1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long

102 239 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t.m và đầu tư phát triển hạ long
Tác giả Nguyễn Minh Huệ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tỉnh
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kỹ thuật

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Nguyễn Minh Huệ

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tỉnh

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN T.M VÀ

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ LONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Nguyễn Minh Huệ

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Văn Tỉnh

ẢI PHÒNG - 2012

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Minh Huệ Mã SV: 120376

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công

ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long

Trang 4

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp (về lý luận, thực tiễn, các số liệu…)

……… …… ………….………… ……….

……… … …… …….……….

……… ……… ……….

……… ……… ………….

……… ……… ………

……… ……… ……

……… ……… ………

……… ……… ……

……… …… ………….………… ……….

……… … …… …….……….

……… ……… ………….

……… ……… ………

……… ……… ……

……… ……… ………

Trang 5

……… ……… ……….

……… ……… ………….

……… ……… ………

……… ……… ……

……… ……… ………

……… ……… ……

……… …… ………….………… ……….

……… … …… …….……….

……… ……… ……….

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp ……… …… ………….………… ……….

……… … …… …….……….

……… ……… ……….

Trang 6

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất:

Trang 7

Cơ quan công

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày tháng năm 2010

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày tháng năm 2010

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Hải Phòng, ngày tháng năm 2010

HIỆU TRƯỞNG

Trang 8

PHẦN NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:

……… ……… ………

……… ……… ……

……… ……… ……

……… ……… …………

……… ……… ………

……… ……… ……

……… ……… ……

……… ……… …………

……… ……… ……

……… ……… ……

……… ……… …………

2 Đánh giá chất lượng của đề tài (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…): ……… ……… ………

……… ……… ……

Trang 9

……… ……… ……

……… ……… …………

……… ……… ………

……… ……… ……

……… ……… ……

……… ……… …………

……… ……… ……

……… ……… ……

……… ……… …………

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi cả số và chữ):

Trang 10

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 0

CHƯƠNG I: MỐT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 14

1.1 Những vấn đề lý luận chung về vốn bằng tiền 14

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền và đặc điểm vốn bằng tiền 14

1.1.2 Vị trí, vai trò, sự cần thiết của vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.1.3 Các loại vốn bằng tiền 16

1.1.4 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền 16

1.1.5.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 17

1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp 17

1.2.1 Những quy định chung về kế toán vốn bằng tiền 17

1.2.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền 18

1.2.2.1 Hạch toán kế toán tiền mặt 18

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN T.M VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ LONG 36 2.1.Khái quát về Công ty Cổ phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 36

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty Cổ phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 37

2.1.2.1 Ngành nghề và nhiệm vụ chủ yếu của công ty: 37

2.1.2.3 Tình hình nguồn vốn của công ty 39

2.1.3.Những thuận lợi và khó khăn của công ty 40

2.1.3.1 Những thuận lợi: 40

2.1.3.2 Những khó khăn: 40 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty Cổ Phần T.M Và

Trang 11

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển

Hạ Long 43

2.1.4.2 Hình thức Sổ kế toán áp dụng tại công ty 45

2.1.5 Các chính sách kế toán của Công ty 46

2.2 Kế toán Vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 47

2.2.1 Kế toán tiền mặt tại công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 47

2.2.1.1 Hạch toán thu chi Tiền mặt tại công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 47

2.2.1.2 Quy trình lập phiếu thu, phiếu chi tại công ty 48

2.2.1.3.Chứng từ và sổ sách sử dụng 48

2.2.1.4.Tài khoản sử dụng 49

2.2.1.5.Quy trình hạch toán 49

2.2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng tại Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 65

2.2.2.1 Hạch toán thu chi tiền gửi Ngân hàng 65

2.2.2.2.Quy trình nghiệp vụ tại Công ty 65

2.2.2.3 Chứng từ và sổ sách thường sử dụng 66

2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 66

2.2.2.5 Quy trình hạch toán 66

CHƯƠNG III: MỐT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN T.M VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ LONG 84

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 84

3.1.1 Những ưu điểm 84

3.1.2 Những hạn chế 85

Trang 12

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 863.2.2 Mục đích, yêu cầu, phạm vi nguyên tắc hoàn thiện 87 3.2.3 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty

Cổ Phần T.M Và Đầu Tƣ Phát Triển Hạ Long 87

KẾT LUẬN 100

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiên hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Kế toán vốn bằng tiền là công cụ quản lý, tính toán kinh tế cung cấp các thông tin vốn bằng tiền cho các nhà quản lý để có cơ sở ra các quyết định về sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn bằng tiền,…

Ở nước ta trong thời gian qua thực tế cho thấy cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư nói chung, vốn bằng tiền nói riêng còn rất thấp, chưa khai thác hết hiệu quả và tiềm năng của chúng trong nền kinh tế thị trường để phục vụ sản xuất kinh doanh.Công tác hạch toán còn bị buông lỏng

Từ nhận thức đã nêu trên, trong quá trình học tập và được thực tập tại Công

ty Cổ phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu vốn bằng tiền, kế toán vốn bằng tiền và đã chọn đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình là : “ Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long.”

Ngoài lời mở đầu và kết luận khoá luận gồm ba chương:

Chương I: Một số vấn để lý luận chung về vốn bằng tiền và công tác hạch toán

kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp

Chương II: Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần T.M

Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long

Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long

Trang 14

chế, thời gian có hạn nên bài viết chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót,

em rất mong sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận đƣợc hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Minh Huệ

Em xin trình bày nội dung khóa luận:

Trang 15

CHƯƠNG I: MỐT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN

BẰNG TIỀN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề lý luận chung về vốn bằng tiền

1.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền và đặc điểm vốn bằng tiền

 Khái niệm:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền dang chuyển Đặc trưng của vốn bằng tiền là có tính thanh khoản cao, do vậy vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư hàng hóa để sản xuất kinh doanh Chính vì vậy quy

mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

 Đặc điểm:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ.Với tính lưu hoạt cao nhất – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng cho nhu cầu thanh toán, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện thường xuyên, liên tục Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tính luân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận Vì thế trong quá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi sự lạm dụng là rất quan trọng,

nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước.Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng đã thoả thuận theo hợp đồng thương mại, khi có

Trang 16

kinh doanh của doanh nghiệp

 Vị trí:

Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành

và tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình Vốn bằng tiền có vị trí quan trọng nhất không thể thay thế trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì không có vốn bằng tiền doanh nghiệp không thể có điều kiện vật chất để hoạt động.Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn trong nước

mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản

lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Vai trò:

- Trong quá trình kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm TSCĐ, vật tư hàng hoá sản xuất kinh doanh, trả lương cho người lao động

- Vốn bằng tiền còn là kết quả của việc mua bán hoặc thu hồi các khoản nợ

- Vốn bằng tiền là chi phí cho các hoạt động phục vụ sản xuất kinh doanh.Thiếu vốn là một trong những trở ngại và là một trong những nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Do đó vốn bằng tiền đóng một vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho công tác sản xuất kinh doanh được liên tục,

đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp

 Sự cần thiết vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh:

-Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ bao gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang chuyển Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toans các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc để mua sắm vật tư, hàng hoá để phục vụ sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hoặc thu nợ của các khoản công nợ Chính vì vậy quy mô vốn bằng tiền phản ánh khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp và là một bộ phận của vốn lưu động.Mặt khác, vốn bằng tiền là loại vốn đòi hỏi doanh nghiệp phải

Trang 17

quản lý hết sức chặt chẽ vì trong quá trình luân chuyển rất dễ bị tham ô, lợi dụng, mất mát Do vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất của Nhà nước

-Vốn bằng tiền giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để tính toán và kiểm tra kết cấu tối ưu vốn lưu động bỏ ra Vốn bằng tiền nhằm đảm bảo về mặt tài chính cho quá trìnhtái sản xuất tiến hành được thuận lợi với một số phương tiện tài chính tối ưu

-Tiền gửi Ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí, đá quý

mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng

-Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vận động để hoàn thành chức năng phương tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang trạng thái khác

Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch thu, chi (ngắn hạn, dài hạn), duy tì một lượng tiền tồn quỹ hợp lý để sử dụng

1.1.4 Yêu cầu quản lý vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền là loại tài sản đặc biệt, nó là vật ngang giá chung, do vậy trong quá trình quản lý rất dễ xẩy ra tham ô, lãng phí Để quản lý chặt chẽ vốn

Trang 18

- Các hoạt động thu chi của vốn bằng tiền phải rõ ràng, rành mạch có chứng từ gốc hợp lệ

- Việc sử dụng chi tiêu vốn bằng tiền phải nắm được số tiền tồn quỹ, số dư,để có hướng sử dụng

1.1.5.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

Để thực hiện tốt việc quản lý vốn bằng tiền, với vai trò công cụ quản lý kinh

tế, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh chính xác kịp thời những khoản thu chi và tình hình còn lại vốn bằng tiền, kiểm tra, và quản lý nghiêm ngặt việc quản lý các loại vốn bằng tiền nhằm đảm bảo an toàn cho tiền tệ, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng tham

ô và lợi dụng tiền mặt trong kinh doanh

- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi cacá loại vốn bằng tiền, kiểm tra việc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và có hiệu quả cao

1.2 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp

1.2.1 Những quy định chung về kế toán vốn bằng tiền

- Hạch toán vốn bằng tiền phải sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam, trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ thông dụng khác

- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (Tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nứơc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán

- Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt, gửi vào Ngân hàng hoặc thanh toán công nợ ngoại tệ bằng đồng Việt Nam thì đựơc quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán Bên Có các TK 1112,

1122 được quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK

1112 hoặc TK 1122 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước xuất trước; Nhập sau xuất trước; Giá thực tế đích danh (như một loại

Trang 19

hàng hoá đặc biệt)

- Nhóm tài khoản vốn bằng tiền có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại

tệ phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam, đồng thời phải hạch toán chi tiết ngoại tệ theo nguyên tệ Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý chênh lệch như sau:

+ Nếu chênh lệch phát sinh trong giai đoạn sản xuất kinh doanh (kể cả doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản ) thì số lãi do tỷ giá được phản ánh vào TK 515- doanh thu hoạt động tài chính, và lỗ do

tỷ giá được phản ánh vào TK 635- chi phí tài chính

+Nếu chênh lệch tỷ giá phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dưng cơ bản (là giai đoạn trước hoạt động )thì số chênh lệch được phản ánh vào TK 413 – chênh lệch tỷ giá hối đoái

+ Số dư cuối kỳ của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính năm +Đối với vàng bạc, kim khí, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doânh vàng bạc, kim khí, đá quý

+Vàng bạc, kim khí, đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị từng thứ, từng loại Giá trị vàng bạc, kim khí, đá quý nhập vào quỹ được tính theo giá thực tế (giá hoá đơn hoặc giá thanh toán) +Khi tính giá xuất vàng bạc, kim khí, đá quý có thể áp dụng mọtt trong bốn phương pháp tính giá hàng tồn kho : bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh

1.2.2 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền

1.2.2.1 Hạch toán kế toán tiền mặt

1.2.2.1.1.Hạch toán kế toán tiền mặt Việt Nam

1) Quy định chung kế toán tiền mặt tại quỹ:

Trang 20

bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Thủ quỹ không được nhờ người khác làm thay Trong trường hợp cần thiết thì phải làm thủ tục

uỷ quyền cho người làm thay và phải được sự đồng ý của Giám đốc

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt”, số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền mặt.Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111

“Tiền mặt” mà ghi vào bên nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển “

- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược , ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn

vị

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có

đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập, xuất quỹ đính kèm

- Kế toán tiền mặt phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày và liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý nhập, xuất quỹ tiền mặt Hnàg ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt, nếu có chênh lệch thì thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

2) Chứng từ sổ sách thường dùng cho kế toán tiền mặt

- Phiếu thu (Mã số 01 – TT)

- Phiếu chi (Mã số 02- TT)

- Giấy đề nghị tạm ứng (Mã số 03 – TT)

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mã số 04 – TT)

- Giấy đề nghị thanh toán (Mã số 05 – TT)

- Biên lai thu tiền (Mã số 06- TT)

- Bảng kê vàng bạc, kim khí, đá quý (Mã số 07- TT)

- Bảng kê chi tiền (Mã số 09 – TT)

Trang 21

- Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền

Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá

và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng,

bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

+) Kết cấu TK 111 như sau:

Bên nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Bên có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ,vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dƣ ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ)

Số dư bên nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền

Trang 22

4) Sơ đồ hạch toán tiền mặt

Rút tiền gửi Ngân hàng Gửi tiền mặt

Nhập quỹ tiền mặt vào Ngân hàng

Thu hồi các Chi tạm ứng, ký cƣợc,

Khoản nợ phải thu ký quỹ bằng tiền mặt

Trang 23

1.2.2.1.2 Hạch toán kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ:

1) Quy định chung kế toán tiền mặt bằng ngoại tệ:

Một nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ, phải được qui đổi từ ngoại

tê sang đồng Việt Nam căn cứ vào tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch Đồng thời phải ghi chép bằng ngoại tệ trên TK 007 “ Ngoại tệ các loại” Việc quy đổi ra đồng Việt Nam phải tuân thủ các quy định sau:

- Đối với TK thuộc loại chi phí, thu nhập, vật tư, hàng hoá, tài sản cố định

… , dù doanh nghiệp có hay không sử dụng tỷ giá hạch toán, khi có phát sinh các nghiệp vụ bằng ngoại tệ đều phải luôn luôn ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo

tỷ giá mua vào của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Các doanh nghiệp có ít nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì các tài khoản tiền, các tài khoản phải thu, phải trả được ghi sổ bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào cảu Ngân hàng Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các khoản chênh lệch tỷ giá (nếu có) của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào TK 515 hoặc TK 635

Các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ có thể sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ các tài khoản tiền, phải thu, phải trả Số chênh lệch giữa tỷ giá hạch toán và tỷ giá mua của Ngân hàng tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh được hạch toán vào tài khoản 635 và 515

2) Chứng từ sổ sách thường dùng cho kế toán tiền mặt ngoại tệ:

- Bảng kê ngoại tệ, vàng bạc, đá quý (Mẫu số 07 – TT)

- Bảng kiểm kê quỹ dùng cho NT, VBĐQ (Mẫu số 08b –TT)

Trang 24

- Tài khoản 007 – Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT)

Kết cấu TK 007 – Ngoại tệ các loại:

TK 007 - Ngoại tệ các loại Ngoại tệ tăng trong kỳ Ngoại tệ giảm trong kỳ

Tài khoản này cuối kỳ có thể dƣ Có hoặc dƣ Nợ

Dƣ Nợ : Chênh lệch tỷ giá cần phải đƣợc xử lý

Dƣ Có : Chênh lệch tỷ giá còn lại

Số chênh lệch tỷ giá trên TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái chỉ đƣợc xử

lý (ghi tăng hoặc giảm vốn kinh doanh, hạch toán vào lãi hoặc lỗ) khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền

Trang 25

4) Sơ đồ hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ:

Thu nợ bằng ngoại tệ

Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ Ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ khi nhận nợ Khi nhận nợ liên Ngân hàng xuất dùng

(Tỷ giá thựuc tế hoặc BQLNH Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá thực tế

Tại thời điểm PS nghiệp vụ) của ngoai tệ tại thời điểm

Xuất dùng PS nghiệp vụ

515 635

Lãi Lỗ

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá giảm do đánh

Giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm

Tất cả các nghiệp vụ trên đều phải đồng thời ghi đơn TK 007 – Ngoại tệ các loại

007 Thu nợ bằng ngoại tệ

-Doanh thu, TN tài chính, TN khác

bằng ngoại tệ

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ -Mua vật tƣ, hàng hoá, công cụ, TSCĐ…Bằng ngoại tệ

Trang 26

1.2.2.1.3.Hạch toán kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí, đá quý:

1) Quy định chung kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí, đá quý

Khi có nghiệp vụ phát sinh liên quan đến vàng, bạc, kim khí, đá quý thì doanh nghiệp phản ánh vào TK 111(1113) Do vàng, bạc, kim khí, đá quý có giá trị cao nên khi mua cần có đầy đủ các thông tin như: ngày mua, mẫu mã, độ tuổi, giá thanh toán…

- Đối với vàng, bạc, kim khí, đá quý phản ánh ở TK tiền mặt chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí, đá quý

- Khi phát sinh nghiệp vụ có vàng, bạc, kim khí, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì ghi sổ theo giá mua thực tế ( giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán )

- Khi xuất vàng, bạc, kim khí, đá quý có thể tính giá bình quân hoặc giá trị thực tế đích danh Tuy nhiên do vàng, bạc, kim khí, đá quý là loại tài sản có giá trị lớn và mang tính tách biệt nên phương pháp tính giá thực tế đích danh thường được sử dụng

- Nếu có chênh lệch giữa giá xuất và thanh toán tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì được phản ánh vào TK 711 “ Thu nhập khác” hoặc TK 811 “ chi phí khác”

- Riêng vàng, bạc,kim khí, đá quý nhận ký cược, ký quỹ nhập theo giá nào thì khi xuất hoàn trả lại phải theo giá đó và phải đếm số lượng, cân trọng lượng

và giám định chất lượng trước khi niêm phong

2) Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 1113 – Vàng, bạc,kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ

Trang 27

3) Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí, đá quý:

131, 136, 138 111 (1113) 311, 331, 336, 338…

Thu nợ bằng vàng, bạc, Thanh toán nợ bằng vàng,

kim khí quý, đá quý bạc, kim khí quý, đá quý

(Giá ghi sổ) (Giá thực tế (Giá ghi sổ) (Giá thực tế

hoặc BQLNH) hoặc BQLNH)

515 635 515 635

Lãi Lỗ Lãi Lỗ

Thu hồi các khoản ký cƣợc, Chi ký cƣợc, ký quỹ bằng vàng,

ký quỹ bằng vàng, bạc, bạc, kim khí quý, đá quý

kim khí quý, đá quý

Chênh lệch tỷ giá tăng do Chênh lệch tỷ giá giảm do

đánh giá lại số dƣ vàng, bạc, đánh giá lại số dƣ vàng, bạc,

kim khí quý, đá quý kim khí quý, đá quý

Trang 28

1.2.2.2.Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng

- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng, đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn vừa thuận tiện, chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán

- Theo chế độ quản lý tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số tiền được giữ lại tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanh nghiệp với ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại ngân hàng Các khoản tiền của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý,

đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền, thư tín dụng Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số dư của từng loại tiền gửi

1.2.2.2.1 Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng tiền Việt Nam

1) Quy định chung kế toán tiền gửi Ngân hàng:

- Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng” là giấy báo

Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi, …)

- Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi

sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (Nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (Nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

Trang 29

- Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở TK chuyên thu, chuyên chi hoặc mở TK thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc thanh toán, giao dịch Kế toán phải mở sôt chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng TK ở Ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả

- Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, thực tế đích danh

- Mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp phải gửi vào Ngân hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính khi cần tiêu thụ doanh nghiệp phải làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền Việc hạch toán tiền gửi Ngân hàng đòi hỏi phải mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi Chứng từ hạch toán chi tiết các laọi tiền gửi là các Giấy báo Nợ, Giấy báo có hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc(Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Séc chuyển khoản …) Hàng ngày khi nhận được chứng từ do Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra và đói chiếu với chứng từ gốc kèm theo

2) Chứng từ sổ sách thường dùng cho kế toán tiền gửi Ngân hàng

- Giấy báo Nợ, Giấy báo có của Ngân hàng

- Bản sao kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như: séc chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi…)

- Uỷ nhiệm thu (UNT), uỷ nhiệm chi (UNC

Trang 30

3) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

+) Tài khoản sử dụng:

Để phản ánh tình hình biến dộng về tiền gửi kế toán sử dụng TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng TK 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại các Ngân hàng và các công ty tài chính

Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rut ra và hiện

đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang

gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã đƣợc quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng,

bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng

+) Kết cấu tài khoản:

Trang 31

4) Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ):

Khoản nợ phải thu ký quỹ bằng tiền gửi NH

141,144,244 121,128,221

Thu hồi các khoản ký cƣợc, Đầu tƣ ngắn hạn

Ký quỹ bằng tiền gửi NH dài hạn bằng tiền gửi NH

Khác bằng tiền gửi NH tiền gửi Ngân hàng

3331

Thuế GTGT phải nộp

Trang 32

1.2.2.2.2.Hạch toán kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ

1) Quy định chung kế toán tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ

- Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi

ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh Trường hợp mua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phải trả

- Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương pháp: bình quân gia quyền; Nhập trước , xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh

- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng

cơ bản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515

“Doanh thu hoạt động tài chính” (lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “ Chi phí tài chính”(Lỗ tỷ giá)

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK413 “ Chênh lệch tỷ giá hối đoái”(4132)

- Kế toán thực hiện tương tự phần kế toán thu chi tiền mặt bằng ngoại tệ Hằng ngày căn cứ vào chứng từ “Báo Nợ”, “Báo Có” của Ngân hàng ghi vào các sổ kế toán tổng hợp Kế toán tiền gửi Ngân hàng sử dụng các sổ kế toán tổng hợp tuỳ thuộc vào hình thức kế toán đơn vị áp dụng

Trang 33

3) Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (ngoại tệ):

Thu nợ bằng ngoại tệ Thanh toán nợ bằng ngoại tệ

Tỷ giá Tỷ giá thực tế Tỷ giá ghi sổ Tỷ giá ghi sổ

ghi sổ hoặc bình quân của ngoại tệ khi nhận nợ

khi nhận nợ liên Ngân hàng xuất dùng

Xuất dùng PS nghiệp vụ

515 635 Lãi Lỗ

- - Doanh thu, TN tài chính, TN khác

bằng ngoại tệ

Thanh toán nợ bằng ngoại tệ -Mua vật tƣ,hàng hoá, công cụ, TSCĐ… bằng ngoại tệ

Trang 34

1.2.2.3 Hạch toán kế toán tiền đang chuyển

1) Quy định chung kế toán tiền đang chuyển

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có,trả cho đơn vị khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng

- Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:

+ Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;

+ Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho dơn vị khác;

+Thu tiền bán hàng nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước (Giao tiền tay ba giữa doanh nghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)

- Chỉ phản ánh vào TK 111 “ Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thức tế nhập, xuất quỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “ Tiền đang chuyển”

2) Chứng từ thường dùng cho kế toán tiền đang chuyển

- Giấy nộp tiền

- Biên lai thu tiền

- Phiếu chuyển tiền

- Một số chứng từ có liên quan khác

3) Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản:

+) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1131 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển

- Tài khoản 1132 – Ngoại tệ: Phản ánh số ngaọi tệ đang chuyển

+) Kết cấu TK 113 – “Tiền đang chuyển”

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân

Trang 35

hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được

Trang 36

4) Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển

Xuất tiền mặt gửi vào NH Nhận đƣợc giấy báo Có

Chƣa nhận đƣợc giấy báo Có của NH về số tiền đã gửi

Thu nợ nộp thẳng vào NH nhƣng Nhận đƣợc giấy báo Có

Chƣa nhận đƣợc giấy báo Có của NH về số tiền đã trả nợ

Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh

Giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm giá lại số dƣ ngoại tệ cuối năm

Trang 37

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN T.M VÀ ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN HẠ LONG 2.1.Khái quát về Công ty Cổ phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

tư nhân khác Công ty Cổ phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long được quyền chủ động trong quan hệ tìm kiếm việc làm, khai thác vật tư, kiểm soát nguồn vốn và lao động cũng như ký hợp đồng kinh tế và mở tài khoản tại Ngân hàng

Trang 38

2.1.2 Đặc điểm kinh doanh của công ty Cổ phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển

Hạ Long

2.1.2.1 Ngành nghề và nhiệm vụ chủ yếu của công ty:

- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa

- Kinh doanh nhà hàng khách sạn

- Kinh doanh vận tải hàng hoá thuỷ, bộ

- Đại lý hàng dầu nhớt và mỡ công nghiệp

- Đại lý mua, đại lý bán,đại lý ký gửi hàng hoá

- Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá

- Kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp

- San lấp mặt bằng

2.1.2.1.1 Đặc điểm về luân chuyển hàng hoá tại công ty Cổ Phần T.M Và Đầu

Tư Phát Triển Hạ Long

Với đặc điểm là một doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh chủ yếu là mua vào và bán ra nên công tác tổ chức quản lý kinh doanh của công ty được thể hiện như sau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển hàng hoá của công ty Cổ Phần T.M Và Đầu

Tư Phát Triển Hạ Long

Bán thẳng không qua kho

2.1.2.1.2 Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ Phần T.M và Đầu Tư Phát Triển

Hạ Long

Quy trình kinh doanh của công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ Long được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 39

Sơ đồ 1.2 : Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát

Triển Hạ Long

Với một quy trình kinh doanh hợp lý và khoa học đối với một doanh nghiệp thương mại, các khâu trong qua trình mua bán cung cấp dịch vụ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và luôn nhận được sự kiểm tra theo dõi thường xuyên của bộ phận quản lý Công ty đã ngày càng đạt được những hiệu quả nhất định trong công việc kinh doanh của mình

2.1.2.2 Tình hình phát triển của công ty

Đơn vị tính: Đồng Việt Nam

5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.652.928.316 6.123.476.891 6.551.014.063

6 Lợi nhuận trước thuế 189.688.907 197.567.612 258.152.566

8 Lợi nhuận sau thuế 142.266.680 148.175.709 193.614.425

Sau 5 năm thành lập Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát Triển Hạ

chất lượng

Nhập kho hàng hoá

Chào hàng

Chào giá

Đàm phán mua bán

Ký hợp đồng mua Xuất kho

Vận

chuyển

Thanh lý hợp

Trang 40

ham học hỏi của đội ngũ cán bộ quản lý cũng như người lao động trong công ty

mà tình hình của công ty luôn đựơc cải thiện, thành tích đạt được của của Công

ty qua các năm đã được nâng lên một cách rõ rệt

Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm ta thấy rằng, mặc dù kết quả hoạt động không cao nhưng nó cũng thể hiện sự cố gắng của công ty trước cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Cụ thể: Doanh thu bán hàng tăng từ năm 2010 so với năm 2009 là 1.672.414.200 đ, tương ứng với tỷ lệ 1.47%, từ năm 2011 so với 2010 doanh thu bán hàng cũng tăng nhưng không đáng kể là 420.390.900 đ, tương ứng với tỷ lệ 0.36%.Lợi nhuận trước thuế cũng tăng từ năm 2010 so với năm 2009 là 7.878.705 đ,tương ứng với tỷ lệ 4.15%,từ năm 2011 so với năm 2010 là 60.584.954 đ, tương ứng với tỷ lệ 30.67%

Hơn nữa Công ty luôn quyết tâm nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, Công ty thực hiện và chịu trách nhiệm vật chất về những cam kết của mình với những hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng và ngược lại Công ty thực hiện hạch toán kinh tế trên cơ sở trên cơ sở tuân thủ các chủ trương chính sách, pháp luật và các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và địa phương Tôn trọng và đảm bảo quyền lợi vật chất, tinh thần của người lao động ở trong đơn vị

và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà Nước

2.1.2.3 Tình hình nguồn vốn của công ty

Ngày đăng: 08/12/2013, 09:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4) Sơ đồ hạch toán tiền mặt - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
4 Sơ đồ hạch toán tiền mặt (Trang 22)
4) Sơ đồ hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ: - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
4 Sơ đồ hạch toán tiền mặt bằng ngoại tệ: (Trang 25)
3) Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí, đá quý: - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
3 Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt là vàng, bạc, kim khí, đá quý: (Trang 27)
4) Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ): - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
4 Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (VNĐ): (Trang 31)
3) Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (ngoại tệ): - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
3 Sơ đồ hạch toán tiền gửi Ngân hàng (ngoại tệ): (Trang 33)
4) Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
4 Sơ đồ hạch toán tiền đang chuyển (Trang 36)
Sơ đồ 1.2 : Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tƣ Phát - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ 1.2 Quy trình kinh doanh của Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tƣ Phát (Trang 39)
Sơ đồ 1.3:Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ 1.3 Mô hình bộ máy quản lý của Công ty Cổ Phần T.M Và Đầu Tư Phát (Trang 42)
2.1.4.2. Hình thức Sổ kế toán áp dụng tại công ty - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
2.1.4.2. Hình thức Sổ kế toán áp dụng tại công ty (Trang 46)
Sơ đồ hạch toán thu tiền mặt tại quỹ tháng 08/2011 - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ h ạch toán thu tiền mặt tại quỹ tháng 08/2011 (Trang 63)
Sơ đồ hạch toán chi tiền mặt tại quỹ tháng 08/2011 - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ h ạch toán chi tiền mặt tại quỹ tháng 08/2011 (Trang 64)
Sơ đồ hạch toán tiền mặt tại quỹ tháng 08/2011 - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ h ạch toán tiền mặt tại quỹ tháng 08/2011 (Trang 65)
Sơ đồ hạch toán thu Tiền gửi Ngân hàng tháng 08/2011 - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ h ạch toán thu Tiền gửi Ngân hàng tháng 08/2011 (Trang 82)
Sơ đồ hạch toán chi Tiền gửi Ngân hàng tháng 08/2011 - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ h ạch toán chi Tiền gửi Ngân hàng tháng 08/2011 (Trang 83)
Sơ đồ hạch toán Tiền gửi Ngân hàng tháng 08/2011 - Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần t m và đầu tư phát triển hạ long
Sơ đồ h ạch toán Tiền gửi Ngân hàng tháng 08/2011 (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w