QuY đỊnh Chi tiết tiêu Chuẩn, QuY trình VÀ thủ tỤC xét tặng giẢi thưởng hỒ ChÍ Minh, giẢi thưởng nhÀ nưỚC
Về khoa họC VÀ Công nghệ
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ (Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương), Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định chi tiết về tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ như sau:
Chương i QuY đỊnh Chung
điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, quy trình và thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ cho tác giả của công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đã được sáng tạo, công bố, sử dụng tại Việt Nam kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) 02 tháng 9 năm 1945 đến nay, trong đó:
Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ được xét tặng cho tác giả của công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ đặc biệt xuất sắc, có giá trị rất cao về khoa học và công nghệ; có tác dụng lớn
và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và phát triển sự nghiệp khoa học và công nghệ của đất nước
Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xét tặng cho tác giả của công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ xuất sắc, có giá trị cao về khoa học và công nghệ; mang lại hiệu quả kinh tế -
xã hội thiết thực, có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của đất nước
2 Thông tư này áp dụng đối với: tác giả, đồng tác giả của công trình, cụm công trình là người Việt Nam; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
điều 2 giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng là sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo trong
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm công trình nghiên cứu khoa học và công trình nghiên cứu công nghệ
a) Công trình nghiên cứu khoa học được xét thưởng là công trình nghiên cứu, khám phá các quy luật tự nhiên và xã hội, các phát minh khoa học, các lý thuyết khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhận thức, có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế - xã hội của đất nước
b) Công trình nghiên cứu công nghệ được xét thưởng, bao gồm công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ và công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt
Trang 23- Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ tạo ra các giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới,
giống mới, sản phẩm mới dẫn tới những chuyển biến quan trọng đối với nền công nghệ, thúc đẩy năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của đất nước
- Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt là công trình ứng dụng thành công và sáng tạo các thành tựu kỹ thuật trong các công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng - an ninh và các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó
2 Cụm công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng, bao gồm:
a) Tập hợp các công trình của cùng một tác giả hoặc các đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học hoặc một lĩnh vực áp dụng
b) Tập hợp các công trình do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau
3 Công trình khoa học và công nghệ và cụm công trình khoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình
4 Tác giả công trình là người bằng lao động của mình trực tiếp sáng tạo ra công trình Đồng tác giả công trình là hai người hoặc nhiều người bằng lao động của mình cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình
Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ về kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không trực tiếp tham gia sáng tạo ra công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình
điều 3 Quyền lợi của tác giả có công trình, cụm công trình được tặng giải thưởng hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ
Tác giả có công trình, cụm công trình được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước
về khoa học và công nghệ được nhận Bằng chứng nhận Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ do Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quyết định tặng kèm theo tiền thưởng theo quy định của Chính phủ và được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật hiện hành
điều 4 thời gian xét tặng giải thưởng
1 Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố 5 năm 1 lần vào dịp Quốc khánh 02 tháng 9
2 Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố 2 năm 1 lần vào dịp Quốc khánh 02 tháng 9
điều 5 Các cấp xét tặng giải thưởng hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ
Việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (dưới đây được gọi chung là xét thưởng) được tiến hành độc lập và theo 3 cấp:
1 Cấp cơ sở: xét thưởng tại Hội đồng giải thưởng cấp Cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở thành lập
2 Cấp Bộ, tỉnh, thành phố và tương đương (sau đây gọi chung là cấp Bộ): xét thưởng tại Hội đồng Giải thưởng cấp Bộ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam thành lập
3 Cấp Nhà nước: xét thưởng theo 2 bước:
- Bước 1: xét thưởng tại các Hội đồng giải thưởng chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trên cơ sở thống nhất với Hội đồng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
- Bước 2: xét thưởng tại Hội đồng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ (dưới đây gọi tắt là Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước) do Thủ tướng Chính phủ thành lập
điều 6 trách nhiệm công khai kết quả xét tặng giải thưởng
Trước khi gửi Hồ sơ đề nghị xét thưởng lên Hội đồng giải thưởng cấp trên, Thủ trưởng cơ quan có thẩm
Trang 24quyền thành lập Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ có trách nhiệm thông báo công khai trên một số
phương tiện thông tin của Nhà nước hoặc của Bộ, ngành về kết quả xét thưởng trong đơn vị mình trong thời
gian 10 ngày làm việc sau khi có kết quả xét thưởng (Biểu E1-2)
điều 7 khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo
1 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét thưởng; cá nhân có quyền tố cáo về những hành
vi vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét thưởng và chịu trách nhiệm về các nội dung khiếu nại, tố cáo của mình
a) Đơn khiếu nại của tổ chức phải ghi rõ tên cơ quan, đơn vị khiếu nại, lý do khiếu nại, nội dung khiếu nại; có dấu và chữ ký của cấp có thẩm quyền
b) Đơn khiếu nại, tố cáo của cá nhân phải ghi rõ họ, tên, chức danh, địa chỉ người khiếu nại, tố cáo, lý
do khiếu nại, tố cáo, nội dung khiếu nại, tố cáo và có chữ ký trực tiếp vào đơn
c) Đơn khiếu nại, tố cáo lần đầu được gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng giải thưởng nơi
mà tổ chức, cá nhân thấy vi phạm
2 Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng giải thưởng, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền nhận đơn khiếu nại, tố cáo, có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định; không xem xét đơn không ghi đầy đủ các nội dung quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này hoặc đơn nặc danh
Chương ii điều kiện VÀ tiêu Chuẩn đưỢC xét tặng giẢi thưởng
hỒ ChÍ Minh, giẢi thưởng nhÀ nưỚC
Về khoa họC VÀ Công nghệ điều 8 điều kiện được xét tặng giải thưởng
Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau:
1 Một công trình chỉ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước trong một đợt xét thưởng
2 Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước phải được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét tặng
3 Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu kiện, tố cáo về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét thưởng
4 Báo cáo kết quả nghiên cứu của công trình đã được nộp tại Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (nay là Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ), tại các Sở Khoa học và Công nghệ đối với những công trình là kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ
sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được nghiệm thu sau năm 1980 (theo Quy định số 271/QĐ ngày
20 tháng 6 năm 1980 của Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước về đăng ký đề tài và nộp báo cáo kết quả nghiên cứu và Quy định đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) hoặc tại Bộ Quốc phòng và Bộ Công an đối với các đề tài do Bộ Quốc phòng và
Bộ Công an quản lý
điều 9 tiêu chuẩn công trình được xét tặng giải thưởng hồ Chí Minh
1 Đối với công trình nghiên cứu khoa học
Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
1.1 Về giá trị khoa học
a) Đạt được những thành tựu khoa học đặc biệt xuất sắc, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội
Trang 25b) Có giá trị rất cao về khoa học
c) Được công bố và trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước
1.2 Về giá trị thực tiễn
a) Có ảnh hưởng rộng lớn và tác dụng lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ của đất nước và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Những phát hiện mới về bản chất, quy luật của tự nhiên hoặc xã hội có tác động đặc biệt quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội;
- Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển của Việt Nam; những luận cứ
khoa học có đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền
vững và hội nhập kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quyết định đối với việc lựa chọn, tiếp thu, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Những thành tựu khoa học đặc biệt quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa b) Có đóng góp đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong nước, khu vực và thế giới
2 Đối với công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ
2.1 Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Về giá trị công nghệ
Có tính sáng tạo và đổi mới đặc biệt quan trọng về công nghệ:
- Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới;
- Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ đạt trình độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể)
b) Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ
- Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn; đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế -
xã hội và quốc phòng - an ninh
- Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực
2.2 Công trình có các giải pháp được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ được tính điểm ưu tiên khi xét tặng giải thưởng
3 Đối với công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt
Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt được xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn; đóng góp rất lớn cho phát triển kinh
tế - xã hội và quốc phòng - an ninh
Trang 26b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực.
điều 10 tiêu chuẩn công trình được xét tặng giải thưởng nhà nước
1 Đối với công trình nghiên cứu khoa học
Công trình nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:1.1 Về giá trị khoa học
a) Đạt được những thành tựu khoa học xuất sắc, dẫn tới những thay đổi quan trọng trong nhận thức, sản xuất và đời sống xã hội
b) Có giá trị cao về khoa học
c) Được công bố và trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước
1.2 Về giá trị thực tiễn
a) Có tác dụng và ảnh hưởng rộng lớn trong xã hội và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Những phát hiện mới về bản chất, quy luật của tự nhiên hoặc xã hội có tác động quan trọng đến nhận thức và đời sống xã hội;
- Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển của Việt Nam; những luận cứ khoa
học có đóng góp quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền vững và hội nhập
kinh tế; cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;
- Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quan trọng đối với việc lựa chọn, thích nghi, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam;
- Những thành tựu khoa học quan trọng trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giám sát và dự báo thiên tai, thảm họa
b) Có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của lĩnh vực hoặc ngành khoa học trong nước và khu vực
2 Đối với công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ
2.1 Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Về giá trị công nghệ
Có tính sáng tạo và đổi mới quan trọng về công nghệ:
- Giải quyết được những vấn đề quan trọng để cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới;
- Góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế;
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình,
hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể)
b) Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ
- Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội
và quốc phòng - an ninh
- Có đóng góp trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực
2.2 Công trình có các giải pháp được cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ sẽ được tính điểm ưu tiên khi xét tặng giải thưởng
3 Đối với công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt
Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt được xét tặng Giải thưởng Nhà nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
3.1 Về giá trị công nghệ
Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật quan trọng để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ tiên tiến trong công trình kinh tế - kỹ
Trang 27thuật quan trọng của đất nước như: công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng - an ninh hoặc các công trình khác, có tác động quan trọng đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó
3.2 Về hiệu quả kinh tế, kinh tế - xã hội và khoa học và công nghệ
a) Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; đóng góp lớn cho phát triển kinh tế - xã hội
và quốc phòng - an ninh
b) Có đóng góp trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực
Chương iii trình tự VÀ thủ tỤC xét thưởng
điều 11 nguyên tắc hoạt động của hội đồng giải thưởng
1 Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quy định
2 Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở, cấp Bộ và Hội đồng chuyên ngành (sau đây gọi chung là Hội đồng giải thưởng) gồm đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình
3 Mỗi thành viên Hội đồng giải thưởng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét thưởng công trình bằng văn bản Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ phân công 02 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình
4 Các Hội đồng giải thưởng hoạt động theo nguyên tắc sau:
a) Kỳ họp đánh giá xét thưởng (có bỏ phiếu kín) của Hội đồng giải thưởng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch và ít nhất 01 ủy viên phản biện Trường hợp
ủy viên phản biện vắng mặt, phải có nhận xét, đánh giá bằng văn bản
b) Hội đồng đánh giá công trình theo nguyên tắc công bằng, dân chủ và khách quan Những công trình được ít nhất 3/4 tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đề nghị mới được chuyển Hội đồng cấp trên xem xét Phiếu đánh giá xét thưởng hợp lệ là phiếu được thành viên Hội đồng đánh dấu theo quy định vào một trong hai ô tương ứng trên phiếu
c) Hội đồng giải thưởng cấp trên chỉ xem xét những công trình đã được Hội đồng giải thưởng cấp dưới
đề nghị
d) Thành viên của Hội đồng giải thưởng không tham dự xét thưởng (không tham gia thảo luận và không
bỏ phiếu đánh giá) các công trình mà mình là tác giả, đồng tác giả hoặc có quyền, lợi ích liên quan hoặc có
lý do khác ảnh hưởng đến tính khách quan của việc xét thưởng
5 Hội đồng giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ đề nghị xét thưởng hợp lệ Hồ sơ hợp lệ là những hồ
sơ nộp đúng hạn, có đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13 và Khoản 1 Điều 14 của Thông tư này
điều 12 xét thưởng cấp cơ sở
1 Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở gồm:
a) Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh hoặc Giải thưởng Nhà nước của tác giả, các đồng tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả, các đồng tác giả
b) Báo cáo tóm tắt công trình (theo các Biểu E1-1-KH, E1-1-CN, E1-1-UD tương ứng cho công trình nghiên cứu khoa học, công trình nghiên cứu công nghệ, công trình ứng dụng có sáng tạo đặc biệt)
c) Bản giới thiệu tóm tắt công trình với danh sách tác giả (Biểu E1-2)
d) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ liên quan đến công trình:
- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và trang mục lục)
- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
- Nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình
Trang 28- Giấy chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình đối với những công trình là kết quả của các đề tài,
dự án khoa học và công nghệ sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và được đánh giá nghiệm thu sau năm 2004
- Tài liệu liên quan khác (nếu có)
đ) Biên bản đánh giá nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm của Hội đồng đánh giá cấp Nhà nước hoặc của Hội đồng do cấp quản lý đề tài, dự án tương ứng thành lập
e) Giấy xác nhận đã nộp báo cáo kết quả nghiên cứu theo quy định tại Khoản 4 Điều 8 của Thông tư này
2 Tổ chức xét thưởng cấp cơ sở:
a) Các công trình sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký và xét thưởng tại cơ sở có
tư cách pháp nhân, nơi chủ trì tạo ra công trình, nơi quản lý tác giả công trình hoặc nơi tác giả đang làm việc Trong trường hợp các cơ sở nêu trên không còn tồn tại ở thời điểm đăng ký xét thưởng thì Bộ, tỉnh, thành phố và tương đương là cơ quan chủ quản cấp trên sau cùng của cơ sở nơi chủ trì tạo ra công trình có trách nhiệm chỉ định tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc có chuyên môn phù hợp với nội dung công trình
tổ chức Hội đồng xét giải thưởng cấp cơ sở
Các công trình không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước phải được đăng ký và xét thưởng tại các Hội khoa học chuyên ngành hoặc Hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành tương ứng
Đối với những công trình khoa học xã hội không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước, nhưng chưa
có các hội khoa học chuyên ngành như xã hội học, tôn giáo, triết học phải được đăng ký và xét thưởng tại các Viện chuyên ngành tương ứng trực thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
b) Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên Chủ tịch Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở phải là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học của công trình Trong trường hợp thiếu chuyên gia am hiểu công trình, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở
c) Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, đánh giá từng công trình: viết phiếu nhận xét (Biểu E1-3-KH, E1-3-CN, E1-3-UD) xác nhận danh sách đồng tác giả (nếu có), bỏ phiếu đánh giá (Biểu E1-4, E1-5), kiểm phiếu (Biểu E1-6, E1-7), lập biên bản đánh giá (Biểu E1-8) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Bộ đến các địa chỉ tương ứng sau:
- Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ quản;
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (đối với những công trình không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước đăng ký xét thưởng qua các Hội khoa học và kỹ thuật chuyên ngành)
điều 13 xét thưởng cấp Bộ
1 Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Bộ gồm:
a) Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước của Thủ trưởng đơn vị
cơ sở
b) Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp cơ sở nêu tại Khoản 1, Điều 12 của Thông tư này
c) Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở
2 Tổ chức xét thưởng cấp Bộ:
a) Các đơn vị quản lý khoa học và công nghệ trực thuộc các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là các bộ, ngành, tỉnh thành phố) có trách nhiệm giúp thủ trưởng các bộ,
ngành, tỉnh thành phố tổ chức Hội đồng giải thưởng cấp Bộ để đánh giá, xét chọn các công trình
b) Hội đồng giải thưởng cấp Bộ có từ 09 đến 11 thành viên Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá, lựa chọn các công trình đạt tiêu chuẩn xét thưởng: viết phiếu nhận xét (Biểu E2-1-KH, E2-1-CN, E2-1-UD),
bỏ phiếu đánh giá (Biểu E2-2, E2-3), kiểm phiếu (Biểu E2-4, E2-5), lập biên bản đánh giá (Biểu E2-6) và gửi hồ sơ đề nghị xét thưởng tới Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước
Trang 29điều 14 xét thưởng cấp nhà nước tại các hội đồng chuyên ngành
1 Hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Nhà nước tại các Hội đồng chuyên ngành bao gồm:
a) Công văn đề nghị xét thưởng của Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điểm a, Khoản 2, Điều 13 của Thông tư này (theo Biểu E3-1-CV)
và kèm theo các Phụ lục 1, 2 và 3 1 bản gốc
b) Báo cáo tóm tắt công trình (theo các Biểu E1-1-KH, E1-1-CN hoặc E1-1-UD). (01 bản gốc và 15 bản
14 bản sao)c) Bản giới thiệu tóm tắt công trình với danh sách tác giả (Biểu E1-2) (kèm theo bản điện tử)1 bản gốc
d)
Bản sao các văn bản, tư liệu liên quan đến công trình:
- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và mục lục)
- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)
- Nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình
- Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm
sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình (đối với những
công trình là kết quả của các đề tài khoa học và công nghệ sử
dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước và được đánh giá nghiệm
thu sau năm 2004)
- Tài liệu liên quan khác (nếu có)
Mỗi loại 15 bản
đ)
Biên bản đánh giá kết quả nghiên cứu đề tài khoa học và công
nghệ hoặc dự án sản xuất thử nghiệm của Hội đồng đánh giá cấp
Nhà nước hoặc Hội đồng đánh giá do cấp quản lý đề tài, dự án
tương ứng thành lập
15 bản sao
e) Biên bản xét thưởng của Hội đồng giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ. Mỗi loại 15 bản (01 bản gốc và
14 bản sao)g) Giấy xác nhận đã nộp báo cáo kết quả nghiên cứu theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 của Thông tư này. 1 bản sao
Khi có yêu cầu, tác giả, các đồng tác giả hoặc người đại diện hợp pháp của tác giả, các đồng tác giả phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để các thành viên Hội đồng được làm việc trực tiếp với bản gốc của văn bản, tài liệu liên quan đến công trình đã nêu tại Điểm d, Khoản 1 Điều này
2 Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ đề nghị xét thưởng cấp Nhà nước theo thông báo của Bộ Khoa học
và Công nghệ Ngày nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu
điện) hoặc dấu “Văn bản đến” của Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ (trường hợp gửi trực tiếp)
Cơ quan thường trực giúp việc Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có trách nhiệm cử các chuyên viên kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét thưởng
3 Tổ chức xét thưởng cấp Nhà nước:
a) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành có từ 11 đến 13 thành viên, gồm: các thành viên Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước có chuyên môn cùng lĩnh vực với Hội đồng chuyên ngành; các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình
và đại diện các cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên cứu của công trình Hội đồng cử 01 thành viên làm thư ký khoa học của Hội đồng
b) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành phân công 03 chuyên gia viết nhận xét, đánh giá công trình (Biểu E3-2-KH, E3-2-CN, E3-2-UD) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Hội đồng giải thưởng chuyên
Trang 30ngành, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ mời thêm các chuyên gia am hiểu công trình, không phải là thành viên Hội đồng tham gia viết nhận xét, đánh giá về công trình
c) Hội đồng giải thưởng chuyên ngành căn cứ tiêu chuẩn của mỗi loại giải thưởng để xem xét, đánh giá từng công trình và bỏ phiếu đánh giá (Biểu E3-3 đối với công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
và Biểu E3-4 cho công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng Nhà nước), đồng thời, lập biên bản kiểm phiếu (Biểu E3-5, E3-6), biên bản xét thưởng (Biểu E3-7), bản tổng hợp kết quả xét thưởng (Biểu E3-8) với danh sách công trình đề nghị tặng giải thưởng (theo hai loại giải thưởng tương ứng) trình Hội đồng giải thưởng cấp Nhà nước xem xét
Chương iV tÀi ChÍnh Cho Công tÁC xét tặng giẢi thưởng
điều 15 nguồn kinh phí
Kinh phí cho việc tổ chức xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được cân đối trong ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ, cụ thể:
1 Kinh phí tổ chức xét giải thưởng tại cấp cơ sở: bằng nguồn kinh phí của đơn vị cơ sở
2 Kinh phí tổ chức xét giải thưởng tại cấp Bộ: được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ giao về các bộ, ngành, tỉnh thành phố
3 Kinh phí tổ chức xét giải thưởng tại cấp Nhà nước, kinh phí tổ chức trao Giải thưởng và tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước: được cân đối trong kinh phí sự nghiệp khoa học
và công nghệ giao về Bộ Khoa học và Công nghệ
Chương V
tỔ ChỨC thựC hiện
điều 16 thời hạn tổ chức xét tặng giải thưởng
1 Thời hạn hoàn thành việc tổ chức các đợt xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng giải thưởng các cấp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
2 Thời hạn Hội đồng cấp Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ kết quả xét thưởng thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của Ban Thi đua, Khen thưởng Trung ương sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ
điều 17 điều khoản thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký
2 Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi và hướng dẫn, thực hiện đầy đủ, chính xác, công khai các quy định của Thông tư này
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để kịp thời xem xét, giải quyết
BỘ TRƯỞNG
Đã ký: hoÀng Văn Phong
Trang 315 NGHị địNH VEà GIAûI tHưởNG HOà CHí MINH, GIAûI tHưởNG NHÀ NướC VÀ CAùC GIAûI tHưởNG KHAùC VEà KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Ngày 30/7/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2014/NĐ-CP về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ Sau đây xin giới thiệu toàn văn Nghị định này
Trang 32NGHỊ ĐỊNH
Về Giải tHưởNG Hồ CHí MiNH, Giải tHưởNG NHà NướC
Và CáC Giải tHưởNG kHáC Về kHoa HọC Và CôNG NGHệ
_
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
Chính phủ ban hành Nghị định về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.
Chương i QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
3 Việc đặt và tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài về khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 77 Luật Khoa học và công nghệ
Điều 2 Đối tượng áp dụng
1 Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và giải thưởng của Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về khoa học và công nghệ
Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam được nhận giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức,
cá nhân nước ngoài về khoa học và công nghệ
2 Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có các hoạt động liên quan đến đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam
3 Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
Điều 3 Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Công trình khoa học và công nghệ là sản phẩm của lao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm:
a) Công trình nghiên cứu khoa học là kết quả của hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn;b) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ là công trình tạo ra công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới;
c) Công trình ứng dụng công nghệ là công trình ứng dụng thành công công nghệ mới, giải pháp kỹ
Trang 33thuật mới.
2 Cụm công trình khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ của cùng một tác giả hoặc các đồng tác giả đã được xác định thuộc một lĩnh vực khoa học, công nghệ hoặc một lĩnh vực áp dụng;
b) Tập hợp các công trình khoa học và công nghệ do nhiều tác giả thực hiện độc lập, tạo ra cùng một kết quả nhưng sử dụng các phương pháp, nguyên lý, kỹ thuật khác nhau
Công trình khoa học và công nghệ và cụm công trình khoa học và công nghệ được gọi tắt là công trình
3 Tác giả công trình là người trực tiếp sáng tạo ra công trình; trong trường hợp có hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra công trình thì họ là đồng tác giả Tác giả, đồng tác giả công trình sau đây gọi tắt là tác giả công trình
4 Đặt giải thưởng về khoa học và công nghệ là việc tổ chức, cá nhân sáng lập ra giải thưởng về khoa học
và công nghệ để xét, tặng cho tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn tặng giải thưởng đó
5 Công bố công trình là việc đưa công trình ra trước công chúng dưới dạng xuất bản, thuyết trình, trưng bày, trình diễn và các hình thức khác
6 Ứng dụng công trình là sử dụng công trình trong thực tiễn nhằm phục vụ lợi ích của con người và xã hội
Điều 4 Các giải thưởng về khoa học và công nghệ
1 Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ
2 Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
3 Giải thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Bộ, ngành, địa phương) về khoa học và công nghệ
4 Giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế,
tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) về khoa học và công nghệ được đặt ra để xét tặng cho tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam
Điều 5 Nguyên tắc đặt tên và xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
1 Việc đặt tên giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân về khoa học và công nghệ thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Tên giải thưởng mới không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên giải thưởng về khoa học và công nghệ đã có;
b) Không sử dụng tên của tổ chức, cá nhân để đặt tên giải thưởng nếu chưa được sự đồng ý của tổ chức,
cá nhân đó hoặc đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan có thẩm quyền;
c) Không vi phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc
2 Nguyên tắc xét tặng các giải thưởng về khoa học và công nghệ:
a) Việc đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ được thực hiện trên cơ sở tự nguyện;
b) Việc xét tặng giải thưởng được thực hiện khách quan, công khai, công bằng, chính xác;
c) Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng không có vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ
3 Đối với công trình được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ, ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều này còn phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
a) Mỗi công trình chỉ được đề nghị xét tặng một giải thưởng trong một đợt xét tặng giải thưởng;
b) Mỗi công trình chỉ được tặng một giải thưởng về khoa học và công nghệ
Điều 6 thẩm quyền xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
1 Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
2 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ trong phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương
Trang 343 Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức việc xét tặng và quyết định tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân đặt ra.
Điều 7 kinh phí bảo đảm hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ
1 Kinh phí để xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được quy định như sau:
a) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí của cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
Trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì kinh phí để xét tặng giải thưởng tại cấp cơ sở được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Sở Khoa học và Công nghệ nơi tác giả nộp hồ sơ công trình đề nghị xét tặng giải thưởng;
b) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp Bộ, ngành, địa phương được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Kinh phí để xét tặng giải thưởng ở cấp Nhà nước được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và giao về Bộ Khoa học và Công nghệ
2 Kinh phí để xét tặng giải thưởng của Bộ, ngành, địa phương về khoa học và công nghệ được lấy từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc nguồn ngân sách nhà nước đã được giao cho các
a) Xây dựng, triển khai kế hoạch xét tặng giải thưởng của Hội đồng các cấp;
b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp, chuyên gia phản biện độc lập, thư ký và việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
c) Tổ chức phiên họp Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp;
d) Công bố danh mục công trình đề nghị xét tặng, kết quả của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp trên phương tiện thông tin đại chúng;
đ) Họp báo công bố kết quả xét tặng giải thưởng;
e) Tổ chức Lễ trao giải thưởng;
g) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng;
h) Các hoạt động khác
Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định hiện hành
Chương ii Giải tHưởNG Hồ CHí MiNH, Giải tHưởNG NHà NướC
Về kHoa HọC Và CôNG NGHệ
Mục 1 ĐiềU kiệN, tiÊU CHUẨN XÉt tẶNG Giải tHưởNG Hồ CHí MiNH, Giải tHưởNG NHà NướC Về kHoa HọC Và CôNG NGHệ Điều 8 Điều kiện xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
1 Công trình đề nghị xét tặng giải thưởng phải có hồ sơ hợp lệ, được công bố theo quy định (trừ các công trình có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước), được ứng dụng tại Việt Nam
2 Thời gian công trình được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 03 năm hoặc công trình được ứng dụng đổi mới sáng tạo có hiệu quả ít nhất 01 năm tính đến thời điểm cơ quan chủ trì tổ chức xét
Trang 35tặng giải thưởng nhận hồ sơ công trình đề nghị xét tặng.
3 Tính đến thời điểm xét tặng giải thưởng, tác giả công trình không vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Khoa học và công nghệ
Điều 9 tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu khoa bọc
1 Công trình đặc biệt xuất sắc
Kết quả nghiên cứu của công trình có phát minh mới hoặc là thành tựu khoa học nổi trội, tiêu biểu, dẫn tới những thay đổi đặc biệt quan trọng trong nhận thức, sản xuất, quốc phòng, an ninh và đời sống xã hội
2 Công trình có giá trị rất cao về khoa học:
a) Tìm ra bản chất, quy luật phát triển của sự vật, hiện tượng hoặc đạt một trong các tiêu chí sau: Hình thành hướng nghiên cứu mới; tư tưởng, quan niệm mới; nhận thức mới; cách tiếp cận mới; lý thuyết mới; phương pháp mới; tri thức mới; phát hiện mới về khoa học, công nghệ;
b) Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín quốc tế hoặc trong nước
3 Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn có một trong các tác dụng sau:
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc làm thay đổi hợp lý cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
b) Đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động đặc biệt quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội;
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học
Điều 10 tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
1 Công trình đặc biệt xuất sắc
Kết quả nghiên cứu của công trình là thành tựu khoa học, công nghệ nổi trội, tiêu biểu, có tính sáng tạo
và đổi mới đặc biệt quan trọng về công nghệ hoặc tạo ra được công nghệ mới đạt trình độ tiên tiến quốc tế hoặc khu vực
2 Công trình có giá trị rất cao về khoa học, công nghệ:
a) Giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới hoặc được cấp bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc được công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế có uy tín;
b) Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế
3 Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn có một trong các tác dụng sau:
a) Mang lại hiệu quả kinh tế lớn hoặc tạo ra sản phẩm quốc gia, sản phẩm có thương hiệu xuất khẩu, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Làm thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân;
c) Phát triển công nghệ đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và thế giới đối với ngành, lĩnh vực, địa phương
Điều 11 tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đối với công trình ứng dụng công nghệ
1 Công trình đặc biệt xuất sắc
Kết quả ứng dụng công nghệ là thành tựu ứng dụng công nghệ nổi trội, tiêu biểu, có sáng tạo đặc biệt, góp phần sản xuất hàng hóa ở quy mô công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
2 Công trình có giá trị rất cao về công nghệ, được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong các công
Trang 36trình trọng điểm quốc gia, thuộc một trong các loại sau:
a) Sáng tạo ra công nghệ đặc biệt mang tính đột phá;
b) Có những cải tiến kỹ thuật, công nghệ đặc biệt quan trọng mang lại hiệu quả cao;
c) Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo
3 Công trình có tác dụng lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống nhân dân, góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân, khoa học, công nghệ hoặc ứng dụng trong thực tiễn có một trong các tác dụng sau:
a) Tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội rất lớn, đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng
- an ninh hoặc tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực
Điều 12 tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu khoa học
1 Công trình có giá trị cao về khoa học:
a) Công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc: Bổ sung tri thức, tư tưởng mới; có những phát hiện khoa học mới đưa đến nhận thức, cách tiếp cận mới trong khoa học hoặc có tác động thay đổi quan trọng trong sản xuất và đời sống;
b) Được công bố, trích dẫn trên các tạp chí khoa học có uy tín quốc tế hoặc trong nước
2 Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội khi đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc làm thay đổi hợp lý
cơ cấu ngành nghề; tiết kiệm chi phí sản xuất; nâng cao năng suất lao động; giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
b) Đóng góp quan trọng cho việc dự báo xu hướng tương lai, hoạch định và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;
c) Làm chuyển biến nhận thức của xã hội hoặc tác động quan trọng đến đời sống xã hội; nâng cao dân trí; thay đổi tích cực hành vi ứng xử của nhóm, tầng lớp trong xã hội;
d) Được sử dụng để phục vụ cho công tác nghiên cứu và đào tạo đại học, sau đại học
Điều 13 tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với công trình nghiên cứu phát triển công nghệ
1 Công trình có giá trị cao về khoa học, công nghệ:
a) Công trình nghiên cứu phát triển công nghệ xuất sắc, giải quyết được những vấn đề then chốt để cải tiến, đổi mới công nghệ, tạo sản phẩm mới;
b) Góp phần đặc biệt quan trọng thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành kinh tế
2 Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội:
a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội;
b) Làm thay đổi phương thức lao động, sản xuất truyền thống hoặc cải thiện điều kiện và môi trường lao động, sản xuất hoặc góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân
Điều 14 tiêu chuẩn xét tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ đối với công trình ứng dụng công nghệ
1 Công trình có giá trị cao về công nghệ
Công trình ứng dụng công nghệ xuất sắc, được ứng dụng thành công và có hiệu quả trong các công trình trọng điểm quốc gia, thuộc một trong các loại sau:
a) Sáng tạo ra công nghệ mang tính đột phá;
b) Có những cải tiến kỹ thuật, công nghệ quan trọng mang lại hiệu quả cao;
c) Góp phần xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật đồng bộ kèm theo
2 Công trình có tác dụng và ảnh hưởng lớn trong xã hội:
a) Đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế - xã hội hoặc quốc phòng - an ninh hoặc tạo ra sản phẩm, hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao, thay thế hàng nhập khẩu;
b) Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học và công nghệ của lĩnh vực
Trang 37Mục 2 tHỦ tỤC XÉt tẶNG Giải tHưởNG Hồ CHí MiNH
Và Giải tHưởNG NHà NướC Về kHoa HọC Và CôNG NGHệ Điều 15 thời gian và thời hạn xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
1 Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được xét tặng và công bố
05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 02 tháng 9
2 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kế hoạch xét tặng và thời hạn hoàn thành việc tổ chức các đợt xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp
Điều 16 Quy trình xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ
Việc xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ được tiến hành
ở 03 cấp như sau:
1 Cấp cơ sở:
Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước được xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình thành lập.Trong trường hợp tác giả công trình không có cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý thì Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ nơi tác giả cư trú thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở
Đối với tác giả là người nước ngoài có công trình nghiên cứu về Việt Nam, công trình phải được một tổ chức khoa học và công nghệ công lập có lĩnh vực hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực của công trình
đề xuất xét tặng giải thưởng với Bộ, ngành, địa phương quản lý (qua cơ quan chủ quản trực tiếp, nếu có) và
Bộ Khoa học và Công nghệ Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm hỗ trợ tác giả công trình hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định và thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan chủ quản và Bộ Khoa học và Công nghệ
2 Cấp Bộ, ngành, địa phương:
Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước được xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập
3 Cấp Nhà nước thực hiện qua hai bước:
a) Bước 1: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước tại các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập;
b) Bước 2: Xem xét hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
Kết quả xét tặng giải thưởng được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước gửi Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương để tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng giải thưởng
Điều 17 thành phần, nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp
1 Thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng
a) Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên phản biện và các thành viên khác Các thành viên Hội đồng là đại diện cho các cơ sở đã ứng dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình
Chủ tịch Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình
Hội đồng phân công thành viên là chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm ủy viên
Trang 38phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình Trong trường hợp cần thiết, Thủ trưởng cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng có thể mời thêm chuyên gia phản biện độc lập.
Tác giả công trình hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đến công trình không được là thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng công trình đó
b) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên Trường hợp cần thiết, người thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở có thể mời thêm chuyên gia am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ của công trình tham gia Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và chịu trách nhiệm về quyết định của mình
c) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương có từ 09 đến 11 thành viên
d) Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước bao gồm các nhà khoa học uy tín, được đào tạo cùng chuyên ngành với công trình đề nghị xét thưởng và có công trình cùng chuyên ngành được công bố
Số lượng Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước phụ thuộc vào số lĩnh vực khoa học của các công trình đề nghị xét tặng giải thưởng
Số lượng thành viên trong từng Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước được thành lập trên cơ sở số lượng công trình đề xuất xét thưởng và do Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định sau khi thống nhất với Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước là thành viên của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước
đ) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước gồm các nhà khoa học có uy tín ở nhiều lĩnh vực khoa học
và công nghệ và các thành viên khác, số lượng thành viên, thành phần Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị
2 Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp:
a) Hội đồng đánh giá công bằng, dân chủ, khách quan, biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu và quyết định theo tỷ lệ quy định cho từng cấp xét thưởng;
b) Hội đồng xét tặng giải thưởng chỉ xem xét những hồ sơ đáp ứng đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định;
c) Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước đề nghị; Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương đề nghị; Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương chỉ xem xét những công trình được Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở đề nghị;
d) Thành viên Hội đồng xét tặng giải thưởng các cấp có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ
sơ đề nghị xét tặng giải thưởng công trình bằng văn bản;
đ) Cuộc họp Hội đồng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch (được Chủ tịch ủy quyền bằng văn bản) chủ trì và có 02 ủy viên phản biện Thành viên Hội đồng vắng mặt phải
1 Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng
Tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng (bản giấy) và 01 bản điện tử của hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu), được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong, bao gồm:
a) Bản đăng ký đề nghị xét tặng giải thưởng của tác giả công trình hoặc đại diện hợp pháp của tác giả công trình;
b) Báo cáo tóm tắt công trình;
c) Tài liệu liên quan đến việc công bố, văn bản xác nhận ứng dụng công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Trang 39d) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với công trình
đề nghị xét tặng giải thưởng có sử dụng hoặc nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước;
đ) Bản sao các văn bản, tư liệu khoa học và công nghệ, tài liệu khác có liên quan đến công trình (nếu có).Đối với công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt được tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng xác nhận về sự chuẩn xác của bản dịch ra tiếng Việt
2 Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
c) Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
d) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở theo quy định để xem xét, đánh giá công trình;đ) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp
cơ sở;
e) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có)
3 Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở:
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;
b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp cơ sở và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp
ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp tiếp theo;c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất xét tặng giải thưởng cho công trình nghiên cứu về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở
Điều 19 thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương
1 Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:
a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tác giả công trình, Giám đốc
Sở Khoa học và Công nghệ hoặc Thủ trưởng tổ chức khoa học và công nghệ đề xuất công trình nghiên cứu
về Việt Nam của tác giả là người nước ngoài;
b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở;
c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này
2 Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương danh sách tác giả công trình, tên công trình đề nghị xét tặng giải thưởng trong thời gian thực hiện xét thưởng để lấy ý kiến;
d) Thành lập Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;
đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương theo quy định;
e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương trước khi chuyển hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tiếp tục xem xét tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước Thời gian đăng thông tin trên trang thông tin điện tử ít nhất là 07 ngày làm việc;
Trang 40g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;
h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có)
3 Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;
b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương nếu công trình được đề nghị xét thưởng ở cấp tiếp theo;
c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 80% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương
Điều 20 thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước
1 Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng:
a) Văn bản đề nghị xét tặng giải thưởng của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Biên bản họp xét tặng giải thưởng của Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Bộ, ngành, địa phương;c) Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định này
2 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ kế hoạch tổ chức xét tặng giải thưởng:
a) Tổ chức hướng dẫn và thông báo thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
b) Tổ chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng;
c) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ danh sách công trình kèm theo tác giả công trình, báo cáo tóm tắt công trình đề nghị xét tặng giải thưởng để lấy ý kiến;
d) Thành lập các Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước theo quy định;
đ) Tổ chức họp Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước;
e) Đăng trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước trong thời gian ít nhất là 07 ngày làm việc;
g) Gửi văn bản đề nghị kèm danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng đến Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước;
h) Tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo (nếu có)
3 Trách nhiệm của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước:
a) Xem xét, đánh giá công trình đề nghị xét tặng giải thưởng theo quy định;
b) Đề nghị tác giả công trình hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan nộp bổ sung 01 bộ hồ sơ (bản giấy) để lưu tại cơ quan tổ chức xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước và hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng theo góp ý của Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước nếu công trình được
đề nghị xét thưởng ở bước tiếp theo;
c) Gửi danh sách và hồ sơ công trình đủ điều kiện, tiêu chuẩn được xét tặng giải thưởng và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý đến Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để tiến hành thủ tục tiếp theo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xét tặng giải thưởng ở Hội đồng xét tặng giải thưởng chuyên ngành cấp Nhà nước
Điều 21 thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ tại Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước
1 Hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng cấp Nhà nước: