Nhận thức chung về pháp luật dân sự, một số nội dung cơ bản về pháp luật dân sự, nhận thức chung về pháp luật hôn nhân và gia đình, một số nội dung cơ bản về pháp luật hôn nhân và gia đình là những nội dung chính trong bài giảng bài 4 "Pháp luật dân sự - Hôn nhân và gia đình". Mời các bạn cùng tham khảo để có thêm tài liệu phục vụ nhu cầu học tập và nghiên cứu.
Trang 1PHÁP LUẬT DÂN SỰ
-HÔN NHÂN & GIA ĐÌNH
BÀI 4
PL HÔN NHÂN &
GIA ĐÌNH
PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BÀI 4
Nhận thức chung về PLDS
1
Một số nội dung cơ bản
2
1.1.1 Khái niệm LDS
Là ngành luật độc lập trong hệ thống PLVN, điều chỉnh các quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa, tiền tệ và các quanhệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia quan hệ đó
Phương pháp điều chỉnh
Bình đẳng – thỏa thuận
Đối tượng
điều chỉnh
- QH tài sản
- QH nhân thân
phi TS
1.1.2 Ngành luật
Tự nguyện Hòa
giải
Thiện chí
Tôn trọng ĐĐ
Tôn trọng lợi ích công
LDS
1.1.3 NGUYÊN TẮC Bình
đẳng
Bảo vệ QDS
Chịu TN Tuân thủ
PL
Trang 2Quyền sở hữu tài sản
VẬT
3
QUYỀN TÀI SẢN
2 TIỀN, GIẤY TỜ
CÓ GIÁ TÀI SẢN BAO GỒM:
Phân loại
Động sản
&
Bất động sản
Vật chính
&
Vật phụ
Vật chia được
&
Vật không chia được
Vật tiêu
hao
&
Vật không
tiêu hao
Vật
cùng loại
&
Vật đặc
định
Quyền
sử dụng
Quyền định đoạt
Quyền chiếm hữu
Di sản Chủ thể Chia thừa kế
• Tài sản riêng
• Phần trong
TS chung
• Người thừa kế
• Theo di chúc
• Theo pháp luật
Thừa kế là
chuyển quyền
sở hữu TS
của người
chết sang cho
người thừa kế
theo di chúc
hoặc theo quy
định của PL
Di chúc là
sự thể hiện
ý chícủa cá nhân nhằm chuyển TS của mình cho người khác sau khi chết
HÌNH THỨC
DI CHÚC
VB
Không người làm chứng
Có người làm chứng
Có công chứng – chứng thực
MIỆNG
Trang 3CHA, MẸ
3
CON
2 VỢ/
CHỒNG
NGƯỜI HƯỞNG DS KHÔNG PHỤ THUỘC NỘI DUNG DC
CHƯA THÀNH NIÊN
ĐÃ TN + KO
CÓ KHẢ NĂNG LĐ
Hàng thừa kế thứ ba
Cụ nội/ngoại – chắt (ruột) Bác, chú, cậu cô, dì –cháu (ruột)
Hàng thừa kế thứ hai
Ông bà nội ngoại – cháu (ruột) Anh,chị, em (ruột)
Hàng thừa kế thứ nhất
Cha, mẹ, con (đẻ/nuôi) Vợ/ chồng
HÀNG THỪA KẾ
Thừa kế thế vị:
Con của người để lại di sản chết trước người
để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản
mà cha/mẹ của cháu được hưởng nếu còn
sống.
Nếu cháu cũng đã chết trước người để lại DS
thì chắt được hưởng phần DS mà cha/mẹ của
chắt được hưởng nếu còn sống.
Nhận thức chung về PLHN-GĐ
1
Một số nội dung cơ bản 2
2.1.1 Khái niệm PL HNGĐ
Là hệ thống các QPPL do nhà nước ban
hànhhoặc thừa nhận điều chỉnh các quan
hệ hôn nhân và gia đình
Phương pháp điều chỉnh
Bình đẳng – thỏa thuận
Đối tượng điều chỉnh
Quan hệ nhân thân
và TS giữa các thành viên trong GĐ
2.1.2 Ngành luật
Trang 4KẾT HÔN
-Điều kiện kết hôn
-Đăng ký kết hôn
LY HÔN
-Quyền y/cầu ly hôn -Căn cứ cho ly hôn -Các trường hợp ly hôn
- Hậu quả
Làviệc nam nữ xác lập quan hệ vợ chồng theo quyđịnh của PL về điều kiện kết hôn
vàđăng ký kết hôn
TỰ NGUYỆN
ĐỘ TUỔI
(Nam: từ 20
tuổi trở lên;
Nữ: từ 18 tuổi
trở lên)
KHÔNG THUỘC CÁC TRƯỜNG HỢP CẤM
1
Người đang có vợ/
chồng
3
Trực hệ,
họ hàng trong phạm vi 3 đời)
2
Người mất NLHV DS
4
Cùng giới tính
5
Giữa cha
mẹ nuôi – con nuôi;
giữa người đã từng là …
CÁC TRƯỜNG HỢP CẤM KẾT HÔN
ĐỐI TƯỢNG CQ ĐĂNG KÝ
Công dân VN kết hôn với
nhau, ĐKKH ở Việt Nam UBNDcủa một trong hai bêncấp xã nơi cư trú
Công dân VN ĐKKH với
nhau ở nước ngoài
Cơ quan đại diện ngoại giao VN ở nước ngoài
Công dân VN kết hôn với
người nước ngoài UBNDcủa công dân VNcấp tỉnh nơi cư trú
1
VỢ
3
CẢ HAI NGƯỜI
2
CHỒNG
(NGOẠI LỆ)
2.2.2.1 QUYỀN YÊU CẦU LY HÔN
Trang 52.2.2.2 CĂN CỨ CHO LY HÔN
Tìnhtrạng
trầm trọng
Đời sống
chung không
thể kéo dài
Mục đích hôn nhân không đạt được
THUẬN TÌNH LY HÔN 1
ĐƠN PHƯƠNG LY HÔN 2
2.2.2.3 Các trường hợp ly hôn
Quan hệ
hôn nhân
Chia tàisản chung
Nuôidưỡng
con chung
Cấp dưỡng sau ly hôn Hậu quả