1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng thanh hóa tỉnh thanh hóa copy

99 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Đỗ Mai Nguyệt
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hải Ninh
Trường học Đại học Lâm Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa trong thời gian tới.. - Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2016

Người cam đoan

Đỗ Mai Nguyệt

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế, cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Lâm Nghiệp Hà Nội

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo TS Nguyễn Thị Hải Ninh, người đã trực tiếp hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Trong thời gian thực tập, tôi vô cùng cảm ơn tập thể lãnh đạo và cán

bộ công nhân viên các phòng ban của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa đã giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã

hỗ trợ, giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này

Hà nội, ngày 10 tháng 04 năm 2016

Tác giả luận văn

Đỗ Mai Nguyệt

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các hình vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.2 Nội dung, bản chất và đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh 4 1.1.3 Phân loại hiệu quả 8

1.1.4 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 10

1.1.5 Những đặc thù về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp 10 1.1.6 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp SXKD giống cây trồng 12

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1 Chủ trương chính sách của chính phủ, của ngành nông nghiệp đối với việc mở rộng sản xuất và sử dụng lúa giống chất lượng cao ở nước ta18 1.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam 20

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty Cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa21 1.2.4 Các nghiên cứu có liên quan 22

Trang 4

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 24

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công 26

2.1.3 Tình hình lao động tại công ty 28

2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 30

2.1.5 Tình hình nguồn vốn tại công ty 32

2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Khung logic nghiên cứu 37

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 39

2.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 39

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 40

2.2.5 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

3.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa 44

3.1.1 Kết quả tạo nguồn giống cây trồng của Công ty 44

3.1.2 Tình hình tiêu thụ giống cây trồng của Công ty 46

3.1.3 Mức chiếm lĩnh thị trường 52

3.1.4 Doanh thu bán hàng 52

3.1.5 Lượng giống tồn kho của công ty 54

3.1.6 Công tác thu mua nguyên liệu đầu vào 56

3.2 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 56

3.2.1 Kết quả, hiệu quả sản xuất chung của công ty 56

3.2.2 Hiệu quả trong SXKD các loại giống của công ty 58

3.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí của công ty 65

Trang 5

3.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 673.2.5 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty 693.2.6.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty 713.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh giống cây trồng tại công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa 743.4 Những thành công và tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa 773.4.1 Thành công 773.4.2 Những tồn tại 793.5 Định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SXKD giống cây trồng của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa 803.5.1 Căn cứ định hướng xây dựng giải pháp chiến lược 803.5.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giống cây trồng của công ty 813.5.3 Kiến nghị 89KẾT LUẬN 90TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

9 HQSXKD Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa 29

Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/201431 Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty 33

Bảng 2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty 36

Bảng 3.1 Khối lượng sản xuất và khối lượng thu mua ngoài các loại giống cây trồng của Công ty 45

Bảng 3.2 Khối lượng tiêu thụ các loại giống cây trồng của Công ty 47

Bảng 3.3 Thị trường tiêu thụ lúa giống của Công ty 49

Bảng 3.4 Thị trường tiêu thụ Ngô giống của Công ty 51

Bảng 3.5 Doanh thu bán hàng các loại giống của công ty 53

Bảng 3.6 Tình hình khối lượng tồn kho và dự trữ của Công ty 55

Bảng 3.7 Kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty 57

Bảng 3.8 Hiệu quả trong SXKD lúa giống của Công ty 60

Bảng 3.9: Hiệu quả trong SXKD Ngô giống của Công ty 62

Bảng 3.10: Hiệu quả trong SXKD các loại giống khác của Công ty 64

Bảng 3.11 Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty 66

Bảng 3.12 Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 68

Bảng 3.13 Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty 70

Bảng 3.14 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty 71

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 26

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đang phát triển nền kinh tế thị trường, với những chính sách kinh tế vĩ mô và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế, nhằm thu hút khách hàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như trên thế giới Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh giống cây trồng, vật tư nông nghiệp thì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp không những đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả kinh doanh mà còn ảnh hưởng quyết định đến ngành sản xuất nông nghiệp của địa phương nói riêng và cả nước nói chung Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nó vừa đáp ứng nhu cầu nông sản cho con người cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp vừa là nguồn thu ngoại tệ cho đất nước thông qua xuất khẩu hàng hóa nông sản

Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả Do vậy, tìm

ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng

Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh hóa chuyên sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực giống cây trồng Với cơ chế của nền kinh tế thị trường là

sự cạnh tranh gay gắt của nhiều đơn vị cung ứng giống khác nhau thì công ty phải nâng cao chất lượng các sản phẩm của chính mình, đa dạng hóa mặt hàng theo thị hiếu của người nông dân, linh hoạt và ứng phó các biến động của thị trường và giảm tối đa các chi phí quản lý, chi phí bán hàng nhằm

Trang 9

nâng cao năng lực cạnh tranh, chiếm được cho mình thị phần cao nhất đối với khách hàng

Vì vậy, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh là một giải pháp mang tính cấp thiết để Công ty tồn tại và phát triển một cách bền vững nhất

Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh

doanh trong doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

- Phân tích những thành công và tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

Trang 10

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung đánh giá thực trạng về hiệu quả

kinh tế sản xuất kinh doanh của công ty Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa Do thời gian cũng như kinh phí hạn chế, đề tài không nghiên cứu đánh giá hiệu quả về mặt xã hội và môi trường

* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty cổ phần

giống cây trồng Thanh Hóa – tỉnh Thanh Hóa

* Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp là số

liệu đã được công bố trong khoảng thời gian từ năm 2012 – 2014

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

- Những thành công và tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

- Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở và thực tiễn về đánh giá hiệu quả SXKD

Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN

VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp chính là hiệu quả kinh doanh vì nó là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển, đạt được lợi nhuận tối đa Vì vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) trong quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD) phải đề ra các phương án và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (HQSXKD)

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN là một phạm trù kinh tế, biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh của DN để đạt được hiệu quả cao nhất hay thu được lợi nhuận lớn nhất với chi phí thấp nhất Nó phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thu được so với chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó trong từng thời kỳ

1.1.2 Nội dung, bản chất và đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Về nội dung

Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau khi nói về hiệu quả SXKD: Quan điểm thứ nhất: theo nhà kinh tế học người Anh – Adam smith: hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa, ở đây hiệu quả đồng nhất với chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh vì cho rằng doanh thu có thể tăng do chi phí, mở rộng sử dụng các nguồn vốn có kết quả, có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan niệm này cũng có hiệu quả [6]

Trang 12

Quan điểm thứ hai: Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả với tăng thêm chi phí [5]

Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế xã hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong thực tiễn của con người ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm Bất kỳ một quyết định nào cũng cần được một phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp thực hiện có cân nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng điều kiện cụ thể [4]

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình kinh doanh, khi các nguồn lực SXKD có hạn Trong quá trình sử dụng các nguồn lực vào quá trình sản xuất để mang lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội, môi trường cao hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Khi đề cập đến khái niệm hiệu quả kinh tế chúng ta nên xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau đây:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả sản xuất đạt được trên một đồng chi phí bỏ ra Thứ hai, kết quả SXKD đạt được phải tăng nhanh hơn so với chi phí

tăng thêm để đạt được kết quả đó

Hiệu quả = Kết quả sản xuất – Chi phí bỏ ra

Thứ ba, giảm kết quả sản xuất khi chi phí bỏ ra giảm nhanh hơn Đây là

khía cạnh ít được sử dụng trong thực tế mà hiện nay khía cạnh thứ nhất và thứ hai được áp dụng nhiều, đặc biệt là khía cạnh thứ hai

Hiệu quả kinh tế =

Trong đó:

: Là phần tăng thêm của kết quả sản xuất

: Là phần tăng thêm của chi phí sản xuất

Trang 13

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo càng trở lên quan trọng của tăng trưởng kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kì

 Về bản chất của HQSXKD

Bản chất của HQSXKD là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, vốn ), trong quá trình tiến hành các hoạt động SXKD của các DN để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận

Để hiểu rõ bản chất của HQSXKD ta cần phải phân biệt rõ ràng ranh giới giữa hai phạm trù hiệu quả và kết quả Cụ thể sự khác biệt giữa chúng thể hiện ở ba điểm:

Thứ nhất, Kết quả phản ánh những cái thu được hướng vào mục tiêu

đã xác định sau một quá trình hay một khoảng thời gian kinh doanh nào đó, kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng SXKD hoàn toàn định tính như

uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm; còn hiệu quả phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất, phản ánh chất lượng hoạt động được phản ánh thông qua mối quan hệ giữa kết quả và chi phí

Thứ hai, Đơn vị của kết quả được biểu hiện của hiện vật như tấn, tạ,

con, cái, chiếc hoặc đơn vị giá trị đồng tiền như đồng, tỷ đồng, triệu đôla trong khi hiệu quả thường sử dụng đơn vị tính là %, lần và số tuyệt đối và có khi cả số dương (+) và số âm (-)

Thứ ba, Kết quả được biểu hiện bằng giá trị tuyệt đối còn hiệu quả

được biểu hiện các so sánh giữa kết quả đạt được và hao phí nguồn lực nên có thể bằng cả số tuyệt đối và tương đối

Trang 14

Trong doanh nghiệp, kết quả là mục tiêu nhưng HQSXKD lại được đánh giá thông qua kết quả và chi phí Thông qua HQSXKD ta có thể đánh giá được việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp được đến đâu? Không chỉ

có thế, thông qua đó có thể phân tích tìm ra được các nhân tố, các giải pháp nâng cao HQSXKD với kết quả lớn hơn mà chi phí sẽ ít hơn (Whohe và Doring)

 Về đặc điểm của HQSXKD [5]

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm rất phức tạp và khó đánh giá chính xác Từ các quan niệm trên ta có thể thấy rằng HQSXKD được xác định qua mối quan hệ giữa hai đại lượng là kết quả sản xuất đạt được từ SXKD và chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động nhằm thu được các kết quả

mà trong khi đó các kết quả của hai đại lượng này đều khó xác định một cách chính xác

Kết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh thường khó xác định một số chính xác cụ thể bởi vì kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà

có khi nó còn là sản phẩm dở dang hay bán thành phẩm hơn nữa quá trình sản xuất lại tách rời quá trình tiêu thụ nên ngay cả khi một sản phẩm đã được sản xuất xong thì ta cũng chưa thể nào khẳng định được là liệu rằng sản phẩm

đó sẽ được đảm bảo tiêu thụ được không và bao giờ thì mới tiêu thụ hết được

Việc xác định hao phí nguồn lực của một thời kỳ cũng là vấn đề không

dễ dàng Ngay ở nhận thức vấn đề này hao phí nguồn lực được đánh giá thông qua phạm trù chi phí là chi phí kế toán hay là chi phí kinh doanh? Trong các phạm trù trên thì chỉ có chi phí kinh doanh phản ánh tương đối chính xác hao phí nguồn lực thực tế Cũng như có thể tính được chi phí kinh doanh đến từng

bộ phận doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc và trình độ phát triển của khoa học quản trị chi phí kinh doanh Hơn thế nữa không chỉ chi phí trực tiếp

Trang 15

trong sản xuất kinh doanh mà còn các chi phí cho các hoạt động xã hội như: giáo dục, y tế, bảo vệ môi truờng

1.1.3 Phân loại hiệu quả [5]

Hoạt động SXKD của con người có mục tiêu chủ yếu là vấn đề kinh tế Tuy nhiên, kết quả của hoạt động đó không chỉ đạt được về mặt kinh tế mà còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống, kinh tế, xã hội của con người

Có thể hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá nhân, một đơn vị Nhưng xét trong phạm vi toàn xã hội nó lại ảnh hưởng đến lợi ích và hiệu quả Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế cần phải phân loại chúng và để có kết luận xác đáng

a) Căn cứ vào nội dung phân thành hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường:

- Hiệu quả kinh tế là đại lượng được đo bằng kết quả chia cho chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó Quản lý kinh tế là việc lựa chọn và phân phối hợp lý các nguồn lực để sản xuất của cải xã hội Hiệu quả kinh tế luôn gắn với các loại hiệu quả khác, hiệu quả kinh tế có thể lượng hóa được, biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế Khi xác định hiệu quả kinh tế phải xem xét đầy

đủ mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa đại lượng tương đối với đại lượng tuyệt đối

- Hiệu quả xã hội là biểu hiện các lợi ích về mặt xã hội Có liên quan mật thiết đến hiệu quả kinh tế thể hiện mục tiêu hoạt động của con người Hiệu quả xã hội thường không lượng hóa được rõ ràng mà chỉ đánh giá mang tính chất định tính

- Hiệu quả môi trường là hiệu quả về mặt môi trường, nó nêu lên hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường do hoạt động kinh tế gây ra

b) Phân loại theo phạm vi đối tượng xem xét

Trang 16

- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là xem xét toàn bộ nền kinh tế như một tổng thể Trong đó các ngành, các bộ phận, có liên quan mật thiết, có khi phải

hy sinh hiệu quả của ngành nào đó vì lợi ích của toàn bộ nền kinh tế

- Hiệu quả kinh tế theo vùng, lãnh thổ là hiệu quả kinh tế tính cho vùng, khu vực và địa phương

- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp là xem xét riêng cho từng DN Vì DN theo mục tiêu riêng và lấy lợi nhuận là mục tiêu cao nhất nên nhiều khi hiệu quả DN không đồng nhất với hiệu quả quốc gia Vì vậy, Nhà nước cần có các chính sách và liên kết vĩ mô với các doanh nghiệp

c) Theo yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất:

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào

- Hiệu quả các biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý

Ngoài ra, hiệu quả còn xem xét về mặt không gian, thời gian Về mặt thời gian, hiệu quả đạt được phải đảm bảo lợi ích trước mắt cũng như lợi ích lâu dài, tức là hiệu quả đạt được ở thời kỳ trước không làm ảnh hưởng đến thời kỳ sau Về mặt không gian, hiệu quả chỉ có thể được coi là toàn diện khi hoạt động của các ngành, đơn vị, bộ phận, đều mang lại hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của toàn nền kinh tế

d)Mối quan hệ giữa các loại hiệu quả

Giữa các loại hiệu quả có mối quan hệ chặt chẽ và tương đối thống nhất với nhau Có được hiệu quả bộ phận thì sẽ có được hiệu quả ngành, có được hiệu quả ngành thì sẽ có được hiệu quả vùng, có được hiệu quả vùng thì sẽ có được hiệu quả quốc gia Tuy vậy, cũng có những hiệu quả bộ phận, hiệu quả ngành có mâu thuẫn với nhau Để giải quyết những mâu thuẫn này thì cần phải lấy lợi ích chung hay hiệu quả quốc gia làm tiêu chuẩn để xem xét

Trang 17

1.1.4 Sự cần thiết và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều và đều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tìm kiếm lợi nhuận và tối

đa hóa lợi nhuận Vì vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vô cùng quan trọng, nó được thể hiện thông qua:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự

tồn tại của DN được xác định bởi sự có mặt của DN trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu của

DN là luôn tồn tại và phát triển một cách vững chắc

Thứ hai:, nâng cao hiệu quả SXKD là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và

tiến bộ trong kinh doanh

Thứ ba:, mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN là tối đa hoá lợi nhuận

Doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội để thu được nhiều lợi nhuận bấy nhiêu Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của DN

1.1.5 Những đặc thù về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp [9]

Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong chiến lược phát triển kinh

tế xã hội trước mắt và dài hạn của nước ta Sản xuất nông nghiệp phát triển là kết quả tổng hợp của việc sử dụng nguồn năng lực sản xuất trong quan hệ kết hợp hợp lý với điều kiện kinh tế tự nhiên và sử dụng những thành tựu mới nhất về khoa học kỹ thuật

Đặc điểm nổi bật của hoạt động sản xuất nông nghiệp là chu kỳ sản xuất dài, những công việc sản xuất phải tiến hành trong những thời gian nhất định, ảnh hưởng của việc bảo đảm và sử dụng nguồn năng lực sản xuất và tác động của các điều kiện thiên nhiên đến tiến độ thực hiện các công việc sản

Trang 18

xuất ở thời kỳ rất khác nhau Hoạt động sản xuất kinh doanh của loại hình nông nghiệp chủ yếu dựa vào trồng trọt

Quá trình sản xuất kinh doanh ngành trồng trọt nhằm tăng thêm khối lượng sản phẩm và có thể được thực hiện theo hai hướng: Mở rộng diện tích trồng trọt và nâng cao năng suất cây trồng; đây là các biện pháp lớn để thực hiện kế hoạch về tổng sản lượng và trên góc độ phân tích ảnh hưởng đến kết quả sản xuất thì đây cũng là nhân tố chủ yếu phải xem xét

Nông nghiệp vừa phục vụ đời sống xã hội, đồng thời cũng đem lại lợi ích cho người sản xuất nhưng bản thân nó cũng phải chịu sự chi phối của nhiều quy luật tự nhiên mà đặc biệt là quy luật tỷ suất giảm dần và quy luật

cung cầu

Quy luật tỷ suất giảm dần có nội dung chủ yếu là một sự tăng lên của một đầu vào biến đổi so với một đầu vào khác cố định trong một trình độ kỹ thuật nhất định sẽ làm nâng cao tổng khối lượng, nhưng ở một điểm nào đó khối lượng tăng thêm có được nhờ một lượng bổ sung ở đầu vào có khả năng ngày một nhỏ Quy luật này giúp cho các DN tính toán lựa chọn đầu tư các đầu vào một cách tối ưu hơn

HQSXKD trong nông nghiệp bị phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên và các quy luật tự nhiên của sinh vật; các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường (trong đó có quy luật cung cầu về tiêu thụ sản phẩm); trình độ lực lượng sản xuất và ứng dụng của các khoa học kỹ thuật; các vấn

đề xã hội và chính sách… Vì thế mà các vấn đề kinh tế cần giải quyết là làm thế nào để sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn trong khuôn khổ chấp nhận được của xã hội

Quá trình sản xuất nông nghiệp gắn liền với các yếu tố tự nhiên, thời gian lao động luôn xen kẽ với thời gian sản xuất, thời gian lao động lại không

Trang 19

ăn khớp với thời gian sản xuất nên trong sản xuất nông nghiệp mang tính thời

vụ cao Điều này có liên quan khi đánh giá hiệu quả của việc sử dụng lao động Đối tượng tác động của con người trong quá trình sản xuất nông nghiệp

là các sinh thể sống, cây trồng vật nuôi Sự sinh trưởng phát triển của chúng phụ thuộc vào quy luật nhất định và chịu tác động của quy luật tự nhiên rất phức tạp do vậy hoạt động của con người phải hướng vào việc lợi dụng tốt nhất các điều kiện tự nhiên đó nhằm thu được nhiều sản phẩm tốt với giá thành hạ

Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu Khác với tư liệu sản xuất khác đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, nếu biết sử dụng hợp lý thì nó không những ổn định sức sản xuất của đất đai

mà còn tăng độ phì nhiêu cho đất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất Phạm vi phân bổ của sản xuất nông nghiệp rất rộng vì đất đai là môi trường sống của cây trồng, vật nuôi được phân bổ khắp mọi nơi trên mỗi vùng có đặc điểm khí hậu và thời tiết khác nhau

Sản phẩm của ngành sản xuất nông nghiệp thường là sản phẩm tươi sống do vậy khi thu hoạch cần phải có biện pháp bảo quản, chế biến và tiêu thụ sao cho phù hợp với đặc điểm tính chất của từng loại sản phẩm

1.1.6 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp SXKD giống cây trồng [8]

a) Công tác tổ chức tạo nguồn giống cây trồng của doanh nghiệp

Khác với các DN khác bao gồm 2 hoạt động sản xuất và tiêu thụ của quá trình SXKD thì đối với các doanh nghiệp SXKD giống cây trồng thì bao gồm cả hoạt động tổ chức tạo nguồn sản phẩm giống cây trồng và hoạt động tiêu thụ Hoạt động tạo nguồn sản phẩm giống cây trồng của doanh nghiệp có thể bao gồm việc tự sản xuất, mua giống cây trồng từ các nguồn trong nước

và nhập khẩu

Trang 20

b) Công tác tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng của doanh nghiệp

- Cách thức định giá cho sản phẩm của doanh nghiệp:

Khi đưa ra quyết định định giá cho sản phẩm hoặc dịch vụ, có thể cân nhắc giữa hai phương pháp định giá cơ bản là: định giá theo chi phí và định giá theo giá trị Do đặc thù của DN là chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng giống cây trồng chính, do vậy DN SXKD giống cây trồng thường áp dụng phương pháp định giá theo chi phí Phương pháp này tính toán chi phí sản xuất và cung ứng sản phẩm và cộng thêm phần trăm lợi nhuận mà DN mong muốn

- Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ giống cây trồng của DN SXKD giống cây trồng:

Thông thường các DN sử dụng các hoạt động như: quảng cáo, trưng bày sản phẩm, quan hệ công chúng và xúc tiến bán hàng nhằm tạo ấn tượng

về thương hiệu, hình ảnh và chỗ đứng của mình đối với khách hàng Các hoạt động này giúp DN quảng bá các sản phẩm giống cây trồng của mình tới khách hàng, ngoài ra còn có thêm cơ hội để tạo thêm các mối quan hệ, phát hiện thêm các đối tác và khách hàng tiềm năng cho DN

- Mức độ chiếm lĩnh thị trường:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị cung ứng các sản phẩm giống cây trồng trên thị trường, do vậy các DN kinh doanh mặt hàng giống cây trồng hiện nay đang phải tự tạo dựng cho mình chỗ đứng trên thị trường, đồng thời cũng phải linh hoạt và ứng phó các biến động của thị trường và giảm tối đa các chi phí quản lý, chi phí bán hàng để chiếm được cho mình thị phần cao nhất đối với khách hàng

- Khả năng cạnh tranh các mặt hàng của công ty trên thị trường:

Để đáp ứng được nhu cầu phong phú của khách hàng trên thị trường giống cây trồng hiện nay, các DN SXKD giống cây trồng đã phải nâng cao

Trang 21

chất lượng các sản phẩm của chính mình, đa dạng hóa mặt hàng theo thị hiếu của người nông dân, có mức điều chỉnh giá phù hợp thì mới có thể cạnh tranh

và phát triển với nhau trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay

- Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm giống cây trồng:

Kênh phân phối là sự kết hợp giữa người sản xuất với các tổ chức trung gian, để tổ chức hợp lý nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu của người tiêu dùng và doanh nghiệp muốn bán được khối lượng sản phẩm tối đa thì phải tổ chức mạng lưới tiêu thụ thật tốt Hình thức tiếp cận giống hiện nay cũng khá đa dạng, người nông dân có thể mua giống theo nhu cầu từ các HTX nông nghiệp, các cửa hàng, đại lý, ban khuyến nông, phòng nông nghiệp, Theo đó các đơn vị kinh doanh giống cây trồng sắp xếp hệ thống kênh phân phối của mình sao cho đạt hiệu quả cung ứng tốt nhất

c) Đánh giá kết quả và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Việc đánh giá kết quả và hiệu quả SXKD giống cây trồng của các doanh nghiệp có thể dựa trên các mối quan hệ giữa chi phí (chi phí tạo nguồn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, ) đối với doanh thu hay lợi nhuận thuần

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh [5]

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầu vào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các đại lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra cũng như trình độ lợi dụng các nguồn lực nó chịu tác động trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau,

do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả SXKD của các DN Có thể chia nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả SXKD của DN như sau:

1.1.7.1 Nhân tố bên ngoài

 Nhân tố chính trị - pháp lý

Trang 22

Nhân tố môi trường chính trị - pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động SXKD của các DN Hệ thống pháp luật hoàn thiện, công bằng, nghiêm minh là một trong những tiền đề cho việc phát triển, mở rộng các hoạt động đầu tư và thúc đẩy hoạt động SXKD trong nước cũng như thu hút vốn đầu tư nước ngoài

 Môi trường văn hóa xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả SXKD của mỗi DN

Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của DN sẽ cao, do

đó làm giảm hiệu quả SXKD của DN và ngược lại

Trình độ văn hóa ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội Nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các DN Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả SXKD của các DN

- Thị trường đầu ra: Quyết định doanh thu của DN trên cơ sở chấp nhận hàng hóa dịch vụ của DN Thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác độ tới hiệu quả kinh doanh của DN

 Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Trang 23

Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên đóng một phần quan trọng trong công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN

Tài nguyên thiên nhiên như: môi trường sinh thái, thời tiết, khí hậu, tài nguyên khoáng sản chủ yếu ảnh hưởng đến các doanh nghiệp hoạt động ngoài trời như DN nông nghiệp, DN lâm nghiệp hay các DN hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh

tế cũng như sự phát triển của các DN Hệ thống giao thông, thông tin liên lạc,

hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia, nước, đều ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động vốn và

sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các DN, do đó nó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả SXKD của DN

 Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ vào SX trên thế giới cũng như trong nước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của DN do đó ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm

 Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những DN kinh doanh những mặt hàng cùng loại với mình Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với DN, có thể chiếm lĩnh thị phần của mình nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn Như vậy, đối thủ cạnh tranh

sẽ làm giảm lượng hàng hóa tiêu thụ của DN, dẫn đến doanh thu giảm và lợi nhuận của DN giảm theo ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD Vì vậy, cần phân tích đối thủ cạnh tranh để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ, đưa ra các đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng của đối thủ đến hiệu quả SXKD, từ

đó có những giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng đó

Trang 24

1.1.7.2 Nhân tố bên trong

 Nhân tố con người

Trong SXKD con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thành công Lực lượng lao động mới sáng tạo, áp dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào quá trình SX góp phần nâng cao năng suất lao động, tạo tiềm năng lớn cho việc nâng cao hiệu quả SXKD trong DN

 Nhân tố nguyên vật liệu

Đây là yếu tố cơ bản của đầu vào, có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng sản phẩm Muốn có sản phẩm đạt chất lượng tố theo yêu cầu thị trường, trước tiên nguyên vật liệu đầu vào phải đảm bảo các yêu cầu: về chất lượng,

về số lượng và cung cấp đúng kỳ hạn, đúng lịch sản xuất

 Nhóm nhân tố kỹ thuật – công nghệ - thiết bị

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong DN là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ cho quá trình SXKD của DN, làm nền tảng quan trọng để DN tiến hành các hoạt động kinh doanh

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ SX của DN ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăng chi phí nguyên vật liệu, kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho phép DN chủ động nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động ngày càng được nâng cao nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay vốn, tăng lợi nhuận

 Nhân tố vốn

Vốn là một nhân tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của DN thông qua khối lượng vốn mà DN có thể huy động vốn vào kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của DN Nó phản ánh tình hình phát triển của DN

và là sự đánh giá rõ nét nhất về hiệu quả kinh doanh của DN trong kinh doanh

Trang 25

bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất Giá giống cây trồng trên thị trường hiện nay là rất cao, vì vậy việc sản xuất giống cây trồng tại chỗ để vừa chủ động nguồn giống cây trồng vừa kéo giá thành giảm xuống 1,3-1,5 lần so với hàng hóa là việc làm rất có ý nghĩa, nhất là điều kiện giá giống cây trồng lên xuống thất thường như hiện nay Đặc biệt, đối với các giống cây trồng đặc sản, công tác giống càng phải được đặt lên mục tiêu hàng đầu mới có thể ổn định được chất lượng, hiệu quả và tiến tới xây dựng thương hiệu Để thực hiện được các mục tiêu này Bộ đã có những chủ trương cụ thể sau:

Trong những năm trước mắt, phải tự tổ chức sản xuất được giống đối với các giống cây trồng đang dùng phổ biến và đã có đủ nguồn vật liệu khởi đầu Phải sản xuất được các dòng A, B ,R đảm bảo độ thuần cao về di truyền,

để sản xuất đạt yêu cầu cao về chất lượng, năng suất cao, giá thành hạ

Tập trung nghiên cứu (kể cả nhập nội) các giống cây trồng cho năng suất không những cao mà phải có chất lượng ngày càng được nâng cao, đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu, có nhiều tổ hợp, nâng cao tính đa dạng sinh học, thích ứng rộng với các mùa vụ, các vùng sinh thái của cả nước, có khả năng

đề kháng cao với các loại sâu bệnh

Xây dựng hệ thống sản xuất giống cây trồng, mạng lưới kiểm định về chất lượng giống để đảm bảo có đủ giống chất lượng cung cấp cho người sản

Trang 26

xuất Có mạng lưới khuyến nông mạnh để đưa các tiến bộ kỹ thuật đến với người nông dân

Tăng cường hợp tác khoa học kỹ thuật với các nước trên thế giới đặc biệt là với Trung Quốc và Thái Lan nhằm tiếp thu cập nhật nhiều thành tựu, công nghệ mới Tạo cơ chế hấp dẫn cho nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu

tư nghiên cứu khoa học, sản xuất giống cây trồng có chất lượng tốt

Trong 2 thập kỷ qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ Trong khi đã đảm bảo được an ninh lương thực trong nước, Việt Nam đã trở thành một trong những quốc gia lớn trên thế giới trong lĩnh vục sản xuất và xuất nông sản của một số loại cây trồng như lúa gạo, cà phê, cao su, điều, chè và hồ tiêu Cùng với việc cải thiện hệ thống thuỷ lợi, phố biến ứng dụng phân bón hoá học và thuốc BVTV thì các giống cây trồng mới đã đóng vai trò rất quan trọng để đạt được nhiều thành tựu trong phát triển nông nghiệp nông thôn Ngành giống cây trồng đã cung cấp một bộ giống phong phú, bao gồm những giống thuần và giống ưu thế lai ngắn ngày, có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, có khả năng thích ứng rộng (đối với cây trồng hàng năm) và nhiều loại giống cây trồng lâu năm đuợc cải tiến, chọn lọc đưa vào sản xuất Những kết quả này đã tạo ra điều kiện rất cơ bản để nước ta thực hiện thành công “cuộc cách mạng mùa vụ”, cải thiện chất lượng và nâng cao sản lượng

Có thể hiểu sản phẩm giống cây trồng là tư liệu sản xuất đặc biệt của ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam hiện nay vẫn là nước có cơ cấu kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nên khi tiến hành công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước thì cần phải CNH, HĐH ngành nông nghiệp Do vậy, yêu cầu tất yếu là cần phải CNH, HĐH ngành giống cây trồng

Để gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vai trò của ngành giống cây trồng rất được chú trọng Lĩnh vực sản

Trang 27

xuất, kinh doanh giống cây trồng ở Việt Nam có tiềm năng rất lớn Và sản phẩm giống cây trồng có hàm lượng chất xám cao, tiềm năng giá trị gia tăng lớn Hiện nay và trong thời gian tới, tỷ suất lợi nhuận bình quân của ngành giống cây trồng là khá cao

Ngày nay trong các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất cây trồng thì giống là yếu tố đầu tiên quyết định làm tăng năng suất, cũng như tăng chất lượng nông sản hàng hoá Từ vị trí, vai trò quan trọng của giống trong sản xuất nông nghiệp mà hàng năm Nhà nước ta đã đầu tư rất lớn về kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật cho các Viện nghiên cứu Nông nghiệp trong nước nghiên cứu, chọn tạo ra các giống cây trồng phù hợp với từng vùng sinh thái khác nhau và đã được ứng dụng vào sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao cho hàng triệu hộ nông dân trong cả nước; trong đó công tác nghiên cứu, chọn tạo và ứng dụng vào sản xuất các giống lúa mới, giống nguyên chủng đặc biệt được quan tâm

1.2.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

cổ phần giống cây trồng Miền Nam [11]

Việt Nam có nhiều đơn vị kinh doanh giống cây trồng, nhìn chung các Công ty này đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh của Công ty mình từ đó hoạt động của họ rất hiệu quả Cụ thể, Công ty cổ phần giống cây trồng miền Nam

là một trong những đơn vị hàng đầu về cung ứng hạt giống cây trồng đạt tiêu chuẩn quốc tế và đã đưa ra thị trường hàng trăm chủng loại hạt giống, đặc biệt

là nhiều giống ngô lai, lúa lai, rau,… luôn được nhà nông tín nhiệm Công ty

cổ phần giống cây trồng Miền Nam, họ luôn chú trọng công tác đánh giá HQKD, từ đó Công ty đã lập ra được các kế hoạch như: mở rộng hoạt động SXKD ở khu vực Tây nguyên và các tỉnh miền Trung, đầu tư cải tạo thêm văn phòng làm việc Luôn củng cố và duy trì cải tiến và mở rộng phạm vi áp dụng

hệ thống quả lý tập trung vào chất lượng và hướng khách hàng theo tiêu

Trang 28

chuẩn ISO 9001: 2000 Ưu tiên đầu tư các nguồn lực hoạt động nghiên cứu thị trường, marketing (trình diễn, tập huấn, tuyên truyền, quảng cáo) phát triển hệ thống đại lý, cải thiện hệ thống bán hàng theo hướng chính quy

Xác lập các định mức vật tư, lao động để nâng cao hiệu quả quản lý sản xuất Tăng cường công tác quản lý tài chính và hạch toán kinh tế toàn Công ty để sử dụng hiệu quả Từ đó Công ty đã có bước phát triển với khối lượng sản xuất cũng như tiêu thụ là cao Với tổng doanh thu và lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cao Thông qua mạng lưới đại lý cung ứng hạt giống khắp các tỉnh, thành trong cả nước, nhiều năm liền, doanh thu và lợi nhuận của Công ty năm sau cao hơn năm trước, riêng năm 2013 doanh thu đạt 22 triệu USD, lợi nhuận 3 triệu USD được tạp chí Forbes công bố danh sách 200 công ty vừa và nhỏ có doanh thu dưới 1 tỷ USD tốt nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương (BUB)

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty Cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

Qua nghiên cứu và tìm hiểu về chủ trương chính sách của chính phủ, của ngành nông nghiệp đối với việc mở rộng sản xuất và sử dụng lúa giống chất lượng cao ở nước ta cũng như kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng Miền Nam Có thể thấy được việc lựa chọn phương pháp, giải pháp và chiến lược kinh doanh để nâng cao hiệu quả SXKD mỗi địa phương và mỗi công ty là khá phong phú và đa dạng Từ thực tế đó, có thể rút ra kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả SXKD cho Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa như sau:

Thứ nhất, việc nâng cao hiệu SXKD là một quá trình đòi hỏi doanh

nghiệp cần phải có sự đầu tư lớn về mặt nhân lực, vật lực, cũng như phải có chuẩn bị về mặt tài chính vững mạnh, và cần phải có triết lý kinh doanh rõ ràng

Thứ hai, việc nâng cao hiệu quả SXKD là việc làm quan trọng của mỗi

Công ty nhưng không vì lợi nhuận trước mắt mà làm sai, làm ẩu đưa ra thị

Trang 29

trường các sản phẩm không tốt cho người tiêu dùng Phải đảm bảo được chất lượng của mỗi sản phẩm khi đưa ra thị trường để xây dựng được lòng tin cho khách hàng, từ đó mở rộng thị trường và xây dựng chỗ đứng cho Công ty trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay để Công ty phát triển một cách bền vững và hiệu quả

Thứ ba, việc sử dụng lao động và đội ngũ quản lý trong Công ty là điều

hết sức cần thiết Sử dụng lao động với tay nghề cao sẽ giúp cho hiệu quả công việc được tăng lên đáng kể, năng suất lao động cũng từ đó mà tăng lên Ngoài ra sự chỉ đạo, theo dõi của ban lãnh đạo Công ty về tổ chức bố trí mọi công việc nội bộ cũng như các mối quan hệ trong và ngoài sẽ giúp Công ty có định hướng riêng đúng với khả năng của Công ty

Thứ tư, trong sản xuất sản phẩm cần phải có kế hoạch tiêu thụ rõ ràng,

từ đó thiết lập hệ thống phân phối, vận chuyển, từ đầu vào cho đến đầu ra thị trường một cách đồng bộ, có hợp đồng, giao ước rõ ràng, tránh việc hàng sản xuất ra không bán được, giảm thiểu việc bị trà trộn, sản phẩm chất lượng kém khi ra đến thị trường

1.2.4 Các nghiên cứu có liên quan

Đánh giá HQKD là một vấn đề hết sức quan trọng từ thực tế, các Công

ty cũng thường xuyên đánh giá và tìm các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh nhằm phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của mình Đồng thời có nhiều các báo cáo, các đề tài nghiên cứu, đánh giá HQKD, tìm các biện pháp nâng cao HQKD trong các Công ty giống như:

Đường Thị Hải Yến (2011) “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đất Việt” của Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Đã chỉ ra muốn nâng cao được hiệu quả SXKD thì phải

mở rộng quy mô sản xuất sao cho có hiệu quả, huy động được các nguồn vốn đầu tư, sử dụng được nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất Ngoài ra việc nâng

Trang 30

cao chất lượng sản phẩm, các chính sách hỗ trợ cho khác hàng về giá và kĩ thuật cũng là các biện pháp thiết yếu để nâng cao được HQSX của công ty [11]

Thongsavanh KEOBOUALAPHA (2008) “Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng trung ương” của Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã chỉ ra: Muốn nâng cao được hiệu quả SXKD thì việc nghiên cứu các vấn đề về thị trường và tiêu thụ sản phẩm phải được thực hiện một cách thường xuyên và liên tục Việc đào tạo và nâng cao về năng lực của đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty cũng góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Ngoài ra việc cải tiến công nghệ trong sản xuất và sử dụng hiệu quả nguồn vốn có hiệu quả có mức sinh lời ổn định cũng góp phần đem lại lợi nhuận và hiệu quả cao nhất mà Công ty

cổ phần giống cây trồng Trung ương đạt được [10]

Các đề tài này bước đầu đã đánh giá tốt về HQKD của các Công ty Tuy nhiên nó vẫn chưa phản ánh hết các nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh

Trang 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty CP giống cây trồng Thanh Hoá được thành lập tháng 3 năm

1974 theo Quyết định số 255TC/UBTH của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá

Trong suốt thời gian từ khi thành lập đến năm 1990, Công ty là một doanh

nghiệp quốc doanh, mọi hoạt động của Công ty đều được tỉnh giao chỉ tiêu kế

hoạch, cấp chi phí, cấp vốn và được bao cấp toàn bộ

Từ năm 1991 thực hiện Nghị quyết 358 ngày 20/11/1991 của Hội đồng

Bộ trưởng và Quyết định số 522 TC/UBTH ngày 12/04/1992 của UBND tỉnh

Thanh Hoá Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước và hoạt động theo cơ chế

thị trường

Đầu năm 2003 được Tổng cục đo lường chất lượng - Bộ Khoa học công

nghệ Môi trường cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 2001 - 2000

Từ tháng 11/2003, theo Luật Doanh nghiệp ban hành ngày 26/6/1999 và

theo quyết định số 3057/QĐ-CT ngày 24/9/2003 của chủ tịch UBND tỉnh

Thanh hoá về việc chuyển Công ty giống cây trồng Thanh Hoá thành Công ty

cổ phần giống cây trồng Thanh Hoá

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG CÂY TRỒNG

THANH HOÁ

Giấy CNĐKKD: Số 2603000114 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh

Hoá cấp Đăng ký lần đầu ngày 27/11/2003; Đăng ký thay đổi lần 3 ngày

Trang 32

Mệnh giá một cổ phần: 100.000đ

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Nghiên cứu, khảo nghiệm, tuyển chọn, bồi dục giống cây trồng;

- Sản xuất, kinh doanh các loại giống: lúa lai, ngô lai, lúa siêu nguyên chủng, giống xác nhận và các loại giống cây trồng khác

- Sản xuất, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại nông sản, lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản và vật tư nông nghiệp;

- Kinh doanh máy và thiết bị máy nông nghiệp;

- Kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ, ăn uống: Chợ giống cây trồng nông nghiệp;

- Cho thuê văn phòng, kho bãi, cửa hàng, kiốt;

- Kinh doanh đồ gỗ nội thất, hàng điện tử, điện lạnh;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu: máy móc, thiết bị nông nghiệp, chế biến sản phẩm sau thu hoạch của ngành nông nghiệp;

- Xây dựng các công trình dân dụng

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính:

- Du nhập, khảo nghiệm, nghiên cứu lai tạo và ứng dụng nhanh các tiến

bộ khoa học kỹ thuật về giống cây trồng nông nghiệp Hướng dẫn sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

- Sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng, các loại giống cây trồng nông nghiệp, chọn lọc nhân dòng bố mẹ và sản xuất lúa lai F1, ngô lai F1 Tổ chức sản xuất các loại giống cây trồng nông nghiệp tại HTX thuộc vùng giống của tỉnh Liên doanh, liên kết, nghiên cứu sản xuất các loại giống cây trồng với các Viện, các đơn vị trong và ngoài nước, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp của tỉnh

- Kinh doanh dịch vụ các loại giống cây trồng nông nghiệp đáp ứng yêu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh

Trang 33

2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần giống cây trồng

Thanh Hóa được thể hiện qua sơ đồ 2.1

Hình2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Ghi chú:

: Quan hệ trực tuyến

: Quan hệ tham mưu

: Quan hệ kiểm tra, giám sát Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KINH DOANH

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI VỤ

CÁC TRẠI GIỐNG TRỰC THUỘC

TRẠI LÚA

GI NG YÊN ĐỊNH

TRẠI GIỐNG CÂY TRỒNG QUẢNG THẮNG

TRẠI GIỐNG CÂY TRỒNG ĐÔNG SƠN

TRẠI GIỐNG LÚA TRIỆU SƠN

TRẠI GIỐNG NGÔ CẨM THỦY

Trang 34

- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm chính trong tất cả mọi hoạt động của công ty

- Hội đồng quản trị (HĐQT): Là cơ quan có quyền thay mặt công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ quyết định chiến lược phát triển của công ty

- Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính pháp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban giám đốc

- Ban Giám đốc là người điều hành và chịu trách nhiệm chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhiệm vụ chính của giám đốc là bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện các phương án kinh doanh đã được HĐQT phê duyệt và thông qua Hội đồng cổ đồng Phải chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về những nhiệm vụ được giao

- Phòng kỹ thuật chất lượng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo kiểm định và kiểm tra chất lượng giống trước khi nhập kho và xuất đi tiêu thụ

- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ về công tác tổ chức lao động, tiền lương giúp cho Ban giám đốc thực hiện việc quản lý nội vụ văn phòng và các đơn vị trực thuộc, đồng thời giải quyết công tác hành chính văn thư, quản

lý và bảo vệ tài sản của công ty

- Phòng Kế toán tài vụ: Có nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo quản lý các hoạt động tài chính của toàn doanh nghiệp, cung cấp các thông tin phân tích kết quả sản xuất kinh doanh hàng kỳ, hàng vụ để Giám đốc và các đơn vị liên quan nắm bắt được Mọi công tác hạch toán kế toán chỉ được thực hiện tại văn phòng kế toán công ty

- Phòng Kinh doanh: Chịu trách nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, khảo nghiệm giống cây trồng ở các trạm trại Xây dựng đề cương và

Trang 35

triển khai các đề tài khoa học kỹ thuật các dự án sản xuất thử Tập hợp những sáng kiến cải tạo kỹ thuật và tiếp cận thị truờng mua bán giống cây trồng

- Trung tâm chế biến bảo quản giống: Chịu trách nhiệm nghiên cứu kỹ thuật, xây dựng quy trình sơ chế và bảo quản giống cây trồng

- Các trại giống trực thuộc gồm trại giống lúa Yên Định, Triệu Sơn, trại giống cây trồng Đông Sơn, Quảng Thắng, trại giống Ngô Cẩm Thủy: Là đơn

vị trực thuộc phụ thuộc vào công ty, có nhiệm vụ tiến hành sản xuất, thực hiện các kế hoạch mà công ty đã đề ra thông qua công tác giao khoán định mức Mỗi một trại sản xuất giống vừa là một đơn vị sản xuất của công ty, đồng thời vừa là một nhà cung cấp của công ty Cuối vụ sản xuất, các trại phải nộp lại sản lượng theo định mức công ty đã quy định tương ứng với phần vật

tư đã được công ty cung ứng, phần sản lượng vượt định mức sẽ được công ty thu mua lại theo giá bằng định mức trên, ngược lại trong quá trình sản xuất, nếu có phát sinh thêm chi phí không hợp lý, các trại phải tự chịu trách nhiệm

2.1.3 Tình hình lao động tại công ty

Lao động là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động SXKD của doanh

nghiệp, sử dụng lao động hợp lý, hiệu quả là mục tiêu của công ty

Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua bảng 2.1

Trang 36

Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa

Chỉ tiêu

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

Cơ cấu (%)

Số người

Cơ cấu (%) 2013/2012 2014/2013 TĐPTBQ

1 Phân theo tính chất công việc

3 Phân theo giới tính

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Trang 37

Qua bảng 2.1 ta thấy, Qua ba năm (2012-2014), Số lao động của công

ty có TĐPTBQ đạt 99,16%, số lao động trực tiếp giảm, số lao động gián tiếp tăng nhưng không đáng kể, không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Số lao động trực tiếp sản xuất của công ty chiếm đa số, năm 2014 là 85,59%, số lao động gián tiếp chiếm 14,41%, tỷ lệ này là hợp lý với công ty chuyên sản xuất kinh doanh giống cây trồng

Về trình độ lao động của công ty, khối lao động có trình độ sơ cấp chiếm tỷ lệ lớn và có chiều hướng giảm đi, còn khối lao động có trình độ trung cấp đến đại học thì lại có chiều hướng tăng lên Điều đó cho thấy chất lượng lao động của Công ty đang dần được nâng cao, Công ty đã chú trọng tới chất lượng của đội ngũ lao động

Do nhu cầu, đặc điểm ngành nông nghiệp nên lao động nữ luôn chiếm

tỷ lệ cao trong tổng số lao động, năm 2014 chiếm 61,86%

2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty

Cơ sở vật chất của doanh nghiệp phản ánh quy mô doanh nghiệp cũng như mức độ áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất Tài sản cố định (TSCĐ), đặc biệt là máy móc thiết bị và phương tiện vận tải là điều kiện quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm…

Trước hết ta cần xem xét kết cấu TSCĐ của công ty Kết cấu TSCĐ là

tỷ trọng của từng loại, từng bộ phận của TSCĐ chiếm trong tổng TSCĐ xét về mặt giá trị Phân tích kết cấu TSCĐ là xem xét đánh giá tính hợp lý về cơ cấu chủng loại TSCĐ so với tổng tài sản trên cơ sở đó xem xét đầu tư xây dựng TSCĐ theo cơ cấu hợp lý nhất, nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng Tuy nhiên, cơ cấu TSCĐ phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của từng ngành

Tình hình về cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty được thể hiện qua bảng 2.2 Qua bảng 2.2 chúng ta thấy, nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ lệ lớn nhất

Trang 38

Bảng 2.2 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tính đến 31/12/2014

Giá trị (đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (đồng) Tỷ lệ GTCL/NG

Trang 39

(35,83%) trong tổng TSCĐ của công ty, tiếp theo là máy móc thiết bị và phương tiện vận tải Hàng năm công ty đều cải thiện hoặc nâng cấp khu vực nhà làm việc, nhà xưởng cải thiện môi trường làm việc cho cán bộ nhân viên; mua thêm máy móc, thiết bị mới đầu tư cho khâu chế biến sản phẩm; phương tiện vận tải để vận chuyển nguyên vật liệu nhằm giảm bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm; đầu tư mới thiết bị dụng cụ quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu

mở rộng quy mô sản xuất ngày càng tăng của công ty

Tuy nhiên tính đến 31/12/2014, tỷ lệ giá trị còn lại của TSCĐ chỉ còn 37,53% giá trị nguyên giá Như vậy, TSCĐ của công ty đã quá cũ, khấu hao gần hết Công ty cần đầu tư trang bị CSVCKT mới phù hợp với tình hình kinh doanh để nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty

2.1.5 Tình hình nguồn vốn tại công ty

Đối với bất cứ một DN nào để hoạt động SXKD đạt hiệu quả tốt, ngoài việc phải huy động được lượng vốn nhất định để tiến hành hoạt động còn phải biết sử dụng nguồn vốn đó sao cho hợp lý nhất, sinh nhiều lợi nhuận nhất Chính vì vậy, việc nghiên cứu cơ cấu vốn và sự biến động của vốn qua các thời kỳ là rất cần thiết, việc nghiên cứu sẽ giúp lãnh đạo DN biết được tình hình sử dụng vốn của mình, từ đó sẽ có những điều chỉnh hợp lý cho phù hợp với tình hình và từ đó đề ra kế hoạch sử dụng vốn cho tương lai

Tình hình huy động và sử dụng vốn SXKD của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện qua bảng 2.3 Xét theo mục đích sử dụng: Qua bảng 2.3

ta thấy, tổng vốn kinh doanh có xu hướng tăng lên qua 3 năm với TĐPTBQ là 115,37% trong đó tăng mạnh hơn cả là vốn lưu động (VLĐ) TĐPTBQ đạt 125,69%, Vốn cố định (VCĐ) có xu hướng giảm chỉ đạt 98,80%

Vốn cố định và vốn lưu động trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty thấy

có sự thay đổi qua các năm Vốn lưu động có xu hướng tăng, năm 2012 chiếm

tỷ trọng 58,81% tăng lên 69,8% vào năm 2014, VCĐ giảm từ 41,19% năm

Trang 40

Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn sản xuất kinh doanh của công ty

Chỉ tiêu

Giá trị (đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (đ)

Cơ cấu (%)

Giá trị (đ)

Cơ cấu (%)

2013/2012 (%)

2014/2013 (%)

TĐPTBQ (%)

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Như Cảng, Nguyễn Minh Tùng, Huỳnh Văn Lai (2012), Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiên Huế, Đại học Kinh Tế, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần giống cây trồng vật nuôi Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Như Cảng, Nguyễn Minh Tùng, Huỳnh Văn Lai
Nhà XB: Đại học Kinh Tế
Năm: 2012
3. Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa (2013), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa (2013)
Tác giả: Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
Năm: 2013
4. Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa (2014), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa (2014)
Tác giả: Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
Năm: 2014
5. Nguyễn Văn Công (2005), phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Năm: 2005
6. Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên (2001), lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: lập, đọc, kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công, Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên
Năm: 2001
8. Đường Lê Minh Hiếu (2005), Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bao Bì 3-2, khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bao Bì 3-2
Tác giả: Đường Lê Minh Hiếu
Nhà XB: Trường Đại học Nha Trang
Năm: 2005
9. Lê Văn Thành (2007), Hiệu quả sản xuất kinh doanh một số giống cây trồng tại Công ty cổ phần giống cây trồng Trung Ương, Báo cáo tốt nghiệp, Trường Đại hoc Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả sản xuất kinh doanh một số giống cây trồng tại Công ty cổ phần giống cây trồng Trung Ương
Tác giả: Lê Văn Thành
Năm: 2007
10. Thongsavanh KEOBOUALAPHA (2008), Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng Trung Ương, khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần giống cây trồng Trung Ương
Tác giả: Thongsavanh KEOBOUALAPHA
Nhà XB: Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
11. Đường Thị Hải Yến (2011), Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đất Việt, khóa luận tốt nghiệp - Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Đất Việt
Tác giả: Đường Thị Hải Yến
Nhà XB: Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
2. Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa (2012), Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2012 Khác
7. Mai Ngọc Cường (1999), Lịch sử các học thuyết kinh tế, NXB thống kê TP. Hồ Chí Minh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w