1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện mỹ đức, thành phố hà nội

136 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện mỹ đức, thành phố hà nội
Tác giả Phan Thanh Tuân
Người hướng dẫn TS. Ngô Văn Hải
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu, đào tạo nghề đối với lao động nông thôn là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho lao động nông thôn để người học nghề có

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHAN THANH TUÂN

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGÔ VĂN HẢI

Hà Nội, 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHAN THANH TUÂN

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2013

Trang 3

Đặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Văn Hải đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Lao động thương binh và xã hội Huyện Mỹ đức, Hội Nông dân huyện Mỹ Đức, Trạm Khuyến nông huyện Mỹ Đức, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Kinh tế, thống kê huyện Mỹ Đức,cùng chính quyền, ban, ngành, các bà con nông dân, các thành phần lao động trên địa bàn huyện đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài

Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một đề tài nghiên cứu nào

Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2013

Tác giả

Phan Thanh Tuân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Lời cảm ơn i

Mục lục ii

Danh mục các từ viết tắt v

Danh mục các bảng vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.2 Định nghĩa Hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn 6

1.1.4 Nội dung hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn 11

1.1.5 Các hình thức, phương thức đào tạo nghề đối với lao động nông thôn 12

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 32

1.2.1 Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 32

1.2.2 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở Việt Nam trong những năm qua 37

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đào tạo nghề đối với lao động nông thôn 40

1.4 Bài học kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn 41

Trang 5

1.4.1 Về mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo 41

1.4.2 Về con người (người dạy và người học) 41

1.4.3 Về công tác tổ chức, quản lý 42

1.4.4 Về hệ thống chính sách và môi trường 42

1.4.5 Về đầu tư điều kiện cơ sở vật chất 42

1.4.6 Phân bố hệ thống đào tạo nghề 42

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 43

2.1.1 Điều kiện tư nhiên huyện Mỹ Đức 43

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

2.2 Phương pháp nghiên cứu 54

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 54

2.2.2.Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu 55

2.2.3 Phương pháp phân tích 57

2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 58

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 59

3.1 Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Mỹ Đức 59

3.2 Phân tích hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mỹ Đức 63

3.2.1 Nguồn lực cho hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 63 3.2.2 Hoạt động tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn 69

3.2.3 Hình thức, mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn 71

3.2.4 Nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn 78

3.2.5 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện 80

Trang 6

3.2.6 Đánh giá về hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở

huyện Mỹ Đức 87

3.2.7 Đánh giá chung về kết quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mỹ Đức 95

3.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Mỹ Đức 99

3.3.1 Những yếu tố bên ngoài 99

3.3.2 Những yếu tố bên trong 104

3.3.3 Một số kết luận rút ra qua điều tra, khảo sát các cơ sở dạy nghề trên địa bàn 109

3.4 Giải pháp thúc đẩy hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mỹ Đức 110

3.4.1 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 110 3.4.2 Một số giải pháp chủ yếu 117

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 122

1 Kết luận 122

2 Kiến nghị 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

16 NLTS Nông lâm thuỷ sản

18 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

19 TB&XH Thương binh và xã hội

20 TTKNQG Trung tâm Khuyến nông quốc gia

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Mỹ Đức (Năm 2012) 44 2.2 Dân số và lao động của huyện Mỹ Đức 46 2.3 Bảng lựa chọn số lượng lao động điều tra tại mỗi xã 55 3.1 Cán bộ, giáo viên, nhân viên của Trung tâm Kỹ thuật Tổng

hợp - Hướng nghiệp Dạy nghề Mỹ Đức

3.8 Kết quả tập huấn KHKT cho lao động nông thôn do Hội Nông

dân huyện Mỹ Đức tổ chức

83

3.9 Kết quả tập huấn KHKT do Trạm khuyến nông huyện Mỹ

Đức tổ chức

84

3.10 Sự tham gia, phối hợp của các đơn vị trong hoạt động đào tạo

nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện

86

3.11 Đánh giá của người học về nội dung và chương trình đào tạo 88 3.12 Nhu cầu học nghề của các đối tượng điều tra 2012 102 3.13 Hướng đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động huyện đến

Trang 9

3.2 Khả năng áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế 90 3.3 Cơ sở vật chất ở địa phương đáp ứng làm phòng học lý thuyết 108

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Ti ́nh cấp thiết của đề tài

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là một chủ trương lớn của Đảng Vấn đề này có vị trí rất lớn trong sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường đầu tư để phát triển đào ta ̣o nghề cho lao động nông thôn, có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đố i vớ i mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn

Đào tạo nghề, giải quyết việc làm nhằm tăng thu nhập cho người dân nông thôn, giảm áp lực rời quê lên thành phố kiếm sống đang được các ngành chức năng đặc biệt quan tâm Chương trình giải quyết việc làm giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2020 của thành phố đặt ra mục tiêu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho trên 100.000 lao động Song, thực tế số người tìm được việc làm rất ít, chưa tương xứng với mục tiêu đặt ra

Thực hiện QĐ 1956/QĐ- TTg của thủ tướng chính phủ, ngày 27/11/2009 phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 là một chủ trương chính sách lớn thể hiện sự quan tâm của Đảng và Chính phủ trong việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn QĐ 1956 đã được triển khai đến mọi địa phương trong cả nước và bước đầu đã thu được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những vấn đề bất cập hạn chế so với các mục tiêu và yêu cầu đặt ra với mỗi địa phương, đơn vị cụ thể Cụ thể các vấn đề đó liên quan đến số lượng các đối tượng được đào tạo, nội dung và chất lượng đào tạo cũng như hiệu quả về tiếp thu ứng dụng KHKT, tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập của lao động nông thôn được đào tạo nghề Để khắc phục các mặt hạn chế, tiếp tục nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong giai đoạn tới cần thiết có các nghiên cứu phân tích đánh giá một cách cụ thể và toàn diện hoạt động đào tạo nghề

Trang 11

Mỹ Đức là một huyện nông nghiệp trọng điểm của ngoại thành Thủ đô

Hà Nội Công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở huyện Mỹ Đức theo Chương trình 1956 đã và đang được triển khai thực hiện, đào tạo được một số lượng lao động nông thôn để phục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới của huyện Mỹ Đức rất cần có nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hữu hiệu để mở rộng qui mô, tăng chất lượng và hiệu quả của Chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm đáp ứng tốt hơn cho yêu cầu phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của huyện Xuất phát từ

yêu cầu đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội”

Nhằm vận dụng kiến thức học tập được góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mỹ Đức

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiện cứu

- Hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trang 12

Chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn và những giải pháp

đã được triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn huyện Mỹ Đức

- Thời gian nghiên cứu: Tài liệu được thu thập từ năm 2010 – 2012

Sử dụng Phương pháp thu thập thông tin tư liệu

- Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu , báo cáo từ năm 2010 – 2012

- Số liệu sơ cấp: Nghiên cứu, khảo sát, tổng hợp, phân tích nắm bắt tình hình liên quan đến hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện đến năm 2012

- Dự kiến về hoạt động đào tạo nghề đến năm 2015

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm nghề

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với

tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

1.1.1.2 Khái niệm đào tạo nghề

Theo Các Mác công tác dạy nghề phải bao gồm các thành phần sau: Một là: giáo dục trí tuệ

Hai là: giáo dục thể lực như trong các trường Thể dục Thể thao hoặc bằng cách huấn luyện quân sự

Ba là: dạy kỹ thuật nhăm giúp học sinh nắm được vững những nguyên

lí cơ bản của tất cả các quá trình sản xuất, đồng thời biết sử dụng các công cụ sản xuất đơn giản nhất [1]

Ở Việt Nam có tồn tại các khái niệm sau:

Khái niệm đào tạo nghề được tác giả trình bày là: Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thực nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận được một số công việc nhất định [2]

Khái niệm đào tạo nghề được hiểu: Đào tạo nghề là hoạt động nhằm trang bị cho người lao động nhừng kiến thức ,kĩ năng và thái độ lao động cần

Trang 14

thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong xã hội [3]

Như vậy, khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa, đề cao người lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực “, coi công nhân như cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao động một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay

Nếu như trước khi được đào tạo nghề, do chưa hiểu biết những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp họ sẽ không biết phải làm công việc mà mình chưa được học như thế nào hoặc có thể làm nhưng không đúng, hiệu quả công việc không cao; thì sau quá trình đào tạo có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết để biết phải làm thế nào cho đúng, cho đủ và cho tốt nhất Quá trình đào tạo nghề giúp cho người học được thao tác nhiều lần, hiểu được bản chất của vấn đề từ đó hình thành lên kỹ năng nghề nghiệp; và nếu có ý thức nghề nghiệp tốt sẽ phát triển được năng lực nghề nghiệp ở mức cao hơn, đạt đến kỹ xảo, thậm chí là nghệ thuật trong nghề nghiệp mình đã học

Theo Luật dạy nghề định nghĩa: “Dạy nghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” [15]

Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trang 15

Như vậy, nội dung của đào tạo nghề bao gồm: trang bị các kiến thức lý thuyết cho học viên một cách có hệ thống và rèn luyện các kỹ năng thực hành, tác phong làm việc cho học viên trong phạm vi ngành nghề họ theo học nhằm giúp họ có thể làm một nghề nhất định

Do đặc thù của hoạt động đào tạo nghề, việc tổ chức quá trình đào tạo cũng có những điểm riêng biệt để phù hợp hơn với đối tượng, và mục tiêu đề

ra cho đào tạo nghề

Trong Luật dạy nghề cũng quy định cụ thể về các trình độ đào tạo trong dạy nghề và các hình thức dạy nghề:

- Các trình độ đào tạo trong dạy nghề có ba trình độ: đào tạo là sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề Trong đó, quy định rõ về mục tiêu, thời gian học nghề; nội dung, phương pháp dạy nghề; chương trình dạy nghề, giáo trình dạy nghề, cơ sở dạy nghề và chứng chỉ nghề cấp cho người học theo từng trình độ

- Các hình thức dạy nghề gồm: Chính quy và dạy nghề thường xuyên + Dạy nghề chính quy được thực hiện với các chương trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục

+ Dạy nghề thường xuyên được thực hiện với các chương trình dạy nghề: Chương trình bồi dưỡng, nâng cao, cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề

1.1.2 Đi ̣nh nghĩa Hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn

a Khái niệm đào tạo nghề đối với lao động nông thôn

Đào tạo nghề đối với lao động nông thôn trước hết là một hoạt động đào tạo, trong đó cụ thể hóa đối tượng Tuy nhiên, cùng với sự cụ thể hóa về đối tượng cũng dẫn đến những sự khác biệt nhất định về nội dung, chương trình, hình thức đào tạo

Trang 16

Có thể hiểu, đào tạo nghề đối với lao động nông thôn là hoạt động dạy

và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho lao động nông thôn để người học nghề có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học

Trên thực tế tại Việt Nam, người lao động nông thôn làm việc chủ yếu theo quan hệ gia đình, dòng họ, làng xóm; tức là xuất phát từ mối quan hệ huyết thống, làng xã họ tìm đến nhau để cùng lao động theo hình thức đổi công, giao việc Những công việc này chiếm phần đa thời gian lao động của

họ bởi mô hình sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và hiệu quả lao động thường là không cao Khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, sự phát triển nhanh, mạnh của nền kinh tế làm cho thu nhập bình quân tăng lên Tuy nhiên, do không thể thích ứng được với yêu cầu về chất lượng lao động nên phần lớn

bộ phận nông thôn tiếp tục tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp nhưng giản đơn Vì vậy, thu nhập của họ không có nhiều thay đổi so với khu vực thành thị Để tăng thu nhập, họ phải tìm được những công việc tốt hơn, phù hợp với khả năng để có thu nhập cao hơn Muốn tạo ra cơ hội tìm được việc làm tốt hơn thì trước hết là phải học nghề Việc được trang bị được nghề nghiệp một cách bài bản, có đầy đủ kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp giúp cho họ không chỉ bị động đi tìm việc mà còn có cơ hội hơn trong tự tạo việc làm cho bản thân và tạo việc làm cho những người xung quanh cùng cảnh ngộ

b tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Khái niệm chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn chính là sự phù hợp với mục tiêu đề ra qua sự đánh giá của các đối tượng tham gia vào quá trình đào tạo nghề đối với lao động nông thôn Bao gồm: Chính những cơ sở đào tạo đánh giá, thị trường lao động, cơ sở sử dụng lao động đánh giá, hoặc

Trang 17

vận dụng kiến thức vào thực tế để tăng năng suất lao động của người lao động nông thôn được đào tạo [20]

Việc có đạt được mục tiêu hay không thể hiện khả năng tập hợp kiến thức nghề nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ nghề nghiệp của người lao động nông thôn sau quá trình học nghề Quá trình đào tạo nghề đối với lao động nông thôn có chất lượng sẽ bảo đảm cho những lao động nông thôn tích lũy và hình thành nên phẩm chất và năng lực mới để hoàn thành công việc hiện tại một cách tốt hơn hoặc thích ứng và làm được những công việc mới

có hiệu quả

Do đó, chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn cũng có thể được nhìn nhận như là sự tổng hòa những phẩm chất và năng lực tạo nên trong quá trình đào tạo bồi dưỡng cho người học so với thang chuẩn giá trị của Nhà nước hoặc xã hội quy định

Mục tiêu đào tạo có thể coi là cơ sở quan trọng nhất để đo lường chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn Để đánh giá sát về chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn; cần phải công khai mục tiêu đào tạo Đồng thời, mục tiêu phải được đảm bảo bằng những quy trình, thủ tục, nội dung, phương pháp thông qua các hoạt động chủ yếu của cơ sở đào tạo

Đặc điểm của đào tạo nghề đối với lao động nông thôn

1 Đặc điểm riêng của lao động nông thôn

Đặc điểm của đối tượng đào tạo sẽ có tác động nhất định đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Qua nghiên cứu, có thể tổng hợp một số đặc điểm đối tượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn như sau:

* Nhóm thứ nhất: Những đặc điểm mang tính ưu điểm

- Chịu khó, cần cù lao động Đây là một đặc điểm rất tích cực của lực lượng lao động nông thôn Chính sự chịu khó, cần cù lao động đã giúp họ

Trang 18

giảm thiểu rủi ro khi tham gia vào hoạt động trong hệ thống kinh tế lao động nông thôn

- Có nhiều kinh nghiệp thực tế trong lao động sản xuất Thông thường, lao động nông thôn gắn bó, tiếp cận với nghề từ nhỏ, có sự kế thừa theo họ tộc, huyết thống nên được thừa hưởng những kinh nghiệp trong lao động sản xuất từ những thế hệ trước truyền lại

- Ham học hỏi Do luôn tồn tại một khoảng cách nhất định giữa thành thị và nông thôn về mọi mặt Theo bản năng con người ta luôn có mong muốn vươn lên và đó là động lực làm cho lao động nông thôn mong muốn có thêm kiến thức để tiến gần đến mức sống, trình độ của khu vực thành thị

* Nhóm thứ hai: Những đặt điểm mang tính hạn chế

- Trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật cũng như trình độ tiếp cận thì trường thấp Đặc điểm này cũng ảnh hưởng đến khả năng tự tạo việc làm của lao động

- Trình độ, thể lực hạn chế do kinh tế kém phát triển, mức sống thấp Điều này ảnh hưởng đến năng suất lao động và trình độ phát triển kinh tế

- lao động nông thôn nước ta còn mang nặng tư tưởng và tâm lý tiểu nông, sản xuất nhỏ, ngại thay đổi nên thường bảo thủ và thiếu năng động

Để góp phần đạt mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, đòi hỏi cần phải có những điều chỉnh nhất định để phù hợp với đối tượng đào tạo; phát huy và tận dụng những đặc điểm có lợi và hạn chế, khắc phục những mặt hạn chế

Ngành nghề đào tạo đa dạng

Ngoài 164 nghề đã được các cơ quan quản lý Nhà nước về đào tạo nghề, hiện trong dân còn hàng trăm nghề khác chưa được đưa chính thức vào

hệ thống chương trình đào tạo nghề; số nghề này giúp cho người học để có nghề có thể tìm cho mình cơ hội mưu sinh Tuy nhiên, với hoạt động đào tạo

Trang 19

nghề đối với lao động nông thôn có thể chia làm 2 nhóm nghề chính: nhóm nghề nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp

- Với nhóm nghề nông nghiệp, có nhiều thuận lợi trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn bởi đối tượng được đào tạo đã có nhiều kinh nghiệm thực tế qua lao động sản xuất

- Với nhóm nghề phi nông nghiệp, việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn sẽ gặp nhiều khó khăn do còn nhiều nghề mới mẻ với người được đào tạo; trong khi khả năng tiếp cận kiến thức mới,

sự bảo thủ, ngại thay đổi là một trong những đặc điểm mang tính bản chất của đối tượng đào tạo

Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề

Trong quá trình đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, ngoài đào tạo những nghề nông nghiệp còn đào tạo cả nhóm nghề phi nông nghiệp Chính điều kiện sẵn có tại địa phương là tiền đề thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn khi triển khai những nhóm nghề nông nghiệp như các phần dạy thực hành, trải nghiệm thực tế để nâng cao kỹ năng nghề

Nhưng đối với việc triển khai đào tạo những nghề phi nông nghiệp sẽ gặp rất khó khăn do thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhà xưởng, máy móc Trong khi các cơ sở đào tạo nghề lớn tập trung chủ yếu tại thành thị thì các cơ sở dạy nghề tuyến huyện, xã lại không đủ cơ sở vật chất cần thiết Do dó, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với nhóm nghề phi nông nghiệp mà quá trình đào tạo nghề đòi hỏi phải có cơ sở vật chất đặc thù cần quan tâm đến việc lựa chọn nghề đào tạo phù hợp với cơ sở vật chất hoặc linh hoạt trong phương thức tổ chức đào tạo nghề (kết hợp đào tạo nghề tại địa phương và thực tập, kiến tập tại các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp có đủ

cơ sở vật chất cần thiết)

Trang 20

1.1.4 Nội dung hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn

ĐTN là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái

độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, đào tạo nghề bao hàm hệ thống các trường, các cơ sở dạy nghề và các trường trung học chuyên nghiệp, cụ thể hơn, với hoạt động đào tạo nghề xem là một thiết chế gồm nhiều bộ phận cấu thành, vận hành

dựa trên sự phối hợp của các bộ phận ấy vì một mục tiêu đào tạo chung[15]

Hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn, bao gồm (1) Tuyên truyển, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn; (2) Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn; (3) Thí điểm các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn; (4) Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề đối với các cơ sở dạy nghề công lập; (5) Phát triển chương trình, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề; (6) Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề; (7) Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề

* Chủ trương chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là các chính sách liên quan đến việc khuyến khích và thúc đẩy phát triển hoạt động đào tạo nghề

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là việc làm có tính xã hội và nhân văn sâu sắc, do đó đã nhận được sự đồng thuận rất cao của người dân, của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các doanh nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng Tư tưởng bao trùm của các chủ trương, đề án của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn là góp phần tạo ra lực lượng sản xuất hiện đại trong nông nghiệp tạo ra những người lao động nông thôn có kiến thức, có kỹ năng sản xuất hiện đại, có khả năng thích ứng với sự cạnh tranh quốc tế trong sản xuất nông nghiệp

Trang 21

* Nguồn lực phục vụ hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn bao gồm cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ đào tạo nghề, giáo viên dạy nghề và kinh phí phục vụ hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

* Tổ chức thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn là tổ chức thực hiện các công việc là tuyên tuyền tư vấn học nghề cho lao động nông thôn, khảo sát nhu cầu học nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp và tổ chức các lớp đào tạo nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn

* Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn là tăng được số lao động nông thôn được đào tạo các nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp gắn với nhu cầu thực tế của địa phương Theo mục tiêu của Đề án 1956, từ nay đến năm 2015, 70% số lao động nông thôn sau khi được đào tạo nghề có việc làm phù hợp với nghề được đào tạo và tỷ lệ này đạt được là 80% vào những năm sau đó

* Đánh giá kết quả đào tạo nghề là chỉ rõ những mặt đã đạt được trong hoạt động đào tạo nghề trên mỗi phương diện và những mặt còn hạn chế trong hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

* Phối hợp và hỗ trợ trong hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn đó là sự tham gia phối hợp và hỗ trợ các cấp, ban ngành, các tổ chức xã hội trong hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.1.5 Các hình thức, phương thức đào tạo nghề đối với lao động nông thôn

Hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Trong những năm qua hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên khắp cả nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT chủ trì được tiến hành linh hoạt nhiều hình thức khác nhau như dạy nghề tại các cơ sở dạy nghề, dạy nghề theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, dạy nghề lưu động tại địa phương, dạy nghề tại doanh nghiệp… trong đó dạy nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp cho lao động nông thôn được tiến hành theo hai hình thức chủ

Trang 22

yếu sau:

* Đào tạo nghề ngắn hạn (Dạy nghề thường xuyên)

- Thời gian: Dưới 3 tháng

- Đối tượng: Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Số lượng từ 30-35 người/lớp

- Địa điểm mở lớp: Linh hoạt thuận tiện cho người học (tại thôn, bản )

- Thời điểm mở lớp: Linh hoạt về thời gian mở lớp, phù hợp với mùa vụ

- Tổ chức quản lý: Phối hợp thực hiện giữa cơ sở đào tạo và chính quyền đoàn thể địa phương

- Nội dung: Gồm cả lý thuyết và thực hành, trong đó thực hành là chủ yếu ( Phương châm cầm tay chỉ việc)

Danh mục nghề ngắn hạn: Kỹ thuật nông lâm nghiệp, ngư nghiệp, chăn nuôi, thú y, BVTV, chế biến nông lâm thuỷ sản, nghiệp vụ quản lý nông nghiệp…

- Tài liệu, giáo trình: Học viên có tài liệu cho môn học - kiến thức phổ thông

- Giáo viên: Gồm cả giáo viên trường dạy nghề, trung tâm nghề, kỹ sư tại các trạm trại, công nhân kỹ thuật bậc cao tại các cơ sở sản xuất kinh doanh

* Tập huấn kỹ thuật:

- Nội dung: Tập huấn quy trình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản, tập huấn quy trình phòng trừ dịch bệnh, kinh nghiệm hay trong quá trình sản xuất…

- Đối tượng: Lao động nông thôn đang trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, thiếu kiến thức KHKT, thiếu kiến thức kinh tế, quản lý;

Số lượng: từ 70-120 người

- Thời gian: Linh hoạt theo mùa vụ, từ 1-2 ngày

Trang 23

- Cơ sở đào tạo: Cán bộ các Viện nghiên cứu, cán bộ trung tâm khuyến nông, trung tâm đào tạo nghề, trạm BVTV…

* Toạ đàm trao đổi kiến thức:

- Là cùng nói chuyện với nhau về một vấn đề gì đó, thường là để nhằm truyền bá một tư tưởng nào đó

- Nội dung: Trao đổi về kiến thức khoa học kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, hay kiến thức về phát triển kinh tế xã hội…

- Đối tượng: lao động nông thôn, số lượng người tham gia từ 80-100 người/lớp

- Thời gian: Lúc nông nhàn Từ 1-5 ngày

Mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Mô hình hiểu theo phạm vi “mô hình lý thuyết” là sự mô phỏng dưới một hình thức diễn tả thu gọn và cô đọng bằng một ngôn ngữ nào đó nhằm biểu trưng cho những thuộc tính bản chất và chung nhất về cấu trúc và hoạt động của một khách thể nào đó trong thực tế tự nhiên và xã hội (hay còn gọi là đối tượng gốc)

Mô hình đào tạo nghề là sự cụ thể hóa hình mẫu lý tưởng của mục tiêu dạy nghề trên cơ sở những nét cơ bản chủ yếu nhất của đối tượng nhận thức Giữa mô hình đào tạo nghề và mục tiêu dạy nghề chỉ dừng ở mức độ dự báo giá trị, chưa phải là cái có thực, khả năng tiệm cận giữa

mô hình đào tạo nghề và mục tiêu dạy nghề lớn hay nhỏ phụ thuộc vào năng lực người thiết lập chúng

Mô hình đào tạo nghề là nhân tố quyết định độ thỏa dụng của người học nghề, người sử dụng lao động, đồng thời là nhân tố quan trọng trong việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Nội dung mô hình đào tạo nghề bao gồm:

- Các nghề được lựa chọn đào tạo phù hợp công việc của người lao động đang làm, với quy hoạch phát triển nông nghiệp của địa phương và dự định sản xuất của người lao động sau khi học

Trang 24

- Đối tượng học nghề là lao động đang sản xuất từng loại cây trồng, vật nuôi hoặc lao động có nhu cầu và điều kiện cây trồng mới, vật nuôi mới

có hiệu quả hơn

- Chương trình, tài liệu dạy nghề do cơ sở đào tạo biên soạn

- Người dạy là cán bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, các chuyên gia, nhà khoa học của các viện nghiên cứu, giáo viên, giảng viên dạy nghề trồng trọt, chăn nuôi của các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, các cơ sở đào tạo khác, các cán bộ của các trung tâm, trạm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và lao động nông thôn sản xuất giỏi Một số vùng chăn nuôi tập trung, doanh nghiệp đang sản xuất và kinh doanh sản phẩm liên quan tới vật nuôi

đã trực tiếp giảng dạy

- Thời gian học theo chu trình phát triển của cây, con và thực hành tại nơi sản xuất (trên cánh đồng hoặc ao, chuồng, trại ) Phần học lý thuyết được tổ chức tại các trung tâm học tập cộng đồng, trụ sở UBND xã, thôn, bản, xóm; đôi khi là tại nhà của học viên

- Kết quả đào tạo:

+ Người học đã tiếp thu được kiến thức, kỹ năng cơ bản để hành nghề trồng trọt, chăn nuôi

+ Sau đào tạo, người học đã vận dụng kiến thức, kỹ năng đã được học vào sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, sản lượng sản xuất, năng suất lao động và giảm chi phi sản xuất, thu nhập tăng, sản lượng sản xuất tăng so với trước khi học do người học biết cách tính toán lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chọn giống, thời điểm chăm sóc

+ Ý thức về an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái nâng lên; Người dân ở miền núi, biên giới đã từng bước thay đổi tập quán du canh, du cư và đốt phá rừng làm rẫy

Trang 25

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo nghề đối với lao động

nông thôn

Hình 1.1: Sơ đồ các yếu tố tác động đến hoạt động đào tạo

Theo một số nghiên cứu, quá trình đào tạo bao gồm 10 yếu tố, gồm: 1- Mục tiêu đào tạo; 2- Nội dung đào tạo; 3- Phương pháp đào tạo; 4- Lực lượng đào tạo (người dạy); 5- Đối tượng đào tạo (người học); 6- Tổ chức đào tạo; 7- Điều kiện đào tạo; 8- Môi trường đào tạo; 9- Quy chế đào tạo; 10- Bộ máy đào tạo Từ 10 yếu tố trên, người ta có thể rút ra sáu yếu tố cốt lõi bao gồm: 1- Mục tiêu đào tạo; 2- Nội dung đào tạo; 3- Phương pháp đào tạo; 4- Đối tượng đào tạo; 5- Thiết bị dạy học; 6- Lực lượng đào tạo [15], [16], [17] Sáu yếu tố cốt lõi giữ vai trò chính, cùng với 4 yếu tố còn lại sẽ quyết định đến chất lượng hoạt động đào tạo.Khi nghiên cứu các yếu tố tác động

Hoạt động đào tạo

Pháp luật, chính sách

Chương trình đào tạo

Cơ chế điều hành, quản lý đào tạo

Mội trường tự nhiên, xã hội

Cơ chế quản lý

Chất lượng đội ngũ CBQL, CBGD Mục tiêu đào tạo

Các yếu

tố bên trong

Trang 26

đến hoạt động đào tạo, tác giả Nguyễn Văn Hùng đã mô hình hóa mối quan

hệ tương quan giữa các yếu tố tác động đến hoạt động đào tạo [9]

Trong nghiên cứu của mình, tôi đã khái quát được quá trình đào tạo và các

yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo (Hình 1.2)

Hình 1.2: Sơ đồ quá trình đào tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động

đào tạo nghề

Qua hai sơ đồ đã trình bày, mặc dù với cách thức thể hiện khác nhau

nhưng đều có một nét chung là phân nhóm được các yếu tố tác động đến

hoạt động đào tạo: Nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố bên ngoài

CÁC CHÍNH SÁCH

Mục tiêu, nội dung đào tạo

Đầu vào Đối tượng tuyển sinh, GV,

thiết bị, CSVC

Đầu ra Kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học

Quá trình ĐT Quá trình dạy và học (lý thuyết và thực hành)

Đánh giá, lựa

chọn

Kiểm tra đánh giá kết quả, cấp văn bằng chứng chỉ

Phát triển chương trình, phương pháp đào tạo, phương pháp đánh giá

Thông tin phản hồi

Sự thích ứng thị trường lao động, tình hình việc làm, năng xuất lao động, thu nhập, phát triển nghề nghiệp

Trang 27

Để nâng cao hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn cần xem xét hai nhóm yếu tố trên, cụ thể như sau:

Các yếu tố bên trong

* Giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo

- Giáo viên dạy nghề

Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức hoạt động đào tạo nghề cho người học thông qua nhiều con đường khác nhau, mỗi con đường lại đòi hỏi phải có đủ lực lượng giáo viên có nhiệt tình, có phẩm chất, năng lực

để đảm nhiệm những công việc mới mẻ đó Vì vậy, từng bước giải quyết những vần đề chung đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên làm công tác đào tạo nghề như nắm vững chủ trương, đường lối, nội dung, phương pháp tiến hành đào tạo nghề, song điều cấp thiết là phải tăng cường đào tạo, bồi dưỡng một vài năm tới nhanh chóng có đủ giáo viên lao động kỹ thuật làm nòng cốt về công tác đào tạo nghề cho các cơ sở đào tạo

Đội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản có tình chất quyết định, tác động trực tiếp lên chất lượng đào tạo: là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức

kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học

Thực tế là trong đào tạo nghề hiện nay chúng ta thiếu thầy dạy giỏi cả

về lý thuyết lẫn thực hành Một tình hình đáng quan tâm nữa là trong những năm vừa qua nhiều giáo viên dạy nghề được đào tạo chính quy, có năng lực chuyển sang làm nghề khác có thu nhập cao hơn, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong và ngoài huyê ̣n là nơi thu hút các giáo viên dạy nghề có trình độ, năng lực và kinh nghiệm nghề nghiệp Đồng thời việc tuyển dụng giáo viên dạy nghề chưa tạo được lực hấp dẫn, nhiều sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng sư phạm kỹ thuật không tham gia dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề do phải thông qua các kỳ thi tuyển hàng năm Trong khi đó cơ hội dự tuyển vào các doanh nghiệp trực tiếp sản xuất nhiều hơn và có thu nhập cao hơn, cho dù công việc không hoặc ít phù hợp với chuyên môn, ngành nghề

Trang 28

được đào tạo

ĐTN có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, yêu cầu kỹ thuật cao, thường xuyên phải cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề để phù hợp với tiến bộ khoa học, kỹ thuật; học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa,

độ tuổi khác nhau Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng rất đa dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau

Chia theo trình độ: đối với đào tạo trình độ cao đẳng nghề, giáo viên nghề phải có trình độ từ đại hoc trở lên, đối với đào tạo trình độ TCN giáo viên dạy nghề phải có trình độ từ CĐN trở lên; đối với đào tạo trình độ SCN

và ĐTN dưới 3 tháng, giáo viên dạy nghề có thể là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân, người có tay nghề cao Ngoài ra, giáo viên dạy nghề phải có nghiệp vụ sư phạm về dạy nghề

Tóm lại, đội ngũ giáo viên dạy nghề đang là vấn đề cần được các ngành, các cấp đặc biệt quan tâm và có biện pháp cấp bách củng cố phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ngang tầm nhiệm vụ Phải coi đây là mắt xích đầu tiên, xuyên suốt trong quá trình đổi mới, củng cố nâng cao năng lực đào tạo nghề, phục vụ cho tiến trình hiện đại hóa- công nghiệp hóa, góp phần phát triển bền vững kinh tế- xã hội của đất nước

- Cán bộ quản lý đào tạo:

C.Mác đã từng cho rằng: “Quản lý là một trong những hoạt động khó khăn phức tạp nhất của con người liên quan đến sự phân công và hợp tác lao động” “Khó khăn, phức tạp” bởi vì đó “là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và làm việc với con người”

Chức năng của những cán bộ quản lý đào tạo là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo (điều hành) và kiểm tra Trong hoạt động đào tạo nói chung và đào tạo nghề đối với lao động nông thôn nói riêng thì cán bộ quản lý đào tạo có vai trò hết sức quan trọng; tác động gián tiếp trên phạm vi rộng, nhiều khía

Trang 29

cạnh đến chất lượng đào tạo Với đặc điểm lao động của những nhà quản lý là sản phẩm từ quá trình lao động của họ là những quyết định, tính đúng đắn, khả thi và hiệu quả của quyết định sẽ phụ thuộc vào khả năng sáng tạo của nhà quản lý Do đó, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đối với lao động nông thôn cần hết sức quan tâm đến chất lượng cán bộ quản lý đào tạo nghề

và kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý đào tạo

* Chương trình- giáo trình đào tạo nghề

Chương trình đào tạo nghề là một bảng thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo, đó có thể là một khóa hoc kéo dài vài giờ, một ngày, một tuần hoặc vài năm Bảng thiết kế tổng thể đó cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ ra những gì có thể trông đợi ở người học sau khóa học, nó phác hoạ

ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả các cái đó được sắp xếp theo môt thời gian biểu chặt chẽ

Chương trình đào tao nghề bao gồm 5 yếu tố cơ bản: Mục tiêu dạy học của chương trình; Nội dung dạy học; Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học; Quy trình, kế hoạch triển khai; Đánh giá kết quả

Chương trình đào tạo gắn với từng nghề đào tạo, không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình riêng theo chuẩn quy định chung Chương trình đào tạo bao gồm phần lý thuyết và phần thực hành, tương ứng với mỗi cấp độ đào tạo, mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Trong chương trình đào tạo bao gồm nhiều môn học và môdun Ngày nay, các cơ sở đào tạo tập trung nhiều vào việc xây dựng chương trình đào tạo theo môđun Môdun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề Một môn học có thể có nhiều mô đun

Trang 30

Giáo trình dạy nghề cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của mỗi môn học, môdun trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực Nội dung giáo trình phải tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả ĐTN mới cao

Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý

và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với nghề đào tạo để học viên có thể nắm vũng được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo nghề

Đối với đào tạo nghề chương trình đào tạo nghề là một trong những yếu

tố cơ bản, quyết định đến chất lượng đào tạo nghề Để chất lượng đào tạo nghề đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động thì chương trình đào tạo nghề phải được xây dựng sát với yêu cầu của thị trường lao động, đáp ứng được sự thay đổi của khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới được ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh; chương trình đào tạo nghề phải được xây dựng theo một phương pháp khoa học, đồng thời phải được thường xuyên cập nhật,

bổ sung, sửa đổi Mặt khác chương trình khung đào tạo nghề phải được xây dựng và quản lý thống nhất góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo nghề giữa các cơ sở dạy nghề trên phạm vi toàn quốc

Chương trình khung và chương trình dạy nghề phải gắn với kỹ thuật - công nghệ được ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh; xây dựng chương trình khung, chương trình dạy nghề phải căn cứ vào phân tích nghề, phân tích công việc; Cần tập trung triển khai các nội dung cơ bản sau:

Thứ nhất, cần có quy định chương trình khung cho 3 cấp trình độ

Đây là văn bản quy định những yêu cầu chung nhất theo các cấp trình độ đào tạo nghề

Thứ hai, trên cơ sở chương trình khung theo cấp trình độ đào tạo, xây

dựng và thẩm định chương trình khung cho từng nghề đào tạo

Trang 31

Chương trình khung cho từng nghề đào tạo là chương trình quy định khối lượng kiến thức, kỹ năng tối thiểu mà người học nghề ở một nghề xác định, một trình độ xác định phải đạt được sau khoá học Khối lượng kiến thức

kỹ năng này còn gọi là “phần cứng” Phần cứng chiếm khoảng 75% chương trình đào tạo Chương trình khung áp dụng thống nhất cho tất cả các cơ sở dạy nghề trên cả nước

Thứ ba, trên cơ sở chương trình khung cho từng nghề, các trường xây

dựng chương trình đào tạo cho từng nghề của trường mình bằng cách lựa chọn khoảng 25% kiến thức là kỹ năng nghề của từng nghề ngoài những kiến thức và kỹ năng đã được xác định trong chương trình khung Phần 25% này gọi là “phần mềm” hay còn gọi là phần kiến thức và kỹ năng nghề tự chọn Các cơ sở dạy nghề lựa chọn các kiến thức kỹ năng sao cho phù hợp với đặc điểm lao động của ngành và của từng vùng

Xác định chương trình đào tạo có thể khác nhau giữa các trường ở phần 25% kiến thức và kỹ năng tự chọn Các trường tổ chức xây dựng và phê duyệt chương trình đào tạo để sử dụng cho trường mình

Thứ tư, Trên cơ sở chương trình đào tạo, các trường tổ chức xây dựng,

thảm định và phê duyệt giáo trình và sách dùng cho giáo viên của trường mình

Về phát triển chương trình đào tạo nghề nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp

và PTNT đã ban hành 41 chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp thuộc lĩnh vực nông nghiệp Ở các địa phương đã xác định danh mục 1.382 nghề đào tạo, trong đó có 794 nghề trình độ sơ cấp và 588 nghề đào tạo dưới 3 tháng Các cơ sở nghề đã xây dựng được 170 chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp

và dạy nghề dưới 3 tháng [5]

* Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo nghề là đích hướng tới của quá trình đào tạo nghề Mục tiêu chung của đào tạo nghề là: “Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình

Trang 32

độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [12]

Mục tiêu đào tạo nghề cũng được xác định cụ thể với từng trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề

“Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu ngành, quốc gia; mục tiêu trường (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn); mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợp tác đào tạo” [14]

Để nâng cao hoạt động đào tạo nghề đối với lao động nông thôn cần phải đề ra các mục tiêu sát với thực tế về yêu cầu và khả năng thực hiện Do

đó, khi xây dựng mục tiêu đào tạo cần phải có sự khảo sát, nghiên cứu kỹ lưỡng đối với từng yếu tố

* Nội dung đào tạo

Nội dung đào tạo kết hợp với mục tiêu đào tạo sẽ là cơ sở quan trọng xây dựng lên chương trình đào tạo

Theo ba cấp trình độ đào tạo nghề, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề; nội dung đào tạo nghề được xác định cụ thể như sau:

- Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ

- Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ

Trang 33

- Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ

* Phương pháp đào tạo

Tăng thời lượng giờ thực hành, giảm thời lượng giờ lý thuyết Hình thức, phương pháp dạy nghề phải phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu công nghệ sản xuất

Nghiên cứu áp dụng phương pháp truyền nghề, sử dụng lực lượng nghệ nhân trong công tác đào tạo nghề, nhất là những ngành nghề dân gian

Theo ba cấp trình độ đào tạo nghề, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề; phương pháp đào tạo nghề được xác định cụ thể như sau:

- Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề

- Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

- Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm

* Học viên học nghề

Nếu coi hoạt động đào tạo như một quá trình sản xuất đặc biệt, sản phẩm sau quá trình sản xuất là người học sau khi tốt nghiệp có trình độ, kiến thức và khả năng nghề nghiệp; thì người bắt đầu đi học chính là yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất đó Do đó, chất lượng đầu vào nói chung hay trình

độ cơ bản của đối tượng đào tạo trước khi đăng ký học nghề sẽ tác động nhất định đến chất lượng đào tạo

Trang 34

Nhìn chung, lao động nông thôn có trình độ tương đối thấp Do điều kiện kinh tế và sinh hoạt, thường xuyên phải vừa học vừa làm từ nhỏ nên những kiến thức cơ bản rất hạn chế Mặc dù nhà nước có những chính sách khuyến khích học tập, phổ cập giáo dục nhưng tỷ lệ không học hết THPT thậm chí là THCS vẫn chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn Vì vậy, khi đi học nghề sẽ hạn chế rất nhiều khả năng tiếp cận kiến thức chuyên môn để hình thành lên kỹ năng nghề nghiệp

Việc đảm bảo chất lượng đào tạo nghề khi tiến hành đào tạo nghề đối với lao động nông thôn chắc chắn sẽ khó khăn hơn những đối tượng khác,

chẳng hạn như lao động ngoài thành thị

* Cơ sở vật chất và tài chính

Nói đến điều kiện đào tạo là nói đến phòng học, máy móc, vật tư và trang thiết bị phục vụ giảng dạy Tuy nhiên, đối với hoạt động đào tạo nghề mục tiêu đạt được kiến thức phải đi đôi với mục tiêu về kỹ rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp; do đó khối lượng thực hành, thực tập chiếm một thời gian lớn trong chương trình đào tạo và sẽ tiêu tốn lượng nguồn lực nhất định để hoàn thành quá trình đào tạo Vì vậy, điều kiện đào tạo trở thành một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề đối với lao động nông thôn nói riêng

Các yếu tố bên ngoài

* Chủ trương chính sách của Nhà nước liên quan đến đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chủ trương và chính sách của Nhà nước trong quá trình phát triển đào tạo nghề là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc khai thác nguồn tài chính đầu tư cho đào tạo nghề Bởi lẽ, trong những điều kiện lịch sử

cụ thể Đảng và Nhà nước luôn có các Chủ trương, chính sách phù hợp và kịp thời đối với hoạt động đào tạo nghề

Chính sách dạy nghề được đề cập trong đề tài này được hiểu là một hệ

Trang 35

thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả của dạy nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường lao động và phát triển sản xuất Các quan điểm, chủ trương, biện pháp được thể hiện bằng một

hệ thống chính sách, cơ chế cụ thể nhằm hướng việc dạy nghề theo một mục tiêu và định hướng đã được xác định

Chính sách dạy nghề xét về nội dung được chia thành 3 nhóm:

Thứ nhất: Các chính sách, cơ chế có tính chất vĩ mô, tác động đến dạy

nghề như chính sách tiền lương, tiền công; chính sách thu hút lao động và các ngành nghề ưu tiên; chính sách tạo mở việc làm

Thứ hai: Các chính sách, cơ chế trực tiếp khuyến khích học nghề,

dạy nghề, như chính sách tuyển sinh; chính sách đầu tư cho dạy nghề; chính sách sử dụng lao động qua đào tạo; chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia dạy nghề, trong đó có chính sách dạy nghề theo vùng, theo ngành nghề

Thứ ba: Các chính sách, cơ chế khuyến khích dạy nghề, học nghề

đối với nhóm lao động đặc thù như người tàn tật, dân tộc thiểu số, các hộ dân cư mất đất sản xuất để xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất…lao động trong độ tuổi thanh niên, lao động nghèo khó diện chính sách xã hội, trẻ em dưới 16 tuổi

Vai trò của chính sách dạy nghề:

Chính sách dạy nghề là nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, với mục tiêu vì con người Quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nước ta về phát triển xã hội là đặt con người vào đúng vị trí trung tâm, khơi dậy mọi tiềm năng của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng dân tộc, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa xã hội, giữa đời sống vật chất với đời sống tinh thần của nhân dân, coi phát triển kinh tế là

cơ sở, là phương tiện và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội Mục tiêu tổng quát của giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng

Trang 36

nhân tài tạo ra nền tảng học vấn tối thiểu cần thiết cho mọi công dân, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bồi dưỡng tài năng, nhằm xây dựng đội ngũ chuyên gia KHCN, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Chính sách dạy nghề có vai trò định hướng quan trọng cho hoạt động dạy nghề trên phạm vi toàn quốc, chính sách đúng đắn sẽ tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển dạy nghề, tạo việc làm, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và ngược lại

* Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh

lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống

Các loại nhu cầu:

Vật chất: Nhu cầu bẩm sinh (thở, đói,…), nhu cầu thông thường (ăn,

uống, không khí, bài tiết, )

Cảm xúc: Tình thương yêu, tán thành, kính trọng, thừa nhận

Xã hội: Giáo dục, tôn giáo, giải trí

Nhu cầu học nghề của một người là những gì người đó cần học để có thể đạt được một mục tiêu nhất định trong cuộc sống hay trong công việc của học Thông thường nhu cầu học thường xuất phát từ những mong muốn hay nguyện vọng của chính người học Đôi khi, người học không tự mình thấy ngay được những nhu cầu đó mà cần phải có sự hỗ trợ, tư vấn của người làm công tác nghề để có thể thấy rõ

Nhu cầu học nghề là những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và quan

Trang 37

điểm mà người học cần học để đáp ứng những nguyện vọng trong công việc

và cuộc sống của họ

Vậy, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn: là mong muốn được

tham gia khóa học, được hiểu biết và thực hành về nghề, nhằm nâng cao tay nghề, kỹ năng thực hiện công việc, nâng cao hiểu biết về kiến thức về chế biến, tiêu thụ nông sản,

Thực tế hiện nay điều mà lao động nông thôn mong muốn nhất là ngoài việc được đào tạo để có đủ khả năng sản xuất nông nghiệp thì người lao động nông thôn còn rất mong muốn được Nhà nước hỗ trợ, xây dựng hệ thống thông tin, hoàn chỉnh mạng lưới tiêu thụ nông sản để nuôi trồng, canh tác đúng nhu cầu thị trường và sản phẩm bán được giá nhất

Các chủ trương, chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Mỹ Đức

Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội của đất nước, bộ mặt các vùng nông thôn cũng có nhiều chuyển biến, phát triển rõ rệt Các cấp uỷ Đảng và chính quyền huyện Mỹ Đức đã rất quan tâm đầu tư để phát triển khu vực nông thôn về mọi mặt như cơ sở hạ tầng, y tế, văn hoá, giáo dục,… từ đó đã giúp cho đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn không ngừng được cải thiện, nâng cao Tuy nhiên, khu vực nông thôn hiện nay vẫn còn thua kém với khoảng cách khá lớn so với khu vực thành thị xét về nhiều mặt Một trong những mặt hạn chế đó là trình độ kiến thức chuyên môn, tay nghề, trình độ quản lý, tổ chức sản xuất,… của lao động nông thôn và người nông thôn Trước thực tế đó rất cần có những chủ trương, chính sách cũng như những văn bản hướng dẫn tổ chức kịp thời để đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn nói chung và nông thôn nói riêng trên địa bàn huyện Mỹ Đức

Đảng và Nhà nước đã ban hành và tổ chức triển khai một số chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là lao

Trang 38

động nông thôn tại các địa phương có đất nông nghiệp bị thu hồi trong quá trình CNH-HĐH đất nước Các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn được triển khai tại huyện Mỹ Đức căn cứ vào các văn bản sau :

Nghị quyết số 26/NQ-TW của Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VII (khóa X) về Nông nghiệp, nông thôn Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch mạng lưới dạy nghề giai đoạn 2002 - 2010, phê duyệt chương trình “ Tăng cường năng lực đào tạo nghề” thuộc Chương trình quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010, phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (Quyết định số 1956/QĐ - TTg ngày 27/11/2009) với các nội dung: Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho các trường, trung tâm dạy nghề trọng điểm; Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và xây dựng chương trình giáo trình; Hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn và người dân tộc thiểu số; Hỗ trợ dạy nghề cho người tàn tật

Về chính sách của Huyê ̣n Mỹ Đức: Ngày 05 tháng 4 năm 2012 UBND Huyện Mỹ Đức phê duyệt đề án đào tạo nghề cho lao đông nông thôn huyê ̣n

Mỹ Đức giai đoạn 2012 - 2015 định hướng đến năm 2020

Chủ trương và chính sách về đào tạo nghề đã tập trung theo hướng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm tại chỗ, an sinh xã hội là rất phù hợp với thực trạng sản xuất nông nghiệp hiện nay Trong đó, các chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay đã xác định rõ được quan điểm, mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn, các giải pháp cũng như các hoạt động của chính sách

Theo chính sách đào tạo nghề, người lao động nông thôn học nghề hiện nay được hưởng các quyền lợi:

+ Được hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí:

- Đối tượng 1: Lao động nông thôn thuô ̣c diê ̣n đươ ̣c hưởng chính sách

ưu đãi người có công với cách ma ̣ng, hô ̣ nghèo, người tàn tâ ̣t, người bi ̣ thu hồi

Trang 39

đất canh tác được hỗ trợ tối đa không quá 3 triê ̣u đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền ăn vớ i mức 15.000 đồng/ngày thực ho ̣c/người; hỗ trơ ̣ tiền đi la ̣i tối đa không quá 200.000 đồng/người/khoá học đối với người học xa nơi cư trú từ

+ Được vay tiền để học nghề

+ Được cấp chứng chỉ học nghề, bằng nghề

+ Sau học nghề, lao động nông thôn có cơ hội tìm việc làm

+ Sau khi học nghề lao động nông thôn được vay vốn để tự tạo việc làm

Đối với giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn:

+ Được trả tiền công giảng dạy với mức chuẩn tối thiểu thiểu 25.000 đồng/giờ; Nếu là: tiến sĩ, nghệ nhân được trả tiền công với mức tối thiểu 300.000 đồng/buổi Mức cụ thể do cơ sở dạy nghề quyết định;

+ Được hưởng các khoản phụ cấp lưu động khi dạy nghề tại vùng

có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn

+ Được giải quyết nhà công vụ

Đối với cơ sở đào tạo nghề

+ Được hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho dạy nghề

Trang 40

+ Hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị dạy nghề

Một điểm khác biệt trong các chính sách đào tạo nghề là, nếu như

những chính sách đào tạo nghề trước đây mới chỉ mang tính ”hướng cung”

tức là mới chỉ mang những nghề đã có dạy cho bà con thì hiện nay, chính sách này đã mở ra cơ hội lớn cho người lao động nông thôn được ”hướng cầu”- nghĩa là sẽ được chọn những nghề mà mình thích, mình thực sự có nhu cầu

Mặt khác, chính sách đào tạo nghề này khác rất nhiều so với những chính sách đào tạo nghề trước đó, không chỉ bởi quy mô đào tạo nghề lớn hơn, kinh phí nhiều hơn, mà điểm mới quan trọng là ở việc dạy cho người lao động nông thôn những nghề mà họ muốn học và được phép thực hiện mọi hình thức đào tạo kể cả hình thức truyền nghề để có thể đáp ứng nhu cầu làm việc

Nhà nước quản lý dạy nghề thông qua hệ thống chính sách, văn bản quy phạm pháp luật như: quy định về thành lập, đăng ký hoạt động dạy nghề, quy chế hoạt động của trường dạy nghề; chương trình khung; mã nghề; quy định liên thông các trình độ tay nghề; kiểm định chất lượng đào tạo nghề Đó

là những chính sách quan trọng giúp phát triển đào tạo nghề

Những chủ trương và chính sách trên có vai trò quan trọng góp phần phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao chất lượng nguồn lao động khu vực nông thôn, bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi người dân, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tuy nhiên khi đưa vào tổ chức triển khai áp dụng vào địa bàn huyện đã nảy sinh nhiều vấn đề như về độ tuổi học nghề, về số lần hỗ trợ học nghề Thực tế tổ chức sản xuất hiện nay không phải lúc nào người lao động nông thôn chỉ tiến hành tổ chức sản xuất ở một lĩnh vực mà họ còn phải thường xuyên thay đổi cho phù hợp với nhu cầu thị trường, chính vì vậy khi đã được học nghề một lần thì những lần học sau sẽ không được hỗ trợ học nghề Đây cũng là một điều mà trong

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Anh Chinh (2010), Giáo trình KTLĐ của trường ĐH KTQD, Nhà xuất bản trường ĐH KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình KTLĐ của trường ĐH KTQD
Tác giả: Trần Anh Chinh
Nhà XB: Nhà xuất bản trường ĐH KTQD
Năm: 2010
3. Nguyễn Tiến Bình (2002), Tài liệu về đào tạo nghề của Bộ LĐTB và XH, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về đào tạo nghề của Bộ LĐTB và XH
Tác giả: Nguyễn Tiến Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
4. Nguyễn Thị Thanh Bình (2007), “Hồi kết của xã hội nông thôn: một số thảoluận xuanh quanh khái niệm nông thôn và những bất cập khi thao tác hóa khái niệm”, Tạp chí Dân tộc học, (số 4), tr. 47-54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồi kết của xã hội nông thôn: một số thảoluận xuanh quanh khái niệm nông thôn và những bất cập khi thao tác hóa khái niệm”, "Tạp chí Dân tộc học
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình
Năm: 2007
6. Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
7.Thanh Hoa (2010), “Kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo nghề của một số nước”, Tạp chí Lao động – xã hội, (số 34), Tr 16-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm trong hoạt động đào tạo nghề của một số nước”," Tạp chí Lao động – xã hội
Tác giả: Thanh Hoa
Năm: 2010
8. Nguyễn Huyền (2007), “Đào tạo nghề thời hội nhập: Dạy cái doanh nghiệp cần”, Tạp chí Lao động – xã hội, (số 16), Tr 4-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề thời hội nhập: Dạy cái doanh nghiệp cần”," Tạp chí Lao động – xã hội
Tác giả: Nguyễn Huyền
Năm: 2007
9. Nguyễn Văn Hùng (2009), Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2009
10. Phan Văn Kha (2005), Quản lý nhà nước về giáo dục, Nxb đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb đại học sư phạm
Năm: 2005
11. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
12. Dương Đức Lân (2011), “Phát triển chương trình dạy nghề theo Luật dạy nghề”, Tạp chí pháp luật và đời sống, (số 36), tr 5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình dạy nghề theo Luật dạy nghề”, "Tạp chí pháp luật và đời sống
Tác giả: Dương Đức Lân
Năm: 2011
13.Thanh Minh (2009), “Mô hình đào tạo nghề ở CHLB Đức”, Tạp chí kinh tế phát triển, (số 20), tr 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo nghề ở CHLB Đức”, "Tạp chí kinh tế phát triển
Tác giả: Thanh Minh
Năm: 2009
14.Công Minh (2008), “Những mô hình đào tạo nghề hiệu quả”, Tạp chí Lao động – xã hội, (số 25), Tr 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những mô hình đào tạo nghề hiệu quả”, "Tạp chí Lao động – xã hội
Tác giả: Công Minh
Năm: 2008
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2007), Luật dạy nghề, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2007
16. Đặng Kim Sơn (11/2008), Phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp, Báo cáo tại hội nghị ISG Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp
17. Mạc Văn Tiến (2010), “Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới”, Tạp chí Lao động – xã hội, (số 35), tr 13-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới”, "Tạp chí Lao động – xã hội
Tác giả: Mạc Văn Tiến
Năm: 2010
18. Ngọc Tú (2010), “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững”, Tạp chí Lao động – xã hội, (số 33), Tr 8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn góp phần giảm nghèo nhanh, bền vững”," Tạp chí Lao động – xã hội
Tác giả: Ngọc Tú
Năm: 2010
19. Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị (2010), Những vấn đề kinh tế- xã hội ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Đại học Quốc gia,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế- xã hội ở nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
20. UBND Huyê ̣n Mỹ Đức (2008 ), Nâng cao chất lương lao động từ công tác đào tạo nghề, TP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nâng cao chất lương lao động từ công tác đào tạo nghề
21. Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề (2010), Mô hình day nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất, NXB lao động- xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình day nghề và giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực chuyển đổi mục đích sử dụng đất
Tác giả: Viện nghiên cứu khoa học dạy nghề
Nhà XB: NXB lao động- xã hội
Năm: 2010
22. Phương Vy (2010), “Thái Bình đào tạo nghề và giải quyết việc làm, hỗ trợ kinh phí cho nông dân”, Tạp chí Cộng sản, (số 21), tr 213-215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thái Bình đào tạo nghề và giải quyết việc làm, hỗ trợ kinh phí cho nông dân”, "Tạp chí Cộng sản
Tác giả: Phương Vy
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w