Quỹ phát triễn xã thuộc hợp phần Cải thiê ̣n sinh kế của Dự án, là một quỹ năng động, không những là tài khoản của dự án tại cấp xã để tiếp nhận nguồn vốn giải ngân của Dự án, mà còn d
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Minh Trang
Trang 2Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đinh Đức Thuâ ̣n,
người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả trong quá trình công tác, học tập cũng như trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này tác giả cũng xin gửi lời cám ơn tới Lãnh đạo và toàn thể anh, chị em cán bộ Dự án “Phát triển Lâm nghiê ̣p để cải thiê ̣n đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH)” đã tạo điều kiện về mặt thời gian và giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Tác giả xin cảm ơn Ban Quản lý Dự án FLITCH UBND xã Đăk Nuê, UBND xã Chư Rcam, UBND xã Đăk Buk So; cùng các xã, huyện, tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum, Gia Lai, Phú Yên và các hộ gia đình các thôn, buôn tham gia dự án đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả điều tra thu thập số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQLDA TW Ban quản lý dự án Trung ương
BVPTR Bảo vê ̣ phát triển rừng
CDF Quỹ phát triển xã
FLITCH Dự án phát triển Lâm nghiê ̣p để cải thiê ̣n đời sống
vù ng Tây Nguyên FSPS Chương trình hỗ trợ ngành thủy sản
NN&PTNT Nông nghiê ̣p và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
OECD Tổ chứ c hơ ̣p tác kinh tế và phát triển
QTDND Quỹ tín du ̣ng nhân dân
TCTD Tài chính tín du ̣ng
TDTK Tín du ̣ng tiết kiê ̣m
TFF Quỹ ủy thác ngành Lâm nghiê ̣p
TKĐM Tài khoản đi ̣nh mức
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Nội dung nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về ODA 4
1.1.1 Khái niệm và các hình thức vốn ODA 4
1.1.2 Đặc điểm nguồn vố n ODA 7
1.2 Cơ sở lý luâ ̣n về Quỹ tín du ̣ng 8
1.2.1 Khái niê ̣m Quỹ tín du ̣ng 8
1.2.2 Nguyên tắ c tổ chứ c và hoa ̣t đô ̣ng của Quỹ tín du ̣ng 9
1.2.3 Vai trò 10
1.2.4 Đặc điểm 11
1.2.5 Các hình thức quản lý và sử du ̣ng Quỹ tín du ̣ng 12
1.3 Những chỉ tiêu biểu hiê ̣n hiê ̣u quả cho vay vốn tín du ̣ng trong nông nghiệp, nông thôn 14
Trang 51.3.1 Hệ số hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn đầu tư 14
1.3.2 Giá tri ̣ sản lươ ̣ng tăng bổ sung trên mô ̣t đơn vi ̣ chi phí sản xuất 14
1.3.3 Mức doanh lợi 16
1.3.4 Năng suất lao động 16
1.4 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu 16
1.4.1 Một số kinh nghiê ̣m về các loại hình Quỹ đã thực hiện trên thế giới 16
1.4.2 Bài học kinh nghiê ̣m về các loa ̣i hình Quỹ đã thực hiê ̣n ta ̣i Viê ̣t Nam 19
CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đặc điểm cơ bản của đi ̣a bàn nghiên cứu 24
2.1.1 Tổng quan chung về dự án FLITCH 24
2.1.2 Cơ sở pháp lý 26
2.1.3 Khái quát đă ̣c điểm các tỉnh vùng dự án 27
2.1.4 Điều kiện tự nhiên vùng dự án 28
2.1.5 Tình hình xã hô ̣i 38
2.1.6 Tình hình kinh tế 46
2.2 Phương pháp nghiên cứu 49
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 49
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 50
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 50
2.2.4 Hệ thống chỉ số sử du ̣ng trong phân tích 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 52
3.1 Giới thiệu về Quỹ Phát triển xã (CDF) 52
3.1.1 Quỹ phát triển xã được vận hành trên cơ sở các văn bản pháp lý như sau 52
3.1.2 Quản lý vâ ̣n hành Quỹ CDF 52
3.1.3 Bộ máy quản lý Quỹ 56
3.1.4 Thủ tục vay vốn tín dụng và tiết kiệm 57
Trang 63.1.5 Thủ tu ̣c sử du ̣ng nguồ n tài trợ không hoàn la ̣i đầu tư cho
thôn/bản 62
3.2 Thực tra ̣ng quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã (CDF) 63
3.2.1 Toàn dự án (chi tiết phụ lục 1) 63
3.2.2 Tỉnh Đăk Lăk (chi tiết phụ lục 2) 67
3.2.3 Tỉnh Gia Lai (chi tiết phụ lục 3) 69
3.2.4 Tỉnh Phú Yên (chi tiết phụ lục 4) 70
3.2.5 Tỉnh Lâm Đồ ng (chi tiết phụ lục 5) 72
3.2.6 Tỉnh Đăk Nông (chi tiết phụ lục 6) 74
3.2.7 Tỉnh Kon Tum (chi tiết phụ lục 7) 76
3.3 Hiện trạng và tác động của Quỹ CDF 78
3.3.1 Hiệu quả sử dụng Quỹ 78
3.3.2 Đánh giá tác động của Quỹ phát triển xã 82
3.4 Những vấn đề tồ n ta ̣i của quỹ CDF 85
3.4.1 Sổ sách, chứng từ kế toán Quỹ chưa hoàn chỉnh 86
3.4.2 Mức cho vay đối với các hộ gia đình còn thấp 86
3.4.3 Năng lực quản lý Quỹ ở cấp xã còn nhiều hạn chế 87
3.4.4 Sự tham gia của người dân trong lập, giám sát và thực hiện kế hoạch còn chưa cao 87
3.4.5 Phát triển lâm nghiệp bền vững 88
3.5 Các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã thuô ̣c dự án FLITCH 89
3.5.1 Về Hạn mức, thời hạn, lãi suất vay 89
3.5.2 Tuyên truyền vận động cộng đồng 90
3.5.3 Nâng cao năng lực 90
3.5.4 Giải pháp về cơ chế, chính sách 91
3.5.5 Quản lý và sử dụng Quỹ CDF 92
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 95
TÀI LIÊ ̣U THAM KHẢO 97
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tỷ lê ̣ giải ngân và vòng quay vốn tỉnh Đăk Lăk 67Bảng 3.2: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK của tỉnh Gia Lai 69Bảng 3.3: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Phú Yên 71Bảng 3.4: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK tỉnh Lâm Đồng 73Bảng 3.5: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Đăk Nông 75Bảng 3.6: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay vốn TD&TK tỉnh Kon Tum 77Bảng 3.7: Số thành viên trong xã theo phiếu điều tra 80
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Qui trình lập kế hoạch sử dụng CDF 54
Hình 3.2: Tổ chức bộ máy quản lý CDF 57
Hình 3.3: Quy trình cho vay và thu hồi vốn vay 60
Hình 3.4: Qui trình thủ tục thực hiện đầu tư từ nguồn tài trợ KHL 63
Hình 3.5: Tỷ lệ giải ngân và vòng quay của vốn TD&TK đến Q2-2012 65
Hình 3.6: Tỷ lệ giải ngân vốn Tài trợ không hoàn lại đến Q2-2012 66
Hình 3.7: Tình hình giải ngân vốn KHL tỉnh Đăk Lăk 69
Hình 3.8: Tình hình giải ngân vốn KHL tỉnh Gia Lai 70
Hình 3.9: Tình hình giải ngân vốn KHL của tỉnh Phú Yên 72
Hình 3.10: Tình hình giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Lâm Đồng 74
Hình 3.11: Tình hình giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Đăk Nông 76
Hình 3.12: Tỷ lệ giải ngân vốn tài trợ KHL tỉnh Kon Tum 78
Hình 3.13: Tỷ lệ xoay vòng của Quỹ theo phiếu điều tra 79
Hình 3.14: Tỷ lệ sử dụng vốn vay theo phiếu điều tra 79
Hình 3.15: Tỷ lệ lợi ích quỹ mang lại cho hộ gia đình theo phiếu điều tra 81
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với mục tiêu, phát triển rừng gắn vời phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, tạo việc làm, cải thiện sinh kế, thu hẹp khoảng cách về thu nhập, đặc biệt cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên; tăng cường năng lực quản lý sử dụng rừng và đất rừng; quản lý rừng bền vững, giải quyết nhu cầu thiết yếu về kết cấu hạ tầng, cải thiện sinh
kế cho người dân; từ năm 2007 Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Châu Á (ADB), kết hợp với khoản đồng tài trợ của Quỹ Ủy thác ngành Lâm nghiê ̣p (TFF) đã ký Hiệp định thực hiện Dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên” gọi tắt là Dự án FLITCH Phạm vi Dự án trên 60
xã thuộc 22 huyện của 6 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Phú Yên Tổng mức đầu tư của Dự án là 91,26 triệu USD với 4 hợp phần: Phát triển và quản lý nguồn tài nguyên bền vững; cải thiện sinh kế; nâng cao năng lực và quản lý dự án
Quỹ phát triễn xã thuộc hợp phần Cải thiê ̣n sinh kế của Dự án, là một quỹ năng động, không những là tài khoản của dự án tại cấp xã để tiếp nhận nguồn vốn giải ngân của Dự án, mà còn dùng để tiếp nhận tất cả các khoản đóng góp do người hưởng lợi tạo ra thông qua các hoạt động phát triển sản xuất và các nguồn thu từ rừng và các nguồn thu khác Quỹ phát triển xã sẽ hỗ trợ tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống của người dân thông qua các hoạt động (i) Cải thiện điều kiện sản xuất; (ii) Cải thiện sức khỏe, giáo dục, y
tế cộng đồng; (iii) Phát triển văn hóa thông tin liên lạc địa phương
Đến nay, sau hơn 03 năm hoạt động (Khoảng một chu kỳ của vòng vay), Quỹ phát triễn xã đã góp phần hỗ trợ người nghèo tiếp cận với nguồn vốn và đầu tư sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả và đời sống của người dân
Nhằm đánh giá những đóng góp của Quỹ phát triển xã trong sự phát
Trang 10triển giảm nghèo, và giúp các tổ chức đoàn thể, các tổ chức phát triển có những kinh nghiệm cần thiết trong xây dựng và hỗ trợ hoạt động Quỹ phát triển xã, đồng thời có những kiến nghị cần thiết đến dự án trong việc hỗ trợ
hoạt động của các Quỹ phát triển xã, tác giả thực hiện nghiên cứu đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã thuộc “Dự án Phát triển lâm nghiê ̣p để cải thiê ̣n đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH)”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích đươ ̣c hiê ̣u quả kinh tế, xã hô ̣i của công tác quản lý và sử
dụng Quỹ phát triển xã
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ pháp triển xã
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Công tác quản lý và các hộ dân tham gia vào viê ̣c sử du ̣ng Quỹ phát triển xã thuô ̣c “Dự án Phát triển lâm nghiê ̣p để cải thiê ̣n đời sống vùng Tây Nguyên (FLITCH)”
Trang 11khảo sát (xã Đăk Nuê tỉnh Đăk Lăk, Chư Rcam tỉnh Gia Lai, Đăk Buk So tỉnh Đăk Nông)
- Về thời gian: Từ năm 2009 – 6/2012
4 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận chung về dự án, đánh giá việc thực hiện quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã
- Thực trạng công tác quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã Dự án FLITCH
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng Quỹ phát triển xã Dự
án FLITCH
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về ODA
1.1.1 Khái niệm va ̀ các hình thức vốn ODA
1.1.1.1 Kha ́ i niê ̣m
Thuật ngữ hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) xuất hiện từ sau chiến tranh Thế giới II và gắn liền với yếu tố chính trị Sau chiến Thế giới lần thứ
II, cả Châu Âu và Châu Á đều đứng trước cảnh đổ nát, hoang tàn,chỉ có Châu
Mỹ nói chung và nước Mỹ nói riêng là không bị ảnh hưởng mà ngược lại, nước Mỹ nhờ chiến tranh trở nên giàu có Trước tình hình đó, Mỹ thực hiện viện trợ ồ ạt cho Tây Âu nhằm ngăn chặn sự ảnh hưởng của Liên Xô và các
nước xã hội chủ nghĩa Kế hoạch viện trợ này được gọi là "Hỗ trợ phát triển chính thức" thông qua Ngân hàng Thế giới
Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến Tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau:
Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì”Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của quốc gia đó”
Theo Ngân hàng thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một
bộ phận của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất 25% yếu tố cho không”
Theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ Việt Nam, thay thế cho Nghị định 17/2001/NĐ- CP ngày 14/05/2001 của Chính Phủ, thì ”Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Trang 13Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”
Như vậy, ODA được hiểu là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế, Chính phủ các nước (thường là các nước phát triển) dành cho Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) nhằm giúp chính phủ nước đó phát triển kinh tế xã hội
ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bên nhận tài trợ là Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) Bộ phận chính của nguồn vốn ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ (vay nợ) phải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ trong tương lai
1.1.1.2 Ca ́ c hình thức ODA
a Theo phương thức hoàn trả
ODA không hoàn lại: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ
không phải hoàn trả cho bên tài trợ Có thể coi viện trợ không hoàn lại như một nguồn thu của ngân sách Nhà nước, được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA trên Thế giới Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện dưới các dạng:
+ Hỗ trợ kỹ thuật và;
+ Viện trợ nhận đạo bằng hiện vật
ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với
các điều kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn
và thời gian trả nợ; hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ Vay ưu đãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên Thế giới, là nguồn thu phụ thêm để bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước
ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại
Trang 14Nhìn chung hiện nay các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm viện trợ không hoàn lại và tăng hình thức tín dụng ưu đãi và ODA hỗn hợp
b Theo nguồn cung cấp
ODA song phương:Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước
này cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ Trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lên tới 80%, lớn hơn nhiều so với tài trợ đa phương
ODA đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số tổ
chức tài chính quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF),Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức nông lương thế giới (FAO), hoặc Liên minh Châu Âu (EU), các tổ chức thuộc Liên minh Châu Âu, và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) cho các nước đang hoặc kém phát triển
c Theo mục đích sử dụng
Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ
ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển giao tiền tệ hoặc hiện vật cho nước nhận ODA; hỗ trợ nhập khẩu (tài trợ hàng hoá): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ
Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng hiệp
định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thời gian mà không phải xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử dụng như thế nào Đây là loại hình ODA trong đó các bên lồng ghép một hay nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, hay nhiều hợp phần
Trang 15Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải
chuẩn bị chi tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ yếu tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế – xã hội Trị giá vốn của các dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác
Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao
kiến thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình hình thực tiễn, nghiên cứu tiền khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật dành chủ yếu cho thuê tư vấn quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng Trị giá vốn của các dự án hỗ trợ kỹ thuật thường không lớn
1.1.2 Đă ̣c điểm nguồn vốn ODA
1.1.2.1 ODA la ̀ nguồn vốn hợp tác phát triển
Từ khái niệm về ODA cho thấy: ODA là hình thức hợp tác phát triển của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi
Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản cho vay ưu đãi/các khoản viện trợ không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao khoa học - kỹ thuật, cung cấp dịch vụ
Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, đường, cầu cống, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển và nâng cao đời sống nhân dân
1.1.2.2 ODA la ̀ nguồn vốn có nhiều ưu đãi
Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất
ưu đãi của nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu điểm sau:
Trang 16Lãi suất thấp: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví
dụ như lãi suất các khoản vay ODA của Nhật Bản dao động từ 0,75 – 2,3% năm; của Ngân hàng Thế giới (WB) là 0%/năm nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; mức lãi suất của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1-
1,5%/năm
Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời
gian vay dài, như các khoản vay của Nhật Bản thường có thời hạn là 30 năm;
Ngân hàng Thế giới là 40 năm; Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm
Thời gian ân hạn: Đối với nguồn vốn ODA thời gian từ khi vay đến khi
phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật
Bản và Ngân hàng Thế giới; và 8 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á 1.1.2.3 Nguồ n vố n ODA thươ ̀ ng đi kèm với các điều kiê ̣n ràng buộc
Nhìn chung, các nước viện trợ ODA đều có chính sách riêng và những qui định ràng buộc khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn đem lại lợi nhuận thông qua việc bán hàng hoá và dịch vụ của nước họ cho nước nhận viện trợ
ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, đi kèm theo với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc nhất định về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý
1.1.2.4 Nguồ n vốn ODA co ́ tính nhạy cảm
Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ nên ODA rất nhạy cảm với
dư luận xã hội ở nước tài trợ Những nước tài trợ lớn trên Thế giới có luật về ODA, như tại Nhật Bản, quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung cấp tài trợ ODA mang tính nhân đạo
1.2 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n về Quỹ tín du ̣ng
1.2.1 Kha ́ i niê ̣m Quỹ tín dụng
“Quỹ tín dụng là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo
nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực
Trang 17hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tín dụng phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển”
Quỹ tín dụng cơ sở là tổ chức tín dụng hợp tác do các thành viên trong địa bàn tự nguyện thành lập và hoạt động nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên
Quỹ tín dụng được lập ra để thực hiện việc thu hút tiền gửi nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức và cho vay đối với các thành viên của Quỹ tín dụng có nhu cầu về vốn, kèm theo yêu cầu thế chấp, cầm cố tài sản Quỹ hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng nhà nước, lãi suất tiền gửi và cho vay thường
là linh hoạt Thành viên của quỹ là các cá nhân, các pháp nhân Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh mạnh và lạm phát cao, hoạt động của quỹ tín dụng quy mô nhỏ sẽ khó khăn và rất dễ phá sản Trên thế giới, Quỹ tín dụng xuất hiện trong khoảng thế kỷ 17 - 18 dưới nhiều dạng khác nhau Đó là các hợp tác xã tín dụng liên kết với những nhà sản xuất nhỏ nhằm chống lại nạn cho vay nặng lãi Quỹ tín dụng nhân dân là cầu nối giữa những người tạm thời thừa vốn với những người đang thiếu vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống
1.2.2 Nguyên tắc tổ chư ́ c và hoạt động của Quỹ tín dụng
Quỹ tín dụng là loại hình Tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của Quỹ tín dụng phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển Các
nguyên tắc tổ chức và hoa ̣t đô ̣ng của Quỹ tín du ̣ng:
Trang 181 Tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ tín dụng
2 Quản lý dân chủ và bình đẳng: Thành viên Quỹ tín dụng có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng và có quyền ngang nhau trong biểu quyết
3 Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: Quỹ tín dụng tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phân phối thu nhập, bảo đảm Quỹ tín dụng và thành viên cùng có lợi
4 Chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển của Quỹ tín dụng Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một phần vào các quỹ của Quỹ tín dụng, một phần chia theo vốn góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng do Đại hội thành viên quyết định
5 Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong Quỹ tín dụng và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật
1.2.3 Vai tro ̀
1.2.3.1 Ti ́n dụng góp phần thúc đẩy tái sản xuất xã hội
Quỹ tín dụng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Tín dụng nông nghiêp thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, tăng quy
mô sản xuất ở nông nghiệp, nông thôn Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm
Quỹ tín dụng có vai trò trung gian thu hút vốn và tài trợ vốn, cung cấp vốn trong việc sản xuất nông nghiệp Tiếp kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh
Các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn đi kèm với những điều kiện để hạn chế những rủi ro vì vậy buộc những người đi vay phải quan tâm
Trang 19thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo mối quan hệ lâu dài với các tổ chức tín dụng
1.2.3.2 Ti ́n dụng có tác dụng:
- Đẩy lùi các hoạt động vay nặng lãi tại khu vực nông nghiệp, nông thôn
- Góp phần xoá đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, tạo việc làm, ổn định kinh tế-xã hội
- Thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất hàng hoá, mở rộng quá trình phân công lao động xã hội
1.2.3.3 Ti ́n dụng có vai trò:
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân và đặc biệt là các chủ Trang Trại nhằm khai thác hết tiềm năng về lao động và đất đai một cách hợp
lý và hiệu quả nhất
1.2.4 Đă ̣c điểm
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm khác so với những ngành kinh tế khác, là ngành lao động nặng nhọc rủi ro cao, lãi suất thấp nên nguồn vốn đầu tư vào kém sức hấp dẫn của các tổ chức tín dụng nói chung và các ngân hàng nói riêng
Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay
và thu nợ trong sản xuất nông nghiệp Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay
Sản xuất nông nghiệp vốn được phân bố trên địa bàn rộng lớn phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của mỗi vùng Do vậy vốn cho vay đối với các vùng là khác nhau tuỳ thuộc vào tiềm năng và lợi thể của vùng đó, từ đó mà các tổ chức tín dụng có thể tính toán cho vay sao cho có hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 20+ Cho vay trong nông nghiệp đặc biệt đối với hộ nông dân thường chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn cao do quy mô các món cho vay nhỏ lẻ
+ Số lượng khách hàng đông, lại phân bố rải rác khắp nơi nên mở rộng cho vay thường liên quan tới mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ cho vay tại xã ), cũng là yếu tố làm tăng chi phí
+ Do hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro là cao hơn so với các ngành khác
+ Lãi suất thu hút nguồn vốn cho vay nông nghiệp không cao
1.2.5 Ca ́ c hình thức quản lý và sử dụng Quỹ tín dụng
1.2.5.1 Căn cư ́ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn (các khoản cho vay không quá 1 năm): Tín dụng ngắn hạn là khoản cho vay mà thời hạn không quá 12 tháng nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất, về lạm phát cũng như sự bất ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô, vì thế mà lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác
Tín dụng dài hạn (các khoản cho vay trên 1 năm): Tín dụng dài hạn có thời hạn trên 1 năm đến vài chục năm Nó thường được sử dụng để phát triển quá trình tái sản xuất theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu và kết quả tăng mức sản xuất và của cải của xã hội Vì thời hạn dài và hiệu quả đầu tư thường là
dự tính nên loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao kể cả rủi ro cá biệt và rủi ro hệ thống Do mức rủi ro cao do đó lãi suất tăng lên cùng thời hạn vay
1.2.5.2 Căn cư ́ vào chủ thể tham gia quan hê ̣ tín dụng
Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được thực hiện thông qua hình thức mua bán chịu hàng hoá, trong đó người cho vay
là người bán chịu hàng vì đã chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng lượng gía trị hàng hoá bán chịu cho người mua Ngược lại thay vì việc phải trả tiền
Trang 21ngay, người mua được sử dụng số tiền đó một thời gian nhất định phục thuộc vào thời gian bán chịu
Tín dụng ngân hàng: Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò là người đi vay vừa là người cho vay
Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng được thực hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể kinh
tế khác trong xã hội Trong đó Nhà nước là người đi vay bằng cách phát hành trái phiếu và tín phiếu tuỳ vào tính chất thiếu hụt của Ngân sách người mua chứng khoán này là người cho Nhà nước vay bao gồm các hộ gia đình, các cá nhân, các tổ chức, các ngân hàng và các định chế phi ngân hàng, Ngân hàng trung ương hay các tổ chức nước ngoài
Tín dụng doanh nghiệp: Tín dụng doanh nghiệp là quan hệ tín dụng trực tiếp giữa các doanh nghiệp và công chúng Quan hệ vay mượn này được thể hiện dưới hai hình thức hoàn toàn khác nhau
+ Quan hệ tín dụng tiêu dùng là tín dụng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Trong đó các tổ chức thương nghiệp lớn là người cho vay khách hàng của mình vay bằng cách cho phép họ sử dụng một khối lượng hàng hoá tiêu dùng nhất định mà không phải trả trả tiền ngay trong thời gian nhất định
+ Quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp và công chúng với tư cách là người tiếp kiệm Trong mối quan hệ này, các doanh nghiệp là người có nhu cầu đầu tư, huy động vốn trực tiếp bằng cách phát hành các loại trái phiếu trên thị trường vốn Người mua trái phiếu là người cho vay Đây là quan hệ chuyển nhượng vốn trực tiếp, đóng một vai trò quan trọng trong việc cung ứng các khoản vốn trung và dài hạn trong nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp và nền kinh tế
Trang 221.3 Như ̃ng chỉ tiêu biểu hiê ̣n hiê ̣u quả cho vay vốn tín du ̣ng trong nông
Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, trong nông nghiệp nói riêng Vốn được vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất sang lưu thông và trở về sản xuất, hình thức của vốn sản xuất cũng thay đổi
từ hình thức tiền tệ sang hình thức tư liệu sản xuất đến tiền lương cho công nhân , đến sản phẩm hàng hoá và trở lại hình thức tiền tệ Do vậy ta phải tính hiệu quả của vốn thông qua một hệ thống chỉ tiêu của nó
Trong sản xuất nông nghiệp thì vốn được chia thành vốn cố định , vốn đầu tư cơ bản và vốn lưu động Như vậy , để đánh giá hiệu quả của vốn cho nông nghiệp nói chung hay vốn tín dụng cho nông nghiệp nói riêng ta đánh giá hiệu quả đó thông qua hiệu quả của vốn cố định , vốn đầu tư cơ bản và vốn lưu động
1.3.1 Hê ̣ số hiê ̣u quả sử dụng vốn đầu tư
Là quan hệ giữa tổng thu nhập và vốn đầu tư, nghĩa là lượng tổng thu nhập được tạo ra do một đồng vốn đầu tư, tính theo công thức sau:
Trong đó: Hhq : Hệ số hiệu quả vốn đầu tư
V+M : Tổng thu nhập
Vđt : Vốn đầu tư
1.3.2 Gia ́ tri ̣ sản lượng tăng bổ sung trên một đơn vi ̣ chi phí sản xuất
(Bao gồ m chi phí vâ ̣t chất và lao đô ̣ng) đươ ̣c tính theo công thức sau:
Trong đó:
P : Giá trị sản lượng bổ sung,
Trang 23P1 : Giá trị sản lượng thu được sau khi đầu tư bổ sung,
P0 : Giá trị sản lượng thu được trước khi đầu tư bổ sung,
C1 : Chi phí vật hoá sau khi đầu tư bổ sung,
C0 : Chi phí vật hoá trước khi đầu tư bổ sung,
V1 : Chi phí lao động sau khi đầu tư bổ sung,
V0 : Chi phí lao động trước khi đầu tư bổ sung
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư vốn thông qua việc tiếp kiệm lao động sống và lao động vật hoá trên đơn vị sản phẩm
1.3.2.1 Lượng chi phí tiếp kiệm trên một đồng vốn đầu tư
Tính theo công thức:
Trong đó:
Ith : Lượng chi phí tiếp kiệm trên một đồng vốn đầu tư,
Z1 : Giá thành sản phẩm sau khi đầu tư vốn,
Z0 : Giá thành sản phẩm trước khi đầu tư vốn,
P : Giá trị sản lượng,
Vdt : Vốn đầu tư
Chỉ tiêu tiếp kiệm lượng chi phí trên một đồng vốn đầu tư thường được
sử dụng rộng rãi trong trường hợp xác định hiệu quả vốn đầu tư cho từng mặt, từng phương hướng cụ thể
1.3.2.2 Thời hạn thu hồi vốn đầu tư:
Tính theo công thức sau
Trong đó:
Vdt : vốn đầu tư,
Trang 24M : Mức thu nhập,
Vth : Vốn thu hồi
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư có ý nghĩa to lớn Thời hạn thu hồi vốn ngắn thì hiệu quả đầu tư vốn đạt cao Chỉ tiêu này thường sử dụng khi xác định hiệu quả so sánh và lựa chọn phương án
1.3.3 Mức doanh lợi
Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất nói chung và là hiệu quả sử dụng vốn sản xuẩt ( bao gồm cả vốn cố định và vốn lưu động ) mức doanh lợi được tính theo ông thức sau:
1.3.4 Năng suất lao động
Trong nông nghiệp năng suất lao động tính theo công thức:
N =p/t Trong đó
N : Năng suất lao động
p : Giá trị sản xuất (theo gíá cố định )
t : Số lượng bình quân lao động trong năm
1.4 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề nghiên cứu
1.4.1 Mô ̣t số kinh nghiê ̣m về các loại hình Quỹ đã thực hiện trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiê ̣m hoạt động của Quỹ tín dụng tại Đài Loan
Với chức năng làm công tác tín dụng thì QTD của Đài Loan đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để là đầu mối chu chuyển những
Trang 25nguồn vốn nhàn rỗi đến với những hộ sản xuất kinh doanh thông qua những
hộ nông dân (hay HTX nông nghiệp) như thu mua các nông sản hàng hoá đầu
tư mua các trang thiết bị sấy nông sản, trang bị kho tàng hiện đại có sự trợ giúp của chính quyền, các TCTD về tài chính Thường khi mua sắm các thiết
bị như thiết bị làm sạch, thiết bị sấy khô nông sản, và kho bảo quản thường được chính quyền tài trợ 40% từ ngân sách, còn 60% là do người dân bỏ ra còn nếu thiếu thì các TCTD, QTDND, các ngân hàng sẽ cho vay với lãi suất thấp số tiền vay này chính quyền lại tài trợ 50% lãi suất do các tổ chưc TCTD tính Với sự hỗ trợ ở phần chế biến nông sản được bảo đảm đầu ra cho các hộ sản xuất sẽ yên tâm sản xuất hơn Nhà nước bảo đảm quỹ lương thực cho toàn
xã hội, và bình ổn về giá cả nông sản trên thị trường Các khâu canh tác khác trong nông nghiệp như làm đất, gieo cấy, chăm sóc, bảo vệ thực vật, thu hoạch, chế biến nông sản thì đã có các công ty chuyên ngành dịch vụ đảm nhiệm phục vụ nông dân
Trường hợp giá cả thị trường quá thấp thì nông hội thu mua tích trữ trong kho của mình, đến khi nào được giá, bán có lãi mới xuất bán Để làm được việc này, là do nông hội có chức năng làm công tác tín dụng tốt, để thu mua và tích trữ các nông sản hàng hoá với giá thị trường thấp; các nông hội
đã vay các TCTD, ngân hàng để bổ sung vốn dễ dàng hơn là nông dân trực tiếp đi vay ngân hàng Kinh nghiệm tổ chức hoạt động ở đây được rút ra là Đài Loan đã tổ chức tốt được các HTX tín dụng trong nông nghiệp, tạo lòng tin tốt đối với những người dân và các TCTD, ngân hàng
1.4.1.2 Kinh nghiê ̣m cho vay vốn của cộng hòa Liên bang Đức
Cộng hoà Liên bang Đức là “cái nôi” của phong trào hợp tác xã tín dụng (nay được gọi là ngân hàng hợp tác xã) ở châu âu và sau đó lan rộng trên thế giới Giữa thế kỷ 19, trong bối cảnh nền kinh tế tư bản hoá nhanh chóng, những người nông dân mới được giải phóng và đông đảo người nghèo
Trang 26thuộc tầng lớp tương trợ cộng đồng Từ những tổ chức đầu tiên mang tính từ thiện và tương trợ hợp tác xã hoạt động kinh doanh đầy đủ nhằm mục tiêu giúp đỡ các xã viên của mình cải thiện đời sống, thoát khỏi cảnh nghèo đói Cho đến nay sau 150 năm hoạt động, hệ thống Ngân hàng Hợp tác xã ở Đức
đã không ngừng lớn mạnh với khoảng 1700 Ngân hàng hợp tác xã cơ sở, 1 ngân hàng hợp tác xã khu vực, 1 ngân hàng HTX trung ương, khoảng 20 doanh nghiệp tài chính
Về bộ phận giám sát nội bộ của bản thân từng ngân hàng hợp tác xã
- Để đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động của mình, ở mỗi ngân hàng hợp tác xã phải lập ra bộ máy kiểm soát nội bộ nhằm giám sát đảm bảo hoạt động của ngân hàng HTX, theo đúng quy định của pháp luật
- Khi phát hiện thấy những sai sót hoặc vi phạm trong điều hành hoạt động của ban giám đốc điều hành, bộ máy kiểm soát nội bộ có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho hội đồng quản trị để cơ quan này yêu cầu ban giám đốc điều hành phải có biện pháp khắc phục Nếu ban giám đốc điều hành không chấp hành thì HĐQT có quyền xử lý theo quy định trong điều lệ của ngân hàng HTX, kể cả việc miễn nhiệm ban giám đốc điều hành hoặc triệu tập đại hội thành viên khai trừ những thành viên ban giám đốc điều hành đã được đại hội thành viên bầu ra
Về cơ chế giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng hợp tác xã: Với cơ chế giám sát hoạt động đối với hệ thống ngân hàng HTX được thiết kế và vận hành theo kiểu này, Nhà nước CHLB Đức vừa giành quyền chủ động cho bản thân ngân hàng HTX, tôn trọng nguyên tắc “Tự quản lý, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động” trong việc tự quản lý giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng HTX, vừa tăng cường hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát của nhà nước đối với hoạt động của các Ngân hàng HTX thông qua việc khai thác, sử dụng tối đa năng lực của
Bộ máy kiểm soát và kiểm toán nội bộ của hệ thống ngân hàng HTX
Trang 271.4.2 Ba ̀i học kinh nghiê ̣m về các loại hình Quỹ đã thực hiê ̣n tại Viê ̣t Nam
1.4.2.1 Quy ̃ tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản (NTTS) thuộc Chương trình hỗ trợ ngành thủy sản (FSPS) (DANIDA)
Trong khuôn khổ Chương trình hỗ trợ ngành Thủy sản (FSPS), từ năm
2002, Đại sứ quán Đan Mạch đã cùng Bộ Thủy sản Việt Nam ký các biên bản ghi nhớ thực hiện chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ NTTS thực hiện tại 4 tỉnh Bắc Kạn, Nghệ An, Hà Tĩnh và Khánh Hoà
*Mục đích của Chương trình
- Cung cấp tín dụng cho các hộ nông dân thuộc 4 tỉnh hỗ trợ phát triển NTTS;
- Khuyến khích các hộ nông dân đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, nâng cao thu nhập gia đình và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cộng đồng nông thôn;
- Hỗ trợ cơ chế cung cấp tín dụng và huy động tiết kiệm bền vững hơn cho các hộ gia đình nông thôn mong muốn cải thiện cuộc sống thông qua phát triển NTTS, đem đến ý thức tiết kiệm, khả năng quản lý tài chính và kinh doanh cho nông hộ
*Mức cho vay và lãi suất vay
Mức vốn cho vay: Tối đa là 2 triệu đồng/hộ
Mức vốn cho vay sẽ được phê duyệt dựa trên kế hoạch sản xuất NTTS
do hộ gia đình chuẩn bị với sự hỗ trợ của nhân viên khuyến ngư và BQLQTDNTTS cấp xã
Thời hạn vay: Tuỳ theo kế hoạch sản xuất thời hạn cho vay 12 tháng hoặc 18 tháng
Thời hạn trả vốn gốc:
- Thời hạn vay 1 năm: Toàn bộ vốn gốc sẽ được trả 1 lần sau 12 tháng
- Thời hạn vay 18 tháng: 50% vốn gốc được trả sau 12 tháng; 50% còn lại sẽ trả sau 18 tháng
Trang 28Các thành viên có thể hoàn trả vốn vay trước thời hạn khi không còn nhu cầu vay vốn
Trả lãi: Lãi suất hàng tháng sẽ phải trả ngay từ tháng vay đầu tiên và tiếp tục trả hàng tháng cho đến hết thời hạn vay
Lãi suất cho vay: Bằng lãi suất cho vay của VBSP là 0,65% /tháng
*Phân tích SWOT
- Các cấp Hội PN quản lý toàn bộ Quỹ,
am hiểu nhu cầu vốn thật sự của từng
gia đình
- Có sự quản lý, giám sát tốt của cộng đồng
- Nghiêm túc, chặt chẽ trong quản lý
vốn, thực hiện tốt bình đẳng giới
- Đối tượng vay được tập huấn kỹ thuật
và được khuyến ngư hỗ trợ
- Khai thác hiệu quả tiềm năng đất và
mặt nước, sản phẩm luôn có thị
trường, cho thu nhập khá
- Thủ tục vay, quản lý vốn vay đơn
giản, thuận lợi cho người vay
- Phù hợp năng lực, trình độ người lao
động nghèo, bảo toàn vốn, trả lãi và
- Nguồn bổ sung Quỹ từ lãi tiết kiệm rất nhỏ, Quỹ không có nguồn thu khác
- Chi phí quản lý rất nhỏ, không đủ chi phụ cấp thỏa đáng, không bảo đảm quyền lợi cho các thành viên tham gia quản lý Quỹ
- Bộ máy quản lý Quỹ không chuyên nghiệp, không có sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn của cơ quan quản lý hành chính, tài chính nhà nước
Trang 29CƠ HỘI NGUY CƠ
lý tài chính chuyên nghiệp
- Rủi ro có thể xảy ra do thiên tai, dịch bệnh dẫn đến không thu được
*Nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ
Khoản hỗ trợ ban đầu từ dự án “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006-2007” là 4.000 EURO
Các khoản thu khác (nếu có):
- Các khoản hỗ trợ từ ngân sách địa phương;
- Các khoản đóng góp tự nguyện, viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp có rừng trên địa bàn xã, của cộng đồng;
- Các khoản thu từ chính sách hưởng lợi từ khai thác rừng tự nhiên và
từ các dự án trồng rừng;
Trang 30- Các khoản thu hợp pháp khác
* Nguyên tắc hoạt động của Quỹ
- Hỗ trợ cho các hoạt động BVPTR cộng đồng dân cư thôn/bản;
- Không hỗ trợ trùng lặp với các chương trình, dự án khác;
- Riêng khoản hỗ trợ từ “Chương trình thí điểm lâm nghiệp cộng đồng 2006-2007” chỉ hỗ trợ cho các hoạt động ưu tiên trong kế hoạch quản lý rừng cộng đồng của các thôn/bản được lựa chọn tham gia dự án và kế hoạch đã được cộng đồng thôn/bản thông qua và UBND xã phê duyệt;
- Trường hợp Quỹ nhận được các khoản hỗ trợ/viện trợ trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có kèm theo thỏa thuận riêng thì thực hiện theo thỏa thuận,nhưng không được trái với mục đích và nguyên tắc hoạt động của của Quỹ
- Công khai, minh bạch các khoản thu/chi, kế hoạch tài chính Quỹ và chịu sự kiểm tra giám sát của chính quyền các cấp và cộng đồng dân cư thôn/bản
* Phân tích SWOT
- Chủ tịch tỉnh quyết định thành lập
Quỹ; Chủ tịch xã quyết định Ban phát
triển xã-Ban quản lý Quỹ và quy chế
quản lý sử dụng Quỹ
- Là một hoạt động quan trọng trong
chiến lược phát triển lâm nghiệp
- Có tổ chức quản lý Quỹ dựa vào cộng
đồng bảo đảm thu chi minh bạch
- Nội dung, định mức, hình thức chi
được qui định rõ, dễ thực hiện
- Nguồn vốn ban đầu nhỏ (4.000 EURO); không có nguồn thu bổ sung hàng năm
- Không có sự kiểm tra, giám sát, hướng dẫn của cơ quan quản lý hành chính, tài chính nhà nước
- Sức ép từ mưu sinh lên rừng rất lớn, thiên tai, sâu bệnh, cháy rừng thường xuyên xảy ra tạo áp lực lên Quỹ
Trang 31CƠ HỘI NGUY CƠ
- BVPTR là chương trình mục tiêu
quốc gia
- Các chính sách tạo nguồn thu để
BVPTR đã và đang tiếp tục ban hành
sẽ hỗ trợ nguồn vốn cho Quỹ
- Dự án kết thúc, Quỹ cạn nguồn, không có nguồn bổ sung, nguồn vốn nhỏ dần và có thể tiêu tan
- BQLDA giải tán, cán bộ thuyên chuyển công tác, không còn bộ máy theo dõi, Quỹ rơi vào tình trạng không được quản lý
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đă ̣c điểm cơ bản của đi ̣a bàn nghiên cứu
2.1.1 Tổng quan chung về dự án FLITCH
Dự án FLITCH được tài trở bởi Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)
và Quỹ ủy thác lâm nghiệp (TFF), FLITCH (Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên) Dự án FLITCH do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Cục Lâm nghiệp ̣(nay là Tổng cục Lâm nghiệp) lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi; Ban Quản lý các dự án Lâm nghiệp chủ
dự án; dự án được triển khai trên phạm vi 60 Xã thuộc 22 huyện của 05 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng) và tỉnh Phú Yên
Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án FLITCH được phê duyệt vào ngày 16/4/2007, ngày ký hiệp định tín dụng ADB ( 2269- VIE) 7/12/2006 và
có hiệu lực 8/6/2007, ngày ký hiệp định vốn không hoàn lại TFF (Grant 060)
có hiệu lực 06/6/2007, dự án kéo dài 08 năm và kết thúc ngày 31/12/2014
Mục tiêu của dự án là: (1) Giảm tỷ lệ hộ nghèo đói, thu hẹp khoảng cách về thu nhập của các hộ nghèo so với hộ gia đình trung bình ở những địa bàn phải sống dựa vào rừng của 6 tỉnh vùng dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến cộng đồng dân tộc thiểu số; (2) Tăng cường năng lực quản lý, sử dụng rừng và đất rừng trong vùng dự án, đặc biệt là năng lực quản lý và kỹ năng sản xuất lâm nghiệp cho cộng đồng và hộ gia đình; (3) Quản lý rừng bền vững
và Bảo tồn đa dạng sinh học với sự tham gia của cộng đồng, các chủ thể nhà nước và tư nhân; (4) Phát triển trồng rừng sản xuất có năng xuất cao, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng và các hoạt động lâm sinh khác nhằm tăng khả năng cung cấp gỗ, lâm sản, tăng thu nhập của người dân, góp phần bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; (5) Giải quyết nhu cầu thiết
Trang 33yếu về cơ sở hạ tầng để phát triển kinh tế, xã hội vùng dự án như đường giao thông, nước sinh hoạt, trạm y tế, trường học, công trình thủy lợi nhỏ và nhà văn hóa cộng đồng; (6) Góp phần cải thiện sinh kế cho người dân sống dựa vào rừng ở 60 xã lựa chọn của 6 tỉnh vùng dự án
Nội dung trọng tâm của dự án gồm 04 hợp phần: (1) Phát triển và quản
lý tài nguyên rừng bền vững bao gồm: (a) Lập kế hoạch quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp, (b) Phát triển tài nguyên rừng ; (2) Cải thiện sinh kế: (a) Quỹ phát triển Xã ( CDF), (b) Hỗ trợ cơ sở hạ tầng nông thôn; (3) Xây dựng năng lực; (4) Quản lý dự án
Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên có tổng mức đầu tư 91,26 triệu USD bao gồm: Vốn vay ưu đãi từ Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là 45 triệu USD, Vốn không hoàn lại từ ADB là 0,25 triệu USD, Vốn đồng tài trợ không hoàn lại từ Quỹ ủy thác lâm nghiệp (TFF) là 15,57 triệu USD, Vốn đối ứng do ngân sách trung ương và ngân sách địa phương bố trí (GOV) là 18,68 triệu USD, Đóng góp của người hưởng lợi bằng công lao động và hiện vật (BEN) là 11,76 triệu USD, được phân bổ cho các hợp phần của dự án như sau:
Bảng 2.1 Phân bổ theo hợp phần của dự án
Đơn vị tính: Triệu USD
vốn
Nguồn vốn
ADB vốn vay
ADB không hoàn lại
Quỹ TFF
Đối ứng chính phủ
Đóng góp của NHL
1 Phát triển và quản lý tài
Trang 34Bảng 2.2 Mức đầu tư được phân bổ cho các tỉnh dự án và Ban quản lý dự
ADB không hoàn lại
Quỹ TFF
Đối ứng chính phủ
Đóng góp của người hưởng lợi
2.1.2 Cơ sơ ̉ pháp lý
- Hiệp định Vay 2269-VIE (SF) ký ngày 7/12/2006 giữa nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tài trợ cho dự án Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên; Hiệp định Tài chính số 4859-VIE(SF) ký ngày 6/6/2007 giữa nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và ADB về khoản đồng tài trợ của Quỹ Ủy thác ngành lâm nghiệp (TFF) cho Dự án
- Quyết định số 813/QĐ-TTg ngày 7/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyê ̣t báo cáo tiền khả thi, Quyết định số 1052/QĐ-BNN-LN
Trang 35ngày 16/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt báo cáo khả thi, Quyết định số 2094/QĐ-BNN-LN ngày 24/7/2009 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh bổ sung Báo cáo khả thi Dự án Phát triển Lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên (Dự án FLITCH)
- Quyết định số 2594/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/9/2007 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chế quản lý và tổ chức hoạt động của Dự án FLITCH
- Quyết định số 166/2007/QĐ-TTg ngày 30/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ và đầu tư hưởng lợi với hộ gia đình, cộng đồng dân và các tổ chức tham gia Dự án FLITCH
- Thông tư 151/2007/TT-BTC ngày 17/12/2007 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và giải ngân đối với Dự án FLITCH
2.1.3 Kha ́ i quát đặc điểm các tỉnh vùng dự án
Tây Nguyên là vùng cao nguyên, phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, phía nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Bình Phước, phía tây giáp với các tỉnh Attapeu (Lào) và Ratanakiri và Mondulkiri(Campuchia) Trong khi Kon Tum có biên giới phía tây giáp với cả Lào và Campuchia, thì Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông chỉ có chung đường biên giới với Campuchia Còn Lâm Đồng không có đường biên giới quốc tế Nếu xét diện tích Tây Nguyên bằng tổng diện tích của 5 tỉnh ở đây, thì vùng Tây Nguyên rộng 54.641,0 km²
Thực chất, Tây Nguyên không phải là một cao nguyên duy nhất mà là một loạt cao nguyên liền kề Đó là các cao nguyên Kon Tum cao khoảng 500m, cao nguyên Kon Plông, cao nguyên Kon Hà Nừng, Plâyku cao khoảng 800m, cao nguyên M'Drăk cao khoảng 500 m, cao nguyên Buôn Ma Thuột cao khoảng 500m, Mơ Nông cao khoảng 800–1000m, cao nguyên Lâm
Trang 36Viên cao khoảng 1500m và cao nguyên Di Linh cao khoảng 900–1000m Tất
cả các cao nguyên này đều được bao bọc về phía Đông bởi những dãy núi và khối núi cao (chính là Trường Sơn nam)
Tây Nguyên lại có thể chia thành ba tiểu vùng địa hình đồng thời là ba tiểu vùng khí hậu, gồm Bắc Tây Nguyên (tương ứng với các tỉnh Kon Tum và Gia Lai), Trung Tây Nguyên (tương ứng với các tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông), Nam Tây Nguyên (tương ứng với tỉnh Lâm Đồng) Trung Tây Nguyên có độ cao thấp hơn và nền nhiệt độ cao hơn hai tiểu vùng phía Bắc và Nam
Với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ cao khoảng 500m đến 600m so với mặt biển, Tây Nguyên rất phù hợp với những cây công nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu, dâu tằm Cây điều và cây cao su cũng đang được phát triển tại đây Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên Tây Nguyên cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai sau Đông Nam
bộ Và đang tiến hành khai thác quặng Bô xít Tây Nguyên cũng là khu vực ở Việt Nam còn nhiều diện tích rừng với thảm sinh vật đa dạng, trữ lượng khoáng sản phong phú hầu như chưa khai thác và tiềm năng du lịch lớn, Tây Nguyên có thể coi là mái nhà của miền trung, có chức năng phòng hộ rất lớn Tuy nhiên, nạn phá rừng, hủy diệt tài nguyên thiên nhiên và khai thác lâm sản bừa bãi chưa được ngăn chặn, nơi đây có thể dẫn đến nguy cơ làm nghèo kiệt, suy thoái, mất rừng và thay đổi môi trường sinh thái
2.1.4 Điều kiê ̣n tự nhiên vùng dự án
2.1.4.1 Vi ̣ trí đại lý
Vùng dự án “Phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên” bao gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Lâm Đồng và 3 huyện phía Tây tỉnh Phú yên (có tổng diện tích tự nhiên 5 444.880ha, chiếm 16,5% diện tích tự nhiên của toàn quốc Vùng nằm về phía Tây của cao nguyên Nam Trung bộ, trong phạm vi tọa độ địa lý như sau:
Trang 37Từ 11011’ đến 15025’ vĩ độ Bắc,
Từ 107012’ đến 109020’ kinh độ Đông
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam
Phía Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Bình Thuận
Phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa
và Ninh Thuận
Phía Tây giáp nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào,Vương quốc Căm
Pu Chia và tỉnh Bình Phước
2.1.4.2 Khi ́ hậu, thủy văn
Tây Nguyên là vùng rộng lớn nên khí hậu rất đa dạng do vị trí địa lý, địa hình cao, chia cắt mạnh và dưới tác động của bức xạ mặt trời, khí hậu Tây Nguyên mang sắc thái đặc thù của kiểu khí hậu nhiệt đới mưa mùa cao nguyên Thời tiết trong năm phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa ở Tây Trường Sơn đến sớm hơn, bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10; ở Đông Trường Sơn mùa mưa đến muộn hơn, bắt đầu từ tháng 7 và kết thúc muộn hơn 1 tháng Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài từ 5 đến 6 tháng còn lại trong năm
2.1.4.3 Chế độ nhiệt
Tây Nguyên là vùng có nhiều nắng (trừ một số vùng như Đà Lạt) Bình quân số giờ nắng trong năm từ 2.000 - 2.500 giờ Tổng nhiệt độ của Tây Nguyên cũng thay đổi theo độ cao Ở những vùng trũng dưới 500 m, tổng nhiệt độ năm trên 8.500o, những vùng cao 500-600 m còn khoảng 8.000-8.500o, từ 800-1.100 m, giảm xuống còn 6.000-7.000o Lên cao hơn nữa chỉ còn dưới 6.000oC Điều đó dẫn đến nhiệt độ bình quân năm cũng thay đổi theo độ cao
Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng cao 500-800 m dao động trong khoảng 21-23oC, ở vùng cao 800-1.100m vào khoảng 19-21oC, ở các vùng
Trang 38cao trên 1.500 m là dưới 18oC và các vùng thấp hơn 500 m là trên 24oC Nhìn chung ở nơi có độ cao trung bình (800-1.100 m), thời kỳ có nhiệt độ trung bình trên 20oC kéo dài khoảng 8-9 tháng, lên cao hơn nữa tính nhiệt đới bị hạn chế Biên độ nhiệt của năm nhỏ (3-5oC), trái lại biên độ ngày của nhiệt độ rất cao (9-11oC)
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất thường rơi vào tháng 1 Ở hầu hết các vùng của Tây Nguyên (trừ vùng trũng dưới 600 m), trị số thấp nhất đều dưới 15oC còn vùng trên 1.500 m chỉ còn dưới 5oC
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất đều trên 25oC ở vùng dưới 1.500 m Nhiệt độ cao nhất trung bình tháng đạt cực đại vào tháng 4, với trị số trên
30oC ở những vùng dưới 800 m và dưới 28oC ở những vùng trên 1.000 m, trong những vùng trũng và vùng thung lũng dưới 200m có thể trên 35oC
2.1.4.4 Chế độ mưa
Lượng mưa hàng năm lớn, đạt trung bình 2.000mm/năm, nhưng phân
bố không đều và chênh lệch khá cao giữa các vùng do yếu tố địa hình Nơi có lượng mưa lớn nhất là vùng tây nam cao nguyên Bảo Lộc (bình quân đạt 3200-3600mm/năm), tiếp theo là các vùng Bảo Lộc, Di Linh, vùng núi Ngọc Linh và Chư Yang Sinh (2.500-3.000 mm), rồi đến vùng tây nam cao nguyên Plây Ku (2600-2800 mm/năm), tiếp đến là các vùng thung lũng An Khê, Krông Búc (khoảng 1.400mm/năm), nơi mưa ít nhất là vùng thung lũng Cheo reo-Phú Túc (dưới 1200mm/năm), Vùng núi thấp phía tây Ngọc Linh và thung lũng sông Pô Cô, cao nguyên Công Plông, cao nguyên Plây Ku, cao nguyên M’đrăc có lượng mưa năm 2000-2500mm, trên các cao nguyên Buôn
Ma Thuột, Đắc Nông, Đắc Min, Đà Lạt, Liên Khương lượng mưa giao động 1.600-1.800mm/năm
Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tập trung đến 75%-85% vào
Trang 39mùa mưa, thậm chí có nơi tới 95%, trong đó lượng mưa ba tháng liên tục của mùa mưa có thể chiếm 45-60%
Các yếu tố khí hậu biến đổi theo mùa nổi bật đã hình thành hai mùa rõ nét: mùa khô và mùa mưa ẩm, ứng với mùa gió mùa đông và mùa gió mùa hè-thu, dẫn đến sự biến động theo thời gian trong năm của một số yếu tố đặc trưng khí hậu khác như nhiệt độ, độ ẩm, lượng bốc hơi, mây, nắng
Có sự khác biệt đáng kể về khí hậu giữa đông Trường Sơn và tây Trường Sơn Ở phía tây Trường sơn, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và tập trung vào 3 tháng 7-8-9, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, thường kéo dài và khô hanh hơn đông trường sơn, nhưng tính phân mùa rõ rệt hơn và ổn định hơn Ở phía đông Trường Sơn mùa mưa bắt đầu muộn hơn, từ tháng 6 và kéo dài đến tháng 11-12 và tập trung vào các tháng 9-10-11, khí hậu phần nào ít khắc nghiệt hơn nhưng lại rất thất thường
Nhìn chung, khí hậu Tây Nguyên khá đa dạng, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển tập đoàn cây trồng, vật nuôi phong phú và đa dạng Tuy nhiên mùa khô ở đây kéo dài, gió địa hình mạnh, nhiều vùng thiếu nước, ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và đời sống nhân dân trong vùng
2.1.4.5 Thu ̉y văn
Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của nhiều con sông chảy theo hai hướng chủ yếu là Đông và Tây như: Sông Thu Bồn, Trà Khúc, Đà Rằng, sông Kôn, sông Ba, Đa Nhim, sông Đồng Nai, Sê San, Sê Rê Pôk Lưu vực của bốn con sông chiếm hầu hết diện tích vùng tây Nguyên là sông Ba, sông Đồng Nai chảy
về hướng Đông và Sê San, Sê Rê Pôk chảy về hướng Tây ra sông Mê Kông
- Sông Ba bắt nguồn từ Kon Tum, chảy qua Gia Lai, ĐăkLăk, Phú Yên vào biển Đông, có diện tích lưu vực nằm trên Tây Nguyên 13.261 Km2 Đây
là sông có diện tích lưu vực lớn nhất trong vùng, trong đó 9,5% diện tích lưu vực chảy qua Kon Tum, 65,4% chảy qua Gia Lai, 18,4% chảy qua ĐăkLắk và 16,% chảy qua địa phận Phú Yên
Trang 40- Sông Sê San bao gồm hai chi lưu là Đăk Bla và Đăk Pơ Kô, diện tích lưu vực nằm trên Tây Nguyên 11.531 km2 bắt nguồn từ Kon Tum, có tới 71% diện tích lưu vực nằm trên tỉnh này, và chảy qua Gia Lai với 29% diện tích lưu vực rồi đổ vào sông Mê Kông
- Lưu vực sông Sê Rê Pôk trên Tây Nguyên 11.969 km2 khởi nguồn từ
Bi Đúp với 11% diện tích lưu vực thuốc địa phận tỉnh Lâm Đồng, chảy qua ĐăkLăk với 58% diện tích lưu vực, rồi qua Đăk Nông với 31% diện tích lưu vực, cuối cùng hợp với Sê San đổ vào Mê Kông
- Với sông Đồng Nai ở Tây Nguyên có diện tích lưu vực 10.747 km2
thì 79% nằm trên địa phận tỉnh lâm Đồng, còn lại là thuộc địa phận tỉnh Đăk Nông
Đáng chú ý là các con sông này có diện tích gom nước và độ chênh cao lớn nên rất thuận lợi cho việc thiết lập các công trình thuỷ điện Hiện có ba nhà máy thuỷ điện là thuỷ điện sông Ba, thuỷ điện Ya Ly, thuỷ điện Đa Nhim được xây dựng trên các con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên Trong thời gian tới, nhiều nhà máy thuỷ điện sẽ được xây dựng trên các hệ thống sông khởi nguồn từ vùng này Vì vậy rừng đóng vai trò rất to lớn trong việc bảo vệ nguồn nước, hạn chế đất xói mòn rửa trôi, duy trì và kéo dài tuổi thọ các công trình thuỷ điện này
2.1.4.6 Thổ nhươ ̃ng
Theo kết quả điều tra đất vùng Tây Nguyên và tỉnh Phú Yên, trong vùng có một số nhóm loại đất chính dưới đây:
- Nhóm đất mùn trên núi cao (H): Diện tích trên 16 nghìn ha, phân bố
chủ yếu trên đai cao 2.000 m, ở Ngọc Linh (Kon Tum) và Chư Yang Sin (Đắc Lắc), tầng đất rất mỏng
Nhóm đất này thích nghi với các loài cây trồng lâm nghiệp như: Thông
3 lá, Re, Giẻ, Hoàng đàn