Kế toán
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã biết, mỗi Doanh nghiệp là bộ phận quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Trên con đường hội nhập sâu rộng nền kinh tế quốc tế, mỗi doanh nghiệp phải có chính sách thích hợp để tạo ra những sản phẩm chất lượng, có tính cạnh tranh cao, đáp ứng đa dạng nhu cầu của thị trường, khẳng định thương hiệu
và đặc biệt là tối đa hóa lợi nhuận Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, tái đầu tư phát triển, nâng cao đời sống cho người lao động và nâng cao uy tín của doanh nhiệp
Do đó, để đạt được mục tiêu trên, các doanh nghiệp đã sử dụng và áp dụng nhiều biện pháp khác nhau để kiểm tra, giám sát hệ thống tài chính Doanh nghiệp Một trong những trong những công cụ không thể thiếu đó chính là bộ phận kế toán của doanh nghiệp
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam, em
đã được tiếp cận và vận dụng các kiến thức đã học vào công việc kế toán, hạch toán thực tế tại công ty Với sự giúp đỡ của Phòng Kế toán, sự chỉ bảo hướng dẫn tận tình của cô CN.GVC Bùi Thị Chung cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em quyết
định chọn Đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam” gồm 3
Vì thời gian và trình độ có hạn, bài viết này không thể tránh khỏi những sai sót Vậy, kính mong thầy cô xem xét, góp ý để khoá luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Phạm Thu Trang
Trang 2CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.1.1.2 Các loại doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu bán hàng của
khối lượng hàng hoá được xác định là đã bán trong mỗi kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đôí chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
Trang 3 Phương thức bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp cho người mua tại kho, tại quầy hay tại phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp; sau khi người mua nhận đủ hàng và ký vào hoá đơn bán hàng thì số hàng bán giao chính thức được coi là tiêu thụ, doanh thu được ghi nhận
Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận thanh toán là phương thức
mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Chỉ khi nào người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hay toàn bộ số hàng chuyển giao thì lượng hàng được người mua chấp nhận mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu, doanh thu được ghi nhận
Phương thức trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng được chậm trả tiền hàng và phải chịu phần lãi trả chậm theo một tỷ lệ lãi suất nhất định, phần lãi trả chậm được ghi nhận vào doanh thu tài chính Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp
Phương thức bán hàng đại lý ký gửi là phương thức mà bên bán xuất kho thành phẩm gửi bán cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Khi nhận được báo cáo bán hàng do đại lý ký gửi, doanh thu và giá vốn của hàng bán được ghi nhận
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong nội bộ doanh nghiệp, giữa các đơn vị trực thuộc, đơn vị cấp trên với đơn vị cấp dưới
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay, tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ…
Trang 4 Cổ tức lợi nhuận được chia
Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu
tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đàu tư vốn khác
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Lãi tỷ giá hối đoái
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ
Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.1.3 Các yếu tố làm giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại: phản ánh khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ cho
người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng
kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán: phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh
được bên bán chấp nhận trên giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị
kém phẩm chất, không đúng quy cách… đã ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, hàng kém phẩm chất, sai quy cách, không đúng chủng
loại
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc
Trang 5 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo
phương pháp trực tiếp: được xác định theo số lượng sản phẩm hàng hoá được tiêu
thụ, giá tính thuế và thuế suất của từng mặt hàng
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những khoản giảm trừ doanh thu, phát sinh khi doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm, hàng hoá hoặc cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho khách hàng
Thuế xuất khẩu là một trong những khoản giảm trừ doanh thu, phát sinh khi doanh nghiệp có hàng hoá được phép xuất khẩu qua cửa khẩu hay biên giới Trong doanh thu hàng hoá xuất khẩu đã bao gồm số thuế xuất khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước
Thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp là số thuế tính trên giá trị gia tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng Doanh thu của sản phẩm hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp đã bao gồm thuế giá trị gia tăng Số tiền thuế phải nộp trong kỳ phải tương ứng với doanh thu đã xác định
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông
thường và các hoạt động khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất
kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính…
Trang 61.1.2.2 Các loại chi phí sản xuất kinh doanh
Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành sản xuất của đơn vị xây lắp…bán trong kỳ Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm, hàng hoá (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Chi phí bán hàng: phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng: phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá…bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Chi phí vật liệu, bao bì: phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ như: chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, vận chuyển sản phẩm… dùng cho bộ phận bán hàng
Chi phí dụng cụ, đồ dùng: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục
vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như: dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc…
Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao ở bộ phận
Trang 7 Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như: chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định phục
vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuế kho thuê bãi…
Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh
nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý: phản ánh các khoản phải trả cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp)
Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu sử dụng cho sửa chữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ…
Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp như: nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc…
Thuế, phí và lệ phí: phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như thuế môn bài, tiền thuê đất…và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8 Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khkoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế…
Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên như: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ…
Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản
chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí cho vay
và đi vay vốn; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn; chi phí giao dịch chứng khoán; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi phí phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhâp doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhâp doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai phát sinh từ: ghi nhận thuế thu nhập hoãn
Trang 91.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện số tiền lãi, lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường: là kết quả của những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đó là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác, các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí
BH và QLDN
Lợi nhuận thuần
Tổng lợi nhuận trước
thuế
Chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế
Chi phí thuế TNDN
Trang 101.2 Vai trò nhiệm vụ của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu, số lượng, chủng loại và giá trị
Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các khoản phải thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp để cuối kỳ tập hợp doanh thu, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động bất thường
Theo dõi chi tiết, riêng biệt theo từng loại doanh thu, kể cả doanh thu nội bộ nhằm phản ánh kịp thời, chi tiết, đầy đủ kết quả kinh doanh làm căn cứ lập báo cáo
Phản ánh chính xác kết quả cuả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính, định
kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Xác lập được quá trình luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả các trạng thái như hàng đi đường, hàng gửi bán, hàng tồn kho…
Xác định đúng thời điểm hàng hoá được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo
Trang 11hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, cung cấp cho ban lãnh đạo
để có những hành động cụ thể phù hợp với như cầu của thị trường
1.3 Hạch toán kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.1 Kế toán doanh thu
Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: phản ánh
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 12 Bên Có
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 511 có 6 tiểu khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Tài khoản 512 - “Doanh thu bán hàng nội bộ”: phản ánh doanh thu của số
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
Trị giá hàng bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã
Trang 13Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 512 có 3 tiểu khoản cấp 2:
Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.3.1.1.3 Phương pháp hạch toán Doanh thu:
Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
nội bộ được khái quát bằng sơ đồ 1.1:
Cuối kỳ, kết chuyển CKTM
Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm
giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Trả lương cho nhân viên bằng sản phẩm
TK 911
TK 111,112,131 Cuối kỳ kết chuyển DTT
Xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu BH và CCDV PS trong kỳ (đơn vị áp dụng VAT theo PP trực tiếp)
(Tổng giá thanh toán)
Sơ đồ 1.1: Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.2.1 Chứng từ sử dụng
Hoá đơn giá trị gia tăng
Trang 14 Tài khoản 521 – “Chiết khấu thương mại”: phản ánh khoản chiết khấu
thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng
do người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn
và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)
Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”: phản ánh giá trị số sản phẩm, hàng
hoá bị khách hàng trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào tài khoản 641 – Chi phí bán hàng
Trang 15 Bên Nợ:
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hoá đã bán
Bên có:
Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”: phản ánh khoản giảm giá hàng bán
thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Tài khoản chỉ phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát sinh hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém phẩm chất… Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
do hàng bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách quy định tẻong hợp đồng kinh tế
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng báấnng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ hoặc tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 333 – “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”: phản ánh các
khoản giảm trừ doanh thu như:
Tài khoản 3331 – “Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp” Tài khoản 3332 – “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
Tài khoản 3333-XK – “Thuế xuất khẩu”
1.3.1.2.3 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 16Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu được khái quát bằng sơ
đồ 1.2 dưới đây:
Số tiền CKTM cho khách hàng Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Cuối kỳ KC CKTM hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán
TK 333 Thuế giá trị gia tăng tương ứng
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
A, Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) xuất bán trong kỳ
Kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
Trang 17Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải trả lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng hoá vào bên nợ tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải trả lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
Tài khoản 632 không có số dư
Các tài khoản khác liên quan: Tài khoản 155, 156, 157, 159, 911
B, Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản 611 – “Mua hàng”: phản ánh giá trị vốn thực tế của hàng hoá
tăng giảm trong kỳ
Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6111: Mua nguyên vật liệu
Tài khoản 6112: Mua hàng hoá
Tài khoản 631 – “Giá thành sản xuất”
1.3.2.1.3 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán:
Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (đối với doanh nghiệp áp dụng
phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc theo phương pháp kiểm kê định kỳ) được khái quát lần lượt qua 2 sơ đồ 1.3 và 1.4:
Trang 18Sơ đồ 1.3: Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên):
Thành phẩm xuất ra tiêu thụ ngay Thành phẩm, hàng hoá đã bán
Thành phẩm sản xuất Hàng gửi đi bán Cuối kỳ, KC giá vốn hàng bán
gửi bán không qua
xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá bán trực tiếp Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Trang 19Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
Kết chuyển trị giá vốn của Kết chuyển trị giá vốn của
thành phẩm tồn kho đầu kỳ thành phẩm tồn kho cuối kỳ
nhưng chưa xác định là tiêu thụ
TK 631
TK 911
Xác định và kết chuyển giá thành của thành phẩm hoàn thành nhập kho
Kết chuyển giá vốn bán hàng
Giá thành dịch vụ đã hoàn thành (Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ)
của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Trang 20Kế toán Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1.4 Chứng từ sử dụng
Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn thông thường
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Phiếu chi
Các chừng từ khác có liên quan
1.3.2.1.5 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh
trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Nội dung và kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư cuôí kỳ
Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6411 – Chi phí nhân viên
Tài khoản 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng
Tài khoản 6414 – Chi phí khấu hao Tài sản cố định
Trang 21 Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”: phản ánh các chi phí
quản lý chung của doanh nghiệp
Nội dung và kết cấu của tài khoản:
Bên Nợ:
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định
Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6428 – Chi phí bằng tiền khác
1.3.2.1.6 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp được thể hiện trong sơ đồ 1.5 dưới đây:
Trang 22Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
Chi phí vật liệu
TK 153
Xuất CCDC phân bổ 1 lần Chi phí công cụ dụng cụ
TK 142, 242
Chi phí tiền lương
Chi phí các khoản trích theo lương
Kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 231.3.2.2 Kế toán Doanh thu tài chính và chi phí tài chính
1.3.2.2.1 Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
Phiếu kế toán
Các chứng từ khác có liên quan
1.3.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 – “Doanh thu tài chính”: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung và tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có) Kết chuyển doanh thuhoạt động tài chính thừân sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chi
Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vao công ty con, công ty liên doanh, liên kết
Chiết khấu thanh toán được hưởng
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
Trang 24Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đa hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”: phản ánh những khoản chi phí hoạt
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư
Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền
tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán
Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đã hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính
Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Trang 251.3.2.2.3 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính được thể hiện
trong sơ đồ 1.6 dưới đây:
Sơ đồ 1.6: Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính
TK 111, 112,
Chi phí hoạt động tài
lãi bán hàng ngoại tệ,
CKTT Xác định thuế
KC chi phí KC doanh thu hoạt động TC hoạt động TC
1.3.2.3 Kế toán Thu nhập khác và Chi phí khác
1.3.2.3.1 Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Biên bản bàn giao, thanh lý tài sản cố định
Phiếu kế toán
Các chứng từ khác có liên quan
1.3.2.3.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác
ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp
Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng:
Trang 26 Bên Nợ:
Số thuế Giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế Giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 811 – “Chi phí khác”: phản ánh những khoản chi phí phát sinh
do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của các doanh nghiệp
Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng:
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3.3 Phương pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác
Phương pháp hạch toán thu nhập khác và chi phí khác được khái quát trong
sơ đồ 1.7 dưới đây:
Trang 27Sơ đồ 1.7: Kế toán doanh thu và chi phí khác
Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”: phản ánh chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành
Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm
Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Trang 28 Bên Có:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong năm
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 821 có 2 tiểu khoản cấp 2:
Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Tài khoản 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.3.3.3 Phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Phương pháp hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp được khái quát trong sơ
đồ 1.8.a và 1.8.b dưới đây:
a, Kế toán chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Trang 29b, Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
CL giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả
phát sinh trong năm > số thuế TNDN
hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong
năm
CL giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm > số thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong
năm
CL giữa số tài sản thuế TN hoãn lại
phát sinh < tài sản thuế TN hoãn lại
được hoàn nhập trong năm
CL giữa số tài sản thuế TN hoãn lại
phát sinh < tài sản thuế TN hoãn lại được hoàn nhập trong năm
Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”: xác định và phản ánh kết
quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng:
Trang 30Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Cách xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -
Các khoản giảm trừ doanh thu
+
Doanh thu hoạt động tài chính
-
Chi phí tài chính
-
Chi phí quản lý doanh nghiệp
-
Chi phí bán hàng
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
= Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
+ Lợi nhuận khác
Trang 31 Tài khoản 421 – “ Lợi nhuận chưa phân phối”: phản ánh kết quả kinh
doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc sử lý
lỗ của doanh nghiệp
Nội dung kết cấu tài khoản sử dụng:
Bên Nợ:
Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trích lập các quỹ của doanh nghiệp
Chia cố tức, lợi nhuận cho các cổ đông, các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh
Bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên Có:
Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ
Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù
Xử lý các khản lỗ về hoạt động kinh doanh
Số dư bên Nợ: là số lỗ hoạt động kinh doanh
Số dư bên Có: là số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng
Tài khoản 421 có 2 tiểu khoản cấp 2:
Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước
Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay
1.3.4.3 Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp hạch toán xác định kết quả kinh doanh được khái quát trong sơ
đồ 1.9
Trang 32Sơ đồ 1.9: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí bán hàng và Kết chuyển doanh thu tài chính
Trang 33CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HƯƠNG LIỆU THỰC PHẨM VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Hương liệu Thực
phẩm Việt Nam
Tên giao dịch: Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam Tên giao dịch tiếng Anh: Viet Nam Aroma Foods Co.ltd
Thời gian thành lập: tháng 7 năm 2003
Chứng chỉ đạt được: ISO 9001 – 2000 , HACCP
Thị trường chính: Thị trường trong nước (thành phố Hồ Chí Minh)
Tài khoản tại: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng Techcombank
Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam - nhà máy chế biến hương liệu thực phẩm đầu tiên tại Việt Nam, là sự hợp tác giữa hai quốc gia Việt Nam và Trung Quốc
Trang 34 Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động:
Thuận lợi:
Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam có vị trí địa lý vô cùng thuận lợi cho việc giao thương buôn bán hàng hóa Nhà máy nằm trên Quốc lộ 10 nối liền tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh với diện tích mặt bằng rộng gần 30.000 m2
Hơn thế nữa, Công ty có công nghệ sản xuất hiện đại với dây chuyền sản xuất
vi sóng gồm 28 máy chế biến nhập khẩu từ Trung Quốc, đội ngũ chuyên gia chuyên nghiệp có kinh nghiệm trong ngành điều chế hương liệu thực phẩm, cùng với công nghệ Milade - ứng dụng vi sinh thực phẩm và nguồn nguyên liệu tự nhiên với hệ thống quản lý chất lượng nghiêm ngặt, có sự giám sát chặt chẽ của các chuyên gia
Do vậy, doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công trực tiếp, ổn định nhân sự
Với sự đóng góp của mình trong việc thực thi, áp dụng các tiêu chuẩn khắt khe của quốc tế và sự hợp tác bền chặt của những tập đoàn thực phẩm có uy tín trong và ngoài nước, Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam đã cố gắng,
nỗ lực và cống hiến nhằm hợp tác và đưa ra thị trường những sản phẩm chất lượng cao, đặc trưng, đậm đà hương vị
Nhằm mục đích phát triển và tâm huyết với ngành công nghiệp thực phẩm, Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam - Vina Aroma đã tạo được chỗ đứng và có được những thành tựu và đóng góp đáng kể cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam nói chung Vượt qua những mong đợi khi bắt đầu thành lập Công ty bằng sự nỗ lực, cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong nhà máy, Vina Aroma đã ngày một lớn mạnh và tạo dựng được niềm tin, một thương hiệu uy tín trên thị trường
Trang 35giúp cho người nông dân có thể ổn định, nâng cao năng suất mà không ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe
Năm 2009, Công ty tiếp tục đầu tư hệ thống kho bảo quản mát để lưu trữ nông sản sau sản xuất và nhà máy chế biến nông sản với trang thiết bị hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng
Với sự đầu tư đúng hướng và sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, Vina Aroma luôn tin tưởng và hướng tới một mục tiêu chung là đáp ứng các yêu cầu của khách hàng, phục vụ với chất lượng, dịch vụ tốt và đi kèm với đó là
sự tâm huyết đối với ngành công nghiệp thực phẩm nói chung
Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi trên, công ty đã gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh Vina Aroma là doanh nghiệp sản xuất Hương liệu thực phẩm Nhưng công ty chưa có nguồn nguyên liệu tại chỗ ổn định và tin cậy, phải phụ thuộc vào các đầu mối cung cấp nông sản Đồng thời, nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty chủ yếu là nông sản, quá trình mua nguyên liệu gặp ít nhiều khó khăn do vùng thu mua nhỏ lẻ, phức tạp và luôn biến động bất thường do yếu tố thời tiết
Thành tựu Công ty đạt đƣợc trong những năm qua
Sau đây là các chỉ tiêu trong 3 năm vừa qua của doanh nghiệp
Trang 36Qua bảng trên, nhận thấy trong năm 2010 qua công ty hoạt động kinh doanh
có hiệu quả, đóng góp vào ngân sách nhà nước trên một tỷ đồng Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2010 tăng 56.55 % so với năm 2008, tăng 34.6 % so với năm 2009 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2010 giảm 53.29 %
so với năm 2008, giảm 229% so với năm 2009 Do thu nhập khác giảm mạnh, trong khi đó chi phí khác lại tăng gấp 110 lần thu nhập khác Thuế và các khoản phải nộp nhà nước năm 2010 tăng 71.98 % so với năm 2008, tăng 25.5% so với năm 2009
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Hương liệu Thực
phẩm Việt Nam
Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam - Vina Aroma đã đưa ra hàng loạt các sản phẩm sử dụng trong chế biến thực phẩm như:
Hương vị thịt: Gà, bò, heo, tôm, hải sản;
Bột thịt cao cấp: Gà, bò, tôm, hải sản (có giá trị dinh dưỡng cao);
Sản phẩm dạng seasoning: dùng sản xuất snack, gia vị tẩm ướp;
Sản phẩm Hương liệu dạng cao lỏng và tinh dầu;
Các sản phẩm nông sản gồm: Rau, củ, quả sấy khô và bột gia vị các loại (tỏi, hành nghệ, hồi, quế, gừng)
Quy trình công nghệ và đặc điểm sản xuất của mỗi doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong việc quyết định phương pháp hạch toán sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam sản xuất rất nhiều loại sản phẩm khác nhau do đó quy trình công nghệ phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn sản xuất, từ khi dưa nguyên liệu đầu vào chế biến đến nhập kho thành phẩm là một quá trình liên tục, khép kín Quá trình này có thể khái quát qua sơ đồ sau đây:
Trang 37Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty TNHH
Hương liệu Thực phẩm Việt Nam
Nguyên liệu đầu vào được chuyển tới các phân xưởng sản xuất để chế biến, sau đó chuyển sang kho bán thành phẩm Nếu là sản phẩm giản đơn thì bán thành phẩm ở khâu này là sản phẩm hoàn chỉnh, được chuyển xuống kho thành phẩm Nhưng trước khi chuyển đi, các sản phẩm này được kiểm tra chất lượng, nếu không đạt tiêu chuẩn chất lượng thì sản phẩm đó sẽ bị loại bỏ và tái sử dụng ở mẻ sau của giai đoạn này Cuối cùng là nhập kho thành phẩm đã qua kiểm tra chất lượng
Thêm mùi thơm
Làm mát
Sấy khô bằng vi ba, phun sương, chân không
Nghiền nát
Tinh lọc
Làm thơm
Sản phẩm dạng bột
Sản phẩm dạng cao
NL
tươi
sống
XL dự phòng
Phân giải lên men
Trang 382.1.3 Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm
Việt Nam
Cơ quan cao nhất của Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt Nam là hội đồng thành viên, dưới hội đồng thành viên là Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Trách nhiệm và quyền hạn của Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc
Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh với mục tiêu phát triển không ngừng và có lãi, quyết định các mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của Công ty, quyết định chiến lược kinh doanh, quy mô, sắp xếp bố trí nhân sự, chỉ đạo điều hành hoạt động tài chính và trực tiếp chỉ đạo phòng tổ chức, phòng kinh doanh và phòng hành chính của công ty, phê duyệt nội dung các thủ tục của quyết định quản lý chất lượng theo ISO 9001 – 2000 và HACCP, sửa đổi bổ sung các hình thức tổ chức đưa vào áp dụng trong công ty Đồng thời, huy động nguồn lực cho phát triển công ty và thực hiện cam kết với khách hàng, chủ trì cuộc họp về các vấn đề, có quyết định cao nhất về mọi hoạt động của Công ty
Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về toàn
bộ công tác sản xuất kinh doanh, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, kiểm tra sự phối hợp kế hoạch kinh doanh với các phân xưởng sản xuất về tính đồng bộ và tiến độ kế hoạch, chỉ đạo và giám sát các hoạt động công ty theo quy định của công ty Trong một số trường hợp Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc Điều hành, được ký kết hợp đồng kinh tế, được quyết định mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật, chất lượng sản phẩm và trách nhiệm trong phạm vi được Tổng giám đốc giao
Trang 39 Phòng kế toán và các phòng ban khác có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sử
dụng hiệu quả nguồn vốn của công ty và kế hoạch khai thác nguồn vốn có hiệu
quả, đồng thời thực hiện các nhiêm vụ ban giám đốc bàn giao
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản lý Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm Việt
sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh nói chung và công tác kế toán nói riêng
Vật tư
kỹ thuật
Kế hoạch
Kinh doanh
Tổ chức hành chính
Trang 40 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Hương liệu Thực phẩm
Việt Nam
Phòng Kế toán tài vụ gồm có 4 người thực hiện các phần hành kế toán khác nhau
Kế toán Trưởng - Trưởng phòng là người phụ trách chung và chịu trách
nhiệm pháp lý về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính của đơn vị trước pháp luật và ban giám đốc, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán là thông tin, kiểm tra hoạt động kinh doanh; điều hành và kiểm soát hoạt động của bộ máy kế toán, là người giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài
chính Đồng thời tổng hợp số liệu kế toán, đưa ra thông tin cuối cùng trên cơ
sở số liệu phản ánh trên sổ chi tiết của kế toán các phần hành khác cung cấp; tập hợp và lập báo cáo kế toán
Ngoài ra, còn đảm nhiệm các công tác hạch toán sau:
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm;
Kế toán tài sản cố định: ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tăng giảm TSCĐ (thanh lý, mua mới, trích khấu hao TSCĐ);
Kế toán Hàng tồn kho: thu thập, xử lý, kiểm tra toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập xuất tồn theo từng kho
Kế toán bán hàng: kế toán thanh toán với nhà cung cấp, theo dõi tình hình
nhập xuất thành phẩm
Kế toán công nợ: theo dõi tình hình thanh toán với các nhà cung cấp, số dư
và sự biến động của các khoản tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng Đồng thời