1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN PTNT bắc bộ và trường cao đẳng nông lâm đông bắc

104 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các trường cao đẳng công lập thuộc bộ NN& PTNT, nghiên cứu điểm tại hai trường cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc
Tác giả Hoàng Thị Hải Hường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Hà
Trường học Trường Đại học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Quản lý tài chính
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1.1. Khái niệm

  • Theo Luật viên chức: “Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước”.

  • - Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

  • Theo nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý tài chính chiếu theo điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20.

  • 1.4.1.1. Kinh nghiệm ở nước Mỹ

  • Mỹ quản lý giáo dục và đào tạo theo mô hình tháp xuôi. Càng ở cấp thấp càng có nhiều quyền tự chủ. Giáo viên có quyền lớn nhất trong việc quyết định dạy gì và dạy như thế nào. Chính phủ liên bang đứng trên chóp th...

  • 1.4.1.2. Kinh nghiệp ở nước Singapore

  • Ở Singapore, các trường đều có quyền tự chủ để tăng khả năng cạnh tranh với quốc tế. Họ được tạo điều kiện để khẳng định uy tín, chất lượng thương hiệu của trường. Giáo dục không đặt năng việc truyền thụ kiến thức m...

  • 1.4.1.3. Kinh nghiệm ở nước Nhật

  • Hầu hết các quốc gia đều coi giáo dục là một lĩnh vực công do Nhà nước đảm nhiệm, vì nó tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng quyết định sự phát triển của đất nước,

  • Ở Nhật, các trường quốc lập đều có tư cách pháp nhân nên họ được tự chủ hoàn toàn trong hoạt động giáo dục của trường về tổ chức nhân sự, phân bổ ngân sách, tổ chức giáo dục, nghiên cứu. Cán bộ, giáo viên của các ...

  • 1.4.2. Bài học kinh nghiệm trong nước

  • Với hệ thống đào tạo hoàn chỉnh như vậy; Bộ NN và PTNT đào tạo 35 chuyên ngành đại học và 25 chuyên ngành cao đẳng, chủ yếu là các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, 36 chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp thuộc ...

  • - Các trường Cán bộ quản lý NN và PTNT

  • + Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các sở, cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh và nghiệp vụ, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm và quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường thuộc lĩnh vực NN và PTNT.

  • + Nghiên cứu các chương trình đề tài khoa học quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh và kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực NN và PTNT

  • - Các trường đại học:

  • + Trường Đại học Lâm nghiệp; Đào tạo cán bộ khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Lâm nghiệp và Phát triển nông thôn, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hướng tới hội nhập bi...

  • Nhà trường luôn phấn đấu trở thành trường đại học đa ngành, đa cấp có uy tín hàng đầu cả nước và trên thế giới về chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực: Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên, Môi...

  • Nhà trường hiện đang đào tạo 23 ngành học bậc đại học (Công nghệ chế biến Lâm sản, công thôn, công nghệ vật liệu, công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, thiết kế nội thất, kỹ thuật công trình xây dựng, kỹ thuật cơ khí, hệ thống thông tin, kiến t...

  • 2.2.1.2 Trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ

  • a) Lịch sử hình thành

  • (Nguồn: Phòng quản trị đời sống Trường CĐ NN & PTNT Bắc Bộ)

  • Qua bảng 2.2. cho thấy cơ sở vật chất và thiết bị của trường tương đối đủ để đáp ứng giảng dạy của trường. Trường có thế mạnh về diện tích đất và nhà, cụ thể là kí túc xá đáp ứng tương đối số lượng sinh viên của trường, khu thí nghiệm, khu thực hành đ...

  • Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là kết hợp nghiên cứu tổng thể và nghiên cứu điểm tại hai trường đại diện: trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ.

  • Lý do chọn hai trường nói trên là:

  • - Là hai trường lớn trong hệ thống các trường cao đẳng.

  • - Trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc đại diện cho các trường có các ngành nghề đào tạo các ngành kỹ thuật là chủ yếu và trường CĐ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ đào tạo các ngành kinh tế là chủ yếu.

  • a) Số liệu thứ cấp

  • Là loại số liệu chủ yếu, được thu thập từ hai nguồn:

  • - Các số liệu về tình hình tài chính của tất cả các trường cao đảng thuộc bộ: thông qua báo cáo quyết toán của tất cả các trường CĐ, thu thập từ Vụ Tài chính, Bộ NN và PTNT.

  • - Số liệu chi tiết về tình hình tài chính của hai trường nghiên cứu điểm: Báo cáo quyết toán, các sổ chi tiết về nguồn thu, chi tại hai trường Cao đẳng nghiên cứu

  • b) Số liệu sơ cấp

  • Thu thập trực tiếp tại hai điểm nghiên cứu thông qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên quản lý tài chính và lãnh đạo hai trường: tình hình tổ chức quản lý tài chính, tổ chức đào tạo, tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức sản xuất kinh doanh…

  • - Phương pháp thống kê mô tả: phân nhóm, tính toán cơ cấu, tính toán các chỉ số thống kê

  • - Phương pháp thống kê so sánh: so sánh theo thời gian giữa các thời kỳ; so sánh các chỉ số thống kê giữa các trường, nhất là hai trường được chọn điểm nghiên cứu.

  • - Phương pháp chuyên gia: thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia về các đánh giá thực trạng, xu hướng, phân tích nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp.

  • 2.3.4.1. Cơ cấu nguồn thu, chi

  • - Cơ cấu các nguồn thu:

  • Các nguồn thu bao gồm: thu NSNN, thu từ nguồn thu sự nghiệp

  • + Nguồn ngân sách: Kinh phí thường xuyên, kinh phí không thường xuyên, chương trình mục tiêu quốc gia

  • + Nguồn thu sự nghiệp: thu phí, lệ phí, thu từ sản xuất kinh doanh dịch vụ, thu khác

  • - Cơ cấu các khoản chi

  • + Chi thanh toán cá nhân: Chi tiền lương, học bổng học sinh sinh viên

  • + Chi chuyên môn nghiệp vụ

  • + Chi mua sắm sửa chữa lớn

  • + Chi quản lý

  • + Chi khác

  • 2.3.4.2 .Các tỷ lệ, cách tính và ý nghĩa

  • -Tỉ lệ tự đảm bảo chi thường xuyên

  • + Tỷ lệ nguồn NSNN cấp / chi thường xuyên

  • Ý nghĩa: nguồn NSNN cấp đủ để trang trải bao nhiêu phần trăm chi thường xuyên của Trường

  • + Tỷ lệ nguồn thu sự nghiệp/ chi thường xuyên

  • Ý nghĩa: nguồn thu sự nghiệp Trường thu đủ trang trải bao nhiêu phần trăm chi thường xuyên của Trường, đây là chỉ tiêu quan trọng nói lên tự chủ tài chính của Trường

  • 3.1.1.1. Tình hình thực hiện tạo nguồn thu của các trường Cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT

  • ( Nguồn: Vụ Tài chính Bộ NN&PTNT)

  • Qua bảng số liệu Bảng 3.1a cho thấy:

  • Xét về nguồn thu:

  • Nguồn kinh phí của các trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ có xu hướng giai đoạn sau tăng hơn so với giai đoạn năm trước. Cụ thể năm 2011 tổng nguồn thu hoạt động của các trường cao đẳng năm 2011 là 213.396 triệu đồng, đến năm 2012 tăng nhẹ lên 2...

  • Xét về cơ cấu nguồn thu:

  • Nguồn NSNN cấp vẫn chiếm tỷ trọng khá cao trên 70% trong tổng nguồn thu, trong đó:

  • + Nguồn kinh phí thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn và tăng nhanh qua các năm 2011, 2012, 2013 (như số liệu trên bảng 3.1). Vì đây là nguồn chi thường xuyên từ NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên của các trường cao đẳng để giải quyết chi lương, chi hoạt ...

  • + Nguồn kinh phí không thường xuyên: Từ số liệu trên cho thấy trong cơ cấu nguồn kinh phí NSNN thì kinh phí không thường xuyên chiếm tỷ trọng không hề nhỏ. Cụ thể là năm 2011 kinh phí không thường xuyên chiếm tỷ trọng 8,95% thì sang năm 2012 giảm xuốn...

  • Qua những nhận xét trên ta có thể rút ra kết luận: kinh phí NSNN cấp tăng lên so với các giai đoạn về số tuyệt đối, nhưng tỷ trọng của nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên trong nguồn NSNN cấp lại có xu hướng giảm đi. Đặc biệt là vào năm 2012, nguồn ...

  • Nguồn thu sự nghiệp luôn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn thu cụ thể:

  • Sở dĩ có sự chênh lệch cao giữa hai nguồn vì một phần lớn nguồn thu sự nghiệp của các trường công lập trực thuộc Bộ NN và PTNT chủ yếu từ thu học phí, trong khi đó mức học phí cũng như chỉ tiêu tuyển sinh vẫn do Nhà nước quy định, ngoài ra do đặc thù ...

  • Trong điều kiện tự chủ hiện nay, các trường phải tăng thu từ nguồn thu sự nghiệp và thu khác, nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp ngày càng giảm dần để đảm bảo quyền tự chủ cho đơn vị, hơn nữa mới có nguồn để tăng thu nhập cho cán bộ, giảng viên và ...

  • Cụ thể nguồn thu sự nghiệp trong các năm có xu hướng biến động cụ thể năm 2011 chiếm tỷ trọng 29,38%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 25,9%, năm 2013 chiếm tỷ trọng 26,95 %, về tốc độ phát triển bình quân của nguồn thu sự nghiệp là 116% đã là con số cao tuy n...

  • Qua bảng số liệu có thể thấy nguồn thu sự nghiệp có tỷ trọng thấp so với nguồn kinh phí NSNN cấp, chính vậy nguồn kinh phí NSNN cấp vẫn phải chi cho các hoạt động thường xuyên của các trường cao đẳng. Sở dĩ có sự chênh lệch cao giữa hai nguồn vì phần ...

  • Đối với nguồn kinh phí nhà nước cấp như bảng trên cho thấy NSNN cấp kinh phí thường xuyên hàng năm cho các trường cao đẳng có chiều hướng tăng lên là do quy mô của các trường tăng lên cụ thể là các trường cao đẳng đã mở thêm các khoa các ngành, đào tạ...

  • Nguồn kinh phí NSNN cấp đóng vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo kinh phí hoạt động của các trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ NN&PTNT. Vì vậy nguồn kinh phí NSNN cấp vẫn đóng vai trò quan trọng đối với các trường. Tuy nhiên qua phân tích trên cho ...

  • Cơ chế quản lý tài chính theo Nghị định 43/2006 cũng đã khuyến khích cán bộ viên chức của đơn vị chủ động liên hệ, khai thác các hợp đồng dịch vụ với bên ngoài để tăng thu nhập cho bản thân mỗi người và góp phần vào nguồn thu của nhà trường.

  • 3.1.1.2. Tình hình thực hiện chi thường xuyên của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT

  • Nhóm chi mua sắm sửa chữa thì có xu hướng giảm mạnh, năm 2011 chiếm tỷ trọng là 14,2% sang năm 2012 chiếm tỷ trọng 2,75%, năm 2013 chiếm tỷ trọng 5,95% một trong những sự giảm sút đáng kể về số lượng cũng như chất lượng của sinh viên trong những năm...

  • Nhóm chi quản lý chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn thu và có xu hướng tăng lên nhanh chóng, có tốc độ phát triển bình quân là 225%, điều này chứng tỏ các trường cao đẳng đã và đang đầu tư cho các công tác quản lý, tạo điều kiện tốt nhất cho bộ m...

  • Cụ thể là năm 2011 chiếm tỷ trọng 2,2%, năm 2012 chiếm tỷ trọng 4,3 % năm 2013 chiếm tỷ trọng 3,92% điều này dễ hiểu là chi phí khác tăng lên do tiết kiệm các khoản chi phí, do có cơ chế tự chủ tài chính nên chi khác tăng lên để tạo lập các quỹ của cơ...

  • Qua phân tích các nội dung chi thường xuyên của các các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT, có thể thấy cùng với sự mở rộng và phát triển của các trường là việc gia tăng các khoản mục chi phí để đáp ứng các yêu cầu hoàn thành công việc. Ngoài vi...

  • 3.1.1.3. Tỷ trọng tự đảm bảo kinh phí chi hoạt động thường xuyên so với nguồn thu sự nghiệp của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN & PTNT

  • ĐVT: Triệu đồng

  • - Qua bảng 3.3 cho thấy tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp trên các nguồn kinh phí NSNN cấp của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT qua các năm 2011, 2012, 2013 như sau.

  • + Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp trên tổng nguồn thu trong các giai đoạn có xu hướng giảm xuống, năm 2011 là 29,37%, năm 2012 tỷ trọng giảm xuống còn 22,85% tuy nhiên năm 2013 tỷ trọng tăng nhẹ lên 26,96%. Năm 2012 tỷ trọng giảm xuống so với năm 2011 là...

  • + Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp trên kinh phí hoạt động thường xuyên có xu hướng giảm xuống rồi lại tăng lên trong năm 2013, cụ thể là trong năm 2011 là 55,03%, năm 2012 là 37,53%, năm 2013 tăng nhẹ lên 41,03 % điều này chứng tỏ các trường cao đẳng đã ...

  • + Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp/ chi hoạt động qua các năm có ý nghĩa là nguồn thu sự nghiệp có đáp ứng đủ nhu cầu của chi hoạt động hay không, chi hoạt động bao gồm: chi thường xuyên là chi lương cho cán bộ công viên chức, chi học bổng cho học sinh si...

  • 3.1.1.4 Mức chi trả thu nhập tăng thêm của các trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ NN&PTNT

  • Tình hình chi trả thu nhập tăng thêm của các trường cao đẳng qua bảng

  • Đơn vị tính: Triệu đồng

  • Năm 2011 thực hiện theo NĐ 43/2006 chi thu nhập tăng thêm của các trường cao đẳng trực thuộc Bộ NN&PTNT là 0,44 lần, năm 2012 các trường chi trả tăng thu nhập thêm là 0,38 lần, năm 2013 về tự chủ tài chính các trường chi trả 0,36 lần so với mức lương ...

  • 3.1.2.1.Tình hình quản lý khai thác các nguồn thu của trường

  • (Nguồn: số liệu quyết toán của trường CĐ NN & PTNT Bắc Bộ)

  • Bảng 3.5a cho thấy: trong 3 giai đoạn năm 2011, 2012, 2013 tổng nguồn thu về tốc độ phát triển bình quân tăng là 138% được thể hiện sau.

  • - Nguồn kinh phí NSNN cấp theo cơ cấu tốc độ phát triển bình quân tăng qua 3 giai đoạn tỷ trọng là 127,8% luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu của trường

  • + Nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên năm 2011 là 14.474 triệu đồng chiếm tỷ trọng 61,82% so với nguồn NSNN cấp. Năm 2012 kinh phí hoạt động thường xuyên là 20.499 triệu đồng chiếm tỷ trọng 81,01% và năm 2013 chiếm tỷ trọng 72,04% do vậy trong những...

  • - Nguồn kinh phí không thường xuyên năm 2011 là 1.528 triệu đồng chiếm tỷ trọng rất thấp 6,53% so với tổng nguồn thu, sang năm 2012 được giao 744 triệu đồng để chi sửa chữa mua sắm tài sản, năm 2013 nguồn kinh phí không thường xuyên vốn đã có tỷ trọn...

  • - Nguồn kinh phí CTMTQG năm 2011 được đầu tư chiếm tỷ trọng 10% trong tổng số nguồn thu tuy nhiên đến năm 2012 và 2013 NSNN không cấp cho nhà trường khoản CTMTQG nữa. Đây là một điều đáng phải quan tâm cho trường Cao đẳng NN&PTNT Bắc Bộ. Trong năm 20...

  • - Thu sự nghiệp

  • + Nguồn thu từ học phí của trường được theo dõi thu theo qui định và tốc độ phát triển bình quân trong giai đoạn từ 2011- 2013 là 180 % tăng lên theo mức thu học phí có điều chỉnh, cụ thể là năm 2011 mức thu học phí trong năm của trường là 4.324 triệ...

  • - Nguồn thu khác cũng được tăng lên theo các giai đoạn năm 2011 là 271 triệu đồng chiếm tỷ trọng 1,22% sang năm 2013 tăng lên 451 triệu đồng lên chiếm tỷ trọng 1,66%. Nguồn thu khác được nhà trường dùng để bổ sung chi phí hoạt động và cuối năm còn dư...

  • Qua số liệu phân tích ở trên thấy rằng đây cũng là một dấu hiệu tốt, chứng tỏ các đơn vị đã chủ động hơn trong khai thác các nguồn thu đặc biệt là nguồn thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ để trang trải một phần kinh phí thường xuyên của đơn vị và ch...

  • Trong những năm thực hiện tự chủ tài chính theo nghị định 43 nhà trường có nhận định:

  • ( Nguồn số liệu quyết toán của trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc)

  • Qua số liệu bảng 3.5b trên ta có thể thấy tổng nguồn thu của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc có tốc độ tăng trưởng bình quân trong giai đoạn năm 2011-2013 là khá cao 168,7%, trong đó con số cụ thể năm 2011 là 14.557 triệu đồng, sang năm 2012 ...

  • - Nguồn NSNN: Trong giai đoạn năm 2011-2013 NSNN mà Bộ NN&PTNT cấp cho trường Cao đẳng tăng dần và có tốc độ tăng trưởng bình quân là 157,8%, luôn chiếm tỷ trọng khá cao trên 70% so với tổng nguồn thu, tuy nhiên tỷ trọng của nguồn NSNN cấp có xu hướng...

  • - Nguồn thu sự nghiệp bao gồm: thu từ học phí, lệ phí, thu từ sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu khác.

  • Qua số liệu ở bảng 3.5b cho thấy trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc rất chú trọng vào nguồn thu sự nghiệp. Ta có thể thấy tốc độ tăng trưởng của nguồn thu sự nghiệp trong giai đoạn này là rất cao (186,32%), hơn thế nữa tỷ trọng của thu sự nghiệp trong ...

  • Các khoản thu sự nghiệp của các trường bao gồm: thu học phí các hệ đào tạo (cao đẳng, trung cấp,..), lệ phí tuyển sinh, thu liên kết đào tạo tại các địa phương, thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của các trung tâm trực thuộc, các kho...

  • Theo các quy định hiện hành của nhà nước, Trường được giữ lại toàn bộ số tiền học phí để chi phục vụ giảng dạy, học tập và tăng cường cơ sở vật chất. Học phí sau khi thu, được gửi vào kho bạc Nhà nước, việc sử dụng trên cơ sở dự toán của đơn vị thông ...

  • Tốc độ tăng trưởng của nguồn thu SXDV và thu khác là 578%, điều này chứng tỏ nhà trường đã đẩy mạnh công tác sản xuất dịch vụ để tạo nguồn thu bù đắp một phần chi thường xuyên bớt gánh nặng lên ngân sách nhà nước cấp.

  • 3.1.2.3. Tình hình sử dụng nguồn tài chính của trường.

  • 3.1.2.2. Tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp trên tổng kinh phí hoạt động sự nghiệp

  • 3.1.2.4. Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

  • Để xem xét mức đảm bảo chi phí của trường trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc ta nghiên cứu 2 bảng: Bảng 3.8a và bảng 3.8b và đưa ra các nhận xét:

  • Đơn vị tính: Triệu đồng

  • (Nguồn: Báo cáo quyết toán trường CĐ NN & PTNT Bắc Bộ)

  • Đơn vị tính: Triệu đồng

  • Qua bảng 3.8a cho thấy tỷ trọng chênh lệch thu-chi trong các hoạt động thu sự nghiệp chủ yếu để bổ sung cho kinh phí, nhà trường thực hiện bổ sung kinh phí số chênh lệch thu chi của các hoạt động sau khi trừ đi chi phí liên quan, qua bổ sung kinh phí...

  • Qua bảng 3.8b cho thấy chênh lệch thu chi của trường CĐ Nông lâm Đông Bắc cũng có tốc độ phát triển bình quân lớn 132% cho thấy nhà trường quản lý tài chính tốt, tuy nhiên trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc vẫn có tỷ lệ bổ sung kinh phí rất lớn, lớn hơ...

  • Tình hình trích lập và sử dụng quỹ

  • (Nguồn: Báo cáo quyết toán trường CĐ NN& PTNT Bắc Bộ)

  • (Nguồn: Báo cáo quyết toán trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc)

  • Qua bảng 3.10b ta thấy so với trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ thì trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc có mức trích lập quỹ thấp hơn nhiều và có xu hướng giảm mạnh qua các năm.

  • Quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng có tăng nhẹ, tuy nhiên quỹ phát triển sự nghiệp và quỹ dự phòng ổn định giảm. Điều này có thể là do các nguyên nhân: nguồn thu của trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc trong các năm gần đây giảm, nhà trường chưa đầu tư cho...

  • 3.1.2.6 Chi trả thu nhập tăng thêm

  • ĐVT: triệu đồng

  • (Nguồn: Báo cáo quyết toán trường CĐ NN&PTNT Bắc Bộ)

  • (Nguồn: Báo cáo quyết toán trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc)

  • Qua bảng 3.10a và bảng 3.1b cho thấy mức chi trả lương thu nhập tăng thêm của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ tại thời điểm năm 2011 tỷ trọng chiếm khá cao là 0,39 lần so với lương ngạch bậc, năm 2012 tỷ trọng chi trả thu nhập là 0,36 lần so với mức ...

  • Các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Bộ NN&PTNT mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định từ các nguồn gồm: nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi, nguồn viện trợ, nguồn thu từ bán, chuyển nhượ...

  • Bộ NN&PTNT đã phân cấp uỷ quyền cho Hiệu trưởng các trường trực thuộc Bộ căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được duyệt, thực hiện phê duyệt danh mục, giá trị mua sắm tài sản nhà nước có tổng giá trị dưới 1 tỷ đồng (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất...

  • Các trường phải lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định trình Bộ phê duyệt. Căn cứ vào kế hoạch mua sắm tài sản được Bộ phê duyệt, đơn vị lập kế hoạch đấu thầu mua sắm tài sản trình cấp có thẩm quyền (theo phân cấp) phê duyệt, tổ chức đấu t...

  • Dựa trên chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ từng năm làm cơ sở quản lý các hoạt động tài chính của đơn vị có hiệu quả, khai thác khả năng thu, tiết kiệm chi, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ Bộ giao, tă...

  • 3.1.8.1. Nguyên nhân bên ngoài

  • Những chính sách làm ảnh hưởng đến quyền tự chủ tài chính của các Trường cao đẳng công lập trực thuộc Bộ NN và PTNT

  • Viêc mua sắm thiết bị cũng như sửa chữa, việc lập và trình của các đơn vị vẫn còn kéo dài thời gian, qua nhiều khâu, nhiều bộ phận chức năng của Bộ NN&PTNT làm cho việc tự chủ của các đơn vị không được nhanh chóng để xử lý việc mua sắm thiết bị và sửa...

  • 3.1.8.2. Nguyên nhân và hạn chế bên trong

  • Hiện nay, các trường được trao quyền tự chủ rất lớn về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính tuy nhiên quyền tự chủ về chuyên môn của các trường vẫn còn hạn chế. Cụ thể, về hoạt động đào tạo các trường Cao đẳng được tự chủ tron...

  • - Chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của Nghị định 43: Nghị định 43 đã trao quyền tự chủ từ biên chế, bộ máy đến các hoạt động thu chi tài chính để các đơn vị đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng và hiệu quả cao nhất. Tuy nhiên, nhiều đơn vị, do...

  • - Một số đơn vị khối giáo dục đào tạo trực thuộc Bộ chưa chủ động trong việc khai thác nguồn thu từ hoạt động sản xuất cung ứng dịch vụ, còn thụ động phụ thuộc vào nguồn thu học phí.

  • - Phân phối thu nhập thêm so với hệ số lương cơ bản còn thấp, chi trả chậm trễ có trường để đến cuối năm mới chi trả lương thu nhập cho cán bộ

  • 3.2.2.1. Nhiệm vụ của Vụ Tổ chức cán bộ

  • 3.2.1.2. Nhiệm vụ của Vụ Tài chính

  • 3.2.4.1 Về đào tạo

  • 3.2.4.3 Về khoa học công nghệ

  • 3.2.4.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập

Theo Luật viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) là tổ chức do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân và cung cấp dịch vụ công nhằm phục vụ quản lý nhà nước Đơn vị SNCL được xác định dựa trên các tiêu chuẩn cụ thể.

 Thực hiện việc điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập

 Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)

Thứ nhất, đơn vị SNCL là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời

Trong nền kinh tế thị trường, sản phẩm và dịch vụ từ hoạt động sự nghiệp có thể trở thành hàng hóa cung ứng cho xã hội, chủ yếu không nhằm mục đích lợi nhuận Nhà nước tổ chức và tài trợ cho các hoạt động này để thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập và chính sách phúc lợi công cộng, can thiệp vào thị trường Điều này hỗ trợ các ngành kinh tế hoạt động bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, và thúc đẩy phát triển kinh tế, từ đó nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa và tinh thần của nhân dân.

Sản phẩm của các đơn vị SNCL không chỉ mang lại lợi ích bền vững mà còn gắn liền với việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần.

Sản phẩm và dịch vụ từ hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra giá trị tri thức, văn hóa, phát minh, sức khỏe, đạo đức và các giá trị xã hội Những sản phẩm này thường vô hình và có thể phục vụ cho nhiều đối tượng trong phạm vi rộng Hầu hết sản phẩm của đơn vị sự nghiệp không chỉ giới hạn trong một ngành hay lĩnh vực mà còn có tác dụng lan tỏa, truyền tiếp khi được tiêu dùng.

Sản phẩm từ các hoạt động sự nghiệp chủ yếu tạo ra "hàng hóa công cộng" dưới dạng vật chất và phi vật chất, hỗ trợ quá trình tái sản xuất xã hội Những sản phẩm này không chỉ có giá trị và giá trị sử dụng mà còn mang lại giá trị xã hội cao, cho phép nhiều người cùng sử dụng và tái sử dụng trên diện rộng Hàng hóa công cộng có hai đặc điểm chính: "không loại trừ" và "không tranh giành", tức là rất khó để ngăn cản người tiêu dùng khác sử dụng và việc tiêu dùng của một người không ảnh hưởng đến người khác.

Việc sử dụng “hàng hóa công cộng” từ hoạt động sự nghiệp như giáo dục, y tế và thể dục thể thao không chỉ nâng cao hiệu quả sản xuất mà còn cải thiện chất lượng lực lượng lao động Các hoạt động này cung cấp tri thức và đảm bảo sức khỏe, tạo điều kiện cho người lao động phát triển Đồng thời, hoạt động khoa học, văn học và văn hóa thông tin giúp con người hiểu biết hơn về tự nhiên và xã hội, từ đó tạo ra những công việc mới phục vụ cho sản xuất và đời sống Do đó, các hoạt động sự nghiệp đóng vai trò quan trọng và tích cực trong quá trình tái sản xuất xã hội.

Hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị SNCL luôn liên quan chặt chẽ và chịu ảnh hưởng từ các chương trình phát triển kinh tế, xã hội do Nhà nước triển khai.

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và duy trì các hoạt động sự nghiệp nhằm phát triển kinh tế - xã hội Để đạt được các mục tiêu này, Chính phủ triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia như xóa mù chữ, dân số - kế hoạch hóa gia đình, và xóa đói giảm nghèo Những chương trình này chỉ có thể được thực hiện hiệu quả khi do Nhà nước đảm nhận, vì nếu để tư nhân thực hiện, lợi nhuận sẽ chiếm ưu thế hơn mục tiêu xã hội, gây cản trở cho sự phát triển của xã hội.

1.1.1.3 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập:

Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong thời gian qua, các đơn vị này đã có nhiều đóng góp đáng kể cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Cung cấp dịch vụ công chất lượng cao trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân, từ đó góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.

Vào thứ hai, các nhiệm vụ chính trị sẽ được thực hiện bao gồm: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, khám chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, cũng như cung cấp sản phẩm văn hóa và nghệ thuật, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Các đơn vị sự nghiệp công lập đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất và thực hiện các dự án, chương trình lớn nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, theo từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp.

Thông qua việc thu phí và lệ phí theo quy định của Nhà nước, nguồn lực xã hội được tăng cường và đa dạng hóa, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung Các đơn vị sự nghiệp đã tích cực mở rộng hoạt động để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân, đồng thời thu hút sự đóng góp của cộng đồng nhằm đầu tư cho sự phát triển bền vững của các hoạt động sự nghiệp.

1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập

1.1.2.1 Phân loại căn cứ vào lĩnh vực hoạt động

Nếu phân loại theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị SNCL bao gồm

Đơn vị SNCL chuyên hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, bao gồm các đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim quốc gia, nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, đài phát thanh truyền hình và trung tâm báo chí xuất bản.

SNCL là một đơn vị chuyên hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như trường phổ thông, viện, trường và trung tâm đào tạo.

- Đơn vị SNCL hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học, như viện nghiên cứu khoa học, trung tâm ứng dụng, chuyển giao công nghệ

Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vi ̣ sự nghiê ̣p công lâ ̣p

Nội dung các khoản thu chủ yếu của các đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm như sau:

* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp

Kinh phí cho hoạt động thường xuyên được cấp cho các đơn vị chưa tự đảm bảo toàn bộ chi phí, sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp Khoản kinh phí này được cơ quan quản lý cấp trên giao trong phạm vi dự toán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vị không phải là tổ chức khoa học và công nghệ)

Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có)

Vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửa chữa lớn tài sản cố định được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo dự án, trong giới hạn dự toán hàng năm được giao.

Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Kinh phí khác (nếu có)

Các khoản kinh phí được Nhà nước cấp phát dựa trên giá trị công việc thực tế và không vượt quá dự toán phê duyệt Đối với kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên, ngân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theo định kỳ 3 năm, với mức tăng hàng năm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định Sau 3 năm, mức ngân sách sẽ được xác định lại cho phù hợp.

* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bao gồm:

Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của Pháp luật

Thu nhập từ các dịch vụ phù hợp với chuyên môn và khả năng của đơn vị bao gồm các hoạt động trong giáo dục và đào tạo, y tế, đảm bảo xã hội, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, và kinh tế.

Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)

Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng từ các hoạt dộng dịch vụ

* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật

Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị

Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

Các đơn vị sự nghiệp được giao thu phí và lệ phí bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần tuân thủ quy định về mức thu và đối tượng thu Việc thu phí phải được thực hiện đúng và đủ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, trong khi đơn vị căn cứ vào nhu cầu chi và khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho từng hoạt động và đối tượng, nhưng không được vượt quá khung mức thu đã quy định Đơn vị cũng thực hiện chế độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách - xã hội theo quy định của nhà nước Đối với sản phẩm hàng hoá và dịch vụ được đặt hàng bởi cơ quan nhà nước, mức thu sẽ theo đơn giá do cơ quan có thẩm quyền quy định; nếu chưa có giá quy định, mức thu sẽ dựa trên dự toán chi phí được cơ quan tài chính thẩm định Đối với các hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, đơn vị có quyền quyết định mức thu cụ thể, đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.

1.2.2 Quản lý các khoản chi

Nội dung các khoản chi chủ yếu của đơn vị sự nghiệp có thu bao gồm:

* Các khoản chi thường xuyên

Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao

Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí

Chi cho các hoạt động dịch vụ

* Các khoản chi không thường xuyên gồm

Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức

Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia

Chi thực hiện các nhiệm vụ được Nhà nước giao phó như điều tra, quy hoạch, khảo sát và các nhiệm vụ khác theo mức giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định.

Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định hiện hành

Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao

Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo quy định của Nhà nước và đầu tư cho xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định theo các dự án được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.

Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài

Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết

Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

Quy định về các khoản chi, mức chi

Nhà nước đã trao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp, cho phép họ chủ động xây dựng định mức chi tiêu nội bộ của mình.

Nhà nước hiện chỉ kiểm soát một số tiêu chuẩn và định mức chi tiêu mà các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ, bao gồm: tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô, tiêu chuẩn xây dựng văn phòng, tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ và di động, chế độ công tác phí nước ngoài, chế độ tiếp khách và tổ chức hội thảo quốc tế tại Việt Nam, quản lý kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia, sử dụng kinh phí cho nhiệm vụ đột xuất, chính sách tinh giảm biên chế (nếu có), quản lý vốn đối ứng dự án và vốn viện trợ từ ngân sách Nhà nước, cùng với quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cố định theo dự án được phê duyệt Đối với kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cần tuân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.

Để sử dụng hiệu quả kinh phí hoạt động thường xuyên, các đơn vị sự nghiệp cần tự chủ và chịu trách nhiệm về tài chính Họ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ làm căn cứ cho cán bộ, viên chức thực hiện, đồng thời giúp Kho bạc Nhà nước kiểm soát chi tiêu.

Quy chế chi tiêu nội bộ quy định các chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu thống nhất trong đơn vị, nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả Nội dung này phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, khuyến khích việc sử dụng kinh phí một cách tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời tăng cường công tác quản lý.

1.2.3 Lập và sử dụng các quỹ

Hàng năm, sau khi thanh toán các chi phí, nộp thuế và các khoản nghĩa vụ khác, nếu có phần chênh lệch thu lớn hơn chi, đơn vị sẽ sử dụng phần chênh lệch này theo trình tự quy định.

 Đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động:

- Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trả thu nhập tăng thêm cho người lao động;

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với

2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm

Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

 Đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động:

- Trích tối thiểu 25% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ dự phòng ổn định thu nhập Đối với

2 quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi mức trích tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm;

Nếu chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơn một lần quỹ tiền lương cấp bậc, đơn vị có thể sử dụng để trả thu nhập tăng thêm cho người lao động và trích lập 4 quỹ: quỹ dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, và quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Trong đó, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi không được trích tối đa quá 3 tháng tiền lương và thu nhập tăng thêm bình quân trong năm Mức thu nhập tăng thêm và việc trích lập các quỹ sẽ do Thủ trưởng đơn vị quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ.

Việc sử dụng các quỹ do Thủ trưởng đơn vị quyết định dựa trên việc tuân thủ các quy định sau:

Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được sử dụng để đầu tư và nâng cao hoạt động sự nghiệp, bao gồm bổ sung vốn cho cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ Quỹ cũng hỗ trợ đào tạo và nâng cao tay nghề cho cán bộ, viên chức Ngoài ra, quỹ có thể được sử dụng để góp vốn liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm tổ chức dịch vụ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của đơn vị Quyết định sử dụng quỹ thuộc về thủ trưởng đơn vị theo quy chế chi tiêu nội bộ.

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động

Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập

1.3.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

Các đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong các lĩnh vực sự nghiệp Do đó, cơ chế tài chính của các đơn vị này, cũng như quản lý tài chính của chúng, sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các chính sách và chủ trương của Nhà nước.

Trước năm 2001, các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) hoạt động tài chính không hiệu quả, phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và thường sử dụng kinh phí không hợp lý Để nâng cao chất lượng dịch vụ công và giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, Đảng đã quyết định đổi mới cơ chế quản lý tài chính các ĐVSN công lập Thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 136/2001/QĐ-TT phê duyệt chương trình cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010, trong đó nhấn mạnh đổi mới cơ chế tài chính cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

Bộ Tài chính đã chủ trì nhằm tăng cường tính tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, với mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Để đạt được điều này, các cơ chế chính sách về tự chủ tài chính đã được ban hành, xác định nhiệm vụ cụ thể và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, trong khi phần còn lại do các đơn vị tự chi trả Chính phủ đã ban hành Nghị định 10/2002/NĐ-CP và Thông tư 25/2002/TT-BTC, tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp công lập đăng ký chế độ quản lý và sử dụng, từ đó chuyển đổi thành đơn vị sự nghiệp có thu, mở ra hướng đi mới trong việc sử dụng ngân sách và tạo nguồn thu cho đơn vị.

Trong quá trình thực hiện quyền đơn vị sự nghiệp có thu, các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) đã tập trung vào việc phát triển và mở rộng các dịch vụ nhằm gia tăng doanh thu Những kết quả ban đầu từ việc giao quyền này đã chứng minh đây là một hướng đi đúng đắn.

Sau 5 năm (2002-2005) thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP (Nghị định 10) ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu, ngày 24/5/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-

Nghị định 43 quy định quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và quản lý tài chính.

Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 71/2006/TT-BTC vào ngày 09/8/2006, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43 Theo đó, các đơn vị sự nghiệp công lập được trao quyền tự chủ tài chính và tự chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế.

Trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ biên chế và tài chính, sự thay đổi về chủ trương và chính sách của Nhà nước có thể tác động lớn đến hoạt động tài chính của các đơn vị Cụ thể, khi Nhà nước thúc đẩy xã hội hóa hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sẽ được trao quyền tự chủ Ngoài ra, những thay đổi trong chính sách thu học phí và viện phí cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu tài chính của các đơn vị.

Chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tác động đến cơ chế tài chính, đặc biệt là cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.

1.3.2 Cơ chế quản lý và hệ thống kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của đơn vị

Quyền tự chủ tài chính là một phương pháp quan trọng trong cơ chế quản lý tài chính, và cơ chế tài chính đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện quyền này tại các đơn vị.

Cơ chế quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc cân đối nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của đơn vị Việc xây dựng cơ chế này cần phù hợp với từng loại hình hoạt động, đảm bảo tính linh hoạt và đa dạng, giúp các đơn vị tự chủ tài chính và hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả.

Cơ chế quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị Do đó, cơ chế này cần khắc phục tình trạng lãng phí nguồn tài chính và đồng thời khuyến khích việc tăng thu và tiết kiệm chi tiêu.

Cơ chế quản lý tài chính là đòn bẩy quan trọng, đảm bảo sự công bằng trong phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính, đồng thời tạo ra sự minh bạch và góp phần xây dựng hành lang pháp lý Nó được thiết lập dựa trên quan điểm thống nhất và hợp lý, bao gồm việc xây dựng định mức chi tiêu và quy định cấp phát, kiểm tra, kiểm soát quy trình nhằm phát huy vai trò của cơ chế tài chính.

Hệ thống kiểm tra và kiểm soát trong các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm kiểm soát nội bộ và kiểm soát bên ngoài như kiểm tra của Bộ chủ quản, kiểm toán, thanh tra, và thuế Việc giám sát thường xuyên là cần thiết, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế quản lý tài chính Nếu được thực hiện liên tục, kiểm tra sẽ đảm bảo nguồn tài chính được sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy hiệu quả kinh tế xã hội, đồng thời giúp phát hiện kịp thời các sai sót và có biện pháp khắc phục.

1.3.3 Loại hình, lĩnh vực hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp

Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và chức năng của từng đơn vị, có ba loại hình đơn vị sự nghiệp (ĐVSN): ĐVSN tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, ĐVSN tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, và ĐVSN do ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động Mỗi loại hình này có quy định về cơ chế quản lý tài chính khác nhau, với ĐVSN tự đảm bảo toàn bộ chi phí có mức độ tự chủ cao nhất, trong khi ĐVSN do NSNN đảm bảo có mức độ tự chủ thấp nhất Tính tự chủ tài chính càng cao khi mức độ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước càng thấp, điều này giúp tăng cường tính linh hoạt và hiệu quả trong quản lý tài chính, đồng thời khuyến khích sự phát triển của các đơn vị và xã hội hóa hoạt động sự nghiệp.

Kinh nghiệm quản lý tài chính tại các trường đại học và cao đẳng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm

số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm

1.4.1 Kinh nghiệm của nước ngoài

Mô hình quản lý giáo dục và đào tạo tại Mỹ theo hướng tháp xuôi cho phép các cấp thấp có quyền tự chủ nhiều hơn Giáo viên đóng vai trò quyết định lớn nhất trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp giảng dạy Chính phủ liên bang chỉ giữ vai trò giám sát với ảnh hưởng hạn chế, trong khi các cơ quan quản lý giáo dục tại từng bang và trường học có quyền tự chủ để phát triển chương trình học phù hợp với nhu cầu địa phương Mỗi trường có hội đồng trường, giúp tăng cường tính tự quản và sự tham gia của cộng đồng trong việc quản lý giáo dục.

Ủy ban quản trị đại diện cho quyền lợi của người dân và có trách nhiệm yêu cầu hiệu trưởng đưa ra các chính sách đáp ứng nhu cầu của cộng đồng địa phương Hiệu trưởng cụ thể hóa những yêu cầu này xuống các khoa, nơi có quyền quyết định môn học và sách học Giảng viên có quyền lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp Mỗi trường tự quyết định nội dung và hình thức đào tạo dựa trên thông tin chung Các trường cũng tham khảo ý kiến doanh nghiệp về nhu cầu đào tạo và phương thức đào tạo, từ đó đề ra kế hoạch phù hợp Doanh nghiệp đôi khi tài trợ cho trường một khoản tiền do ngân sách Chính phủ không đủ Điều này có thể coi là một dạng "đặt hàng" từ doanh nghiệp Như vậy, trường được quyền tự chủ trong việc liên kết với doanh nghiệp để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế.

1.4.1.2 Kinh nghiệp ở nước Singapore Ở Singapore, các trường đều có quyền tự chủ để tăng khả năng ca ̣nh tranh vớ i quốc tế Ho ̣ được ta ̣o điều kiê ̣n để khẳng đi ̣nh uy tín, chất lượng thương hiê ̣u củ a trường Giáo du ̣c không đă ̣t năng viê ̣c truyền thu ̣ kiến thức mà giúp người ho ̣c am hiểu về giá tri ̣ thực sự của con người mình, phát huy tiềm năng của con người để thích ứng với nghề nghiê ̣p và cuô ̣c sống Do được tự quyết đi ̣nh, các trường thu hút chất xám bằng cách thuê giáo sư, chuyên gia nước ngoài làm viê ̣c ta ̣i trường và trả bằng lương quốc tế, đào ta ̣o cán bô ̣ giảng da ̣y và nghiên cứu trong và ngoài nước để phát huy tính ca ̣nh tranh

Hầu hết các quốc gia coi giáo dục là lĩnh vực công do Nhà nước đảm nhiệm, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng quyết định sự phát triển của đất nước Tại Nhật Bản, các trường quốc lập có tư cách pháp nhân, hoàn toàn tự chủ trong hoạt động giáo dục, bao gồm tổ chức nhân sự, phân bổ ngân sách và nghiên cứu Cán bộ, giáo viên không còn là công chức nhà nước, trong khi các trường đại học tự quyết định nhân sự và quản lý Hiệu trưởng có quyền hạn và trách nhiệm lớn trong việc điều hành và quyết định các hoạt động giáo dục Các trường phải thể hiện tính minh bạch và công khai cao Chính phủ Nhật Bản đã sử dụng WTO để gây áp lực cải cách giáo dục đại học trong nước.

1.4.1.4 Kinh nghiệm của Thái Lan

Chính phủ Thái Lan khuyến khích đầu tư từ khu vực tư nhân vào hệ thống giáo dục, bao gồm xây dựng cơ sở vật chất cho trường học và mua sắm trang thiết bị dạy học.

Năm 2013, chính phủ Thái Lan đã phê duyệt quỹ 20 tỷ baht để cung cấp khoản vay ưu đãi cho các nhà đầu tư xây dựng trường học, đồng thời hỗ trợ bằng cách cấp đất giá thấp và miễn giảm thuế cho các dự án giáo dục Học sinh có thể vay tiền để trang trải học phí, sách vở và các chi phí học tập trong suốt 7 năm, bao gồm 3 năm trung học và 4 năm đại học Sau khi tốt nghiệp 2 năm, họ mới bắt đầu hoàn trả khoản vay với lãi suất thấp Sự linh hoạt trong tài chính đã tạo cơ hội học tập cho người nghèo, góp phần thực hiện chính sách công bằng xã hội tại Thái Lan.

1.4.1.5 Kinh nghiệm tại Trung Quốc

Nguồn thu chính cho các trường Đại học Chính luận tại Trung Quốc chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước, chiếm 63% Trong khi đó, thu từ học sinh, sinh viên chỉ chiếm khoảng 19%, và các khoản thu khác từ trường cũng như cộng đồng chiếm khoảng 18% Điều này cho thấy rằng ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho giáo dục tại Trung Quốc.

Trong những năm gần đây, giáo dục tại Trung Quốc đã có sự phát triển mạnh mẽ nhờ vào các cải cách của nhà nước Những cải cách này nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển đồng bộ với kinh tế và đáp ứng nhu cầu học đại học của xã hội.

Việc cải cách giáo dục ở Trung Quốc được thực hiện theo các hướng sau:

 Chuyển giao phần lớn các trường đại học và cao đẳng cho địa phương quản lý

 Cải cách thể chế đầu tư, xây dựng, phát triển các trường ngoài công lập

 Cải cách thể chế giáo dục, thực hiện xã hội hóa GDĐH

1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong nước

Mỗi quốc gia áp dụng phương thức đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, trình độ dân trí và văn hóa Tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục cũng khác nhau giữa các nước, nhưng nhìn chung, tất cả đều có những biện pháp hiệu quả để phát triển giáo dục và đào tạo.

Cải cách hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng thị trường là một yêu cầu cấp bách tại nhiều quốc gia Giáo dục tiểu học và mầm non cần được miễn phí, vì đây là cấp học bắt buộc cho mọi công dân Đồng thời, cần thực hiện xã hội hóa nguồn kinh phí cho giáo dục để nâng cao chất lượng và tiếp cận giáo dục cho tất cả mọi người.

Kế hoạch chi ngân sách nhà nước cho giáo dục cần được lập rõ ràng và chi tiết bởi cơ quan chuyên trách Tại nhiều quốc gia, nguồn kinh phí cho giáo dục không chỉ đến từ ngân sách nhà nước mà còn từ học phí, đóng góp của cộng đồng và doanh thu dịch vụ của trường Tuy nhiên, ngân sách nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng nền tảng cho giáo dục Kinh nghiệm từ các nước cho thấy, để huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước, chính phủ cần thực hiện xã hội hóa giáo dục và khuyến khích phát triển khu vực tư nhân.

Chính phủ các quốc gia đã triển khai các biện pháp và chính sách nhằm xây dựng một môi trường pháp lý đồng bộ, đảm bảo cho hoạt động giáo dục đào tạo tại các trường phù hợp với định hướng xã hội và phát triển giáo dục theo xu hướng toàn cầu.

Quản lý Nhà nước về giáo dục cần tập trung vào các nội dung chiến lược và vĩ mô, đảm bảo hiệu quả trong chỉ đạo, huy động, điều phối và giám sát Trong khi đó, các khâu quản lý và tổ chức thực hiện nên được giao cho các cơ sở giáo dục đại học để chủ động thực hiện nhiệm vụ.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NN&PTNT BẮC BỘ VÀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG LÂM ĐÔNG BẮC

Đặc điểm cơ bản của trường Cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNN

2.1.1.Khái quát về các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ NN & PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT) là một cơ quan đa ngành, cung cấp hệ thống đào tạo toàn diện từ dạy nghề đến bậc đại học và sau đại học.

- Tính đến thời điểm 31/12/2013 tổng số ĐVSN công lập khối giáo dục đào tạo trực thuộc Bộ NN và PTNT là 36 đơn vị gồm

+ 2 Trường quản lý cán bộ; 2 Trường đại học; 11 Trường cao đẳng; 4 Trường trung học; 17 Trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề

Bộ NN và PTNT cung cấp một hệ thống đào tạo đa dạng với 35 chuyên ngành đại học và 25 chuyên ngành cao đẳng, chủ yếu tập trung vào nông nghiệp và phát triển nông thôn Ngoài ra, còn có 36 chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và 65 chương trình đào tạo nghề, bao gồm các lĩnh vực như chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản và nghề muối.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ các trường đại học và cao đẳng trực thuộc Bộ NN và PTNT sau:

- Các trường Cán bộ quản lý NN và PTNT

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý cho các sở, bao gồm cán bộ quản lý sản xuất kinh doanh, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, cũng như cán bộ quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

+ Nghiên cứu các chương trình đề tài khoa học quản lý Nhà nước, quản lý kinh doanh và kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực NN và PTNT

Trường Đại học Lâm nghiệp đào tạo cán bộ khoa học và kỹ thuật lâm nghiệp trình độ cao, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ngành Lâm nghiệp và phát triển nông thôn Nhà trường tập trung vào việc phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời hướng tới hội nhập bình đẳng với các trường đại học trong khu vực và trên thế giới.

Nhà trường phấn đấu trở thành đại học đa ngành, đa cấp hàng đầu cả nước và thế giới, nổi bật với chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực như Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên, Môi trường, Công nghiệp rừng, Phát triển nông thôn và các lĩnh vực liên quan.

Nhà trường hiện đang đào tạo 23 ngành học bậc đại học, bao gồm Công nghệ chế biến Lâm sản, Công thôn, Công nghệ vật liệu, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Thiết kế nội thất, Kỹ thuật công trình xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Hệ thống thông tin, Kiến trúc cảnh quan, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp đô thị, Khoa học môi trường, Công nghệ sinh học, Khuyến nông, Quản lý tài nguyên thiên nhiên (bằng tiếng Anh và tiếng Việt), Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Kế toán, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý đất đai Ngoài ra, nhà trường còn đào tạo 05 ngành học bậc thạc sĩ như Lâm học, Công nghệ chế biến Lâm sản, Kỹ thuật cơ khí, Quản lý tài nguyên rừng và Kinh tế nông nghiệp, cùng với 04 ngành học bậc tiến sĩ gồm Lâm sinh, Điều tra và Quy hoạch rừng, Kỹ thuật cơ khí và Kỹ thuật chế biến Lâm sản.

Trường Đại học Thuỷ lợi đang phát triển mạnh mẽ thành trường đầu ngành tại Việt Nam, chuyên đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học và sau đại học trong lĩnh vực quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên nước Đồng thời, trường cũng là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

- Các trường cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT:

Các trường được giao nhiệm vụ đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao đẳng trong các lĩnh vực Nông Lâm, Thủy sản và cơ khí nông nghiệp, nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cho sự phát triển của nông nghiệp và nông thôn.

Ngành đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng rất đa dạng, bao gồm các lĩnh vực như lâm nghiệp với các chuyên ngành như lâm sinh, chế biến lâm sản, và quản lý tài nguyên rừng Trong lĩnh vực thủy hải sản, có các ngành như công nghệ chế biến thủy sản và nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, nông nghiệp cũng bao gồm nhiều chuyên ngành như trồng trọt, chăn nuôi, và quản trị kinh doanh nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững trong các lĩnh vực này.

Tính đến tháng 7 năm 2008, sinh viên các ngành nông nghiệp chiếm 3,32%, lâm nghiệp 1,13% và ngư nghiệp 0,31% trong tổng số sinh viên cả nước, cho thấy tỷ lệ sinh viên theo học tại các trường đại học và cao đẳng thuộc Bộ NN&PTNT là khá thấp.

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo

- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học - kỹ thuật

Đặc điểm cơ bản của trường Cao đẳng Nông lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng Nông nghiệp và pháp triển Nông thôn

2.2.1 Vài nét chung về hai trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ

2.2.1.1 Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc a) Lịch sử hình thành:

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc được thành lập theo quyết định số 7191/QĐ-BGD ĐT ngày 12/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, với mục tiêu nâng cấp từ trường Trung học Lâm nghiệp I TW Ngày 26/11/2007, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ký Quyết định số 3719/QĐ-BNN-TCCB để chính thức công nhận sự chuyển đổi này.

Trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc, được thành lập theo Quyết định số 205 NN/QĐ ngày 27 tháng 04 năm 1962, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển và hiện nay có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ Cao Đẳng chất lượng, đáp ứng nhu cầu xã hội Qua thời gian, trường đã tiếp nhận và sắp xếp lại các cơ sở đào tạo như Trường Trung học Lâm nghiệp phía Bắc, Trường Trung học Cơ khí Lâm nghiệp, và Trường Trung học Kinh tế Lâm nghiệp, dẫn đến việc hình thành Trường Trung học Lâm nghiệp I Trung ương, tọa lạc tại Phường Minh Thành, Thị xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ của trường được thiết lập nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo và phục vụ tốt nhất cho sinh viên.

Hiện nhà trường có 7 Phòng – Trung tâm:

- Phòng Khảo thí và ĐBCL;

- Phòng Khoa học và HTQT;

- Phòng Tổ chức hành chính;

- Phòng Tài chính – Kế toán;

- Phòng Quản lý Thiết bị và Đầu tư;

- Trung tâm Đào tạo nghề và hướng nghiệp)

- Khoa Chính trị - Pháp luật;

- Khoa Quản lý và Bảo vệ tài nguyên rừng;

- Khoa Kinh tế Đội ngũ cán bộ:

Tổng số cán bộ, giảng viên là 132, bao gồm 42 Thạc sĩ (trong đó có 07 giáo viên đang nghiên cứu sinh trong và ngoài nước) và 80 cử nhân đại học (có 28 giáo viên đang học cao học) 100% cán bộ, giảng viên đạt chuẩn, trong đó hơn 30% đạt trên chuẩn Nhiều giáo viên được công nhận đạt giỏi cấp Quốc gia, tỉnh và trường, với một giáo viên nữ được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú.

Nhà trường phát triển chương trình đào tạo đa dạng, chú trọng vào nhu cầu xã hội với 10 ngành cao đẳng chính quy, 09 ngành trung cấp chính quy, và 7 nghề bậc cao đẳng và trung cấp nghề Để đáp ứng nhu cầu đa dạng, nhà trường áp dụng nhiều hình thức đào tạo như chính quy tập trung, vừa làm vừa học, và đào tạo liên thông Năm 2013, trường đã đào tạo 720 chỉ tiêu nghề phù hợp với nhu cầu địa phương, góp phần quan trọng vào chương trình xây dựng nông thôn mới và nhận được đánh giá cao từ Sở NN&PTNT và Sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Ninh Bên cạnh đó, nhà trường cũng tích cực phát triển chương trình đào tạo và chuyển đổi từ niên chế học phần sang hệ thống tín chỉ.

Năm 2013, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại giỏi đạt 7%, loại khá đạt 49,8%, loại trung bình khá là 22,8%, trong khi loại trung bình chiếm 20% Tỷ lệ sinh viên trượt tốt nghiệp chỉ là 0,4%.

Bảng 2.2a Cơ sở vật chất của trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

STT Nội dung Đơn vị Tính Số lượng

I Diện tích đất đai Ha 10,8

II Diện tích sàn xây dựng 12.482

6 Xưởng thực tập, thực hành

7 Ký túc xá thuộc cơ sở đào tạo quản lý

8 Diện tích nhà ăn của cơ sở đào tạo m 2 298

Diện tích nhà văn hóa m 2 195

Diện tích nhà thi đấu đa năng m 2 650

Diện tích sân vận động m 2 2.500

Nhà trường đặc biệt chú trọng công tác quản lý học sinh, sinh viên với quy mô hàng nghìn người, đã bổ sung nhiệm vụ cho phòng Công tác sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Trong bối cảnh xã hội khó khăn, nhà trường vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên Ký túc xá 3 tầng với 60 phòng, thiết kế như căn hộ khép kín cho 4-8 người, chỉ với giá 400.000đ/phòng, mang đến cho sinh viên nơi ăn nghỉ tiện nghi, yên tâm cho việc học tập.

2.2.1.2 Trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ a) Lịch sử hình thành

Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ, được thành lập vào ngày 16/01/1961 với tiền thân là trường Nghiệp vụ Quản lý Nông nghiệp thuộc Bộ Nông Trường, đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển Năm 1998, trường hợp nhất với Trường Công nhân kỹ thuật Chăn nuôi gia cầm Trung ương và đổi tên thành trường Trung học và Dạy nghề Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I Đến tháng 10 năm 2007, trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ.

Từ khi thành lập đến nay nhà trường đã đào tạo hàng chục nghìn cán bộ trong các lĩnh vực:

- Từ năm 1961-1965: Hơn 8000 ngàn nhân viên QLKT

- Từ năm 1966 - 1998: Trên 30.000 cán bộ quản lý kinh tế và Kỹ thuật, gần 8000 công nhân kỹ thuật nông nghiệp

Từ năm 1999 đến 2007, hơn 10.000 cán bộ quản lý kinh tế và các chức danh quản lý nhà nước ở cấp xã, phường, thị trấn, cùng với gần 6.000 công nhân kỹ thuật nông nghiệp đã được đào tạo và phát triển.

Trường tọa lạc tại Km 38 thị trấn Xuân Mai, Chương Mỹ, Hà Nội, với vị trí thuận lợi giúp phát triển các ngành nghề đào tạo Điều này tạo điều kiện để trường cung cấp cho thị trường nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao.

Nhà trường có 7 phòng ban chức năng:

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

- Phòng Chính trị công tác - sinh viên

- Phòng Tổ chức hành chính

- Phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế

- Phòng Quản trị đời sống

- Phòng Tài chính – Kế toán

- Khoa công nghệ thông tin

- Khoa Quản lý và phát triển nông thôn

- Khoa khoa học cơ bản

- Tổ Mac Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Nhà trường đào tạo các hệ:

- Hệ cao đẳng chính quy

- Hệ cao đẳng liên thông

Cơ sở vật chất của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ, tọa lạc tại thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, đã được xây dựng, cải tạo và nâng cấp để đáp ứng nhu cầu đào tạo Hệ thống khu làm việc của cán bộ viên chức, giảng đường, phòng học, thư viện, phòng thí nghiệm thực hành và khu ký túc xá cho sinh viên được bố trí đầy đủ và hợp lý, góp phần đảm bảo cho kế hoạch đào tạo chung của trường.

Bảng 2.2b Cơ sở vật chất của trường Cao Đẳng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bắc Bộ

TT Chỉ tiêu ĐVT Số lượng

I Diện tích sử dụng đất của trường Ha 27.6

1 Diện tích đang được sử dụng m2 14.411

2 Diện tích dành cho 2500 sinh viên học tập trung m2 10.801

4 Phòng học lý thuyết và thực hành m2 4.627

5 Nhà tập đa chức năng m2 1.428

II Diện tích khu thực nghiệm vườn ươm

III Diện tích khu chăm sóc đời sống sinh viên

1 Nhà ăn tập thể phòng 1

(Nguồn: Phòng quản trị đời sống Trường CĐ NN & PTNT Bắc Bộ)

Bảng 2.2 cho thấy cơ sở vật chất và thiết bị của trường đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy Trường có lợi thế về diện tích đất và cơ sở hạ tầng, đặc biệt là ký túc xá đủ sức chứa cho sinh viên Khu thí nghiệm và khu thực hành được xây dựng khang trang, phù hợp với đặc thù giảng dạy của nhà trường.

Thư viện trường có 05 phòng, bao gồm 03 phòng đọc, 01 kho lưu trữ và 01 phòng mượn trả sách, với hơn 30.000 cuốn sách (gần 5.000 đầu sách) phục vụ cho học sinh, sinh viên học văn hóa và nghiệp vụ chuyên môn, đồng thời hỗ trợ giáo viên nâng cao chuyên môn Ngoài ra, thư viện cung cấp trên 30 loại báo và tạp chí cho lãnh đạo, cán bộ, giáo viên và học sinh để phục vụ nghiên cứu và giải trí Trường cũng trang bị 15 máy tính xách tay cho việc giảng dạy và 10 máy chiếu được lắp đặt trực tiếp tại giảng đường để hỗ trợ việc học.

2.2.2 Các thuận lợi và khó khăn của trường Cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ và trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc

- Là những trường Cao đẳng tạo đa ngành, đa nghề, đa cấp có quy mô đào tạo lớn của Ngành trong khu vực miền Bắc

Trường có kinh nghiệm lâu năm trong đào tạo các lĩnh vực liên quan đến nông - lâm nghiệp và thủy lợi, đồng thời duy trì uy tín vững chắc và mối quan hệ chặt chẽ với các cơ quan, địa phương và doanh nghiệp trong khu vực.

Trong những năm qua, công tác đào tạo của trường đã được duy trì và phát triển với nhiều đổi mới linh hoạt Các ngành nghề đào tạo mang tính truyền thống đặc thù, giúp nâng cao chất lượng học sinh Hầu hết học sinh sau khi ra trường đều được xã hội chấp nhận và có việc làm ngay.

Trong những năm gần đây, đã có sự quan tâm đầu tư vào cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học, giúp nâng cao khả năng tiếp cận với công nghệ tiên tiến và kỹ thuật hiện đại Điều này chuẩn bị cho việc áp dụng các phương pháp, hình thức và mô hình đào tạo mới trong giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu Để thực hiện các nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là kết hợp nghiên cứu tổng thể và nghiên cứu điểm tại hai trường đại diện: trường Cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ

Lý do chọn hai trường nói trên là:

- Là hai trường lớn trong hệ thống các trường cao đẳng

Trường CĐ Nông Lâm Đông Bắc nổi bật với các ngành đào tạo kỹ thuật, trong khi Trường CĐ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ tập trung chủ yếu vào các ngành kinh tế.

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu a) Số liệu thứ cấp

Là loại số liệu chủ yếu, được thu thập từ hai nguồn:

Các số liệu tài chính của tất cả các trường cao đẳng thuộc bộ được tổng hợp từ báo cáo quyết toán của từng trường, thông qua Vụ Tài chính.

Bài viết cung cấp số liệu chi tiết về tình hình tài chính của hai trường nghiên cứu, bao gồm báo cáo quyết toán và các sổ chi tiết về nguồn thu, chi tại hai trường Cao đẳng Đồng thời, cũng trình bày số liệu sơ cấp liên quan đến các hoạt động tài chính của các trường này.

Nghiên cứu được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp với cán bộ và nhân viên quản lý tài chính tại hai trường học, nhằm thu thập thông tin về tình hình tổ chức quản lý tài chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh.

2.3.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả: phân nhóm, tính toán cơ cấu, tính toán các chỉ số thống kê

Phương pháp thống kê so sánh bao gồm việc phân tích dữ liệu theo thời gian giữa các giai đoạn khác nhau và so sánh các chỉ số thống kê giữa các trường hợp, đặc biệt là giữa hai trường được chọn làm điểm nghiên cứu.

- Phương pháp chuyên gia: thảo luận, thu thập ý kiến chuyên gia về các đánh giá thực trạng, xu hướng, phân tích nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp

2.3.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.4.1 Cơ cấu nguồn thu, chi

- Cơ cấu các nguồn thu:

Các nguồn thu bao gồm: thu NSNN, thu từ nguồn thu sự nghiệp

+ Nguồn ngân sách: Kinh phí thường xuyên, kinh phí không thường xuyên, chương trình mục tiêu quốc gia

+ Nguồn thu sự nghiệp: thu phí, lệ phí, thu từ sản xuất kinh doanh dịch vụ, thu khác

- Cơ cấu các khoản chi

+ Chi thanh toán cá nhân: Chi tiền lương, học bổng học sinh sinh viên

+ Chi chuyên môn nghiệp vụ

+ Chi mua sắm sửa chữa lớn

2.3.4.2 Các tỷ lệ, cách tính và ý nghĩa

-Tỉ lệ tự đảm bảo chi thường xuyên

+ Tỷ lệ nguồn NSNN cấp / chi thường xuyên Ý nghĩa: nguồn NSNN cấp đủ để trang trải bao nhiêu phần trăm chi thường xuyên của Trường

Tỷ lệ nguồn thu sự nghiệp so với chi thường xuyên là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng tự chủ tài chính của Trường Chỉ số này cho biết nguồn thu từ sự nghiệp có đủ để trang trải bao nhiêu phần trăm chi phí thường xuyên của Trường.

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ THỰC HIỆN QUẢN LÝ

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
2. Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khác
3. Quyết định 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành "Điều lệ trường đại học&#34 Khác
4. Thông tư số 81/2006/TT-BTC ngày 6/9/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kiểm soát chi đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính Khác
5. Thông tư liên tịch số 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo Khác
6. Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên Khác
7. Thông tư số 36/2010/TT-BGDĐT ngày 15/12/2010 của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, ban hành kèm theo Quyết định số 64/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/11/2008 Khác
8. Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 8/3/2013 của Bộ Giáo dục và đào tạo -Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập Khác
9. Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu Khác
10. Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ Khác
11. Thông tư 74/2012/TT-BTC ngày 14/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định phương thức chi thực hiện điều chỉnh mức lương Khác
12. Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn về chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo Khác
13. Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Chính phủ về học bổng chính sách đối với HSSV học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Khác
14. Quyết định số 1121/1997/QĐ-TTg ngày 23/12/1997 của Thủ tướng chính phủ về học bổng và trợ cấp xã hội đối với học sinh, sinh viên các trường đào tạo công lập Khác
15. Báo cáo quyết toán thu chi của Bộ NN & PTNT trong các năm 2011, 2012, 2013 Khác
16. Báo cáo thu chi của hai trường cao đẳng Nông Lâm Đông Bắc và trường cao đẳng NN & PTNT Bắc Bộ trong các năm 2011, 2012, 2013Trang Web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w