LỜI CẢM ƠN Việc hoàn thành Luận văn với đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La” trong
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2012
Nguyễn Thanh Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Việc hoàn thành Luận văn với đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La” trong khi thời gian công tác chưa được dài, ngoài những cố
gắng của bản thân, phần lớn là những đóng góp, góp ý, trao đổi của các Thầy cô, các Doanh nghiệp, các cán bộ đang làm công tác quản lý Nhà nước tại các Sở, ngành trong tỉnh Sơn La có liên quan đến hoạt động thương mại
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các đơn vị, các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn Luận văn khảo sát, đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình trả lời các câu hỏi của Phiếu điều tra, giúp thu thập thông tin cũng như các số liệu có liên quan đến nội dung mà đề tài nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ quản lý, các chuyên gia trong lĩnh vực thương mại, hoặc có liên quan đến hoạt động thương mại hiện đang làm việc trên địa bàn Tỉnh đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi, cung cấp các thông tin quý báu về công tác quản lý Nhà nước về thương mại Đây thực sự là những thông tin căn bản để hoàn thành nội dung Luận văn, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Phòng Quản lý thương mại - Sở Công thương tỉnh Sơn La
Cuối cùng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô - Trường Đại học Lâm nghiệp, những người đã giúp tôi trong thời gian vừa qua, từ quá trình học tập
đã tạo cho tôi cách thức để viết một bài Luận văn Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân
thành tới thầy giáo hướng dẫn viết Luận văn: TS Nguyễn Quang Hà đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý, sửa chữa những thiếu sót cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MU ̣C LỤC
Trang
Phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục……….iii
Danh mục từ viết tắt……….v
Danh mục các bảng……… vi
Danh mục các hình……… vii
ĐẶT VẤN ĐỀ………1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA TRÊN ĐI ̣A BÀN CÁC TỈNH MIỀN NÚI Ở NƯỚC TA………… ………5
1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn các tỉnh miền núi ở nước ta ……… ……… 6
1.1.1 Quản lý Nhà nước về kinh tế……….…… 6
1.1.2 Quản lý Nhà nước về thương mại……… 7
1.1.3 Quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi ở nước ta……… ……… 10
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả QLNN đối với sự phát triển thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi 24
1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu 26
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH SƠN LA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Sơn La……….………… 29
2.1.1 Ca ́c đă ̣c điểm tự nhiên………29
2.1.2 Ca ́c đă ̣c điểm kinh tế xã hô ̣i……… 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu……….34
2.2.1 Sơ đô ̀ các bước nghiên cứu……… 34
Trang 42.2.2 Phương pha ́p thu thâ ̣p số liê ̣u, tài liê ̣u………36 2.2.3 Phương pha ́p xử lý, phân tích số liê ̣u……….40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… ……… ……… 43 3.1 Thực trạng quản lý Nhà nước đối với thương mại hàng hóa trên đi ̣a bàn tỉnh Sơn La……….43
3.1.1 Thực trạng hoạt động thương mại hàng hoá trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian qua……… ………43 3.1.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước của tỉnh Sơn La đối với hoạt
động thương mại hàng hoá trên địa bàn Ti ̉nh trong thời gian qua………… …50
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN của Tỉnh đối với hoạt động thương mại hàng hoá trên địa bàn tỉnh Sơn La ……… …… … 70 3.3 Đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của công tác
QLNN về thương ma ̣i hàng hóa của tỉnh Sơn La trong thời gian qua 74
3.3.1 Một số thành công 74
3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 76
3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước đối với
thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La…… ……… 80 KẾT LUẬN 88 TÀI LIÊ ̣U THAM KHẢO
PHU ̣ LỤC
Trang 5VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế 43 3.2 Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu
dùng theo giá thực tế phân theo ngành hoạt động 44 3.3 Trị giá hàng hoá xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Sơn La 45
3.4 Trị giá hàng hoá nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Sơn La 45
3.6 Lao động ngành thương mại phân theo loa ̣i hình kinh tế 48
3.7 Kết quả điều tra cán bộ quản lý Nhà nước về chính sách
3.8 Đánh giá về hiệu quả công tác lập quy hoạch TM 58
3.9 Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường giai đoạn 2009 -
3.10 Kết quả điều tra về một số thông tin chung của DN 65
3.11 Kết quả điều tra về Cơ sở hạ tầng thương mại 66
3.12 Kết quả điều tra DN về hỗ trợ của cơ quan QLNN 67
3.13 Kết quả điều tra DN về mức độ tiếp cận thông tin 68
3.14 Kết quả điều tra DN về môi trường kinh doanh 68
3.15 Kết quả điều tra DN về một số nhận đi ̣nh 69
3.16
Tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu của hoạt động thương mại và công tác QLNN đối với hoạt động TM tỉnh Sơn La
79
3.17 Tổng hợp các cơ hội và nguy cơ của hoạt động TM và
công tác QLNN đối với hoạt động TM tỉnh Sơn La 80
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Các hoạt động thương mại đang ngày càng thể hiện vai trò nòng cốt, tiên phong trong phát triển kinh tế, trong công cuộc hội nhập kinh tế của quốc gia Việc phát triển các hoạt động thương mại là nhiệm vụ, là yêu cầu then chốt để phát triển nhanh về kinh tế, bởi thương mại phát triển, trao đổi hàng hoá, buôn bán phát triển sẽ tạo ra sự phát triển của các ngành khác, làm tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân Vấn đề này hiện nay cũng là mối quan tâm hàng đầu tại các tỉnh miền núi, nơi các hoạt động thương mại chưa thực
sự phát triển hoặc chưa khai thác hết các tiềm năng để phát triển các hoạt động thương mại, do còn những khó khăn cả khách quan và chủ quan mà các hoạt động thương mại, các hoạt động quản lý Nhà nước về thương mại vẫn còn nhiều yếu kém, hạn chế
Để phát huy vai trò của ngành, một nhiê ̣m vu ̣ quan trọng là phải cải cách, hoàn thiện về nội dung, bộ máy QLNN đối với hoạt động thương mại, chú trọng hơn về việc hoàn thiện, tạo lập, bổ sung những cơ chế, chính sách đối với hoạt động thương mại Cùng với việc hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, việc thực hiện các cam kết, những điều ước quốc tế ngày càng chặt chẽ theo những quy định của luật pháp Quốc tế, việc nghiên cứu về các cơ chế, chính sách giúp phát triển các hoạt động thương mại ở các tỉnh miền núi nói chung và Sơn La nói riêng càng trở nên quan trọng, đòi hỏi phải được đầu tư nghiên cứu thực tế và nghiêm túc
Trong những năm qua, Sơn La đã có những bước phát triển rất đáng ghi nhận về kinh tế - xã hội, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khá cao,
cơ cấu kinh tế của Sơn La cũng từng bước chuyển dịch theo hướng tiến bộ hơn, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và tỷ tro ̣ng thương ma ̣i, di ̣ch vu ̣ trong tổng GDP có xu hướng tăng lên và tỷ trọng nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần
Trang 9GDP tăng đều đặn 14-15%/năm, thu nhập bình quân đầu người trong thời kỳ
2002 - 2009 theo giá cố định tăng từ 1,9 triệu đồng năm 2002 lên 6,64 triệu đồng năm 2009 Tuy vẫn ở mức thấp (chỉ bằng khoảng 45% so với cả nước năm 2009 - ước bình quân cả nước là 14,91 triệu đồng) nhưng đó là sự khích
lệ lớn cho những cố gắng của chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn
La trong phát triển kinh tế - xã hô ̣i Trong những thành công đó, có sự đóng góp quan trọng của ngành thương mại
Thời gian gần đây, các hoạt động thương mại ở Sơn La phát triển cả về chất và lượng, hỗ trợ trực tiếp cho phát triển các ngành sản xuất cả trên phương diện cung ứng và tiêu thụ hàng hoá; đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của dân cư trên địa bàn và góp phần tạo nên một diện mạo thị trường văn minh, hiện đại hơn; là điều kiện quan trọng để tỉnh Sơn La tăng cường các mối quan hệ kinh tế và nâng cao vị thế của mình trong vùng kinh tế Tây Bắc Bộ, trong nước và nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên sự phát triển của ngành thương mại vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế, như về tư duy kinh doanh theo kinh tế thị trường, các doanh nghiệp với công nghệ còn lạc hậu, trình độ quản lý còn hạn chế, vốn và quy mô nhỏ, manh mún, lao động giản đơn, không có tay nghề chuyên môn cao dẫn đến hiệu quả và sức cạnh tranh chưa đủ mạnh; tình trạng vi phạm pháp luật, trốn thuế, kinh doanh trái phép và gian lận thương mại vẫn còn tồn tại và đang có
xu hướng tăng lên
Còn những hạn chế như vậy, ngoài nguyên nhân xuất phát từ các chủ thể kinh doanh, thì nguyên nhân bất cập từ công tác QLNN về thương mại cũng là một phần rất quan trọng, thể hiện ở cơ chế và chính sách đối với hoạt động thương mại Trong những năm qua về cơ chế quản lý và các chính sách của Nhà nước đối với thương mại đã có nhiều chuyển biến tích cực, tạo động lực và môi trường thuận lợi cho các hoạt động thương mại, song trên nhiều
Trang 10khía cạnh vẫn còn bất cập và hạn chế rất cần được xem xét, có biện pháp khắc phục những hạn chế này
Từ tình hình trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ là:
“Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La”
● Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về thương mại trên địa bàn tỉnh thông qua các cơ chế, chính sách đối với hoạt động thương mại, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách QLNN đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về QLNN đối với thương mại,
trong đó có thương ma ̣i miền núi
- Phân tích, đánh giá thực tra ̣ng công tác QLNN đố i với thương ma ̣i trên đi ̣a bàn tỉnh Sơn La
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN của Tỉnh đối
vớ i hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách QLNN đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian tới
● Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những đặc thù của hoạt động thương mại và QLNN đối với hoạt động thương mại các tỉnh miền núi; nghiên cứu cơ chế, chính sách QLNN về thương mại trên địa bàn tỉnh Sơn La; thực trạng việc áp dụng, thực hiện các
Trang 11cơ chế, chính sách đối với các họat động thương mại; các chủ thể hoạt động trong lĩnh vực thương mại trên địa bàn tỉnh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Luâ ̣n văn đi sâu nghiên cứu viê ̣c áp du ̣ng các cơ chế, sử
dụng các chính sách QLNN đối với hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i hàng hóa (không bao gồ m các hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i di ̣ch vu ̣)
+ Về không gian: tỉnh Sơn La
+ Về thờ i gian: 3 năm (2009, 2010, 2011)
● Nội dung nghiên cứu
- Những vấn đề cơ bản về QLNN đối với hoạt động TMHH trên địa bàn các tỉnh miền núi ơ ̉ nước ta
+ Những đặc điểm cơ bản của hoạt động TMHH trên địa bàn các tỉnh miền núi ở nước ta
+ Các nội dung của công tác QLNN đối với hoạt động TMHH trên địa bàn các tỉnh miền núi ở nước ta
- Một số công trình, những nghiên cứu có liên quan đến nội dung của Luận văn
- Những đặc điểm cơ bản của tỉnh Sơn La
- Thực trạng QLNN đối với TMHH trên địa bàn tỉnh Sơn La
+ Đánh giá thực trạng hoạt động TMHH trên địa bàn tỉnh Sơn La trong thời gian qua
+ Thực trạng công tác QLNN của Tỉnh đối với hoạt động TMHH
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN của Tỉnh đối với hoạt động TMHH
- Một số giải pháp va ̀ kiến nghi ̣ nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với TMHH trên địa bàn tỉnh Sơn La
Trang 12Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA
TRÊN ĐI ̣A BÀN CÁC TỈNH MIỀN NÚI Ở NƯỚC TA
Khu vực miền núi nước ta chiếm tới 3/4 diện tích, là vùng giàu tài nguyên thiên nhiên (rừng, khoáng sản, lâm sản, thuỷ điện, ), là nơi lưu giữ các thảm rừng nhiệt đới, hình thành các vùng sinh thuỷ, với hệ sinh thái động thực vật phong phú, có tác dụng duy trì cân bằng môi trường sống cho cả nước và khu vực Các tỉnh miền núi cũng là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu cho sự nghiệp phát triển kinh tế của cả nước Sự
đa dạng về điều kiện tự nhiên, đa sắc diện về cấu trúc kinh tế - văn hoá của các nhóm dân tộc thiểu số tạo nên sự phong phú cộng đồng các dân tộc Việt Nam Đó là những lợi thế rất lớn của miền núi về phát triển công nghiệp, nông - lâm nghiệp, thương mại, du lịch,
Nhiều năm qua, nhất là trong những năm đổi mới, Ðảng và Nhà nước ta
đã thường xuyên quan tâm đến vùng miền núi, thông qua những chủ trương
và chính sách quan trọng, cùng nguồn lực đầu tư đáng kể nhằm ổn định và phát triển kinh tế xã hội Miền núi đang được thay đổi, cơ sở hạ tầng, sản xuất nông lâm nghiệp đã có những chuyển biến mới, nhiều địa phương đã căn bản giải quyết được vấn đề lương thực và bước đầu sản xuất hàng hoá, rừng được bảo vệ và phục hồi, môi trường dần được cải thiện Người dân ngày càng được đáp ứng tốt hơn các nhu cầu về dịch vụ xã hội cơ bản như y tế, giáo dục, phúc lợi khác… Ðời sống vật chất và tinh thần của đồng bào được nâng lên đáng kể Trong những thành công đó có sự đóng góp quan trọng của ngành thương mại, kịp thời đưa hàng hóa đến vùng cao, vùng dân tộc ít người, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại những địa bàn khó khăn Tuy nhiên so với mặt bằng
Trang 13chung, các tỉnh miền núi vẫn là vùng kinh tế chậm phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế kỹ thuật còn lạc hậu, đời sống đồng bào các dân tộc còn nhiều khó khăn Sự nghiệp phát triển KT-XH của các tỉnh miền núi gắn liền với các dân tộc thiểu số đang đứng trước những vấn đề mới, với những thách thức mới của sự biến đổi và phát triển của quốc gia cũng như khu vực Điều đó cũng đòi hỏi hoạt động KT-XH phải được nghiên cứu, bổ sung kỹ hơn, trong đó có hoạt động thương mại
1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa trên địa bàn các tỉnh miền núi ở nước ta
1.1.1 Qua ̉ n lý Nhà nước về kinh tế
Qua ̉n lý của Nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân (hoặc vắn tắt là QLNN về kinh tế ) la ̀ sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiê ̣u quả nhất các nguồn lực kinh tế trong va ̀ ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu pha ́ t triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiê ̣n hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế Quản lý kinh tế là nô ̣i dung cốt lõi của quản lý xã hô ̣i nói
chung và nó phải gắn chă ̣t với các hoa ̣t đô ̣ng quản lý khác của xã hô ̣i Quản lý Nhà nước về kinh tế đươ ̣c thể hiê ̣n thông qua các chức năng kinh tế và quản
lý kinh tế của Nhà nước
Việc khắc phu ̣c những nhược điểm, ha ̣n chế khuyết tâ ̣t của cơ chế thi ̣ trường, để ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho cơ chế này hoa ̣t đô ̣ng có hiê ̣u quả, không thể không có Nhà nước với tư cách là chủ thể của toàn bô ̣ nền kinh tế quố c dân Như vậy, Nhà nước thực hiê ̣n chức năng quản lý kinh tế là nhu cầu khách quan, nô ̣i ta ̣i và nền kinh tế thi ̣ trường vâ ̣n đô ̣ng theo cơ chế thi ̣ trường;
còn viê ̣c điều tiết, khố ng chế và đi ̣nh hướng các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của các cơ
sở thuô ̣c các thành phần kinh tế theo hướng và mu ̣c tiêu nào la ̣i lê ̣ thuô ̣c vào
Trang 14bản chất của các hình thức nhà nước và con đường phát triển mà nước đó lựa chọn
Từ đi ̣nh nghĩa đã nêu có thể rút ra các kết luâ ̣n cơ bản sau:
- Thư ̣c chất của QLNN về kinh tế là viê ̣c tổ chức và sử du ̣ng có hiê ̣u
quả nhất các nguồn lực trong và ngoài nước mà Nhà nước có khả năng tác
đô ̣ng vì mu ̣c tiêu xây dựng và phát triển đất nước Trong đó vấn đề nắm bắt đươ ̣c con người, tổ chức và ta ̣o đô ̣ng lực lớn nhất cho con người hoa ̣t đô ̣ng trong xã hô ̣i là vấn đề có vai trò then chốt
- Ba ̉n chất của QLNN về kinh tế là đă ̣c trưng thể chế chính tri ̣ của đất
nước; nó chỉ rõ Nhà nước là công cu ̣ của giai cấp hoă ̣c của lực lượng chính trị, xã hô ̣i nào? Nó dựa vào ai và hướng vào ai để phu ̣c vu ̣? Đây là vấn đề khác nhau cơ bản giữa QLNN về kinh tế của các chế đô ̣ xã hô ̣i khác nhau
- Quản lý Nhà nước về kinh tế là một khoa học vì nó có đối tượng
nghiên cứ u riêng và có nhiê ̣m vu ̣ phải thực hiê ̣n riêng, đó là các quy luâ ̣t và
các vấn đề mang tính quy luâ ̣t của các mối quan hê ̣ trực tiếp và gián tiếp giữa
các chủ thể tham gia các hoa ̣t đô ̣ng kinh tế của xã hô ̣i
- Quản lý Nhà nước về kinh tế còn là một nghê ̣ thuật và một nghề vì nó
lệ thuô ̣c không nhỏ vào trình đô ̣ nghề nghiê ̣p, nhân cách, bản lĩnh của đô ̣i ngũ
cán bô ̣ quản lý kinh tế; phong cách làm viê ̣c, phương pháp và hình thức tổ chứ c quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp… của bô ̣ máy quản lý kinh tế
củ a Nhà nước
1.1.2 Qua ̉ n lý Nhà nước về thương mại
a) Khái niệm quản lý Nhà nước về thương mại
Quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người
để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng
Trang 15chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Cần phân biệt được QLNN về kinh tế và QLNN đối với lĩnh vực thương mại Trước đây trong thời kỳ nền kinh tế tập trung, hai chức năng quản lý này không được phân biệt một cách thật rõ ràng Các cơ quan QLNN can thiệp sâu vào các quyết định sản xuất kinh doanh nhưng lại không chịu trách nhiệm về sự can thiệp ấy Để thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực thương mại tốt hơn, Việt Nam đã có
sự phân định rõ ràng sau khi chúng ta đổi mới nền kinh tế Theo như Luật Thương mại đã khẳng định:
Quản lý Nhà nước về thương mại bằng pháp luật, chính sách, chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát triển thương mại
Nhà nước điều tiết hoạt động thương mại chủ yếu bằng biện pháp kinh
tế và các công cụ giá cả, tài chính, tín dụng
b) Vai trò quản lý Nhà nước về thương mại ở nước ta
Ta có thể khái quát vai trò quản lý Nhà nước về thương mại ở nước ta hiện nay như sau:
- Thiết lập trật tự thị trường cho hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ thông qua hệ thống các văn bản pháp luật, chính sách quản lý tạo dựng hành lang pháp lý
- Thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
về thương mại Đó là việc xác định mô hình tổ chức và qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm đúng đắn cho từng bộ phận, từng cấp của
cơ cấu tổ chức quản lý
- Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, định mức các mặt hoạt động kinh doanh dịch vụ thương mại
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý về thương mại phù hợp với yêu cầu mới của nền kinh tế
Trang 16- Thực hiện chức năng phối hợp điều hoà hoạt động thương mại với thương mại quốc tế và khu vực
c) Nội dung cơ bản của QLNN về thương mại ở nước ta hiện nay
Nội dung quản lý Nhà nước về thương mại bao gồm:
1 Ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển thương mại
2 Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại
3 Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo và định hướng về thị trường trong và ngoài nước
4 Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm
5 Điều tiết lưu thông hàng hoá theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và theo qui định của pháp luật
6 Quản lý chất lượng hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
7 Tổ chức, hướng dẫn hoạt động xúc tiến thương mại
8 Đào tạo xây dựng đội ngũ cán bộ thương mại
9 Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại
10 Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại
11 Đại diện và quản lý hoạt động thương mại Việt Nam ở nước ngoài
12 Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại và việc chấp hành pháp luật về thương mại; xử lý các vi phạm pháp luật về thương mại; tuyên truyền tổ chức việc đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, hàng giả, chống đầu cơ lũng đoạn thị trường, kinh doanh trái phép và các hành vi vi phạm khác trong hoạt động thương mại
Trang 171.1.3 Qua ̉ n lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa của các
ti ̉nh miền núi ở nước ta
1.1.3.1 Đă ̣c điểm hoạt động thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi ở
nước ta
Thương mại hàng hoá ra đời từ rất lâu trong lịch sử Hoạt động trao
đổi thông qua mua bán gắn liền với sự xuất hiện của tiền tệ và có trước
thương mại với tư cách là ngành kinh tế
Xét về bản chất, TMHH là thương mại, nhưng đối tượng trao đổi là
hàng hoá hữu hình, bao gồm tổng thể các hoạt động mua bán hàng hoá và các
hoạt động hỗ trợ của các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi đó
diễn ra theo mục tiêu đã xác định Đó là hình thức hoạt động kinh tế của các
chủ thể người bán và người mua Người bán, người mua trong TMHH chính
là nhà sản xuất, người tiêu dùng và thương nhân
TMHH miền núi có thể hiểu là các hoạt động thương mại hàng hoá diễn
ra trên thị trường các tỉnh miền núi, bao gồm một số đặc điểm chủ yếu sau:
a) Đặc điểm cung, cầu và giá cả hàng hoá
● Cung hàng hoá tại các tỉnh miền núi
- Thứ nhất: Nguồn cung nhỏ, không chủ động, không đáp ứng được
nhu cầu của thị trường miền núi, các tỉnh miền núi đều phải nhập hàng hoá ở
thị trường các tỉnh miền xuôi hoặc phải nhập khẩu từ nước ngoài
- Thứ hai: Các doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong một thị
trường có dung lượng nhỏ, nhu cầu phân tán, chi phí lưu thông thường rất
cao, lợi nhuận trong kinh doanh thấp Do đó quy mô của các doanh nghiệp
thương mại miền núi hiện nay hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa,
tiềm lực tài chính, trình độ quản lý hạn chế
Trang 18- Thứ ba: Thị trường miền núi là nguồn cung tập trung chủ yếu về các
sản phẩm nông nghiệp, các sản phẩm nông sản cho công nghiệp chế biến, một
số hàng lương thực
- Thứ tư: Với những DN cung cấp các mặt hàng thiết yếu như lương
thực thực phẩm, thuốc, dược, muối, đến các vùng sâu, vùng xa được Nhà nước trợ cước, trợ giá
● Cầu hàng hoá tại các tỉnh miền núi
- Thứ nhất: Cầu ngày một tăng lên cả về số lượng và chất lượng hàng
hoá Cùng với việc dân số ở các tỉnh miền núi tăng lên, mở cửa thị trường, thu nhập dân cư được cải thiện thì nhu cầu về hàng hoá cũng ngày một tăng lên cả
về chất và lượng Người dân các tỉnh miền núi ngày càng yêu cầu chất lượng
hàng hoá phải tốt hơn, rẻ hơn, dịch vụ hàng hoá tốt hơn
- Thứ hai: Sức mua cao (cầu có khả năng thanh toán) tập trung ở các đô
thị, thành phố, còn các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa do dân cư có thu nhập thấp, không ổn định nên sức mua thấp Nhìn chung dung lượng thị trường ở các tỉnh miền núi không lớn
● Giá cả hàng hoá
Giá cả hàng hoá ở các tỉnh miền núi có đặc điểm cơ bản sau:
- Giá cả hàng hoá tại các tỉnh miền núi nhìn chung thường cao hơn so với các tỉnh ở đồng bằng do: hàng hoá khan hiếm, sản xuất không đủ cung cấp cho nhu cầu của thị trường; đại đa số hàng hoá từ những sản phẩm nông nghiệp đến những sản phẩm điện tử, công nghiệp đều phải nhập từ vùng khác,
do vậy cũng làm tăng giá cả do chi phí vận chuyển cao
- Với một số mặt hàng nông nghiệp, thuỷ sản, chăn nuôi mà địa bàn miền núi có ưu thế, có lợi thế sản xuất, nhân dân có thể tự sản xuất được thì giá bán tương đối thấp, thường thấp hơn giá trị do sự thiếu hiểu biết của người dân, do chưa có thương hiệu, chưa có quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn, bị tư
Trang 19thương ép giá Những mặt hàng này sau đó được xuất về các tỉnh đồng bằng
bán với giá trị cao hơn
b) Đặc điểm của các chủ thể tham gia thị trường hàng hoá
Thực hiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh tế, thương mại nói chung và các hoạt động TMHH nói riêng, theo đúng tinh thần của Đại hội XI đã khẳng định tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN, tạo mọi điều kiện thuận lợi để DN và công dân đầu tư vào phát triển sản xuất kinh doanh, Do vậy hoạt động thương mại ở các tỉnh miền núi cũng phải thực hiện đa dạng hoá các thành phần kinh tế tham gia, đó là kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân (cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân), kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động TMHH là nguồn lực tổng hợp to lớn để phát triển nền kinh tế, đưa thương mại phát triển trong điều kiện hội nhập
Sự tham gia của các chủ thể vào hoạt động TMHH tại các tỉnh miền núi phía Bắc có mô ̣t số đă ̣c điểm sau:
Thứ nhất: Đa số doanh nghiệp thương mại thuộc loại DNNVV, vốn ít,
mạng lưới cơ sở vật chất - kỹ thuật nhỏ bé và nghèo nàn, công nghệ quản lý, kinh doanh lạc hậu và thiếu các chiến lược phát triển kinh doanh
Thứ hai: Thương nghiệp quốc doanh ở các tỉnh miền núi phía Bắc chưa
làm tốt chức năng điều hoà cung - cầu và điều tiết giá cả những mặt hàng trọng yếu (đặc biệt những dịp lễ, Tết), chủ yếu cung ứng những mặt hàng thiết yếu: lương thực, vật liệu xây dựng, các mặt hàng trợ giá, Phần lớn các hoạt động mua bán trực tiếp ở thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa đều do các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, thương mại tư nhân, các hộ kinh doanh đảm nhiệm Nhìn chung hiệu quả kinh doanh của các DN nhà nước nói chung
Trang 20và thương nghiệp quốc doanh nói riêng còn thấp; Về thành phần kinh tế tập thể (HTX), sau khi luật HTX ra đời năm 1996 tuy đã được củng cố và có bước phát triển nhưng nhiều HTX thương mại vẫn còn lúng túng về phương thức và nội dung hoạt động, vai trò còn mờ nhạt, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực dịch vụ (vận tải, cung ứng vật tư nông nghiệp)
Thứ ba: Doanh nghiệp thương mại tư nhân đang ngày càng phát triển
cả về số lượng và lĩnh vực, sản phẩm cung ứng Những năm trở lại đây ở một
số tỉnh các doanh nghiệp thương mại tư nhân đã đầu tư vào cung ứng sản phẩm công nghiệp cần nhiều vốn như: điện, xi măng, khai thác quặng, Ngoài ra việc tham gia cung ứng các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp cũng được đầu tư nhiều hơn Tuy nhiên số DN có tiềm lực tài chính,
có chiến lược, chính sách đầu tư rõ ràng không phải là nhiều, đại bộ phận các doanh nghiệp thương mại có quy mô nhỏ, nguồn lực yếu, chủ yếu đầu tư vào mảng thương mại dịch vụ
Thứ tư: Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động cung
ứng hàng hoá còn rất hạn chế, chủ yếu đầu tư vào dự án xây dựng hạ tầng
1.1.3.2 Qua ̉n lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại hàng hóa của các
ti ̉nh miền núi ở nước ta
a) Triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển thương mại hàng hoá
Nội dung đầu tiên của công tác QLNN của chính quyền địa phương đối với hoạt động TMHH chính là việc triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước TW đối với hoạt động TMHH Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã dành nhiều sự quan tâm đối với sự phát triển KT-XH của các tỉnh miền núi nói chung và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói riêng, đã có nhiều chủ trương phát triển KT-XH miền núi, trong đó có hoạt động thương mại, cụ thể như:
Trang 21- Nghị quyết số 37/NQ-TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng trung
du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010; Nghị quyết số 56/2006/QH11 về phát triển KT-XH 5 năm 2006 - 2010 (Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XI thông qua ngày 29/6/2006) - Định hướng phát triển vùng trung du miền núi Bắc Bộ 5 năm 2006 – 2010
- Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc Đây là một trong những chính sách ưu tiên phát triển thương mại nhằm tạo điều kiện thúc đẩy giao lưu hàng hoá cho khu vực miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc trên phạm vi cả nước Nghị định này quy định các chính sách đối với thương nhân hoạt động thương mại tại địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; chính sách cung ứng và tiêu thụ các mặt hàng thiết yếu có ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc sinh sống, hoạt động trên địa bàn miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc Ngoài các chính sách quy định tại Nghị định này, thương nhân hoạt động trên địa bàn miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc còn được hưởng các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật có liên quan
- Năm 2006, Chính phủ uỷ quyền cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư soạn thảo Nghị định mới về phát triển thương mại miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
- Quyết định số 27/2008/QĐ-TTg ngày 05/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội đối với các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc bộ đến năm 2010
- Quyết định số 27/2007/QĐ-TTg ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phát triển thương mại trong nước đến
Trang 22năm 2010, định hướng đến 2020, trong đó có nội dung phát triển thương mại miền núi
Những chủ trương, chính sách này có phạm vi rất rộng, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến hoạt động TMHH Với hoạt động TMHH, Luận văn đi sâu vào 3 chính sách chủ yếu bao gồm: chính sách kích cầu, chính sách phát triển cung ứng hàng hoá và chính sách giá cả hàng hoá
● Chính sách kích cầu hàng hoá
Trong những năm qua, Chính phủ và các Bộ, ngành TW đã có nhiều sự quan tâm đến việc kích cầu hàng hoá bằng việc ban hành khá đồng bộ các chủ chương, chính sách liên quan đến hoạt động kích cầu hàng hoá:
- Hoạt động xúc tiến thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo
07/2007/TTLT-+ Nghị định số 55/2008/NĐ-CP ngày 24/4/2002 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành pháp lệnh BVQLNTD, quy định trách nhiệm của cơ quan QLNN về BVQLNTD ở Trung ương và địa phương
+ BVQLNTD được thể hiện trong Nghị định 69/2001/NĐ-CP ngày 02/10/2001, quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, quy định căn cứ xử phạt vi phạm hành chính trong việc BVQLNTD
Trang 23+ Hoạt động xúc tiến thương mại (tổ chức hội chợ, triển lãm, các hoạt động khuyến mại, )
- Chính sách kích cầu tiêu dùng:
+ Hàng Việt về nông thôn: Thông báo số 264-TB/TW, ngày 31-7-2009 của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"
+ Chính sách phát triển thương mại miền núi:
Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương nghiệp miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ
Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Đề án Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 trong đó có các hoạt động TMHH ở địa bàn nông thôn
● Chính sách phát triển cung ứng hàng hoá
- Chính sách hỗ trợ DN, các thành phần kinh tế khi tham gia hoạt động
thương mại tại các tỉnh miền núi: Quyết định số 92/2009/QĐ-TTg ngày
08/07/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn
- Các chính sách, cơ chế về đất đai, nhân lực, công nghệ, hạ tầng thương mại như:
+ Quyết định số 12/2007/QĐ-BCT của Bộ Công thương về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển mạng lưới chợ trên phạm vi toàn quốc đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
+ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển chợ đến năm 2010
Trang 24Các mặt hàng trợ cước, trợ giá bao gồm: có một số mặt hàng được trợ cước (phân bón, dầu hoả thắp sáng, một số xuất bản phẩm) và một số mặt hàng được trợ giá và trợ cước (muối i-ốt, giống cây trồng, giống thuỷ sản) Ngoài ra, Chính phủ còn thực hiện chính sách trợ cước vận chuyển theo kết quả thu mua của những thương nhân trực tiếp mua một số sản phẩm hàng hóa thuộc mặt hàng nông, lâm sản và sản phẩm chế biến từ nông, lâm sản của các
tổ chức, cá nhân ở các xã đặc biệt khó khăn; Ưu tiên mua hàng nông, lâm sản tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc khu vực III và cấp ưu đãi đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động thương mại tại các địa bàn trên
- Chính sách bình ổn giá hàng hoá: Vào những dịp lễ, Tết giá cả hàng hoá tăng đột biến do nhu cầu thị trường tiêu dùng tăng cao, ảnh hưởng đến tiêu dùng hàng hoá của những đối tượng có thu nhập thấp, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, đòi hỏi phải có quỹ bình ổn giá, tức là việc cho các DN vay vốn với lãi suất ưu đãi hoặc không tính lãi suất, để các DN đó cung ứng hàng hoá với mức giá phải chăng hơn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Tuy
Trang 25nhiên ở các tỉnh miền núi nói chung việc thực hiện chính sách này gần như chưa có, do ngân sách thấp, không có nguồn tạo quỹ
b) Hoàn thiện chính sách và cơ chế quản lý của chính quyền địa phương nhằm phát triển thương mại hàng hoá
● Xây dựng chiến lược và quy hoạch mạng lưới thương mại và định hướng phát triển thương mại hàng hoá của tỉnh
Muốn xây dựng, tạo lập được ngành thương mại nói chung và hoạt động TMHH nói riêng ở các tỉnh miền núi phát triển, đề ra được những cơ chế, chính sách thương mại có hiệu quả thì chính quyền các tỉnh miền núi trước tiên phải đầu tư xây dựng được chiến lược phát triển đối với các hoạt động thương mại, xây dựng được quy hoạch mạng lưới thương mại và những định hướng phát triển TMHH trong thời gian đủ dài từ 5 đến 10 năm
- Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch mạng lưới thương mại:
Phải xác định được chiến lược, định hướng quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại trên địa bàn toàn Tỉnh đối với các tỉnh miền núi trong thời gian từ 5 đến 10 năm Cụ thể, xác định được Quy hoạch mạng lưới chợ - hiện tại đối với các tỉnh miền núi là quan trọng nhất (chú trọng quy hoạch các chợ đầu mối nông sản); Quy hoạch mạng lưới trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm: về số lượng trung tâm, diện tích; Quy hoạch phát triển trung tâm bán buôn: xác định trung tâm bán buôn hàng hoá gì tuỳ thuộc thế mạnh của từng Tỉnh như hàng công nghiệp tiêu dùng, bán buôn hàng vật tư sản xuất, hàng nông sản, ; Quy hoạch phát triển trung tâm hội chợ, triển lãm thương mại, mạng lưới siêu thị; Quy hoạch phát triển các kho thương mại, trung tâm logistics (với các địa phương có đường biên quốc tế) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu hàng hoá
- Việc xây dựng định hướng phát triển TMHH của các tỉnh phải đảm bảo các nội dung:
Trang 26+ Với thị trường:
Với thị trường nội địa: nêu được định hướng phát triển chung đối với các hình thức bán buôn (chợ đầu mối, các phố kinh doanh, ), bán lẻ (hệ thống cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, hệ thống các chợ, ) đối với từng khu vực thị trường từ thành thị, trung tâm đến các địa bàn nông thôn miền núi; Có định hướng phát triển cụ thể đối với những mặt hàng cụ thể như: hàng công nghiệp tiêu dùng, hàng nông sản, hàng tư liệu sản xuất
Với hoạt động xuất, nhập khẩu: xác định được cơ cấu hàng xuất, nhập khẩu của Tỉnh và sự chuyển dịch, thay đổi các mặt hàng xuất nhập khẩu; hướng tập trung đầu tư cho sản phẩm nào, các thành phần tham gia hoạt động xuất nhập khẩu
Phát triển TMHH tại khu vực cửa khẩu: Đối với các tỉnh có đường biên quốc tế, trong định hướng phát triển TMHH cũng phải có định hướng phát triển đối với khu vực cửa khẩu: phải xác định mô hình hợp tác, xây dựng mô hình khu hợp tác kinh tế biên giới với các lợi thế và chính sách đặc thù để có điều kiện phát triển nhanh và bền vững, phát huy tiềm năng và lợi thế sẵn có của mỗi bên; nghiên cứu mở rộng thêm các loại hình dịch vụ khác như tư vấn tài chính, đầu tư, vận tải, bốc xếp, kho bãi…; phát triển công nghiệp như gia công, chế xuất,
+ Với các thành phần kinh tế:
Phải xác định được định hướng phát triển đối với các thành phần kinh
tế tham gia vào hoạt động TMHH, bao gồm: Thương mại Nhà nước, Thương
mại tập thể (HTX thương mại - di ̣ch vu ̣), Thương mại tư nhân Phải xác định vai trò của các thành phần này, tập trung ở những lĩnh vực, hoạt động thương mại nào, trên những địa bàn nào
Trang 27● Hoàn thiện chính sách phát triển thương mại hàng hoá hướng về xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh và sản phẩm đặc sắc của địa phương
Cần hoàn thiện, bổ sung những cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho những ngành, sản phẩm mũi nhọn có lợi thế của vùng, địa phương phát triển mạnh hơn
Các cơ chế chính sách quản lý tập trung vào một số nội dung sau:
- Thứ nhất: Tiến hành quy hoạch, xác định cụ thể các tiềm năng, ưu thế
của tỉnh mình, những lĩnh vực có tiềm năng phát triển, chỉ ra được những thiếu sót trong việc phát triển những lĩnh vực, sản phẩm đó Đầu tiên phải xác định và chọn lọc được những sản phẩm đặc thù, giá trị hàng hóa cao và xây dựng được vùng sản xuất hàng hóa Đồng thời, tổ chức mạng lưới tiêu thụ ổn định trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích chính đáng cho các bên tham gia bằng các chính sách kích cầu trong và ngoài vùng Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào nhân giống, sản xuất và chế biến Đa dạng hóa để rải vụ, tránh tồn đọng trong mùa thu hoạch Nâng cao chất lượng sản phẩm nhưng không được để mất những ưu thế đặc thù, tránh thương mại hóa sản phẩm, làm mất bản sắc và tính đặc sản của sản phẩm Nâng cao năng lực và nhận thức của cộng đồng về những giá trị đặc thù và tầm quan trọng của công tác bảo tồn đa dạng sinh học nói chung và các loại cây, con đặc sản nói riêng
Trong chiến lược, kế hoạch sản xuất nông nghiệp của từng tỉnh cần định hướng ưu tiên rõ ràng, cụ thể cho sự phát triển cây, con đặc thù, tiến tới xây dựng thương hiệu trong và ngoài nước Từ đó, vừa tận dụng tối đa đa dạng sinh học, vừa bảo tồn được nguồn gen quý trong khi vẫn có thể khai thác hiệu quả về kinh tế với lợi thế cạnh tranh và làm giàu cho người dân bản địa
Trang 28- Thứ hai: Nghiên cứu những cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện
từng địa phương giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của DN, của sản phẩm có lợi thế, thực hiện tốt hơn việc hỗ trợ các DN, đặc biệt chú ý những yếu tố nằm ngoài khả năng của các DN miền núi như: xây dựng thương hiệu, vốn, xúc tiến bán hàng,
- Thứ ba: Đầu tư hơn cho thương mại vùng biên về cơ sở hạ tầng ở các
cửa khẩu, đội ngũ hải quan,
● Quản lý đối với các chủ thể tham gia kinh doanh hàng hoá trên thị trường
Theo Điều 162, Khoản 3 - Luật Doanh nghiệp năm 2005, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện QLNN đối với DN trong phạm vi địa phương; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cung cấp thông tin DN; giải quyết khó khăn, cản trở trong đầu tư và hỗ trợ phát triển DN trong phạm vi thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, thanh tra DN và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
- Tổ chức đăng ký kinh doanh và thực hiện quản lý DN, hộ kinh doanh theo các nội dung đăng ký kinh doanh; xử lý hành chính các hành vi vi phạm Luật này và pháp luật có liên quan
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc và UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về thuế, các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tương ứng của các bộ, cơ quan ngang bộ; trực tiếp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm quy định về QLNN trong lĩnh vực này
- Tổ chức cơ quan đăng ký kinh doanh, quyết định biên chế cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chỉ đạo và hướng
Trang 29dẫn UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và UBND xã, phường, thị trấn xử lý vi phạm hành chính trong đăng ký kinh doanh
● Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển thương mại hàng hoá
Cơ sở hạ tầng có vai trò to lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động thương mại nói riêng, nhưng đầu tư cho hạ tầng đòi hỏi vốn lớn mà khả năng thu hồi lại chậm và hiệu quả không cao nên khó thu hút vốn tư nhân, vì vậy Nhà nước phải là người tiên phong trong việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như thương mại, vận tải, thông tin, năng lượng, công nghệ, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi thì vai trò của Nhà nước càng quan trọng hơn
Đối với hoạt động thương mại, cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại đóng vai trò quan trọng đối với phát triển lưu thông hàng hoá và cung ứng dịch vụ trên thị trường Cơ sở hạ tầng và mạng lưới thương mại bao gồm các trung tâm đầu mối giao dịch thương mại, trung tâm thương mại nhập khẩu và phân phối hàng nhập khẩu, hệ thống tổng kho ở các vùng sản xuất tập trung hoặc bến cảng, các chợ đầu mối, các cửa hàng của thương mại Nhà nước và hợp tác xã ở vùng cao, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, cơ sở hạ tầng cho các hoạt động cung ứng dịch vụ, hệ thống các cơ sở thương mại,
Nhìn chung ở các tỉnh miền núi cơ sở hạ tầng thương mại còn kém phát triển, thể hiện ở các cơ sở hạ tầng thương ma ̣i hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị) còn ít, quy mô nhỏ, các chợ lớn chỉ tập trung ở trung tâm các địa phương, chủ yếu vẫn là các chợ nhỏ, cơ sở vật chất của các chợ này còn thô
sơ Vì vậy việc hỗ trợ của Nhà nước trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại cần được tăng cường, tập trung vào các vấn đề cơ bản:
- Thứ nhất: lập quy hoạch, kế hoạch, đầu tư và khuyến khích các thành
phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển thương mại (giao thông, bến cảng, hệ thống chợ, ) Theo đánh giá, đến năm
Trang 302020 hàng hóa mua bán tại các tỉnh miền núi, thị trường nông thôn chủ yếu vẫn là thông qua chợ, vì vậy chính quyền địa phương phải có quy hoạch, xác định vốn đầu tư dài hạn trong việc xây dựng hệ thống chợ khang trang, sạch, đẹp Bên cạnh đó cần đặc biệt chú trọng xây dựng hạ tầng kinh tế, phát triển các dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính ngân hàng, môi giới, thông tin kinh tế, phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ
- Thứ hai: chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp,
các thành phần kinh tế vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại, góp vốn, tuỳ những dự án mà chuyển từ 100% vốn Nhà nước sang phương thức BOT,
các địa phương cần tạo lập, hoàn thiện môi trường thuận lợi đối với DN nói
chung, với các DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại nói riêng, cụ thể là:
- Thứ nhất: Hoàn chỉnh hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, đẩy mạnh cải cách hành chính, hướng về DN, phục vụ cho DN tốt hơn
- Thứ hai: Nhà nước cần tạo môi trường thuận lợi cho DN phát triển
hoạt động sản xuất kinh doanh, cụ thể là:
+ Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô
+ Giữ vững ổn định chính trị
+ Bảo đảm ổn định xã hội
+ Có chính sách hỗ trợ phát triển các DN theo nguyên tắ c cơ bản là
giúp DN để họ giúp mình; chỉ giúp DN chứ không bảo hộ họ; đưa DN vào
guồng máy phát triển kinh tế chung và duy trì một môi trường kinh doanh thân thiện
Trang 31Tăng cường công tác QLNN đối với DN, thiết nghĩ đây là vấn đề cấp thiết cần được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện nhằm khơi dậy tinh thần kinh doanh trong dân ta, khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn, trí tuệ, tài năng ra kinh doanh vì sự phồn vinh của đất nước, nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược quốc
gia về phát triển DN, góp phần phát triển KT-XH, cải thiện đời sống nhân dân
Ở vấn đề này các tỉnh miền núi đã có nhiều cố gắng trong việc cải thiện môi trường đầu tư, thực hiện nhiều cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển Trong năm 2011, Lào Cai là một ví dụ điển hình, thể hiện qua chỉ số PCI (chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh), chỉ số PCI là
“tập hợp tiếng nói” của các DN dân doanh đánh giá chất lượng điều hành kinh
tế (như môi trường kinh doanh, đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, ) của chính quyền tỉnh
Theo thống kê của các nhóm nghiên cứu PCI, việc tăng một điểm của chỉ số Tính minh ba ̣ch trong PCI sẽ giúp tăng 13% số DN trên 1.000 dân, 17% đầu
tư bình quân đầu người và 62 triê ̣u đồng lợi nhuâ ̣n trên mỗi DN Cải thiê ̣n một điểm trong chỉ số Đào ta ̣o lao động giúp tăng 30% số DN trên 1.000 dân, 47% đầu tư bình quân đầu người và 58 triê ̣u đồng lợi nhuâ ̣n trên mỗi DN
Tuy nhiên đa phần các tỉnh trung du miền núi phía Bắc xếp ở mức độ thấp, xếp ở nửa sau của bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, qua đó phần nào chứng tỏ các tỉnh trung du miền núi phía Bắc vẫn cần nỗ lực hơn nữa để cải thịên môi trường đầu tư, kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính trong hoạt động phát triển kinh tế, thương mại và đầu tư
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quả QLNN đối với
sự phát triển thương mại hàng hoá của các tỉnh miền núi
a) Nhân tố khách quan
- Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực đã có những tác động nhiều mặt đến hoạt động thương mại của cả
Trang 32nước nói chung và của các tỉnh miền núi nói riêng: hàng hoá ngày càng phong phú, mạng lưới kinh doanh, trao đổi buôn bán phát triển, thu nhập của người dân tăng lên, từ đó làm cho các hoạt động TMHH ngày càng phát triển Đòi hỏi công tác QLNN về thương mại cũng phải thay đổi, đổi mới, hoàn thiện cả
về nội dung và bộ máy quản lý để theo kịp với sự phát triển, ngược lại nếu các hoạt động QLNN không theo kịp sẽ tác động kìm hãm, hạn chế các hoạt động TMHH phát triển
- Sự quan tâm của Nhà nước TW đối với hoạt động TMHH cả nước nói chung và các tỉnh miền núi nói riêng, đồng thời cũng là sự quan tâm đối với công tác QLNN của các cấp từ TW đến địa phương, sẽ làm cho hiệu quả, chất lượng của công tác này ở các địa phương được cải thiện, nâng cao hơn
- Các yếu tố cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế ngày càng tăng, những nội dung hoạt động TMHH, những hành vi tiêu cực ngày càng tăng, đòi hỏi công tác QLNN cả về nội dung và bộ máy cũng phải thay đổi cho phù hợp mới có thể theo kịp, quản lý tốt được các hoạt động này, hạn chế được những tiêu cực, mặt khác nếu không thay đổi kịp thời nó sẽ kìm hãm, gây khó khăn cho sự phát phát triển của hoạt động TMHH
b) Nhân tố chủ quan
- Năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thương mại ở các địa phương: Nguồn nhân lực (có kiến thức về thương mại) cho phát triển hoạt động TMHH ở các tỉnh miền núi nhìn chung là yếu và thiếu, yếu về trình độ, năng lực, thiếu về số lượng, đại đa số nhân lực được đào tạo không chính quy Nhân lực có trình độ tập trung ở các thành phố lớn, các trung tâm kinh tế nơi các hoạt động thương mại phát triển hơn Ý thức và hiểu biết của người dân về thương mại, về sản xuất hàng hoá còn rất hạn chế, người dân phần lớn tham gia buôn bán để tìm kiếm chênh lệch giá là chính
Trang 33- Tiềm lực tài chính, ngân sách của Tỉnh: Thách thức về vốn, tài chính
do ngân sách các tỉnh miền núi đa số rất thấp (chỉ tự chủ được khoảng 20%),
do vậy việc đầu tư cơ sở vật chất, điều kiện làm việc, nâng cao trình độ cán bộ còn nhiều hạn chế, từ đó cũng tác động đến hiệu lực của công tác QLNN về thương mại
- Trình độ, nhận thức của các chủ thể tham gia kinh doanh hàng hoá:
Thách thức về môi trường đầu tư như kết cấu hạ tầng, thể chế, hệ thống pháp luật, việc thực thi pháp luật, tính hiệu quả và hiệu lực quản lý, Cơ sở hạ tầng cho phát triển hoạt động thương mại nói chung, phát triển hoạt động TMHH nói riêng ở các tỉnh miền núi nhìn chung còn kém, thể hiện ở chỗ nhiều địa bàn ở các tỉnh đường giao thông chậm được tu sửa, cải tạo, đường kém chất lượng là phổ biến; hệ thống chợ đầu mối, chợ dân sinh, chợ liên xã, chưa đuợc quan tâm đầu tư, quy hoạch; hệ thống thông tin liên lạc, tín dụng còn nhiều hạn chế, Cơ chế, chính sách cho hoạt động thương mại còn chưa được quan tâm đúng mức, ý thức chấp hành pháp luật còn kém, thực thi pháp luật ở nhiều nơi còn nhiều sai phạm
1.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu
Trong thành tựu đổi mới và phát triển của đất nước những năm qua có
sự đóng góp của các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc Xuất phát từ vai trò
và tiềm năng phát triển của các hoạt động thương mại nói chung và TMHH nói riêng, đã có một số công trình nghiên cứu, đề tài, một số bài viết về hoạt động thương mại, về công tác QLNN về thương mại ở nước ta thời gian qua, trong số đó có thể kể đến một số công trình, bài viết, văn bản liên quan đến đề tài như sau:
- Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia: Thương mại Việt Nam 20 năm đổi mới, Hà Nội, 2005, là tổng hợp những bài nghiên cứu, bài tham luận của các
chuyên gia, nhà khoa học, trong đó có bài viết về Khó khăn của thương mại
Trang 34của tỉnh Yên Bái; Hoạt động quản lý thị trường; Tuy nhiên chưa có bài viết, tham luận liên quan trực tiếp đến thương mại Sơn La và hoạt động QLNN của các tỉnh miền núi
- TS Đỗ Thị Hải Hà (2008), Công tác quản lý Nhà nước về kinh tế,
NXB Thống kê, Hà Nội, đã cung cấp, nêu lên những vấn đề chung về quản lý Nhà nước, về chức năng, vai trò, nguyên tắc và phương pháp của quản lý Nhà nước về kinh tế Tuy nhiên chưa đề cập sâu đối với quản lý Nhà nước về thương mại
- TS Nguyễn Thị Thu Hà (2009), Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay, NXB Thông tấn, đã nêu những vấn đề cơ bản liên quan đến phát
triển các hoạt động kinh tế ở các tỉnh thành, trong đó có dựa trên đánh giá điều tra của khối dân doanh về chất lượng, sự cải tiến của hoạt động QLNN
về kinh tế (chỉ số PCI), tuy nhiên tác giả chưa đề cập đến các hoạt động QLNN về thương mại, đặc biệt đối với các tỉnh miền núi
- ThS Lê Văn Minh (2010), Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý Nhà nước về Thương mại, Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học
Thương mại, Hà Nội, đã cung cấp, nêu lên vấn đề liên quan đến quản lý Nhà nước về thương mại, như: hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách, công cụ, phương pháp quản lý, Tuy nhiên chưa đề cập cụ thể những đặc điểm riêng
có đối với thương mại miền núi, về các hoạt động thương mại hàng hóa của các tỉnh miền núi
- TS Lê Xuân Nghĩa (2008), Kinh tế thương mại trong thời kỳ đổi mới,
NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, đã tập trung nêu lên các vấn đề liên quan đến thương mại, trong đó có vấn đề quản lý Nhà nước về thương mại, bao gồm hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách, công cụ, phương pháp, Tác giả đã
đề cập đến các chính sách thương mại đối với miền núi, tuy nhiên chưa được
Trang 35cụ thể
- Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020
do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sơn La chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành khác của tỉnh, đã nêu lên các quy hoạch thuộc các lĩnh vực: kinh tế, giáo dục, y tế, tuy nhiên văn bản này ít đề cập đến hoạt động QLNN về thương mại của tỉnh Sơn La
- Dự án: Điều chỉnh quy hoạch tổng thể thương mại tỉnh Sơn La giai đoạn 2006 - 2010 và bổ sung đến năm 2020 - Sở Công thương tỉnh Sơn La,
nội dung chính là điều chỉnh lại một số chỉ tiêu, giải pháp đối với hoạt động thương mại của tỉnh Sơn La cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, tuy nhiên dự án này chưa đánh giá cụ thể về hoạt động QLNN về thương mại, chưa đánh giá về ưu, nhược điểm của công tác này
Như vậy, các công trình, bài viết nghiên cứu trên đã đề cập tới các vấn
đề về vai trò của thương ma ̣i, nội dung của công tác QLNN về thương mại, về các chính sách kinh tế, thương mại, đánh giá sự phát triển và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động thương mại trên phạm vi cả nước nói chung Tuy nhiên, các công trình, bài viết nghiên cứu này còn ít đề cập, đánh giá đến công tác QLNN về thương mại, đặc biệt chưa đi sâu nghiên cứu về công tác QLNN đối với hoạt động TMHH ở các tỉnh trung du và miền núi nói chung, trên địa bàn tỉnh Sơn La nói riêng
Trang 36Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH SƠN LA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm cơ bản của tỉnh Sơn La
2.1.1 Ca ́ c đặc điểm tự nhiên
a) Điều kiện địa lý tự nhiên
● Vị trí địa lý
Sơn La là tỉnh miền núi cao ở phía Tây Bắc Phía Bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía Tây giáp tỉnh Lai Châu; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào Hiện nay tỉnh Sơn La có 10 huyện và 1 thành phố
● Đặc điểm địa hình
Địa hình của tỉnh Sơn La chia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Sơn La có 2 cao nguyên lớn là cao nguyên Mộc Châu và cao nguyên Nà Sản Cao nguyên Mộc Châu có độ cao trung bình 1.050m so với mực nước biển, mang đặc trưng của khí hậu cận ôn đới, đất đai màu mỡ phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi bò sữa Cao nguyên Nà Sản có độ cao trung bình 800m, chạy dài theo trục quốc lộ 6, đất đai phì nhiêu thuận lợi cho phát triển cây mía, cà phê, dâu tằm, xoài, nhãn, dứa…
● Khí hậu
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa
hè nóng ẩm, mưa nhiều Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú Cao nguyên Mộc Châu rất phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng
ôn đới Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới quanh năm
Trang 37Khí hậu Sơn La chia làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa Nhiệt
độ trung bình năm là 21,4oC (trung bình tháng cao nhất 27oC, tháng thấp nhất
16oC) Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 1.600 mm, độ ẩm không khí bình quân là 81%
b) Tài nguyên thiên nhiên
● Tài nguyên đất
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1.405,500 ha, trong đó đất đang sử dụng
là 702,800 ha, chiếm 51% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng và sông, suối còn rất lớn: 702,700 ha, chiếm 49% diện tích đất tự nhiên Khi Công trình thuỷ điện Sơn La hoàn thành sẽ có thêm khoảng 25.000 ha mặt nước hồ,
là tiền đề để Sơn La phát triển mạnh nuôi trồng và khai thác thuỷ sản
● Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 73% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, đất đai phù hợp với nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo các vùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Rừng Sơn La
có nhiều loại động, thực vật quý hiếm và các khu rừng đặc dụng có giá trị nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong tương lai Diện tích rừng của tỉnh có 357.000 ha, trong đó rừng trồng là 25.650 ha Tỉnh có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu) 38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa (Bắc Yên) 16.000 ha Độ che phủ của rừng đạt khoảng 37% Về trữ lượng, toàn tỉnh có 87,053 triệu m3 gỗ và 554,9 triệu cây tre, nứa, phân bố chủ yếu ở rừng tự nhiên; rừng trồng chỉ có 154 nghìn m3 gỗ và 221 nghìn cây tre, nứa
● Tài nguyên khoáng sản
Sơn La có trên 50 mỏ và điểm khoáng sản, trong đó có những mỏ quý như niken, đồng ở bản Phúc - Mường Khoa (Bắc Yên); bột tan - Tà Phù (Mộc Châu); manhêrit - bản Phúng (Sông Mã); than Suối Báng (Mộc Châu), than
Trang 38(Quỳnh Nhai) và những khoáng sản quý khác như vàng, thuỷ ngân, sắt có thể khai thác, phát triển công nghiệp khai khoáng trong tương lai gần Đặc biệt với nguồn đá vôi, đất sét, cao lanh trữ lượng lớn, chất lượng tốt cho phép tỉnh phát triển một số ngành sản xuất vật liệu xây dựng có lợi thế như xi măng, cát chất lượng cao, đá xây dựng, gạch không nung, đá ốp lát… Nhìn chung các điểm mỏ và khoáng sản của Sơn La đến nay vẫn chưa được khảo sát, đánh giá một cách đầy đủ
c) Tiềm năng kinh tế
● Những lĩnh vực kinh tế lợi thế
Nằm ở vị trí đầu nguồn của hai con sông lớn: sông Đà và sông Mã, Sơn
La không chỉ là địa bàn phòng hộ xung yếu cho vùng đồng bằng Bắc Bộ và hai công trình thuỷ điện lớn nhất nước, mà còn là địa bàn có tiềm năng, lợi thế
để phát triển rừng nguyên liệu với quy mô trên 20 vạn ha, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản và sản xuất giấy, bột giấy
Ngoài tiềm năng để phát triển một số cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc ăn cỏ, phát triển rừng nguyên liệu, Sơn La còn có nhiều lợi thế để phát triển nhiều loại cây, con khác có giá trị kinh tế cao như dâu, tằm,
cà phê, chè, rau sạch, hoa, cây cảnh, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thú quý hiếm với quy mô công nghiệp Mỗi năm, Sơn La thu hoạch 18 - 20 vạn tấn ngô, đậu tương - nguồn nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi
Tiềm năng phát triển của sản phẩm nông - lâm nghiệp, hàng hoá như trên là tiền đề để Sơn La có thể phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến nông - lâm sản như chế biến chè, sữa, cà phê, tơ tằm, thịt, giấy, thức ăn gia súc… tham gia vào thị trường trong nước và xuất khẩu
Trang 39● Tiềm năng du lịch
Công trình thuỷ điện Sơn La khởi công sẽ tạo tiềm năng mới để Sơn La hội nhập kinh tế thị trường cùng với cả nước; hình thành, mở rộng và phát triển thêm hệ thống các dịch vụ, phục vụ quá trình thi công xây dựng thuỷ điện và thị trường cho các địa bàn tái định cư
Theo quy hoạch của Tổng cục Du lịch Việt Nam, Sơn La nằm trong tua
du lịch vùng Tây Bắc, Hà Nội - Hoà Bình - Sơn La - Điện Biên - Lào Cai và
là cửa ngõ sang các tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Mặt khác, được thiên nhiên ưu đãi với những vùng sinh thái đa dạng, cao nguyên Mộc Châu, vùng đất có tiểu khí hậu cận ôn đới, khu công trường xây dựng thuỷ điện Sơn La, các di tích lịch sử, hang động kỳ thú, vùng hồ sông Đà có phong cảnh sơn thuỷ hữu tình với 12 dân tộc cùng chung sống, mỗi dân tộc đều có những sắc thái, những phong tục tập quán, nếp sống khác nhau - đây là những tiềm năng lớn để phát triển du lịch
2.1.2 Ca ́ c đặc điểm kinh tế xã hội
a) Cơ sở hạ tầng có đến năm 2011
- Mạng lưới giao thông bộ: Toàn tỉnh hiện có 4.494 km đường giao thông Trong đó đường do trung ương quản lý dài 895 km, chiếm 19,92%; đường do tỉnh quản lý dài 908 km, chiếm 20,21%; đường do huyện quản lý dài 1.370 km, chiếm 30,49% và đường do xã quản lý dài 1.321 km, chiếm 29,39%
Về chất lượng đường bộ: Ðường cấp phối, đường đá dăm chiếm 8%, đường nhựa chiếm 78,5%, còn lại là đường đất chiếm 13,5% Hiện nay Sơn
La còn 3 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã
- Mạng lưới bưu chính viễn thông: Ngày càng được hiện đại hoá, đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Toàn tỉnh có 65 đơn vị bưu cục và dịch vụ với 125.759 thuê bao cố định, 393.590 thuê bao di động
Trang 40và 135 máy Fax; bình quân 51 thuê bao trên 100 dân Hiện 100% số xã có điện thoại cố định; 100% huyện, thành phố đã phủ sóng di động; mạng lưới Internet đang phát triển nhanh
- Mạng điện lưới quốc gia: Toàn tỉnh đã có 11/11 huyện, thành phố đã
có điện lưới quốc gia
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Hiện toàn tỉnh có 100% dân số đô thị và 85% dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt
b) Kinh tế - Xã hội năm 2011
- Tốc độ tăng trưởng GDP tăng bình quân 2005 - 2009 đạt 15%, năm
2011 đạt 14,5%
- GDP đạt 9.194,840 tỷ đồng (giá hiện hành) Trong đó GDP nông, lâm nghiệp, thủy sản là 2.666,504 tỷ đồng, chiếm 29%; GDP công nghiệp - xây dựng cơ bản là 3.126,246 tỷ đồng, chiếm 34%; GDP thương mại, dịch vụ là 3.402,091 tỷ đồng, chiếm 37%
- Cơ cấu phát triển các ngành kinh tế:
+ Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 29 %
+ Công nghiệp - XDCB: 34 %
+ Thương mại, dịch vụ: 37%
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 8,8 triệu đồng/năm (440 USD)
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: 7.309 nghìn USD
- Các sản phẩm chủ yếu:
Lương thực có hạt đạt 360.000 tấn; chè đạt 17.000 tấn búp tươi; cà phê nhân đạt 8.826 tấn; kén tằm 95 tấn; mía cây đạt 182.725 tấn; đường trắng kết tinh 28.570 tấn; chè thành phẩm 4.550 tấn; cà phê sơ chế 8.000 tấn; xoài 7.582 tấn; ngô 516.640 tấn, khoai lang 3.336 tấn; sắn 289,01 nghìn tấn; lạc 1.481 tấn; đậu tương 10.190 tấn; nhãn 20.725 tấn; mận 19.575 tấn; mơ 1.926 tấn…