1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương

86 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Tác giả Nguyễn Thị Việt Phương
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Liên
Trường học Trường ĐH Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

-ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Nguyễn Thị Việt Phương

Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Văn Liên

Trang 2

HẢI PHÕNG – 2011

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

-

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LẬP VÀ PHÂN

TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHO

VẬN HẢI DƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Nguyễn Thị Việt Phương

Giảng viên hướng dẫn : TS Lê Văn Liên

Trang 4

HẢI PHÕNG – 2011

Trang 5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Thị Việt Phương Mã SV: 11016

Lớp: QT 1103K Ngành:Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán Lập và phân tích Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Kho Vận Hải Dương

Trang 6

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp

(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

Khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán lập và phân

tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Phản ánh được thực trạng công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Kho Vận Hải Dương

Đánh giá được ưu, nhược điểm của công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Giao Nhận Kho Vận Hải

Dương, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

Sử dụng số liệu năm 2010 và năm 2009

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

Công ty Cổ phần Giao Nhận Kho Vận Hải Dương

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính

1.1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính

1.1.3 Ý nghĩa của Báo cáo tài chính

1.1.4 Đối tượng lập Báo cáo tài chính………

1.1.5 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính

1.1.6 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính

1.1.7 Nội dung của Báo cáo tài chính………

1.1.7.1 Hệ thống Báo cáo tài chính………

1.1.7.2 Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính………

1.1.7.3 Kỳ lập Báo cáo tài chính………

1.1.7.4 Thời hạn nộp Báo cáo tài chính………

1.1.7.5 Nơi nhận Báo cáo tài chính………

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp………

1.2.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính………

1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính………

1.2.3 Nhiệm vụ của việc phân tích Báo cáo tài chính………

1.2.4 Cơ sở dữ liệu phân tích Báo cáo tài chính………

1.2.5 Các phương pháp phân tích Báo cáo tài chính………

1.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.1 Khái niệm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2 Nội dung và kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.3 Ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh………

1.3.4 Cơ sở lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.5 Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 8

1.4 Cơ sở lý luận về công tác kế toán phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.1 Khái niệm và mục đích phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh………

1.4.3 Các phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh………

1.4.4 Nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.4.2 Phân tích khả năng sinh lời

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG

2.1 Giới thiệu chung về công ty CP Giao Nhận Kho Vận Hải Dương

2.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của công ty………

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển………

2.1.3 Đặc điểm kinh doanh của công ty………

2.1.4 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty………

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty………

2.2 Thực trạng công tác kế toán lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP Giao Nhận Kho Vận Hải Dương

2.2.1 Công tác kế toán lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.2.2 Công tác kế toán phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN KHO VẬN HẢI DƯƠNG …

3.1 Đánh giá công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty CP Giao Nhận Kho Vận Hải Dương …

3.1.1 Ưu điểm …

3.1.2 Nhược điểm …

Trang 9

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh tại công ty CP Giao Nhận Kho Vận Hải Dương …

3.2.1 Kiến nghị 1: Về sử dụng tài khoản, sổ sách kế toán …

3.2.2 Kiến nghị 2: Về hệ thống Báo cáo tài chính …

3.2.3 Kiến nghị 3: Hoàn thiện công tác phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh …

3.2.3.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh …

3.2.3.2 Phân tích khả năng sinh lời …

KẾT LUẬN

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO

CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống Báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính (BCTC) là báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính (TC), kết

quả sản xuất kinh doanh ( SXKD) trong kỳ của doanh nghiệp (DN), là nguồn cung

cấp thông tin về tình hình TC đáp ứng yêu cầu về quản lý của chủ DN, cơ quan

quản lý Nhà nước và nhu cầu của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết

định kinh tế của mình

1.1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính

BCTC dùng để cung cấp thông tin về tình hình TC, tình hình KD và các luồng

tiền của một DN, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ DN, cơ quan Nhà nước và nhu

cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

BCTC cung cấp những thông tin của một DN về:

- Tài sản;

- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

- Thuế và các khoản nộp Nhà nước;

Trang 10

- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

- Các luồng tiền

Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác

trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã

phản ánh trên các BCTC tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi

nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày BCTC

1.1.3 Ý nghĩa của Báo cáo tài chính

BCTC là nguồn thông tin tài chính quan trọng không chỉ đối với DN mà còn

phục vụ chủ yếu cho các đối tượng khác bên ngoài DN, như các cơ quan quản lý

Nhà nước, các nhà đầu tư hiện tại cũng như các nhà đầu tư tiềm năng, các chủ nợ,

nhà quản lý, kiểm toán viên độc lập và các đối tượng khác liên quan Sau đây,

chúng ta sẽ xem xét vai trò của BCTC với một vài đối tượng chủ yếu:

- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: BCTC cung cấp thông tin cần thiết giúp

cho việc thực hiện chức năng quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, giúp

cho các cơ quan tài chính Nhà nước thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất

đối với hoạt động của DN, đồng thời làm cơ sở cho việc tính thuế và các khoản

nộp khác của DN đối với ngân sách Nhà nước

- Đối với nhà quản lý DN: Các nhà quản lý thường cạnh tranh nhau để tìm

kiếm nguồn vốn, và cố gắng thuyết phục các nhà đầu tư và các chủ nợ rằng họ sẽ

đem lại mức lợi nhuận cao nhất với độ rủi ro thấp nhất Để thực hiện được điều

này, các nhà quản lý phải công bố công khai các thông tin trên BCTC định kỳ về

hoạt động của DN Ngoài ra, nhà quản lý còn sử dụng BCTC để tiến hành quản lý,

điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mình

- Đối với các nhà đầu tư, các chủ nợ: Họ đòi hỏi BCTC vì 2 lý do: họ cần các

thông tin TC để giám sát và bắt buộc các nhà quản lý phải thực hiện theo đúng hợp

đồng đã ký kết, và để thực hiện các quyết định đầu tư và cho vay của mình

Trang 11

- Đối với các kiểm toán viên độc lập: Các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng có lý

do để mà lo lắng rằng các nhà quản lý có thể bóp méo BCTC do họ cung cấp nhằm

mục đích tìm kiếm nguồn vốn hoạt động Vì vậy, các nhà đầu tư và tổ chức tín

dụng đòi hỏi các nhà quản lý phải bỏ tiền ra thuê các kiểm toán viên độc lập để

kiểm toán BCTC, các nhà quản lý đương nhiên phải chấp nhận vì họ cần vốn Như

vậy, BCTC đóng vai trò như là đối tượng của kiểm toán độc lập

- Đối với nhà cung cấp: BCTC của doanh nghiệp giúp họ nhận biết cơ bản về

khả năng thanh toán, để từ đó họ có thể quyết định bán hàng hay không bán hàng

hoặc áp dụng phương thức thanh toán hợp lý để nhanh chóng thu hồi tiền hàng

- Đối với khách hàng: BCTC giúp họ phân tích, đánh giá khả năng, năng lực

sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp để quyết định có

ứng tiền hàng trước khi mua hàng hay không?

1.1.4 Đối tƣợng lập Báo cáo tài chính

- Hệ thống BCTC năm được áp dụng cho tất cả các loại hình DN thuộc các

ngành và các thành phần kinh tế Riêng các DN vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy

định chung tại phần này và những quy định hướng dẫn cụ thể phù hợp với DN vừa

và nhỏ tại chế độ kế toán DN vừa và nhỏ

- Việc lập và trình bày BCTC của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

được quy định bổ sung ở Chuẩn mực kế toán số 22 “Trình bày bổ sung BCTC của

các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự” và các văn bản quy định cụ thể

- Việc lập và trình bày BCTC của các doanh nghiệp, ngành đặc thù tuân thủ

theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho

ngành ban hành

- Công ty mẹ và tập đoàn BCTC hợp nhất phải tuân thủ tại chuẩn mực kế toán

“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”

- Đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc hoặc Tổng công ty

Nhà nước hoạt động theo mô hình không có công ty con phải lập BCTC tổng hợp

theo quy định tại Thông tư hướng dẫn kế toán thực hiện Chuẩn mực kế toán số 25

“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”

Trang 12

- Hệ thống BCTC giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý) được áp dụng cho các

DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh

nghiệp khác khi tự nguyện lập BCTC giữa niên độ

1.1.5 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày BCTC phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn

mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, gồm:

- Trung thực và hợp lý;

- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng

chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết

định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của

+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Việc lập BCTC phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán BCTC phải

được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán

BCTC phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của

đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị

1.1.6 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính

 Hoạt động liên tục:

Khi lập BCTC, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh

giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp BCTC của doanh nghiệp

phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ

tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh

nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đáng kể

quy mô hoạt động của mình Khi đánh giá, nếu Giám đốc doanh nghiệp biết được

có những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điều kiện gây

Trang 13

ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều

không chắc chắn đó cần được nêu rõ trong Bản thuyết minh BCTC Để đánh giá

khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp cần phải xem xét đến mọi thông tin

có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ

kế toán Nếu BCTC không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì điều này cần

phải nêu rõ trong Bản thuyết minh BCTC, cùng với cơ sở dùng để lập BCTC

 Cơ sở dồn tích:

- Doanh nghiệp phải lập BCTC theo cơ sở kế toán dồn tích, ngoại trừ thông

tin liên quan đến các luồng tiền

- Theo cơ sở kế toán dồn tích, các giao dịch và sự kiện được ghi nhận vào thời

điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu, thực chi tiền và được ghi

nhận vào sổ kế toán và BCTC của các kỳ kế toán liên quan Các khoản chi phí

được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc phù hợp

giữa doanh thu và chi phí Tuy nhiên, việc áp dụng nguyên tắc phù hợp không cho

phép ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán những khoản mục không thoả mãn định

nghĩa về tài sản hoặc nợ phải trả

 Nhất quán:

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong BCTC phải nhất quán từ

niên độ này sang niên độ khác Tuy nhiên, khi có sự thay đổi đáng kể về bản chất

các hoạt động của doanh nghiệp hoặc thấy rằng cần phải thay đổi để có thể trình

bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện, hoặc được một chuẩn mực

kế toán khác yêu cầu thì doanh nghiệp được thay đổi việc trình bày và phân loại

các khoản mục trong BCTC

 Trọng yếu và tập hợp:

Trang 14

- Khi lập và trình bày BCTC, từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày

riêng biệt, các khoản mục không trọng yếu thì được tập hợp vào những khoản mục

có cùng tính chất hoặc chức năng

- Một thông tin được coi là trọng yếu nếu không trình bày hoặc trình bày thiếu

chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến

quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào quy mô

và tính chất của các khoản mục được đánh giá trong các tình huống cụ thể nếu các

khoản mục này không được trình bày riêng biệt Để xác định một khoản mục hay

một tập hợp các khoản mục là trọng yếu phải đánh giá tính chất và quy mô của

từng khoản mục có thể là nhân tố quyết định tính trọng yếu Ví dụ, các tài sản

riêng lẻ có cùng tính chất và chức năng được tập hợp vào một khoản mục, kể cả

khi giá trị của khoản mục là rất lớn Tuy nhiên, các khoản mục quan trọng có tính

chất hoặc chức năng khác nhau phải được trình bày một cách riêng rẽ

- Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các

quy định về trình bày BCTC của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin

đó không có tính trọng yếu

 Bù trừ:

- Các khoản mục tài sản và nợ phải trả trình bày trên BCTC không được bù

trừ, trừ khi được một chuẩn mực kế toán cụ thể quy định hoặc cho phép bù trừ Các

khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí được bù trừ khi được quy định tại

một chuẩn mực kế toán cụ thể cho phép hoặc đối với các khoản lãi, lỗ và các chi

phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và

không có tính trọng yếu

- Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu

phải được báo cáo riêng biệt Việc bù trừ các số liệu trong Báo cáo kết quả kinh

doanh hoặc Bảng cân đối kế toán, ngoại trừ trường hợp việc bù trừ này phản ánh

bản chất của giao dịch hoặc sự kiện, sẽ không cho phép người sử dụng hiểu được

các luồng tiền trong tương lai của doanh nghiệp

 Có thể so sánh:

Trang 15

- Các thông tin bằng số liệu trong BCTC nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán

phải được trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ

trước Trường hợp cần thiết để giúp cho những người sử dụng hiểu rõ được BCTC

của kỳ hiện tại các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải

bằng lời

- Khi thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong BCTC,

thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ

hiện tại, và phải trình bày tính chất, số liệu và lý do việc phân loại lại Trường hợp

không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so

sánh thì phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các

số liệu được thực hiện

1.1.7 Nội dung của Báo cáo tài chính

1.1.7.1 Hệ thống Báo cáo tài chính

Theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ

Tài chính, hệ thống Báo cáo tài chính gồm:

Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính giữa niên độ

 Báo cáo tài chính năm

BCTC năm gồm:

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09 – DN

 Báo cáo tài chính giữa niên độ

BCTC giữa niên độ gồm:

+ BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ

+ BCTC giữa niên độ dạng tóm lược

Trang 16

* BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B01a – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B02a – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B03a – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN

* BCTC giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B01b – DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B02b – DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) Mẫu số B03b – DN

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc Mẫu số B09a – DN

1.1.7.2 Trách nhiệm lập và trình bày Báo cáo tài chính

- Tất cả các DN đều phải lập và trình bày BCTC năm Các công ty, tổng công

ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập BCTC năm của công ty,

Tổng công ty còn phải lập BCTC tổng hợp hoặc BCTC hợp nhất vào cuối kỳ kế

toán năm dựa trên BCTC của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty

- Đối với các DNNN, các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải

lập BCTC giữa niên độ dạng đầy đủ Các DN khác nếu tự nguyện lập BCTC giữa

niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc dạng tóm tắt Đối với Tổng công ty

Nhà nước và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập BCTC tổng hợp

hoặc BCTC hợp nhất giữa niên độ

- Công ty mẹ và tập đoàn phải lập BCTC hợp nhất giữa niên độ và BCTC hợp

nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP

ngày 31/5/2004 của Chính phủ Ngoài ra còn phải lập BCTC hợp nhất sau khi hợp

nhất KD theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 11 “Hợp nhất kinh doanh”

1.1.7.3 Kỳ lập Báo cáo tài chính

- Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính

theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau

Trang 17

khi thông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép

thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập Báo cáo tài chính cho kỳ kế

toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12

tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng

- Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: là mỗi quý của năm tài chính (không

bao gồm quý IV)

- Kỳ lập Báo cáo tài chính khác: Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài

chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của

pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu

- Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở

hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm

chia, tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt

động, phá sản

1.1.7.4 Thời hạn lập và nộp Báo cáo tài chính

 Đối với doanh nghiệp Nhà nước:

 Thời hạn nộp BCTC quý:

- Doanh nghiệp độc lập phải nộp BCTC quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày

kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 45 ngày

- Doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC quý cho Tổng

công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định

 Thời hạn nộp BCTC năm:

- Doanh nghiệp độc lập phải nộp BCTC năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày

kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty Nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

- Doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty Nhà nước nộp BCTC năm cho Tổng

công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định

 Đối với các loại doanh nghiệp khác:

Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp BCTC năm chậm nhất là

30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

Đối với các doanh nghiệp khác, thời hạn nộp BCTC năm chậm nhất là 90

ngày

Trang 18

1.1.7.5 Nơi nhận Báo cáo tài chính

Theo quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày

31/5/2004 các doanh nghiệp phải nộp BCTC cho các cơ quan sau:

Nơi nhận báo cáo

Cơ quan tài chính (1)

Cơ quan thuế (2)

Cơ quan thống

DN cấp trên (3)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 19

3 Các loại doanh

(1) Đối với các DNNN đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

phải lập và nộp BCTC cho Sở tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đối

với DNNN Trung ương còn phải nộp BCTC cho BTC (Cục tài chính DN)

Đối với các loại DNNN như: Ngân hàng thương mại, công ty sổ số kiến thiết,

tổ chức tín dụng, DN bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp BCTC

cho Bộ tài chính (Vụ tài chính ngân hàng) Riêng công ty kinh doanh chứng khoán

còn phải nộp BCTC cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước

(2) Các DN phải gửi BCTC cho cơ quan thuế trực thuộc quản lý tại địa

phương Đối với Tổng công ty Nhà nước còn phải nộp BCTC cho Bộ tài chính

(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị kế toán cấp

trên Đối với DN khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp BCTC cho đơn vị cấp

trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên

(4) DN quy định phải kiểm toán BCTC thì phải kiểm toán trước khi nộp

BCTC theo quy định BCTC của DN đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm BC

kiểm toán và BCTC khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và DN cấp trên

Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải nộp BCTC cho cơ quan khác theo quy

định của pháp luật: như các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán phải nộp

BCTC cho Trung tâm giao dịch chứng khoán, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước,

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp BCTC cho công ty mẹ hoặc các bên

liên doanh

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích Báo cáo tài chính:

Phân tích Báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và

điều hành tài chính ở DN được phản ánh trên các Báo cáo tài chính đó

1.2.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính:

Trang 20

Nhu cầu sử dụng thông tin trên các Báo cáo tài chính của những ngưởi sử

dụng chúng khác nhau, phụ thuộc vào chức năng hoạt động của họ Nội dung này

được khái quát như sau:

Yếu tố cần dự đoán cho tương lai

Câu trả lời nhận được từ các thông tin có dạng câu hỏi

Nhà quản trị

DN

Điều hành hoạt động SXKD

L Lập KH cho tương lai, đầu tư dài hạn, chiến lược SP và thị trường

CChọn phương án nào hiệu quả nhất?

NNên huy động nguồn đầu tư nào?

Nhà đầu tư Có nên đầu tư

vào DN này hay không?

GGiá trị đầu tư nào sẽ thu được trong tương lai?

CCác lợi ích khác có thể thu được

NNăng lực của DN trong điều hành KD và huy động vốn đầu

tư như thế nào?

Trang 21

Nhà cho vay Có nên cho

DN này vay vốn không?

DDN có khả năng trả

nợ theo đúng hợp đồng vay hay không?

CCác lợi ích khác đối với nhà cho vay

TìTình hình công nợ của DN Lllợi tức có được chủ yếu từ hoạt động nào?

TìTình hình và khả năng tăng trưởng của DN

HHoạt động của DN có thích hợp và hợp pháp không?

DDN có thể tăng thu nhập cho nhân viên không?

CCó thể có biến động gì về vốn

và thu nhập trong tương lai?

1.2.3 Nhiệm vụ của việc phân tích Báo cáo tài chính:

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn và nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ,

đảm bảo vốn cho SXKD có hợp lý không?

- Đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của DN

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp khai thác khả năng nâng

cao hiệu quả tài chính của DN

1.2.4 Cơ sở dữ liệu phân tích Báo cáo tài chính

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Các báo cáo quản trị khác…

1.2.5 Các phương pháp phân tích Báo cáo tài chính

 Phương pháp so sánh:

Đây là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính, để vận

dụng phép so sánh trong phân tích ta cần quan tâm đến những vấn đề sau đây:

Trang 22

- Tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ so sánh

+ Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kì trước để đánh giá xu hướng các chỉ tiêu

tài chính

+ Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài

chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành

+ Sử dụng các số kế hoạch, số dự toán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục

tiêu tài chính trong năm

- Điều kiện so sánh:

+ Chỉ tiêu phân tích phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính

toán và có đơn vị đo lường như nhau

+ Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán đã ban hành

- Kĩ thuật so sánh thể hiện qua các trường hợp sau:

+ Trình bày Báo cáo tài chính dạng so sánh nhằm xác định mức biến động

tuyệt đối và tương đối của từng chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính qua hai hoặc nhiều

kì, qua đó xác định xu hướng các chỉ tiêu

Vì vậy một báo cáo dạng so sánh thể hiện rõ biến động của chỉ tiêu tổng hợp và

các yếu tố cấu thành nên biến động tổng hợp đó

+ Trình bày báo cáo theo qui mô chung với cách so sánh này, một chỉ tiêu

trên Báo cáo tài chính được chọn làm quy mô chung đó Báo cáo tài chính theo

qui mô chung giúp đánh giá cấu trúc các chỉ tiêu tài chính ở doanh nghiệp

+ Thiết kế các chỉ tiêu có dạng tỉ số: Một tỉ số được xây dựng khi các yếu tố

cấu thành nên tỉ số phải có mối liên hệ và mang ý nghĩa kinh tế Với nguyên tắc

trên, nhà phân tích có thể xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp với đặc điểm hoạt

động của doanh nghiệp Các tỉ số còn là công cụ hỗ trợ công tác dự đoán tài chính

Phương pháp loại trừ:

Trang 23

Phương pháp này nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ

tiêu tài chính giả định các nhân tố còn lại không thay đổi Phương pháp phân tích

này là công cụ hỗ trợ cho quá trình ra quyết định

 Phương pháp cân đối tỉ lệ:

Các Báo cáo tài chính đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: Cân

đối giữa tài sản và nguồn vốn; cân đối giữa doanh thu chi phí, kết quả; cân đối giữa

dòng tiền vào và dòng tiền ra dựa trên tính chất cân đối trên nhà phân tích vận

dụng phương pháp này để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động của

chỉ tiêu phân tích

 Phương pháp phân tích tương quan:

Giữa các số liệu tài chính trên Báo cáo tài chính thường có mối tương quan

với nhau Chẳng hạn một mối tương quan giữa doanh thu với khoản nợ phải thu,

với hàng tồn kho Vì vậy phân tích tương quan sẽ đánh giá tính hợp lý về biến

động giữa chỉ tiêu tài chính, xây dựng các tỉ số tài chính được phù hợp và phục vụ

cho công tác dự báo tài chính ở doanh nghiệp

1.3 Cơ sở lý luận về công tác kế toán lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

1.3.1 Khái niệm Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo tài chính tổng hợp,

phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, bao

gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh và

hoạt động khác

1.3.2 Nội dung và kết cấu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Nội dung Báo cáo kết quả HĐKD

Phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (lãi, lỗ)

cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về thuế,

phí và lệ phí…trong một kỳ báo cáo

 Kết cấu Báo cáo kết quả HĐKD

Trang 24

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm gồm có 5 cột:

- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;

- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;

- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện

chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;

- Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh)

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 VI.28

Trang 25

(20 = 10 - 11)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 VI.31

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.3 Ý nghĩa của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá

hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra, phân tích

và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đề ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh

thu sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động

khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán

- Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động

và xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động

trong tương lai

- Thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả

và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Trang 26

- Ngoài ra nó còn cho phép đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà

nước về thuế và các khoản phải nộp khác, từ đó đánh giá được tình hình thanh toán

của doanh nghiệp

1.3.4 Cơ sở lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước

- Căn cứ và sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các

tài khoản từ loại 5 đến loại 9

1.3.5 Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

- “Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo tài chính tổng hợp hoặc

Báo cáo tài chính hợp nhất

- Số hiệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này

trong bản thuyết minh Báo cáo tài chính năm

- Số liệu ghi vào cột 5 “Năm trước” của báo cáo năm nay căn cứ vào số liệu

ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo năm trước

- Phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay” như sau:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp

dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ

kế số phát sinh bên Có của Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ" và Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ’ trong năm báo cáo trên Sổ Cái

hoặc Nhật ký - Sổ Cái

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh

thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp tương ứng với số

doanh thu xác định trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số

phát sinh bên Nợ TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" và TK 512

Trang 27

“Doanh thu bán hàng nội bộ” đối ứng với bên Có TK 521 "Chiết khấu thương

mại", TK 531 "Hàng bán bị trả lại", TK 532 "Giảm giá hàng bán", TK 333 “Thuế

và các khoản phải nộp Nhà nước” (TK 3331, 3332, 3333) trong kỳ báo cáo trên Sổ

Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư và

cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá

hàng bán, Hàng bán bị trả lại, thuế Tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất khẩu, thuế GTGT

của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) trong kỳ báo

cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02

4 Giá vốn hàng bán (Mã số 11)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá vốn của hàng hoá đã bán, chi phí trực tiếp của

khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn

trong năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có

của TK 632 "Giá vốn hàng bán" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của TK 911

"Xác định kết quả kinh doanh" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11

6 Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)

Chỉ tiêu này phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần (Tổng doanh thu

trừ (-) thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có) liên quan đến hoạt động

khác) phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này

là luỹ kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 "Doanh thu hoạt động tài chính" đối ứng

với bên Có TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái

hoặc Nhật ký - Sổ Cái

7 Chi phí tài chính (Mã số 22)

Trang 28

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí

bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,… phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh

nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là luỹ kế số phát sinh bên Có của TK 635

"Chi phí tài chính" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

Chi phí lãi vay (Mã số 23)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong

năm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào Sổ kế toán chi tiết TK 635

8 Chi phí bán hàng (Mã số 24)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã

cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào

luỹ kế số phát sinh bên Có TK 641 "Chi phí bán hàng" đối ứng với bên Nợ TK 911

"Xác định kết quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 25)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào luỹ kế số phát sinh bên Có

TK 642 "Chi phí quản lý doanh nghiệp" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết

quả kinh doanh" trong kỳ báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ báo cáo Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ cộng (+) Doanh thu hoạt động tài chính trừ (-) Chi phí tài chính,

Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo

Mã số 30 = Mã số 20 + Mã số 21 – Mã số 22 – Mã số 24 – Mã số 25 Nếu kết

quả là âm (lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…)

11 Thu nhập khác (Mã số 31)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT

phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) phát sinh trong kỳ báo cáo Số liệu để

ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711 "Thu

Trang 29

nhập khác" đối ứng với bên Có TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh" trong năm

báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

12 Chi phí khác (Mã số 32)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có của TK

811 "Chi phí khác" đối ứng với bên Nợ TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

trong năm báo cáo trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

13 Lợi nhuận khác (Mã số 40)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế

GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong

kỳ báo cáo Mã số 40 = Mã số 31 – Mã số 32

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của

doanh nghiệp trước khi trừ đi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh

doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo Mã số 50 = Mã số 30 + Mã số 40

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh

trong năm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

8211 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành" đối ứng với bên Nợ TK 911

"Xác định kết quả kinh doanh" trên sổ kế toán chi tiết TK 8211, hoặc căn cứ vào số

phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo,

(Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi

trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8211)

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)

Trang 30

Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu

nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TK

8212 "Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại" đối ứng với bên Nợ TK 911

"Xác định kết quả kinh doanh" trên sổ kế toán chi tiết TK 8212, hoặc căn cứ vào số

phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo,

(Trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi

trong ngoặc đơn (…) trên sổ kế toán chi tiết TK 8212)

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt

động của doanh nghiệp (Sau khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) phát sinh

trong năm báo cáo

Mã số 60 = Mã số 50 – (Mã số 51 + Mã số 52)

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70)

Chỉ tiêu được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướng dẫn Chuẩn mực

kế toán số 30 “Lãi trên cổ phiếu”

1.4 Cơ sở lý luận về công tác kế toán phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh

1.4.1 Khái niệm và mục đích phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phân tích Báo cáo kết quả HĐKD là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, so

sánh và phân tích số liệu trên Báo cáo kết quả HĐKD để làm rõ tình hình tài chính

của doanh nghiệp, cụ thể là sự biến động của doanh thu, chi phí trong từng thời kỳ

báo cáo và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong báo cáo

Phân tích Báo cáo kết quả HĐKD giúp cho các nhà phân tích đánh giá chính

xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh

doanh, đánh giá những triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của doanh

Trang 31

nghiệp Trên cơ sở đó cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý về tình hình TC

để đưa ra những quyết định phù hợp

1.4.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Xuất phát từ nhu cầu thông tin về tình hình tài chính của chủ doanh nghiệp và

các đối tượng quan tâm khác:

- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Làm thế nào để điều hành quá trình

sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả, thu được lợi nhuận tối đa và tiết kiệm tối đa

chi phí Dựa trên cơ sở phân tích báo cáo nhà quản trị có thể định hướng hoạt

động, lập kế hoạch đưa ra phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính

sách tài trợ cho phù hợp

- Đối với các tổ chức tín dụng dài hạn: Thường quan tâm đến tiềm lực trong

dài hạn như: đánh giá khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, nợ

gốc) trong tương lai

- Đối với các nhà đầu tư: Quan tâm đến sự an toàn của lượng vốn đầu tư, mức

độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Do đó việc phân tích BCTC sẽ đưa ra quyết định có

nên đầu tư hay không, đầu tư dưới hình thức nào, lĩnh vực nào

- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Xác định các khoản nghĩa vụ phải thực

hiện đối với cơ quan thuế, cơ quan thống kê…

1.4.3 Các phương pháp phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Phân tích theo chiều ngang: phản ánh biến động tăng giảm của từng

khoản mục cuối năm so với đầu năm

 Phân tích theo chiều dọc: Các khoản mục sẽ được so sánh với doanh

thu để xác định tỷ lệ kết cấu của từng khoản mục

Để phân tích các hoạt động kinh tế trong DN, người ta sử dụng rất nhiều

phương pháp khác nhau như: phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tương

quan, phương pháp ngoại suy…Nhưng phân tích Báo cáo kết quả HĐKD người ta

chủ yếu dùng 3 phương pháp so sánh, phương pháp tỉ lệ và phương pháp cân đối

 Phương pháp so sánh:

Trang 32

Đây là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính, dùng để

xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

- So sánh theo chiều ngang cuối kỳ với đầu năm để đánh giá sự tăng hay giảm

của các chỉ tiêu TC và từ đó có nhận xét về xu hướng thay đổi tình hình TC của

DN

- So sánh số liệu thực hiện với số liệu kế hoạch để thấy được mức độ phấn

đấu của DN đã được hay chưa

- So sánh số trung bình của DN với trung bình ngành để thấy tình hình TC của

DN đang ở tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa so với các DN cùng ngành

- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so

sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi cả về số tương đối và

số tuyệt đối của 1 khoản mục nào đó trong các liên độ kế toán liên tiếp

Để vận dụng phép so sánh trong phân tích ta cần quan tâm đến những vấn đề

sau:

 Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để so sánh

- Sử dụng số liệu tài chính ở nhiều kỳ trước để đánh giá xu hướng các chỉ tiêu

tài chính

- Sử dụng số liệu trung bình ngành để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài

chính của doanh nghiệp so với mức trung bình tiên tiến của ngành

- Sử dụng số kế hoạch, số dự đoán để đánh giá doanh nghiệp có đạt mục tiêu

tài chính trong năm

 Điều kiện so sánh:

- Chỉ tiêu phân tích phản ánh cùng nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính

toán và có đơn vị đo lường như nhau

- Tuân thủ chuẩn mực kế toán đã ban hành

 Phương pháp này có 3 kỹ thuật so sánh chủ yếu:

- So sánh tuyệt đối: Là mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ

phân tích và kỳ gốc

- So sánh tương đối: Là tỷ lệ % mức độ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu

giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc

Trang 33

- So sánh kết cấu: Là tỷ trọng của 1 chỉ tiêu kinh tế trong tổng thể các chỉ tiêu

cần so sánh

 Phương pháp phân tích tỷ lệ

- Phương pháp này được áp dụng một cách phổ biến trong phân tích TC vì nó

dựa trên ý nghĩa của các tỷ lệ trong các quan hệ tài chính của DN

- Phương pháp tỷ lệ giúp cho các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những

số liệu và phân tích một cách khái quát có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời

gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Qua đó, nguồn thông tin kinh tế và TC được

cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn

 Phương pháp cân đối:

- Là phương pháp mô tả và phân tích các hoạt động kinh tế mà giữa chúng tồn

tại mối quan hệ cân bằng

- Các BCTC đều có đặc trưng chung là thể hiện tính cân đối: cân đối giữa tài

sản và nguồn vốn, cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả, cân đối giữa dòng

tiền vào và dòng tiền ra…

- Phương pháp cân đối thường kết hợp với các phương pháp so sánh để giúp

người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính Nhà phân tích

vận dụng tính chất cân đối để xem xét ảnh hưởng của từng nhân tố đến biến động

của chỉ tiêu phân tích

Ngoài ra còn sử dụng thêm các phương pháp: phân tích các chỉ số, phương

pháp số chênh lệch… và nhiều khi do đòi hỏi của quá trình phân tích yêu cầu cần

phải sử dụng kết hợp các phương pháp với nhau để thấy được mối quan hệ giữa

các chỉ tiêu Qua đó, các nhà quản trị mới đưa ra được các quyết định đúng đắn,

hợp lý nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.4 Nội dung phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.4.4.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Đánh giá chung kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thông

qua phân tích, xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước) dựa vào việc

so sánh cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ

Trang 34

trước (năm nay với năm trước) Đồng thời, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ

sử dụng các khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt chú ý

đến sự biến động doanh thu thuần, tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi

nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế đồng thời giải trình tổng lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh tăng hay giảm là do những nhân tố nào ảnh hưởng đến (Bởi đây

là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn và quyết định sự tồn tại và phát triển của

doanh nghiệp) dựa và công thức:

1)

Trong đó: LN : Lợi nhuận kinh doanh;

DT : Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

GV: Giá vốn hàng bán;

DTC : Doanh thu tài chính;

CTC : Chi phí tài chính;

CB : Chi phí bán hàng;

CQ : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta tiến hành lập bảng phân

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

dịch vụ (10 = 01 - 02) 10

4 Giá vốn hàng bán 11

Trang 35

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 - 51 - 52) 60

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

Sau khi tiến hành phân tích số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh, người ta

tiến hành tính toán, phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi

phí, các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

Doanh thu thuần

Tỷ suất chi phí bán = Chi phí bán hàng × 100% (1.3)

Trang 36

hàng trên doanh thu

thuần Doanh thu thuần

Tỷ suất chi phí quản lý

trên doanh thu thuần =

Chi phí quản lý doanh nghiệp

× 100% (1.4) Doanh thu thuần

Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

Các chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh trên

Doanh thu thuần

=

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

× 100% (1.5) Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trước

thuế trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận trước thuế

× 100% (1.6) Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận sau thuế

× 100% (1.7) Doanh thu thuần

Thực chất của việc tính toán, nhóm các chỉ tiêu trên là việc xác định tỷ lệ từng chỉ

tiêu trên bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với tổng thể là doanh thu thuần

Về phương pháp phân tích thông qua các chỉ tiêu này là so sánh kỳ này với kỳ

trước (năm nay với năm trước) của từng chỉ tiêu để xác định dấu hiệu của tính hiệu

quả hoặc không hiệu quả làm tiền đề cho việc lựa chọn, đi sâu tìm hiểu những vấn

đề khác, làm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp

Ta có thể lập bảng phân tích như sau:

Bảng 1.5:

Bảng phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí,

kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 37

trên doanh thu thuần

Tỷ suất chi phí quản lý

doanh nghiệp trên doanh thu

thuần

2

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt

động kinh doanh trên doanh

thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

trên doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu thuần

1.4.4.2 Phân tích khả năng sinh lời

Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận

càng cao doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí, giá trị tồn tại của mình trong nền

kinh tế thị trường Vì vậy khi phân tích tình hình tài chính phải xem xét tình hình hiệu

quả của việc sử dụng vốn, đây cũng là tiêu chí quan tâm đặc biệt của các nhà đầu tư,

các nhà tín dụng vì nó gắn liền với lợi ích của họ trong cả hiện tại và tương lai Để

đánh giá khả năng sinh lời của vốn người ta sử dụng các chỉ tiêu sau đây:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần(ROS):

- Công thức:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận sau thuế

× 100% (1.8) Doanh thu thuần

- Cách lấy số liệu:

+ LNST lấy ở chỉ tiêu mã số 60, cột kỳ này trên BCKQHĐKD

+ DTT lấy ở chỉ tiêu mã số 10, cột kỳ này trên BCKQHĐKD

- Ý nghĩa:

Trang 38

ROS phản ánh năng lực của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm có chi

phí thấp hoặc giá bán cao Với hệ số này cho biết trong 1đồng doanh thu thuần mà

doanh nghiệp thực hiện trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

- Đánh giá:

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ tăng của doanh nghiệp lớn hơn tốc độ

tăng của doanh thu → khả năng sinh lời của doanh nghiệp lớn

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn đầu tư (ROI):

Trong đó:

Vốn kinh doanh bình

Vốn kinh doanh đầu kỳ +

Vốn kinh doanh cuối kỳ (1.10)

2

- Cách lấy số liệu:

+ LNST lấy ở chỉ tiêu mã số 60, cột kỳ này trên BCKQHĐKD

+ VKDĐK lấy ở chỉ tiêu mã số 440, cột đầu kỳ phần nguồn vốn trên BCĐKT

+ VKDCK lấy ở chỉ tiêu mã số 440, cột cuối kỳ phần nguồn vốn trên

BCĐKT

- Ý nghĩa:

ROI là chỉ tiêu đo lường mức sinh lợi của 1 đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này cho

biết cứ 1 đồng vốn đầu tư bỏ ra trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế

- Đánh giá:

Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước càng chứng tỏ khả năng sinh lợi của

doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại

Trang 40

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Do mục tiêu của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ nhân của

doanh nghiệp đó mà Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Doanh lợi

vốn chủ sở hữu) là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này, nên chỉ

tiêu này luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm

- Công thức:

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế

× 100% (1.13) Vốn chủ sở hữu bình quân

Vốn chủ sở hữu

Bình quân =

Vốn chủ sở hữu đầu kỳ

+ Vốn chủ sở hữu

cuối kỳ (1.14)

2

- Cách lấy số liệu:

+ LNST lấy ở chỉ tiêu mã số 60, cột kỳ này trên BCKQHĐKD

+ VCSHĐK lấy ở chỉ tiêu mã số 400, cột đầu kỳ phần nguồn vốn trên

BCĐKT

Ngày đăng: 08/12/2013, 09:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 50)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức NKC - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức NKC (Trang 51)
Hình thức kế toán máy: sử dụng phần mềm kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Hình th ức kế toán máy: sử dụng phần mềm kế toán (Trang 52)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán tổng hợp các bút toán kết chuyển trung gian - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp các bút toán kết chuyển trung gian (Trang 55)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả HĐKD năm 2009 tại Công ty CP Giao Nhận Kho - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả HĐKD năm 2009 tại Công ty CP Giao Nhận Kho (Trang 61)
Bảng so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Bảng so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận (Trang 63)
Sơ đồ 3.1: Các bước phân tích báo cáo - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Sơ đồ 3.1 Các bước phân tích báo cáo (Trang 71)
Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.1). - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Bảng ph ân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 3.1) (Trang 73)
Bảng phân tích các chỉ số tài chính - Hoàn thiện công tác kế toán lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần giao nhận kho vận hải dương
Bảng ph ân tích các chỉ số tài chính (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w