1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De kiem tra ki II20112012 Sinh 9

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 10,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau1. Ví dụ: Quần [r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ

ứng dụng di

truyền học

Nêu khái niệm ưu thế lai Giải thích vì sao không

dùng con lai F1 làm

giống

1 câu

2 đ = 20%

½ câu

1 đ = 10%

½ câu

1 đ = 10%

Hệ sinh thái Nêu khái niệm quần xã

sinh vật ví dụ Sự khác nhau giữa quần xã sinh vật với quần thể

sinh vật

Lập được chuỗi thức ăn

2 câu

4,5 đ = 45% 1,5 đ = 15% ½ câu 1,5 đ = 15% ½ câu 1,5 đ = 15% 1 câu Con người ,

dân số và môi

trường

Nêu được các tác nhân gây ô nhiễm môi trường Đề ra các biện pháp hạn chế ô nhiễm

môi trường

1 câu

Tổng 4 câu

10 đ= 100%

1,5 câu 4,5 đ = 45%

1 câu 2,5 đ = 25%

1,5 câu

3 đ = 30% CÂU 1: (2 đ)

a Ưu thế lai là gì?

b Tại sao trong chăn nuôi người ta không dùng con lai F1 để nhân giống?

CÂU 2 : (3 đ)

a Thế nào là một quần xã sinh vật? Cho ví dụ?

b Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật như thế nào?

CÂU 3: (1.5 đ) Cho các sinh vật sau: Cỏ, thỏ, trâu, đại bàng, sư tử, vi sinh vật Hãy lập hai

chuỗi thức ăn từ các sinh vật trên?

CÂU 4 : (3.5đ)

a Nêu các tác nhân gây ô nhiễm môi trường?

b Để hạn chế ô nhiễm môi trường cần phải có những biện pháp gì?

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

điểm

1 1.1 - Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẵn so với bố

mẹ: có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh hơn,

1

Trang 2

chống chịu tốt hơn, các tính trạng cao hơn năng suất trung bình giữa

2 bố mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ

1.2 - Vì nếu làm giống thì ở đời sau qua phân li sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng hợp về các gen lặn có hại, ưu thế lai giảm 1

2

2.1

- Quần xã sinh vật là tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài

khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có

mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau Ví dụ: Quần xã rừng bạch

1

2.2

- Quần xã sinh vật khác quần thể:

Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật

- Tập hợp các cá thể của cùng 1 loài cùng sống trong 1 sinh cảnh

- Tập hợp các cá thể khác loài cùng sống trong 1 sinh cảnh

- Được hình thành trong 1 thời gian tương đối ngắn

- Được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài

- Chủ yếu là thích nghi về mặt dinh dưỡng, nơi ở, sinh sản

- Mối quan hệ sinh sản của quần thể Quan hệ giữa các quần thể

là quan hệ dinh dưỡng

- Không có cấu trúc phân tầng - Có cấu trúc phân tầng

2

3 - Cỏ  thỏ  đại bàng vi sinh vật

4

4.1

- Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường:

+Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh

hoạt

+Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học

+Ô nhiễm do các chất phống xạ

+Ô nhiễm do các chất thải rắn

+ Ô nhiễm do các sinh vật gây bệnh

1.5

4.2

Các biện pháp để hạn chế ô nhiễm môi trường:

 Xử lí chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt

 Cải tiến công nghệ sản xuất ít gây ô nhiễm

 Sử dụng nhiều loại năng lượng không gây ô nhiễm như năng lượng gió, năng lượng mặt trời

 Xây dựng nhiều khu công viên, trồng cây xanh để hạn chế bụi

và điều hòa khí hậu

 Cần tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục để nâng cao hiểu biết và ý thức của mọi người về phòng chống ô nhiễm

2

Trang 3

* Ghi chú:

- Điểm tối đa ở mỗi phần chỉ chấm với những bài làm có chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp

- Điểm tổng cộng của toàn bài được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất (7,25 làm tròn thành 7,3 mà không làm tròn thành 7,5)

Ngày đăng: 18/05/2021, 18:59

w